38 Chương 2 XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHƯƠNG “DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG” THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA FACEBOOK .... DANH MỤ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM -
NGUYỄN THANH HẰNG
DẠY HỌC CHƯƠNG "DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG" - VẬT LÝ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH VỚI SỰ HỖ TRỢ FACEBOOK
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LÝ LUẬN VÀ PPDH BỘ MÔN VẬT LÍ
ĐÀ NẴNG, NĂM 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM -
NGUYỄN THANH HẰNG
DẠY HỌC CHƯƠNG "DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG" - VẬT LÝ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH VỚI SỰ HỖ TRỢ FACEBOOK
Ngành: Lý luận và PPDH Bộ môn Vật lí
Mã số: 8.14.01.11
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1 PGS.TS LÊ CÔNG TRIÊM
2 TS LÊ THANH HUY
ĐÀ NẴNG, NĂM 2020
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix
DANH MỤC HÌNH ẢNH x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi
MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2.Mục tiêu đề tài 2
3.Giả thuyết khoa học 2
4.Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5.Đối tượng nghiên cứu 2
6.Phạm vi nghiên cứu 3
7.Phương pháp nghiên cứu 3
8.Đóng góp của đề tài 3
9 Cấu trúc của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH VỚI SỰ HỖ TRỢ MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK 5
1.1 Năng lực 5
1.1.1.Khái niệm 5
1.1.2.Năng lực chung và năng lực đặc thù 6
1.1.3.Cấu trúc của năng lực 8
1.2 Năng lực giải quyết vấn đề 8
1.2.1Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề 8
1.2.2.Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề 9
1.3 Tổng quan về mạng xã hội hiện nay 11
1.3.1 Khái niệm 11
1.3.2.Đặc trưng 11
1.3.3.Cấu trúc chung của một mạng xã hội 12
1.3.4.Giới thiệu về mạng xã hội Facebook 12
1.3.5.Các tính năng và ứng dụng của mạng xã hội Facebook 13
1.4 Phát triển năng lực GQVĐ của học sinh với sự hỗ trợ mạng xã hội facebook 17
Trang 61.4.1 Các tính năng của mạng xã hội có thể sử dụng trong dạy học vật lý để phát
triển năng lực GQVĐ của học sinh 17
1.4.2.Bộ tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề 20
1.5 Quy trình tổ chức dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh với việc ứng dụng mạng xã hội facebook 26
1.6 Thực trạng về việc sử dụng mạng xã hội và việc giải quyết vấn đề của học sinh ở trường THPT 31
1.6.1 Mục đích điều tra 31
1.6.2 Đối tượng điều tra 31
1.6.3 Kết quả điều tra 31
1.5.4 Nhận xét về kết quả điều tra 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38
Chương 2 XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHƯƠNG “DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG” THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA FACEBOOK 39
2.1 Phân tích nội dung chương trình “Dòng điện trong các môi trường” Vật lí 11 THPT 39
2.2 Mục tiêu của chương “Dòng điện trong các môi trường” 41
2.3 Thiết kế và xây dựng group facebook để dạy học chương “Dòng điện trong các môi trường” theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề của HS 43
2.4 Tiến trình dạy học chương “Dòng điện trong các môi trường” Vật lý 11 THPT theo định hướng bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề của học sinh với sự hỗ trợ của facebook 46
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 66
3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 66
3.1.1.Mục đích của thực nghiệm sư phạm 66
3.1.2.Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 66
3.2 Đối tượng và phạm vi của thực nghiệm sư phạm 66
3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 67
3.3.1.Chọn mẫu thực nghiệm 67
3.3.2.Tiến hành thực nghiệm 67
3.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 67
3.5 Kết luận chung về thực nghiệm sư phạm 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 74
Trang 7KẾT LUẬN 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO 76 PHỤ LỤC 1 PL1 PHỤ LỤC 2 PL8 PHỤ LỤC 3 PL15 PHỤ LỤC 4 PL24
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
Biểu đồ 1.1 GV đánh giá thực trạng NL GQVĐ của HS (đầu vào) 34 Biểu đồ 1.2 HS tự đánh giá thực trạng NL GQVĐ của bản thân (đầu vào) 35
Biểu đồ 3.1 Mức độ học sinh đạt được qua thực nghiệm lần 1 và thực
Biểu đồ 3.2 Đồ thị biểu diễn 4 mức của 2 lớp TN1 và TN2 72
Trang 12DANH MỤC HÌNH ẢNH
Số hiệu
Hình 1.5 Trang cá nhân của người tạo facebook 16
Hình 1.7 Quy trình dạy học bồi dưỡng năng lực GQVĐ với mạng xã
Hình 2.1 Sơ đồ logic kiến thức chương “Dòng điện trong các môi
Hình 2.4 Đăng tảu lên group nhóm một video mô phỏng các tinh thể
Hình 2.5 Đăng tải các thí nghiệm vật lý cho học sinh quan sát 44 Hình 2.6 Các học sinh bình luận về thí nghiệm GV đăng lên trước đó 44 Hình 2.7 GV khảo sát bằng cách tham khảo ý kiến của cả lớp 45 Hình 2.8 HS bình luận các hiện tượng liên quan đến bài học mà HS
Hình 2.14 GV đăng tải đồ thị để học sinh có thể trao đổi tìm ra vấn đề
Trang 13DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
1 CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Xu hướng chung của dạy học trên thế giới hiện nay là nhằm hình thành và phát triển năng lực cho người học chứ không đơn thuần là cung cấp kiến thức, kĩ năng và hình thành thái độ học tập Theo đó, Nghị quyết 29 của Ban chấp hành TW lần thứ 8 (khóa XI) đã khẳng định: “phải chuyển đổi căn bản toàn bộ nền giáo dục từ chủ yếu truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực và phẩm chất người học,…” (Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XI, 2013) Đáp ứng yêu cầu của Nghị quyết 29,
“Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong chương trình giáo dục phổ thông mới” (Bộ Giáo dục và đào tạo, 2018) đã đề xuất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh, trong đó có năng lực giải quyết vấn đề (GQVĐ) và sáng tạo [2]
Để chuẩn bị cho công cuộc đổi mới giáo dục theo hướng tiếp cận năng lực sau năm 2018, chúng ta đã và đang có những chuẩn bị kĩ lưỡng về thay đổi chương trình, sách giáo khoa, phương pháp và phương tiện dạy học, kiểm tra, đánh giá… Đã có nhiều phương pháp dạy học tích cực áp dụng thành công trên thế giới; một trong số đó
là phương pháp dạy học nhờ sự hỗ trợ mạng xã hội – một hình thức dạy học mở, hiện đang rất phát triển ở các nước tiên tiến và ở Việt Nam cũng đang từng bước triển khai
áp dụng
Dạy học là một hình thức giáo dục, trong đó người học tự lực thực hiện các nhiệm vụ học tập có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành để tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu Đối với môn Vật lí – một môn khoa học tự nhiên, với nhiều khái niệm, định luật gắn liền với đời sống nên có rất nhiều chủ đề hấp dẫn có thể triển khai dạy học để phát triển năng lực GQVĐ của HS với sự hỗ trợ của mạng xã hội facebook Trong chương trình Vật lí phổ thông, phần “Dòng điện trong các môi trường” có nhiều ứng dụng gắn liền với thực tiễn nhưng nội dung kiến thức trong sách giáo khoa lại khá trừu tượng, lại được bố trí vào cuối học kì nên thực tế, đa số giáo viên chỉ dạy mang tính chất giới thiệu mà chưa khai thác hết các kiến thức ở phần này Ở vị trí của một học viên cao học, bản thân tôi nhận thấy phương pháp dạy học với sự hỗ trợ mạng xã hội facebook khắc phục được những nhược điểm của dạy học truyền thống, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Chính vì những lý do trên mà tôi quyết định chọn nghiên cứu đề tàì: Dạy học
Trang 15chương “Dòng điện trong các môi trường” - Vật lý 11 theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh với sự hỗ trợ của facebook
3 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được quy trình dạy học định phát triển năng lực GQVĐ của HS với sự hỗ trợ của mạng xã hội facebook và vận dụng quy trình đó vào tổ chức dạy học chương “Dòng điện trọng các môi trường” Vật lý 11 THPT thì sẽ phát triển được năng lực GQVĐ của HS
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tổ chức dạy học để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh với sự hỗ trợ của mạng xã hội facebook
- Đề xuất được các biện pháp bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học khi
sử dụng facebook vào trong dạy học
- Xây dựng quy trình tổ chức dạy theo hướng sử dụng facebook vào trong dạy học để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
- Khai thác và xây dựng có hệ thống một kho tư liệu trực quan sử dụng facebook vào trong dạy học chương “Dòng điện trong các môi trường” nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
- Xây dựng tiến trình dạy theo hướng sử dụng mạng xã hội facebook vào trong dạy học để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm, kiểm chứng hiệu quả của việc tổ chức dạy theo hướng sử dụng mạng xã hội facebook vào trong dạy học để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
5 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động dạy học Vật lý ở trường trung học phổ thông dạy học chương “Dòng điện trong các môi trường” theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh với sự hỗ trợ của mạng xã hội facebook
Trang 166 Phạm vi nghiên cứu
Trong thời gian và khả năng cho phép, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc dạy học chương “Dòng điện trong các môi trường” Vật lý 11 THPT theo định hướng bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của mạng xã hội facebook tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, các văn bản của Nhà nước và của ngành Giáo dục về: đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông, vấn đề tự học, tự nghiên cứu của HS;
- Nghiên cứu những cơ sở lí luận, những tài liệu liên quan, các bài báo, tạp chí và
ý kiến của các nhà khoa học giáo dục về vấn đề giải quyết vấn đề, việc sử dụng facebook trong trong quá trình dạy và học;
- Nghiên cứu nội dung chương trình sách giáo khoa, sách bài tập và các tài liệu tham khảo chương “Dòng điện trong các môi trường” Vật lí 11 THPT
7.2 Phương pháp điều tra:
Trao đổi với GV và HS bằng phương pháp sử dụng phiếu điều tra, phân tích kết quả học tập và ý kiến của GV và HS
7.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
Tiến hành thực nghiệm sư phạm có đối chứng bằng cách tổ chức dạy học, dự giờ, quan sát, ghi chép, chụp ảnh, quay phim, thu thập số liệu, phân tích, đánh giá kết quả học tập và kết quả từ các phiếu điều tra
7.4 Phương pháp thống kê toán học:
Thống kê kết quả điều tra, bài kiểm tra để đánh giá sự khác biệt trong kết quả học tập của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm
8 Đóng góp của đề tài
8.1 Về mặt lý luận
- Xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dạy học theo định hướng bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của mạng xã hội facebook Đề xuất được các biện pháp bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh với sự hỗ trợ của facebook
- Xây dựng được quy trình tổ chức dạy theo hướng sử dụng mạng xã hội
Trang 17facebook vào trong dạy học để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
8.2 Về mặt thực tiễn
- Điều tra, phân tích, đánh giá được thực trạng của việc tổ chức dạy học để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh với sự hỗ trợ mạng xã hội facebook, ở các trường THPT trên địa bàn huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi
- Khai thác và xây dựng có hệ thống kho tư liệu trực quan chương “Dòng điện trong các môi trường” Vật lý 11 THPT để sử dụng mạng xã hội facebook trong dạy học
- Thiết kế tiến trình sử dụng mạng xã hội facebook vào trong dạy học chương
“Dòng điện trong các môi trường” để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận chung và kiến nghị; Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung luận văn gồm có 3 chương
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy học theo định hướng phát
triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh với sự hỗ trợ mạng xã hội facebook
- Chương 2: Xây dựng tiến trình dạy học chương “Dòng điện trong các môi trường” theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh với sự hỗ
trợ của facebook
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 18Nhiều tài liệu nghiên cứu ở Việt Nam quy năng lực vào những phạm trù khác Theo tài liệu Hội thảo chương trình giáo dục phổ thông, tổng thể trong chương trình Giáo dục phổ thông mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo, xếp năng lực vào phạm trù hoạt động khi giải thích: “Năng lực là sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như: hứng thú, niềm tin, ý chí … để thực hiện một loại công việc trong một bối cảnh nhất định” [1]
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo – tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắc chắn– một hay một số dạng hoạt động nào đó” [1]
Trong Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê, 2002) Viện Ngôn ngữ học Nhà xuất bản
Đà Nẵng, khái niệm năng lực được xác định là: “Phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao” [1] Theo Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn: “Năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt nhất trong lĩnh vực hoạt động ấy” [4]
Như vậy, theo chúng tôi được hiểu năng lực là khả năng của cá nhân thực hiện một công việc chuyên môn và được thể hiện trong hoạt động thực tiễn Trong đó, năng lực được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện cho phép con người thực hiện thành công một hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn
Trang 19trong điều kiện cụ thể
1.1.2 Năng lực chung và năng lực đặc thù
Theo Chương trình Giáo dục phổ thông – Chương trình tổng thể của Bộ Giáo dục
và Đào tạo (ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2018) đã nêu định hướng về các năng lực chung của HS cấp THPT gồm các năng lực sau: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Bên cạnh đó, cũng có các năng lực khác: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và
xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất [2] Trong đó, một số tài liệu nước ngoài quy năng lực vào phạm trù khả năng
Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế thế giới (OPEC) quan niệm: “Năng lực là khả năng đáp ứng một cách hiệu quả những yêu cầu phức hợp trong một bối cảnh cụ thể” [1]
Trên cơ sở đó, các năng lực chuyên biệt môn Vật lí được hình thành dựa trên đặc thù bộ môn, phương pháp nhận thức và vai trò của môn học đối với thực tiễn Dưới đây, là hệ thống năng lực được phát triển theo chuẩn năng lực chuyên biệt môn Vật lí đối với HS 15 tuổi của Cộng hòa Liên bang Đức [2]
Môn Vật lí giúp hình thành các năng lực sau [2]:
a Nhận thức vật lý
- Nhận thức được kiến thức, kĩ năng phổ thông cốt lõi về: mô hình hệ vật lý; năng lượng và sóng; lực và trường; nhận biết một số ngành nghề liên quan đến vật lý; biểu hiện cụ thể là:
- Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện tượng, quy luật,quá trình vật lý
- Trình bày được các hiện tượng, quá trình vật lý; đặc điểm vai trò của các hiện tượng, quá trình vật lý bằng các hình thức biểu đạt: nói, viết, đo, tính, vẽ, lập sơ đồ, biểu đồ
- Tìm được từ khóa, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học
- So sánh, lựa chọn, phân loại, phân tích được các hiện tượng, quá trình vật lý theo các tiêu chí khác nhau
- Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình
Trang 20- Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được các nhận thức hoặc lời giải thích; đưa ra đước các nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận
- Nhận ra được một số ngành nghề phù hợp với thiên hướng của bản thân
b Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lý
Tìm hiểu được một số hiện tượng, quá trình vật lý đơn giản, gần giũ trong đời sống và trong thế giới tự nhiên theo tiến trình; sử dụng được các chứng cứ khoa học để kiểm tra các dự đoán, lí giải các chứng cứ, rút ra các kết luận; biểu hiện cụ thể là:
- Đề xuất vấn đề liên quan đến vật lý: nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến vấn đề; phân tích các bối cảnh để đề xuất được vấn đề nhờ kết nối tri thức; kinh nghiệm đã có và dung ngôn ngữ của mình để biểu đạt vấn đề đã đề xuất
- Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: Phân tích vấn đề nêu được phán đoán: xây dựng và phát biểu được giả thuyết cần tìm hiểu
- Lập kế hoạch và thực hiện: Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu; lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, tra cứu
tư liệu); lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu
- Thực hiện kế hoạch: Thu thập, lưu giữ được giữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm, điều tra, đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu bằng các tham số thống kê đơn giản; so sánh được kết quả với giả thuyết; giải thích, rút ra được kết luận và điều chỉnh khi cần thiết
- Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: Sử dụng ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt được quá trình và kết quả tìm hiểu; viết được báo các sau quá trình tìm hiểu; hợp tác được với các đối tác bằng thái độ tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ được kết quả tìm hiểu một cách thuyết phục
- Ra quyết định và đề xuất ý kiến, giải pháp: Đưa ra được quyết định xử lí cho vấn đề đã tìm hiểu; đề xuất được ý kiến khuyến nghị vận dụng kết quả tìm hiểu, nghiên cứu, hoặc vấn đề nghiên cứu tiếp
c Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong một số trường hợp đơn giản, bước đầu sử dụng toán học như một ngôn ngữ và công cụ để giải quyết vấn đề; biểu hiện cụ thể:
Trang 21- Giải thích chứng minh được một vấn đề thực tiễn
- Đánh giá, phản biện được ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn
- Thiết kế được mô hình, lập được kế hoạch, đề xuất và thực hiện được một số phương pháp hay biện pháp mới
- Nêu được giải pháp và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu: có hành vi, thái độ hợp lí nhằm phát triển bền vững Trong chương trình môn vật lý, mỗi thành tố của các năng lực chung cũng như năng lực đặc thù nói trên được đưa vào từng chủ đề, từng mạch nội dung dạy học, dưới dạng các yêu cầu cần đạt, với các mức độ khác nhau
Tương ứng với mỗi năng lực, có các năng lực thành phần tương ứng, với chuẩn kiến thức, kĩ năng thái độ làm nền tảng, để phát triển năng lực đó
1.1.3 Cấu trúc của năng lực
Theo tác giả Hoàng Hòa Bình có hai cách tiếp cận cấu trúc của năng lực [1]: Tiếp cận cấu trúc của năng lực theo nguồn lực hợp thành Năng lực là hợp thành giữa các nguồn lực: tri thức, kĩ năng và thái độ, với sự thể hiện của chúng trong hoạt động là năng lực hiểu, năng lực làm và năng lực ứng xử Đó là mối quan hệ giữa nguồn lực (đầu vào) và kết quả (đầu ra) hay giữa cấu trúc bề mặt với cấu trúc bề sâu của năng lực
Tiếp cận cấu trúc của năng lực theo năng lực bộ phận Theo quan điểm này, năng lực bao gồm:
- Hợp phần: lĩnh vực chuyên môn tạo nên năng lực
- Thành tố: là các năng lực hoặc các kĩ năng bộ phận, tạo nên mỗi hợp phần
- Hành vi: là bộ phận được chia tách từ mỗi thành tố
1.2 Năng lực giải quyết vấn đề
1.2.1 Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề
Theo Pisa 2003: “Năng lực GQVĐ là khả năng một cá nhân có thể sử dụng các quy trình nhận thức để đối mặt và giải quyết những vấn đề thật mang tính chất liên ngành trong khi giải pháp không phải luôn rõ ràng và những mảng kiến thức cần thiết
để giải quyết vấn đề, không chỉ nằm riêng rẽ trong một lĩnh vực toán học, khoa học hay đọc hiểu” [4]
Theo các tác giả Phan Đồng Châu Thủy, Nguyễn Thị Ngân (2017): “NL GQVĐ
Trang 22của HS THPT là khả năng của một HS phối hợp vận dụng những kinh nghiệm bản thân, kiến thức, kĩ năng của các môn học trong chương trình THPT để giải quyết thành công các tình huống CVĐ trong học tập và trong cuộc sống của các em với thái độ tích
để phát huy tiềm năng của các nhân đó như một công dân biết đóng góp cho xã hội và biết phản ánh nhận thức của chính mình” ;
+ “NL hợp tác GQVĐ, được khảo sát ở PISA 2015, là NL của một cá nhân khi tham gia hiệu quả vào một quá trình GQVĐ cùng với hai thành viên trở lên bằng cách chia sẽ hiểu biết và những nỗ lực cần thiết để tìm ra giải pháp, đồng thời đóng góp vồn kiến thức, NL và nỗ lực của mình để hiện thức hóa giải pháp đó”
Như vậy, năng lực GQVĐ là khả năng của cá nhân tham gia vào quá trình nhận thức để phát hiện, hiểu và giải quyết các tình huống có vấn đề, mà ở đó HS chưa thể tìm ra ngay giải pháp để giải quyết vấn đề đó, bao gồm cả thái độ sẵn sàng tham gia vào các tình huống có vấn đề
1.2.2 Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề
- Hợp phần: lĩnh vực chuyên môn tạo nên năng lực
- Thành tố: là các năng lực hoặc các kĩ năng bộ phận, tạo nên mỗi hợp phần
- Hành vi: là bộ phận được chia tách từ mỗi thành tố
Từ đó, xác định các năng lực hợp phần của năng lực GQVĐ bao gồm:
- Tìm hiểu vấn đề: Phát hiện, nhận biết vấn đề; làm rõ bản chất của vấn đề; biểu đạt vấn đề; xác định mục tiêu vấn đề
Phát hiện, nhận biết vấn đề: Trong quá trình dạy học, GV có nhiều cách để nêu vấn đề Một trong những cách đó là sử dụng bài tập Vật lí, tùy vào tình huống cụ thể
mà bài tập GV lựa chọn có thể lựa chọn dạng bài tập khác nhau, giúp học sinh chủ động, hứng thú trong viêc phát hiện và nhận biết vấn đề Quá trình này đòi hỏi học sinh phải có sự tập trung, chủ động trong việc tiếp cận kiến thức
Trang 23+ Làm rõ bản chất của vấn đề: Một trong những bước quan trọng trong GQVĐ là xác định, làm rõ bản chất vấn đề Để xác định đúng bản chất của vấn đề, HS cần xác định, giải thích các thông tin liên quan đến vấn đề Từ đó, định hướng được vấn đề cần nghiên cứu
Biểu đạt vấn đề: Trên cơ sở bản chất của vấn đề đã được xác định, HS cần diễn đạt vấn đề bằng ngôn ngữ Vật lí, để từ đó nắm rõ được các mối liên hệ để GQVĐ
Xác định mục tiêu của vấn đề: Việc xác định mục tiêu của vấn đề giúp HS xác định được hướng, giải pháp cụ thể để GQVĐ
Đề xuất và lựa chọn giải pháp: Thu thập, sắp xếp, đánh giá thông tin; kết nối thông tin với kiến thức đã có; đề xuất giải pháp; lựa chọn giải pháp tối ưu
+ Thu thập, sắp xếp và đánh giá thông tin: Sau khi đã xác định mục tiêu của vấn đề,HS cần thu thập, sắp xếp, đánh giá những thông tin cần thiết để tìm ra giải pháp GQVĐ
Kết nối thông tin với kiến thức đã có: Từ những thông tin đã đánh giá, HS cần tìm ra mối liên hệ giữa vấn đề với những kiến thức đã sẵn có, để trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp GQVĐ
+ Đề xuất và lựa chọn giải pháp tối ưu: Từ những kiến thức đã có, HS sẽ liên hệ,
đề xuất những giải pháp có thể có để GQVĐ Trên cơ sở đó, HS cần xem xét, phân tích, đánh giá các mặt của vấn đề để lựa chọn được phương án tối ưu nhất
- Thực hiện và đánh giá giải pháp: Thực hiện giải pháp; trình bày, đánh giá kết quả và giải pháp đã thực hiện; khái quát hóa cho những vấn đề tương tự
Thực hiện giải pháp: Sau khi lựa chọn được phương pháp tối ưu, HS cần lập kế hoạch thực hiện giải pháp: tiến trình thực hiện, phân bổ, cách sử dụng các nguồn lực
Từ đó, thực hiện kế hoạch đề ra để tiến hành GQVĐ
Trình bày, đánh giá kết quả, giải pháp đã thực hiện: Từ những kết quả thu được, HS cần đối chiếu với mục tiêu ban đầu để đánh giá kết quả thực hiện Nêu kết quả chưa phù hợp, cần tìm ra lí do để khắc phục, hoàn thiện vấn đề Từ những kết luận
đã nêu cho vấn đề vừa giải quyết, cần khái quát hóa lý thuyết, để áp dụng cho những vấn đề tương tự, rút kinh nghiệm cho những hoạt động tiếp theo
Trang 241.3 Tổng quan về mạng xã hội hiện nay
1.3.1 Khái niệm
Mạng xã hội (Social network) là dịch vụ kết nối các các thành viên có cùng sở thích trên internet lại với nhau với nhiều mục đích khác nhau không phân biệt về không gian và thời gian [1]
Hiện nay có rất nhiều trang MXH như: Google, Skype, Twitter, Twoo, Zing me, Line, Facebook nhưng sự phát triển của chúng là khác nhau Trong đó, Facebook vượt lên trở thành mạng xã hội dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng của người dùng Hiện nay ở Việt Nam, số lượng người dùng Facebook tăng lên đáng kể, có đến 47% người lên Facebook hơn 3 giờ đồng hồ mỗi ngày và 17% sử dụng 6 tiếng mỗi ngày Các tính năng được sử dụng phổ biến của Facebook là bình luận, xem trạng thái và chia sẻ các trạng thái [3]
đó
Hình 1.1 Biểu tượng của facebook
Tạo ra một hệ thống trên nền internet cho phép người dùng giao lưu và chia sẻ thông tin một cách có hiệu quả, vượt ra ngoài những giới hạn về địa lý và thời gian
Trang 25Xây dựng nên một mẫu định danh trực tiếp nhằm phục vụ những yêu cầu công cộng chung và những giá trị của cộng đồng [1]
Nâng cao vai trò của mỗi công dân trong việc tạo lập quan hệ và tự tổ chức xoay quanh những mối quan tâm chung trong những cộng đồng thúc đẩy sự liên kết các tổ chức xã hội
Tốc độ lan truyền nhanh và mạnh, do đó MXH chính là hình thức làm marketing truyền miệng trên môi trường internet
1.3.3 Cấu trúc chung của một mạng xã hội
MXH là một mạng được tạo ra để tự thân nó lan rộng trong cộng đồng thông qua các tương tác của các thành viên trong chính cộng đồng đó Mọi thành viên trong xã hội cùng kết nối và mỗi thành viên là một mắt xích để tạo nên một mạng lưới rộng lớn truyền tải thông tin trong đó Mỗi MXH giống như một xã hội ảo, mỗi tài khoản là một ngôi nhà trong xã hội đó, MXH hoạt động như một dây chuyền, A chia sẻ cho B, B chia sẻ cho C, C chia sẻ tiếp D và cứ thế chuỗi chia sẻ này kéo dài mãi mãi, và mức
độ lan truyền rất nhanh, từ đó nhiều người biết đến và ứng dụng các tiện ích mà mạng
xã hội đem lại [1]
Cấu trúc chung của MXH gồm các phần chính sau: bộ phận update thông tin, bộ phận cá nhân, bộ phận kết bạn, bộ phận tương tác với bạn bè (chat, video call ), bộ phận tìm kiếm, bộ phận chia sẻ (file tài liệu, hình ảnh, links, status, video ), bộ phận giải trí (game, music, album ảnh, giải trí ), lĩnh vực quan tâm (mua bán, kinh doanh) Các MXH mang một sứ mệnh chung là kết nối mọi người với nhau, bỏ qua rào cản không gian, thay đổi phương thức giao tiếp của mọi người, khi đã đăng kí trở thành một thành viên của MXH, chúng ta có thể dễ dàng kết nối với nhiều người, hoặc thông qua kết nối giữa các thành viên, ta có thể tìm thấy những người thân quen, những người bạn cũ đã lâu không gặp
Tất cả những yếu tố trên tạo nên một cấu trúc mạng xã hội tương đối đầy đủ các tính chất của “xã hội” (xã hội ảo)
1.3.4 Giới thiệu về mạng xã hội Facebook
Facebook là một website MXH truy cập miễn phí do công ty Facebook Inc điều hành và sở hữu tư nhân Người dùng có thể tham gia các mạng lưới được tổ chức theo thành phố, nơi làm việc, trường học và khu vực để liên kết và giao tiếp với người khác
Trang 26Mọi người cũng có thể kết bạn và gửi tin nhắn cho họ và cập nhật trang hồ sơ cá nhân của mình để thông báo cho bạn bè biết về chúng [1]
Hiện nay, có khoảng 500 nghìn ứng dụng đang hoạt động trên Facebook Nghiên cứu của website Compete.com xếp hạng Facebook là trang MXH được nhiều người sử dụng nhất thế giới tính theo số lượng người dùng thực tế Tăng trưởng người dùng của Facebook tại Việt Nam cũng thuộc top dẫn đầu thế giới [2]
1.3.5 Các tính năng và ứng dụng của mạng xã hội Facebook
Trang đăng nhập: Trang đăng nhập của Facebook có phần đăng nhập giành cho những người đã đăng ký tài khoản và phần mẫu đăng ký dành cho người đăng ký tài khoản mới Các ngôn ngữ được liệt kê ở phần cuối trang
Dành cho học sinh có thể tự tạo cho mình facebook cá nhân để tham gia vô nhóm học tập của lớp
Hình 1.2 Trang chủ đăng ký của facebook
Trang 27Facebook cho phép người dùng lựa chọn cài đặt bảo mật của riêng mình và lựa chọn những người có thể nhìn thấy phần cụ thể tiểu sử của họ Facebook hoàn toàn miễn phí với tất cả các dịch vụ này và lợi nhuận Facebook thu được là từ những quảng cáo, thông qua banner quảng cáo, các giời thiệu ngắn Bạn có thể kiểm soát những ai nhìn thấy những thông tin mà bạn chia sẻ cũng như những người có thể tìm kiếm chúng trong tìm kiếm thông tin thông qua những thiết lập bảo mật
Phần đăng ký:
Hình 1.3 Phần đăng kí tên truy cập facebook
Bao gồm các trường để quản lí người dùng như: tên, họ, email của bạn, nhập lại email, mật khẩu mới, ngày sinh, giới tính
Trang chủ: Trang chủ của Facebook có giao diện với bố cục gồm ba phần: phần bên trái, phần chính (ở giữa) và phần bên phải
Hình 1.4 Trang chủ facebook sau khi tạo xong
Phần bên trái
Trang 28- Hiển thị các thông báo và các yêu cầu kết bạn, tin nhắn mới, các thông báo mới
mà bạn đang theo dõi
- Khu vực đặt hình đại diện cá nhân, liên kết đến trang cá nhân và những chỉnh sửa ở Facebook cá nhân của bạn
Các yêu thích liên kết đến các mục hay sử dụng: bảng tin, tin nhắn, sự kiện, album ảnh
- Khu vực Groups và Lists bao gồm các nhóm, hội mà người dùng hay tham gia
- Khu vực Apps liên kết đến các ứng dụng, trò chơi mà người dùng hay sử dụng
- Khu vực liên kết đến các nhóm bạn bè Giúp các em học sinh có thể trao đổi học tập với nhau, tham khảo góp ý kiến thức học tập nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề học sinh
Trên cùng là thanh tìm kiếm bạn bè, các nhóm, các trang bạn muốn theo dõi hoạt động, các đường link đến trang chủ, trang cá nhân và các tùy chỉnh tài khoản Có thể dùng thanh tìm kiếm để tìm kiếm các nhóm học trên facebook
Tiếp theo là các sự kiện sắp diễn ra, các lời mời sự kiện, các yêu cầu từ bạn bè, các nhóm được đề xuất tham gia Nó còn có thể chứa các link quảng cáo khi ta vào giao diện trang xem ảnh hoặc fanpane Facebook cho phép hiển thị tùy thuộc vào đặc tính và thông tin của người dùng, mỗi người truy cập vào mỗi thời điểm khác nhau, vùng miền khác nhau thì thông tin hiển thị khác nhau
Ứng dụng quan trọng nhất của Facebook là phần cập nhật trạng thái, thêm ảnh/video Bên dưới là bảng tin, nơi hiển thị những đăng tải của bạn bè và của những nhóm, trang tin mà thành viên kết nối
Đặc trưng cơ bản của Facebook được thể hiện qua nút “like” (thích), “comment”
(bình luận), “share” (chia sẻ) Nút “like” cho phép bạn biểu lộ cảm xúc với một đoạn
comment, một hình ảnh hoặc một video được chia sẻ trên bảng tin Nhờ những ứng dụng này mà thông tin trên Facebook được lan truyền nhanh chóng, góp phần tạo nên
sự thành công của mạng xã hội này
Phần bên phải, phía trên là khu vực liên kết với các “comment” và “like” của bạn
bè mà người dùng đã kết bạn
Tiếp theo là vùng liên kết với bạn bè người sử dụng (cho bạn biết những người nào trong danh sách bạn bè của bạn đang online) để có thể trò chuyện, trao đổi thông
Trang 29tin hoặc thảo luận một vấn đề trực tiếp qua Facebook
Cuối cùng là thanh công cụ tìm kiếm để tìm kiếm bạn bè đang trực tuyến, thiết lập các nâng cao, âm thanh trò chuyện, chat Thanh này giúp học sinh có thể biết được những bạn đang online để có thể trò chuyện trao đổi học tập hoặc có thể tạo nhóm chat với 2, 3 bạn cùng lớp
Trang cá nhân: Cũng tương tự các ứng dụng của trang chính phần trên cùng gồm các yêu cầu kết bạn, tin nhắn mới và thông báo mới, nhưng trang cá nhân khác ở chỗ
nó cho phép người dùng cập nhật hình ảnh đại diện, ảnh bìa
Hình 1.5 Trang cá nhân của người tạo facebook
Tiếp theo là các link đến dòng thời gian, giới thiệu, Album ảnh, bạn bè Những hoạt động của bạn trên Facebook như là “comment”, đăng ảnh hay “like” một trang nào đó sẽ được cập nhật ở đây Trang cá nhân cho phép bạn truy cập vào album và up ảnh cũng như video, truy cập vào ghi chú để tạo các ghi chú như một blog cá nhân Bạn có thể thiết lập cài đặt để chỉ những bạn bè của mình có thể xem các bài đăng hoặc để tất cả người dùng Facebook có thể nhìn thấy nó
Một tính năng của ứng dụng là khả năng “tag”, hay đánh nhãn một thành viên trong bức ảnh Ví dụ, nếu bạn “tag” một người bạn vào bức ảnh thì thông báo gửi tới người bạn đó rằng họ đã được gắn thẻ và cung cấp cho học một liên kết để xem bức ảnh Cho học sinh có thể tag các bạn trong lớp của mình nếu tìm thấy tài liệu về học tập hay bài viết liên quan đến vật lý ở trên một trang khác Trong cấu trúc của
Trang 30Facebook thì trang cá nhân là quan trọng nhất vì nó liên quan trực tiếp đến người dùng Facebook, là nơi chỉnh sửa các thông tin cá nhân
Ngoài trang chủ và trang cá nhân thì Facebook còn một loại nữa đó là fanpage hoạt động tương tự như một diễn đàn, nó có thể là một trang thông tin để bàn về một vấn đề nào đó mà nhiều người quan tâm, hoặc là một trang thông tin được doanh nghiệp thiết kế đặc biệt để phù hợp với chủ đề, chiến dịch của doanh nghiệp đó Bất kì
ai cũng có thể tạo trang fanpage và số lượng thành viên trên fanpage là không giới hạn Sau đây là những dạng fanpage trên Facebook
Hình 1.6 Các dang fanpage của facebook
1.4 Phát triển năng lực GQVĐ của học sinh với sự hỗ trợ mạng xã hội facebook
1.4.1 Các tính năng của mạng xã hội có thể sử dụng trong dạy học vật lý để phát triển năng lực GQVĐ của học sinh
Với những tính năng đa dạng mà các nhà cung cấp dịch vụ tạo ra trên Facebook,
GV có thể khai thác nó để tổ chức các hoạt động dạy học tất cả các môn nói chung, cũng như môn Vật lí nói riêng
- Wall (tường): một không gian trên trang hồ sơ của mỗi thành viên đăng tải
những status chủ đề về vật lý hoặc hình ảnh thí nghiệm, file tài liệu vật lý, cho phép bạn bè họ đăng các tin nhắn trao đổi thảo luận các kiến thức vật lý, cho thành viên mà
họ có kết nối xem những thông tin mà người dùng đăng tải
Trang 31- Pokes (chọc): cho phép bạn thông báo cho bạn bè là họ đã bị chọc để nhắc nhở
các bạn vào nhóm để trao đổi vấn đề liên quan đến các sự kiện vật lý
- Hình ảnh/video: nơi đây học sinh có thể upload hình ảnh và các video clip liên quan đến nội dung bài học vật lý mà GV đã giao về nhà tìm hiểu
- Status (trạng thái): cho phép bạn thông báo cho bạn bè họ đang ở đâu và làm
gì, trong status thì còn có thể chèn các hình ảnh, đường link hoặc các video để chia sẻ
và cùng bàn luận về các vấn đề liên quan đến vật lý
- News feed (gần đây nhất): xuất hiện trên trang chủ của bạn và làm nổi bật
thông tin bao gồm các các sự kiện vật lý mà GV tổ chức sắp xảy ra, ngày sinh nhật của bạn bè, những thay đổi trong hồ sơ cá nhân, kiểm soát các thông tin có thể chia sẻ với bạn bè Bạn có thể ngăn chặn những thành viên trong danh sách bạn bè mà bạn không muốn thành viên đó biết hoạt động của mình
- Notes: cho phép bạn viết nhật kí và chia sẻ với mọi người những vấn đề mà
- Mời mọi người tham gia sự kiện: đây là một tính năng cho phép bạn tạo một
sự kiện và mời những thành viên khác cùng tham gia về một chủ đề vật lý mà HS tạo ra Facebook cho phép mọi người chia sẻ lời mời tham gia sự kiện với tất cả bạn
bè của mình, giúp cho thông tin sự kiện được lan tỏa một cách nhanh chóng và rộng khắp
- Các ứng dụng của Facebook trong dạy học Với những tính năng đa dạng mà các nhà cung cấp dịch vụ tạo ra trên Facebook, GV và HS có thể khai thác nó để tổ chức các hoạt động dạy học tất cả các môn nói chung, cũng như môn Vật lí nói riêng để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
- Public profile: Public profile (bản mô tả cộng đồng trong một trang Facebook)
là nơi giúp bạn gây dựng những bước đi đầu tiên trong hệ thống MXH
Trang 32- Facebook event: Với chức năng này, bạn có thể cho phép người sử dụng Facebook khác biết về những sự kiện và hoạt động sắp xảy ra mà bạn tổ chức Thông tin về các sự kiện sẽ được lan truyền một cách nhanh chóng
- Chức năng này giúp giáo viên có thể thông báo cho tất cả học sinh biết về các
sự kiện mà GV tổ chức trong nhóm Nhắc nhở hoc sinh tham gia đầy đủ vào đúng ngày đúng giờ giáo viên đã thông báo trước đó Trong facebook của mình, GV giới thiệu nội dung các vấn đề cần ôn luyện đã được lựa chọn, phân loại và tổng hợp theo yêu cầu của chương trình mức độ quan trọng của từng vấn đề trong bài học GV sau khi thông báo thì ngay lập tức HS nhận được thông báo HS thực hiện ngay việc này giúp học sinh tăng cường tính chủ động đưa học sinh vào tình huống có vấn đề để kích thích sự hứng thú và học tập hăng say
- Facebook group: Chức năng này cho phép xây dựng và tham gia khoảng 200 nhóm khác nhau dựa trên khu vực địa lí hoặc cấu trúc giống nhau Mỗi nhóm có thể hoạt động như một cách truyền thông giúp truyền bá sự hiện diện của bạn, nhóm có thể được sử dụng như một công cụ giúp bạn nhìn ra viễn cảnh tương lai và xây dựng mối quan hệ Để dạy học vật lý chúng ta đưa đườn link để đặt vấn đề vào bài cho học sinh, hoặc đưa tình huuống có vấn đề để học sinh tìm hiểu sau đó học sinh có thể tự giải quyết được vấn đề mà giáo viên đưa ra Facebook có thể giúp GV đăng tải các tài liệu theo từng nhóm: bí mật, kín, công khai Qua tính năng này chỉ có HS từng lớp trong các nhóm bí mật hoặc nhóm kín mới có thể xem được các nội dung học tập đúng với mục đích, yêu cầu của GV GV có thể đưa lên những nội dung kiến thức trọng tâm thông qua các yêu cầu phù hợp với nhận thức của học sinh
- Facebook share: Facebook share là một nút nhỏ, hoặc đường dẫn mà bạn có thể thêm vào trang web của mình, cho phép người dùng khác có thể chia sẻ trang Wed của bạn với bạn bè khác của họ trên Facebook Về cơ bản, đây là một cách để tăng lượng truy cập trực tiếp vào trang của bạn
GV có thể lựa chọn những kiến thức trọng tâm các bào học đã học trong một chương, trong một chủ đề theo những sơ đồ tổng hợp để tải lên facebook với mục đích tổng kết, hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong quá trình học tập của mình Những bài tập, câu hỏi trắc nghiệm câu hỏi ôn tập được đăng lên giúp cho học sinh có thể lựa chọn được những nội dung khác nhau một cách tùy ý và có thể lặp lại quá trình ôn tập nhiều lần Các thông tin được học sinh chia sẽ cho nhóm cho các nhân HS và cho mọi
Trang 33đối tượng thông qua nhóm Facebook của lớp
- Facebook conect: Facebook conect là một bước tiến kế tiếp của các ứng dụng Facebook Nó mang đến cho các thành viên một cách thức mới để đăng nhập vào các trang web khác sử dụng tài khoản Facebook và “kết nối” thông tin nhận dạng, bạn bè
và các định dạng cá nhân của họ trên Facebook vào các trang web đó
Với những trang web sử dụng ứng dụng này, bạn không cần phải tạo một bản mô
tả sơ lược trực tuyến nào khác, bạn có thể sử dụng thông tin nhận dạng của mình trên Facebook để đăng nhập vào bất cứ trang web nào bạn muốn tìm kiếm thông tin mà cần
có sự xác nhận hồ sơ
1.4.2 Bộ tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề
Từ những năng lực hợp phần, các năng lực thành tố đã được trình bày ở trên Để xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực GQVĐ, cần dựa trên cơ sở các chỉ số hành vi được mô tả bằng các tiêu chí chất lượng tương ứng
Bảng 1.1 Cấu trúc năng lực GQVĐ của HS với sự hỗ trợ của mạng xã hội facebook
Mức 2 (2 điểm)
Mức 1 (1 điểm)
Mô tả đúng và đủ các thông tin về quá trình, hiện tượng từ đó làm
cơ sở phân tích phát hiện trong quá trình, hiện tượng tồn tại VĐ cần giải quyết
Phân tích được tình huống học tập
GV đưa ra trong nhóm facebook
Phân tích được tình huống học tập nhưng vẫn còn thiếu sót
Phân tích được tình huống học tập nhưng còn nhiều thiếu sót
Quan sát nhưng không phân tích được tình huống học tập
Trang 34PĐ1.2 Phát hiện
VĐ Từ các thông tin đúng và đủ về quá trình, hiện tượng, phân tích phát hiện trong quá trình, hiện tượng tồn tại VĐ cần giải quyết (hiện tượng, quá trình mới, khác hay mâu thuẫn với cái đã biết)
Tự phát hiện được vấn đề
Phát hiện được vấn đề nhưng vẫn còn thiếu sót, có sự trao đổi với bạn bè
Phát hiện được vấn đề nhưng thiếu sót vẫn còn nhiều, phải dựa vào sự hướng dẫn của giáo viên
Không phát hiện được vấn đề
PB1.3 Phát biểu
VĐ Nêu/Phát biểu
VĐ cần giải quyết dưới dạng câu hỏi khoa học liên quan đến vật lý
Tự phát biểu đúng vấn đề dưới dạng một câu hỏi khoa
học
Phát biểu được vấn đề dưới dạng một câu hỏi khoa học nhưng vẫn còn một ít thiếu sót
Phát biểu được vấn đề nhưng vẫn còn thiếu sót nhiều phải dựa vào sự giúp đỡ của
GV
Không phát biểu được vấn đề
PC1.4 Chia sẽ thông tin VĐ (trong trường hợp làm việc theo nhóm) chia sẽ hình ảnh, đường link để HS có thể tham khảo VĐ liên quan đến vật
Tham gia hoạt động nhóm, chia sẽ thông tin khi phát hiện được vấn
đề nhưng ít thông tin ít trao đổi với nhau
Tham gia hoạt động nhóm, chia
sẽ thông tin khi phát hiện được vấn đề chỉ chia sẽ thông tin khi
có người khác yêu cầu
Không tham gia hoạt động nhóm, không chia
Thu thập, chọn lọc đầy đủ và hợp lí các thông tin liên
Thu thập, chọn lọc đầy đủ và hợp lí các
Thu thập, chọn lọc đầy đủ và
Không biết cách thu thập, lựa
Trang 35quan đến VĐ từ
đa dạng các nguồn khác nhau
thông tin liên quan đến VĐ
từ đa dạng các nguồn khác nhau nhưng còn ít thiếu sót
có trao đổi với bạn bè
hợp lí các thông tin liên quan đến VĐ
từ đa dạng các nguồn khác nhau nhưng còn nhiều thiếu sót dựa vào
sự hướng dẫn của GV
chọn các thông tin liên quan đến VĐ hoặc thu thập,lựạ chọn thông tin không liên quan gì đến VĐ
ĐP2.2 Phân tích thông tin
Tự phân tích hợp
lí các thông tin liên quan đến VĐ, làm cơ sở để đề xuất chính xác giả thuyết
Phân tích hợp
lí các thông tin liên quan đến
VĐ làm cơ sở
để đề xuất giả thuyết nhưng vẫn còn ít thiếu sót
Phân tích hợp lí các thông tin liên quan đến VĐ làm cơ sở để
đề xuất giả thuyết nhưng vẫn còn nhiều thiếu sót
Không phân tích được thông tin vừa tìm được
ĐX2.3 Xác định, tìm ra kiến thức và/hay phương pháp vật lí/liên môn cần sử dụng cho việc GQVĐ
Tự đề xuất chính xác giả thuyết của
VĐ
Đề xuất giả thuyết của VĐ nhưng vẫn còn
ít thiếu sót có trao đổi với bạn bè
Đề xuất giả thuyết của
VĐ nhưng vẫn còn nhiều thiếu sót nhờ sự giúp đỡ của
GV
Không đề xuất được giả thuyết của VĐ
Trang 36ĐĐ2.4 Đề xuất giải pháp GQVĐ
Tự đề xuất được giải pháp đề GQVĐ
Tự đề xuất được giải pháp
đề GQVĐ nhưng còn ít thiếu sót
Tự đề xuất được giải pháp đề GQVĐ nhưng còn nhiều thiếu sót
Khồng đề xuất đực giải pháp đẻ GQVĐ
ĐG2.5 Đánh giá, lựa chọn giải pháp tối ưu
Tự so sánh ưu nhược điểm của từng giải pháp
Lựa chọn được phương án tối
ưu và giải thích được tại sao sau khi trao đổi với bạn bè, còn dựa vào số đông
Lựa chọn được phương
án tối ưu nhưng chưa giải thích được tại sao
Không lựa chọn được phương án tối ưu
Tự lập được kế hoạch và kiểm chứng giải thuyết một cách chi tiết, hợp lý
Lập được kế hoạch và kiểm chứng giải thuyết một cách chi tiết, hợp lý có trao đổi với bạn bè, dựa vào số đông
Lập được kế hoạch và kiểm chứng giải thuyết một cách chi tiết, hợp lý nhờ vào sự giúp đỡ của
GV
Không lập được kế hoạch và giải thuyết một cách chi tiết, hợp
lý
LC3.2 Phân công nhiệm vụ (trong trường hợp làm việc theo nhóm)
Trao đổi để phân chia nhiệm vụ phù hợp với từng cá nhân trong nhóm, nhận nhiệm vụ khi phù hợp với khả năng
Nhận nhiệm
vụ theo phân công của nhóm
và phù hợp với khả năng
Nhận nhiệm
vụ theo phân công của nhóm dù không phù hợp với khả năng
Không nhận nhiệm vụ không có đóng góp cho công việc chung của nhóm LH3.3 Thực hiện
kế hoạch
Tự thực hiện thành công công việc của bản thân
Thực hiện thành công công việc của
Thực hiện thành công1 phần công
Không thực hiện công việc của bản
Trang 37đồng thời giúp đỡ các bạn khác để hoàn thành kế hoạch chung của nhóm
bản thân việc bản
thân, hoàn thành công việc dựa vào giúp đỡ của bạn hướng dẫn của GV
thân, làm ảnh hướng đến kế hoạch của nhóm
LĐ3.4 Điều chỉnh hành động trong quá trình thực hiện giải pháp
Tự điều chỉnh được hành động hợp lí để giải quyết được khó khăn đang gặp phải
Điều chỉnh được hành động khi gặp khó khăn nhưng lại tiếp tục gặp khó khăn mới, hoàn thành nhờ trao đổi kinh nghiệm với bạn bè
Điều chỉnh được hành động khi gặp khó khăn nhưng tiếp tục gặp khó khăn mới, hoàn thành nhờ giúp đỡ của GV
Không điều chỉnh hành động trong quá trình thực hiện giải pháp khi gặp khó khăn
Tự đánhgiá được quá trình GQVĐ của bản thân và của nhóm
Đánh giá được quá trình GQVĐ của bản thân và nhóm sau khi trao đổi với bạn bè
Đánh giá được quá trình GQVĐ của bản thân
và của nhóm khi có gợi ý của GV
Không đánh giá được quá trình GQVĐ bản thân và nhóm
GT4.2 Hoàn thiện quá trình GQVĐ (từ đầu đến kết thúc)
Tự đánh giá được ưu nhược điểm của từng giải pháp rút ra được kinh nghiệm và kiến thức mới
Đánh giá được
ưu nhược điểm của từng giải pháp rút ra được kinh nghiệm và kiến thức mới sau khi trao đổi với bạn bè
Đánh giá được ưu nhược điểm của từng giải pháp rút
ra được kinh nghiệm và kiến thức mới nhờ sự hướng dẫn
Không đánh giá được ưu nhược điểm của từng giải pháp, không rút ra được kinh nghiệm và kiến thức mới
Trang 38Đánh giá được
ưu nhược điểm của từng giải pháp rút ra được kinh nghiệm và kiến thức mới
Vận dụng được kiến thức và kinh nghiệm mới thu được để giải quyết các VĐ tương tự nhưng còn nhiều thiếu sót, dựa vào hướng dẫn của GV
Không vận dụng được kiến thức và kinh nghiệm mới thu được khi giải quyết các VĐ tương tự
Theo bảng đánh giá năng lực GQVĐ với sự hỗ trợ mạng xã hội facebook ở trên, học sinh khi tham gia học tập có thể tham gia ở các mức độ sau:
Bảng 1.2 Mức độ tham gia của HS khi GQVĐ với sự hỗ trợ mạng xã hội
Mức độ
Người thực hiện các nội dung công việc
GV chủ động hướng dẫn HS thực hiện giải pháp và đánh giá
2
GV gợi ý, dẫn dắt GV gợi ý, dẫn dắt HS HS thực hiện giải
để HS tìm hiểu vấn đề đưa ra được giải pháp pháp, đánh giá và GV hỗ
trợ khi cần thiết
3
HS chủ động tìm HS chủ động đề xuất HS tự thực hiện giải
hiểu vấn đề các giải pháp pháp và tự đánh giá
4
HS chủ động tìm HS chủ động đề xuất HS tự thực hiện giải
hiểu vấn đề, phát các giải pháp, đánh pháp, tự đánh giá và
hiện điểm cốt lõi giá các giải pháp và đánh giá việc thực
của vấn đề một lựa chọn phương án hiện giải pháp của
cách nhanh chóng tối ưu các bạn khác
Trang 391.5 Quy trình tổ chức dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh với việc ứng dụng mạng xã hội facebook
Căn cứ vào các tính năng của facebook và đặc điểm về dạy học phát triển năng lực GQVĐ của HS, chúng tôi đề xuất quy trình tổ chức dạy học theo hướng bồi dưỡng
NL giải quyết vấn đề cho HS với sự hỗ trợ của facebook như sau:
Hình 1.7 Quy trình dạy học bồi dưỡng năng lực GQVĐ với mạng xã hội facebook
- Bước 1: Khởi động
Với sự hỗ trợ đắc lực của Facebook, GV có thể đưa lên những nội dung kiến thức tình huống có vấn đề để học sinh tìm hiểu trước Tăng cường đưa HS vào những tình huống có vấn đề để kích thích sự hứng thú và hăng say học tập
Khởi động (trên nhóm facebook)
Tạo tình huống có vấn đề trong học tập
Hình thành kiến thức mới (trên lớp)
Tìm hiểu giải quyết được các tình huống có vấn đề mà GV đã đưa ra
sau đó rút ra được kết luận
Luyện tập (trên nhóm facebook)
Hệ thống hóa được kiến thức và giải các bài tập vận dụng
Trang 40GV cung cấp hệ thống các câu hỏi nêu vấn đề, câu hỏi định hướng với những hình ảnh
và đoạn video mô phỏng một cách đơn giản và dễ dàng HS có thể học tập tốt hơn qua Facebook, khi đó GV sẽ cung cấp các liên kết, mà từ các liên kết đó HS tìm được nguồn tài liệu để hình thành kiến thức mới GV còn có thể sử dụng Facebook để đưa ra các kiến thức gợi ý ngắn gọn cho quá trình hình thành kiến thức mới cho HS
Sau khi tìm hiểu trước ở nhà lên lớp học sinh có thể phát biểu được những kiến thức mới mà học sinh đã tìm hiểu được
- Bước 3: Luyện tập
HS suy đoán, trao đổi và thảo luận các giải pháp để GQVĐ: học sinh có thể trao đổi các bài tập mà GV đã đưa lên nhóm facebook với nhau bằng các hình thức như lập từng nhóm chat với nhau để trao đổi, comment dưới những bài viết, hình ảnh, link giáo viên đưa lên nhóm lớp
- Bước 4: Vận dụng tìm tòi mở rộng
Dưới sự hướng dẫn của GV, HS xem xét sự phù hợp giữa kết luận có được nhờ suy luận lý thuyết (mô hình hệ quả logic) với kết luận có được từ các dữ liệu thực nghiệm (mô hình xác nhận):
GV có thể lựa chọn những nội dung kiến thức trọng tâm của các bài học đã học trong một chương, trong một chủ đề theo những sơ đồ tổng hợp để đưa lên Facebook với mục đích tổng kết, hệ thống hóa kiến thức cho HS trong quá trình học tập của mình Khi lên lớp GV sẽ đưa ra các bài tập ngoài SGK để học sinh có thể tự làm dựa vào kiến thức đã được tổng kết
- Bước 5: Củng cố, nhận xét, giao nhiệm vụ về nhà
Sau khi hình thành các kiến thức mới cho HS, GV có thể lựa chọn các câu hỏi và bài tập trắc nghiệm để kiểm tra đánh giá hiệu quả của quá trình dạy học GV có thể đưa ra dưới các file dữ liệu đính kèm, HS có thể đọc và hoàn thành ở trên đó Với sự
hỗ trợ của nút “comment” GV có thể trao đổi trực tiếp, đưa ra những gợi ý giúp HS trả lời GV có thể đánh giá câu trả lời của HS bằng những “comment” sau đó hoặc bằng nút “like” GV cũng có thể tổ chức kiểm tra, đánh giá HS dưới dạng các trò chơi và quy định về luật chơi, cũng như thời gian tham gia Với những đặc trưng của Facebook dạy học, GV có thể tạo được một môi trường học tập mới thu hút được HS học tập hứng thú và thoải mái hơn [1]