Sự biến đổi của kháng nguyên H - N Biến đổi nhỏ, liên tục gọi là trượt kháng nguyên, sẽ gây nên các vụ dịch cúm nhỏ, rải rác giữa các đại dịch; Biến đổi nhỏ này dần tịch tụ thành biế
Trang 2CĂN NGUYÊN GÂY BỆNH CÚM
Có 3 type virus thường gặp:
Trang 4C U TRÚC C A VIRUS Ấ Ủ
Trang 6Sự biến đổi của kháng nguyên H - N
Biến đổi nhỏ, liên tục gọi là trượt kháng
nguyên, sẽ gây nên các vụ dịch cúm nhỏ, rải rác giữa các đại dịch;
Biến đổi nhỏ này dần tịch tụ thành biến đổi lớn, sẽ tạo nên phân týp kháng nguyên
mới gọi là gẫy kháng nguyên, thủ phạm
của đại dịch cúm.
6
Trang 7Phân týp virút cúm A gây dịch thời gian qua
Thời kỳ Phân týp kháng nguyên
Trang 81 triệu người
tử vong
H3N2
1968: “ Cúm Hong Kong”
1 triệu người
tử vong
Trang 9Diễn biến tình hình dịch
Ngày 18/3/2009 ghi nhận ca bệnh đầu
tiên tại Mexico.
Ngày 25/4/2009 WHO thông báo dịch
cúm A (H1N1) toàn cầu (ghi nhận bệnh nhân tại Mỹ và Mexico).
Ngày 27/4/2009 WHO cảnh báo đại dịch mức độ 4.
Ngày 30/4/2009 WHO cảnh báo đại dịch mức độ 5.
Ngày 11/6/09 WHO cảnh báo đại dịch mức độ 6
Trang 10Cảnh báo của WHO
“Những diễn biến tại Mexico và
Mỹ đã đặt cộng đồng quốc tế
trước một tình trạng y tế khẩn
cấp có quy mô toàn cầu.”
Tổng giám đốc WHO Margaret Chan
Trang 115 - 6 4
Sau đ nh ỉ
đ i d ch ạ ị
Sau
đ i d ch ạ ị
Trang 12Các giai đoạn chuẩn bị phòng chống đại
dịch cúm tại Việt Nam
12
Giai đoạn 1: Cảnh báo đại dịch ( trước 31/5/2009):
Dịch xảy ra ở các nước khác, chưa ghi nhận tại VN;
Giai đoạn 2: Dịch xảy ra tại VN: (sau 31/5 – nay)
+ Tình huống 1: Ghi nhận trường hợp xâm nhập rải rác;
+ Tình huống 2: Dịch lây lan tại cộng đồng
Trang 13Tình hình Cúm A H1N1 (www.who.int)
Trang 15- 31/5/2009 phát hi n ca cúm A/H1N1 đ u tiên ệ ầ ( du h c sinh t M v ) ọ ừ ỹ ề
- 20/7/2009 d ch lây lan ra c ng đ ng.( Tr ị ộ ồ ươ ng
-24/7/2009 Tr ườ ng THPT Nguy n Khuy n ễ ế
- Đ n nay đã có trên 32 t nh, thành ph c n ế ỉ ố ả ướ c
Trang 16T©y Ninh
§ång Th¸p
Trµ Vinh HËu Giang TiÒn Giang Long An
k L k
Đắ ắ
Trang 17Đặc điểm của vi rút cúm A (H1N1)
Tái tổ hợp 4 gene của các vi rút: Cúm heo Bắc Mỹ, Cúm heo Châu á và châu Âu, cúm người và cúm gà (không phải H5);
Tính kháng thuốc: ch n ỉ hạy với oseltamivir (tamiflu) và zanamivir (relenza)
Trang 18Đặc điểm của vi rút cúm A (H1N1)
Vi rỳt cỳm A cú sức đề khỏng yếu, dễ bị bất hoạt bởi tia nắng mặt trời, tia cực tớm, ở
nhiệt độ 700C và cỏc chất tẩy rửa thụng
thường Tuy nhiờn, nú cú thể tồn tại hàng giờ ở mụi trường bờn ngoài, đặc biệt khi
thời tiết lạnh Cho đến nay chưa phát hiện thấy có sự biến đổi của chủng VR mới này.
Thời kỳ ủ bệnh: 7 ngày
Thời kỳ lây truyền: 1 ngày trước và 7 ngày sau khởi phát
Trang 19phan van tu 19
HÌNH DẠNG VÀ CẤU TRÚC VI-RÚT CÚM
H=HA: haemagglutinin
N=NA: neuraminidase
Trang 20PHÂN LOẠI VÀ DANH PHÁP CỦA VI-RÚT CÚM
Tên đầy đủ của 1 chủng vi-rút cúm của người gồm:
Type/Tên nơi phát hiện đầu tiên/ Mã số PTN/ Năm phát hiện/ Subtype H và N)
Trang 21Cơ chế tái tổ hợp vi rút mới
Cúm người
Tái tổ hợp Cúm gia cầm
Cúm lợn
Trang 22ĐÆc ®iÓm dÞch tÔ häc
Bệnh cúm A (H1N1) là bệnh có khả năng lây nhiễm rất cao và lây truyền nhanh, có thể
gây đại dịch;
Bệnh lây truyền từ người sang người, qua đường hô hấp, qua các giọt nhỏ nước bọt hay dịch tiết mũi họng qua ho, hắt hơi của người bệnh Ngoài ra bệnh có thể lây qua tiếp xúc với một số đồ vật có chứa vi rút và
từ đó qua tay đưa lên mắt, mũi, miệng
Tỷ lệ lây lan càng mạnh khi tiếp xúc trực
tiếp và gần, đặc biệt ở nơi tập trung đông người như trường học, nhà trẻ.
Trang 23Qua tiếp xúc chất tiết
Qua giọt bắn
Qua không khí
trong trường hợp cĩ làm thủ thuật tạo giọt khí dung
Trang 24ĐƯỜNG LÂY TRUYỀN
Trang 26Chẩn đoán, điều trị và phòng lây
nhiễm cúm A (H1N1)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2762 /QĐ-BYT ngày31 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Trang 28+ Đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, nôn, tiêu chảy
Nhiều trường hợp có biểu hiện viêm phổi nặng, thậm chí
có suy hô hấp cấp và suy đa tạng.
Trang 29
PHÂN BiỆT GiỮA CÚM VÀ CẢM LẠNH
1 Sốt Thường cao, kéo dài 3-4 ngày Ít gặp
2 Nhức đầu Có Ít gặp
4 Đau Thường gặp và luôn luôn nặng Nhẹ
10 Biến chứng Viêm phế quản, viêm phổi, những cá nặng có
thể tử vong Xoang ứ dịch
29
Trang 30Thống kê tần suất các triệu chứng
Trang 31Chẩn đoán
Cận lâm sàng:
- Xét nghiệm chẩn đoán căn nguyên:
+ Real time RT-PCR là xét nghiệm xác
định vi rút cúm A (H1N1) Bệnh phẩm là dịch ngoáy họng, dịch tỵ hầu, dịch phế quản (lấy
càng sớm càng tốt)
+ Nuôi cấy vi rút: thực hiện ở những nơi có
điều kiện
- Công thức máu: số lượng bạch cầu bình thường hoặc giảm nhẹ
- X quang phổi: có thể có biểu hiện của viêm
phổi không điển hình
Trang 32Tiêu chuẩn chẩn đoán:
Không có biểu hiện lâm sàng nhưng xét nghiệm
có cúm A (H1N1) Những trường hợp này cũng phải được báo cáo
Trang 33- Điều trị hỗ trợ trong những trường hợp nặng.
- Điều trị tại chỗ ở những cơ sở thích hợp và yêu cầu
tuyến trên giúp đỡ đối với những trường hợp nặng
Điều trị thuốc kháng vi rút: Oseltamivir
(Tamiflu)
Trang 34Thuốc kháng vi rút:
Oseltamivir (Tamiflu):
* Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi: 75mg ì 2 lần/ngày ì 5 ngày
* Trẻ em từ 1-13 tuổi: dùng dung dịch uống tuỳ theo trọng lượng cơ thể
* Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: 2 lần xịt 5mg x 2 lần/ngày.
* Trẻ em: Từ 5-7 tuổi: 2 lần xịt 5 mg x 1 lần/ngày.
Trường hợp nặng có thể kết hợp oseltamivir và zanamivir
Trường hợp đáp ứng chậm với thuốc kháng vi rút: thời gian điều trị có thể kéo dài đến khi xét nghiệm hết vi rút.
Cần theo dõi chức năng gan, thận để điều chỉnh liều lượng cho phù hợp.