ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN QUỐC HỘI QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN PÁC NẶ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN QUỐC HỘI
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN PÁC NẶM,
TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN QUỐC HỘI
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRONG
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN PÁC NẶM,
TỈNH BẮC KẠN
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thúy Vân
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, Luận văn: "Quản lý vốn đầu tư công trong Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới tại huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn " là
công trình nghiên cứu của riêng tôi Các nội dung nghiên cứu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, rõ ràng Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thái Nguyên, ngày -26 tháng 10 năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Quốc Hội
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được sự hướng dẫn rất tận tình của
TS Nguyễn Thị Thúy Vân cùng với những ý kiến đóng góp quý báu để tôi hoàn thành luận văn của mình
Ngoài ra, tôi cũng gửi lời cảm ơn đến các thầy trong Trường, khoa Quản lý – Luật kinh tế, Bộ phận Sau đại học – Phòng Đào tạo đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập tại trường
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới lãnh đạo, anh chị em tại Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Bắc Kạn, Ủy ban nhân dân huyện Pác Nặm
đã tận tình giúp đỡ trong quá trình hoàn thành luận văn của mình
Xin cảm ơn sự động viên, hỗ trợ của gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn./
Thái Nguyên, ngày 26 tháng 10 năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Quốc Hội
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
5 Kết cấu của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRONG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 5
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư công trong thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới 5
1.1.1 Quản lý vốn đầu tư công 5
1.1.2 Xây dựng nông thôn mới 9
1.1.3 Quản lý vốn đầu tư công trong thực hiện CTMTQG xây dựng NTM 14
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý vốn đầu tư trong thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới 21
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại một số địa phương ở Việt Nam 21
1.2.2 Bài học kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư công trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn 23
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 25
2.2 Phương pháp nghiên cứu 25
Trang 62.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 25
2.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu 28
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 28
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 30
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRONG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN PÁC NẶM TỈNH BẮC KẠN 32
3.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 32
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 32
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 33
3.2 Kết quả thực hiện CTMTQG xây dựng NTM tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2019 36
3.2.1 Quy hoạch xây dựng NTM 37
3.2.2 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội 37
3.2.3 Phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân 40
3.2.4 Giảm nghèo và an sinh xã hội 41
3.2.5 Phát triển giáo dục ở nông thôn 41
3.2.6 Phát triển y tế cơ sở, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người dân nông thôn 42
3.2.7 Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thôn 42
3.2.8 Vệ sinh môi trường nông thôn, khắc phục, xử lý ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các làng nghề 42
3.2.9 Nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới; cải thiện và nâng cao chất lượng các dịch vụ hành chính công; đảm bảo và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân 43
3.2.10 Giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội 44
3.3 Thực trạng quản lý vốn đầu tư công trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 45
Trang 73.3.1 Lập kế hoạch vốn đầu tư công trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 45
3.3.2 Phân bổ vốn đầu tư công trong thực hiện CTMTQG xây dựng NTM tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 48
3.3.3 Tổ chức thực hiện vốn đầu tư công trong thực hiện CTMTQG xây dựng NTM tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 51
3.3.4 Kiểm tra, giám sát vốn đầu tư trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 55
3.3.5 Quyết toán vốn đầu tư công trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 58
3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư công trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 60
3.4.1 Thể chế, chính sách của Đảng và Nhà nước 60
3.4.2 Trình độ, năng lực của đội ngũ CBQL vốn đầu tư công của địa phương 62
3.5 Đánh giá thực trạng quản lý vốn ĐTC trong thực hiện CTMTQG xây dựng NTM tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 64
3.5.1 Những kết quả đạt được 64
3.5.2 Những hạn chế 64
3.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 68
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRONG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN PÁC NẶM TỈNH BẮC KẠN 70
4.1 Quan điểm, phương hướng quản lý vốn đầu tư công trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 70
4.1.1 Quan điểm quản lý vốn đầu tư công trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 70
4.1.2 Phương hướng quản lý vốn đầu tư công trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 70 4.2 Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư công trong thực hiện Chương trình mục
Trang 8tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 71
4.2.1 Hoàn thiện thể chế, chính sách về quản lý đầu tư công trong thực hiện CT MTQG xây dựng NTM tại huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn 71
4.2.2 Nâng cao hiệu quả hoạt động xây dựng kế hoạch và phân bổ nguồn vốnđầu tư công trong thực hiện CT MTQG xây dựng NTM tại huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn 73
4.2.3 Nâng cao quy trình thực hiện đầu tư công xây dựng cơ sở hạ tầng 74
4.2.4 Nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý chương trình MTQG xây dựng NTM 75
4.3 Kiến nghị 77
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC 82
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Số hộ cần điều tra 27Bảng 3.1: Đơn vị hành chính, diện tích và dân số các xãthuộc huyện Pác Nặm tính
đến năm 2019 33Bảng 3.2: Tình hình lao động, việc làm tại huyện Pác Nặm năm 2019 34Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế của huyện Pác Nặm qua 3 năm 2017 -
2019 35Bảng 3.4: Cách thức xác định nhu cầu trong xây dựng KH đầu tư cho CTMTQG về
xây dựng NTM tại huyện Pác Nặm, giai đoạn 2016-2019 45Bảng 3.5: Căn cứ để xây dựng KH cho CTMTQG xây dựng NTM tại huyện Pác Nặm,
giai đoạn 2016-2019 46Bảng 3.6: Đánh giá của CBQL các cấp về công tác lập kế hoạch cho CTMTQG về
xây dựng NTM tại huyện Pác Nặm 47Bảng 3.7: Phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trong thực hiện CTMTQG xây dựng
NTM tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2019 49Bảng 3.8: Tỷ lệ giải quyết hồ sơ trong thực hiện CTMTQGxây dựng NTM tại huyện
Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2019 50Bảng 3.9: Đánh giá của cán bộ quản lý các cấp về quy trình phân bổ vốn ĐTC trong
thực hiện CTMTQG xây dựng NTM tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 50Bảng 3.10: Tiến độ thực hiện các dự án thuộc CTMTQGxây dựng NTM tại huyện
Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2019 51Bảng 3.11: Tỷ lệ sai phạm của các dự án CTMTQGxây dựng NTM tại huyện Pác
Nặm tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2019 52Bảng 3.12: Đánh giá của cán bộ quản lý các cấp về quy trình kiểm tra, giám sát các
CTMTQG xây dựng NTM tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 53Bảng 3.13: Kết quả nghiệm thu, bàn giao các dự án CTMTQGxây dựng NTM tại
huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2019 54Bảng 3.14: Tỷ lệ sai phạm các dự án thuộc chương trình MTQG xây dựng NTM tại
huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2019 57Bảng 3.15:Đánh giá của cán bộ quản lý các cấp về quy trình kiểm tra, giám sát các
Trang 11CT MTQG xây dựng NTM tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2019 58Bảng 3.16: Quyết toán vốn đầu tư công trong thực hiện CT MTQGxây dựng NTM
tại huyện Pác Nặm giai đoạn 2016-2019 59Bảng 3.17: Đánh giá của CBQL các cấp về quy trình nghiệm thu, bàn giao, quyết
toán các CT MTQG xây dựng NTM tại huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2019 60Bảng 3.18: Đánh giá của CBQL về thể chế, chính sách cho công tác QLvốn ĐTC
trong thực hiện CTMTQG xây dựng NTM tại huyện Pác Nặm 61Bảng 3.19: Trình độ của CBQL vốn ĐTC trong thực hiện CTMTQGxây dựng NTM
tại huyện Pác Nặm tính đến tháng 12/2019 62Bảng 3.20: Đánh giá của người dân về năng lực của CBQL vốn ĐTC trong thực hiện
CTMTQG xây dựng NTM tại huyện Pác Nặm 63
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn ba thập kỉ đổi mới, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong phát triển kinh tế - xã hội Trong đó, đầu tư công là một trong những yếu tố đóng vai trò quan trọng và quyết định đối với tăng trưởng kinh tế.Đầu tư công được tập trung chủ yếu vào xây dựng kết cấu hạ tầng, kinh tế kỹ thuật thuộc các lĩnh vực: giao thông, công nghiệp, xây dựng dân dụng, thủy lợi, văn hóa, giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới,… Vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước
là nguồn lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay, khi nguồn vốn ngân sách nhà nước ngày càng hạn hẹp thì việc nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư công ngày càng trở nên quan trọng
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016, sau gần 5 năm xây dựng nông thôn mới,tỉnh Bắc Kạn đã đạt được những bước tiến đáng ghi nhận Đến tháng 12 năm 2019, toàn tỉnh đã có 19 xã đạt chuẩn nông thôn mới (đạt 17%); 03 xã đạt từ 15-18 tiêu chí; 50 xã đạt từ 10-14 tiêu chí; 37 xã đạt từ 5-9 tiêu chí; không còn xã đạt dưới 5 tiêu chí
Pác Nặm là một trong 8 huyện, thị của tỉnh Bắc Kạn, có địa hình tự nhiên bị chia cắt, độ dốc lớn; cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế - xã hội còn nghèo nàn và chưa phát triển.Đồng thời, Pác Nặm là một trong 56 huyện nghèo (thuộc nhóm 1, đang được hỗ trợ áp dụng các cơ chế, chính sách) theo Quyết định số 275/QĐ-TTg, ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ.Nền kinh tế của huyện với xuất phát điểm thấp, việc huy động nguồn vốn đầu tư cho xây dựng kết cấu hạ tầng từ nội bộ nền kinh tế còn hạn chế, nguồn vốn đầu tư chủ yếu từ ngân sách
TW Vì vậy trong những năm qua, huyện Pác Nặm đã tiếp nhận và triển khai nhiều nguồn vốn đầu tư công từ các chương trình mục tiêu như: 30a, 135, nông thôn mới, CSSP, các chương trình, dự án đều phát huy hiệu quả và từng bước hoàn thiện, hiện đại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng của huyện trên các lĩnh vực như: giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục,… tạo tiền đề cho phát triển kinh tế - xã hội cũng như góp phần
Trang 14quan trọng vào công cuộc xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống của người dân Tuy nhiên, công tác quản lý và sử dụng vốn đầu tư công trong thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, nhất là Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện thời gian qua vẫn còn nhiều hạn chế Tình trạng thất thoát, lãng phí, kém hiệu quả trong đầu tư công vẫn còn xảy ra Nguyên nhân chủ yếu làm công tác quản lý vốn đầu tư công trên địa bàn huyện còn tồn tại là: công tác lập quy hoạch,
kế hoạch chưa sát thực tế; công tác bố trí vốn đầu tư công còn phân tán, dàn trải; năng lực của một số cán bộ chuyên môn trong lĩnh vực quản lý đầu tư công còn hạn chế,
Từ những cơ sở nêu trên, đặt ra yêu cầu cần phải sử dụng hiệu quả vốn đầu
tư công trong thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, đây là vấn đề hết sức phức tạp và khó khăn Để góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận
và hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng vốn đầu tư công, tôi lựa chọn vấn đề "Quản
lý vốn đầu tư công trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn" cho nghiên cứu luận văn thạc sỹ
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư công từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm quản lý hiệu quả vốn đầu tư công trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm quản lý hiệu quả vốn đầu tư công trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 153.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động quản lý vốn đầu tư công trong thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu về thực trạng quản lý vốn đầu
tư từ NSNN trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn Cụ thể là công tác xây dựng kế hoạch, phê duyệt chủ trương đầu tư, dự án đầu tư, phân bổ nguồn vốn, thực hiện đầu tư, kiểm tra – giám sát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt lý luận: Luận văn giúp hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn
về quản lý vốn đầu tư công nói chung, quản lý vốn đầu tư công trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới nói riêng, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư công
Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư công trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn hiện nay; chỉ ra những mặt được, những hạn chế và nguyên nhân của tình hình Trên cơ sở đó đề ra những phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư công trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới thời gian tới Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, các chuyên viên thuộc các lĩnh vực Tài chính, Kinh tế, Kế hoạch đầu tư, Ban quản lý dự án,
Trang 165 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư công trong thực
hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý vốn đầu tư công trong thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn
Chương 4: Giải pháp tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư công trong thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc
Kạn
Trang 171.1.1 Quản lý vốn đầu tư công
1.1.1.1 Đầu tư công
a Khái niệm
Khoản 15 Điều 4 của Luật Đầu tư công năm 2019 nêu rõ “Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án và đối tượng đầu tư công khác
theo quy định của luật này”.(Quốc hội, 2019)
b Đối tượng đầu tư công
Đối tượng của đầu tư công được quy định tại điều 5 của Luật Đầu tư công năm
2019 (Quốc hội, 2019)
- Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
Trường hợp thật sự cần thiết tách riêng việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng thành dự án độc lập, đối với dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định
- Đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập,
- Đầu tư công phục vụ công tác lập, thẩm định, quyết định phê duyệt, công bố
và điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch
- Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, chi phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách khác theo quy định của Thủ tướng chính phủ
Trang 18c Đặc điểm của đầu tư công
- Đầu tư công là khoản chi tích lũy Chi đầu tư công trực tiếp làm gia tăng số lượng và chất lượng tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân Đặc điểm này thể hiện
rõ nét thông qua việc nhà nước tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế -
xã hội như giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục, Sự tăng lên về số lượng và chất lượng của hàng hóa công này là cơ sở và nền tảng cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân trên các mặt: phát triển cân đối giữa các ngành, các lĩnh vực, các vùng kinh tế trên lãnh thổ quốc gia
- Quy mô và cơ cấu chi đầu tư công không cố định mà phục thuộc vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nhà nước trong từng thời kỳ và mức độ phát triển của khu vực kinh tế tư nhân
- Đầu tư công có mối liên hệ với nợ ngân sách và tăng trưởng kinh tế Nợ ngân sách có tác động gián tiếp đến tăng trưởng thông qua ảnh hưởng của nó trên đầu tư công Đa số nợ ngân sách được sử dụng cho đầu tư công, do đó nếu đầu tư công có hiệu quả thì nợ ngân sách là cần thiết
- Hiệu quả đầu tư công khó được đo lường bằng các chỉ tiêu cụ thể và có hiệu quả lâu dài Một dự án đầu tư công rất khó đánh giá hiệu quả một cách đầy đủ vì nó không giống như một dự án thông thường (được hoàn vốn trong một khoảng thời gian nhất định)
d Vai trò của đầu tư công
Đầu tư công có ý nghĩa rất lớn trong định hướng phát triển chung của đất nước Kết quả của đầu tư công được thể hiện ở hiệu quả kinh tế, hiệu quả xóa đói giảm nghèo, phát triển giáo dục, anh sinh xã hội
Thứ nhất, đầu tư công có vai trò chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế, định hướng và thúc đẩy đầu tư phát triển kinh tế - xã hội
Thứ hai, đầu tư công góp phần ổn định và làm giảm khoảng cách giàu nghèo, giảm bất bình đẳng, bất công trong xã hội
Thứ ba, đầu tư công có vai trò quan trọng trong đảm bảo và không ngừng tăng cường sức mạnh quốc phòng, an ninh
Trang 191.1.1.2 Vốn đầu tư công
b Đặc điểm của vốn đầu tư công
Thứ nhất, vốn đầu tư công luôn gắn với chủ thể là nhà nước
Thứ hai, vốn đầu tư công luôn hướng tới mục tiêu công cộng, lợi ích cộng đồng, không vì mục tiêu lợi nhuận
Thứ ba, chi vốn đầu tư công là khoản chi tích lũy
1.1.1.3 Quản lý vốn đầu tư công
Khái niệm quản lý vốn đầu tư công
Quản lý vốn đầu tư công là một hệ thống tổng thể, bắt đầu từ việc hình thành những định hướng trong chính sách đầu tư công cho đến việc thẩm định, lựa chọn, lập kế hoạch, dự toán ngân sách, thực thi và đánh giá các dự án đầu tư cụ thể, với mục đích là đảm bảo hiệu quả và hiệu lực của đầu tư công, qua đó đạt được mục tiêu
tăng trưởng và phát triển chung của nền kinh tế
Đặc điểm của quản lý vốn đầu tư công
- Đầu tư công thực hiện các chính sách của nhà nước cho các mục tiêu như xây dựng nông thôn mới, xóa đói giảm nghèo
- Đầu tư công vào những khu vực mà tư nhân không có khả năng hoặc không muốn đầu tư vì không đem lại lợi nhuận, lợi ích cho họ Các doanh nghiệp hay nhà đầu tư tư nhân khi đầu tư vào một công trình hay khu vực kinh tế nào đó, điều đầu tiên họ tính đến là lợi nhuận
Trang 20- Chủ thể thực hiện quản lý đầu tư công cho Chương trình MTQG xây dựng NTM là cán bộ công chức, viên chức nhà nước Điều này là đương nhiên, bởi lẽ nhà nước là nhà đầu tư, hệ thống bộ máy quản lý nhà nước được thiết lập từ trung ương đến địa phương, Nhà nước sử dụng cán bộ trong bộ máy của mình để thực hiện các mục tiêu quốc gia Việc quản lý đầu tư công cho chương trình MTQG xây dựng NTM được thực hiện theo phân cấp rõ ràng, cụ thể
- Việc thực hiện quản lý đầu tư, thực hiện đầu tư phải theo đúng hướng dẫn của cơ quan cấp trên và các văn bản, quy định, hiện hành
- Việc thực hiện đầu tư gặp nhiều khó khăn do cơ chế, chính sách áp dụng chung, không cụ thể Thời gian thực hiện dài do phải trải qua nhiều bước, quy trình thủ tục hành chính phức tạp Các chương trình MTQG về xây dựng NTM từ trước đến nay khi triển khai tại các địa phương gặp không ít những khó khăn, vướng mắc Một phần do cơ chế, chính sách chung, áp dụng chung trong khi tại mỗi địa phương lại có những đặc thù riêng, chính sách do Trung ương ban hành, đôi khi không lường hết được các vấn đề, chỉ khi thực hiện mới nảy sinh
Vai trò của quản lý vốn đầu tư công
- Đầu tư công có ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển kinh tế, xã hội; giải quyết các vấn đề về lao động, việc làm, trật tự, an ninh, quốc phòng; ổn định cuộc sống cho người dân Cơ sở hạ tầng là đối tượng chính của đầu tư công, là một bộ phận đặc thù của cơ sở vật chất kỹ thuật trong nền kinh tế quốc dân Cơ sở hạ tầng đồng
bộ và hiện đại, nền kinh tế mới có điều kiện tăng trưởng nhanh, ổn định và bền vững
- Đóng vai trò tạo nền tảng vật chất, cơ sở hạ tầng quan trọng, là “đòn bẩy” đối với một số ngành và vùng trọng điểm Thông qua các chương trình dự án đầu tư công của Nhà nước mà tại các địa phương có số cở hạ tầng, cơ sở vật chất tăng lên về cả số lượng và chất lượng Từ đó, tạo ra đòn bẩy thúc đẩy kinh tế tại một số vùng miền
- Giải quyết vấn đề an sinh xã hội, tạo cơ hội và điều kiện cho những người nghèo vươn lên thoát nghèo, tạo thêm công ăn việc làm, ổn định và đảm bảo đời sống cho nhân dân, giải quyết được vấn đề an sinh xã hội
- Nâng cao nhận thức của người dân trong công tác xóa đói giảm nghèo, xây
Trang 21dựng nông thôn mới, thể hiện vai trò, trách nhiệm của Nhà nước đối với xã hội
- Thể hiện công cụ quản lý của Nhà nước không thể thiếu để giải quyết các vấn
đề mang tầm quốc gia và việc sử dụng công cụ đó nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Quy trình quản lý vốn đầu tư công
Quản lý vốn đầu tư công gồm các khâu:
Lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt chương trình, dự án đầu tư công: Tính đúng đắn, sự chính xác trong chủ trương đầu tư công là yếu tố hàng đầu quyết định sự thành bại của đầu tư công và hiệu quả đầu tư công Chương trình,
dự án đầu tư công phải được lập, thẩm định và được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo một quy trình chặt chẽ trên tất cả các khía cạnh để đảm bảo đạt được mục tiêu một cách
có hiệu quả
Kiểm tra, giám sát là hoạt động thường xuyên của chủ trương trình mục tiêu, chủ đầu tư và toàn xã hội Công tác kiểm tra, giám sát nhằm mục đích đảm bảo chương trình, dự án đầu tư công được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, đạt được các mục tiêu được phê duyệt
1.1.2 Xây dựng nông thôn mới
1.1.2.1 Nông thôn mới
a Khái niệm nông thôn
Khu vực của nền kinh tế trong đó các hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp được tiến hành là nông thôn Nông thôn là khu vực khác với thành thị về không gian, hoạt động kinh tế, đặc điểm cộng đồng và sinh thái Nông thôn gắn liền với đời sống, tập tục và bản sắc văn hóa của một cộng đồng.Về phương diện kinh tế, nông thôn bao gồm cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường, văn hóa, tài nguyên thiên nhiên, tổ chức và thể chế, công nghiệp nặng và hạ tâng cơ sở Vì thế phát triển nông thôn phải bao gồm phát triển cả kinh tế, xã hội, tổ chức và môi trường
Theo Nguyễn Đức Thành (2008), vai trò của nông nghiệp nông thôn được khẳng định rõ “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn đóng vai trò to lớn trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và xây dựng chủ nghĩa xã hội Trong thời kỳ phát triển kinh tế nước ta hiện nay, quá trình xây dựng NTM thì vấn đề tam
Trang 22nông luôn chiếm vị trí quan trọng, quyết định cho những chuyển dịch cơ cấu nền kinh
tế nông thôn trong thời kỳ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa” (Nguyễn Đức Thành, 2008)
Theo Đặng Kim Sơn (2008), khái niệm nông thôn được đưa ra như sau
“Nông thôn là nơi ở, nơi cư trú của mọi tầng lớp nhân dân, trong đó chủ yếu là nông dân Nông thôn là nơi nền sản xuất chủ yếu dựa vào nông nghiệp Hay nói cách khác, nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các cấp tỉnh thị xã, thị trấn và được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã” (Đặng Kim Sơn, 2008)
Theo Ngân hàng thế giới (WB) cho rằng nông thôn như sau: “Phát triển nông thôn là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống kinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể, những người nghèo ở vùng nông thôn Nó giúp những người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được hưởng lợi ích từ
sự phát triển”
Như vậy, có thể thấy nông thôn là khái niệm dùng để chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn Nông thôn có thể được xem xét trên nhiều góc độ: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội,…Kinh tế nông thôn là một khu vực của nền kinh tế gắn liền với địa bàn nông thôn Kinh tế nông thôn vừa mang những đặc trưng chung của nền kinh tế về lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, về cơ chế kinh tế,… vừa có những đặc điểm riêng gắn liền với nông nghiệp, nông thôn
b Khái niệm nông thôn mới
Theo Nghị định số 209/NĐ-CP đưa ra khái niệm về NTM như sau: “NTM là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật
tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa” (Thủ tướng Chính phủ, 2009)
Nông thôn mới là nông thôn mà trong đó đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự khác biệt giữa nông thôn và thành thị Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh
Trang 23chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới
Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững anh ninh chính trị và trật tự xã hội Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng khác biệt hẳn so với mô hình truyền thống ở tính tiên tiến về mọi mặt: sản xuất nông nghiệp của nông thôn mới phải bao gồm cơ cấu các ngành nghề mới với các điều kiện sản xuất nông nghiệp hiện đại hơn, việc ứng dụng khoa học, kỹ thuật tiên tiến phải được phổ biến rộng rãi, quy mô lớn, hiệu quả kinh tế cao, thu nhập của người dân ổn định, hạ tầng và điều kiện sống hiện đại…
1.1.2.2 Xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc các mạng và là một cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư trong nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp Đồng thời, phát triển toàn diện về công – nông nghiệp và dịch
vụ Người dân có nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo, thu nhập và đời sống vật chất – tinh thần của người dân được nâng cao
“Xây dựng nông thôn mới để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân; có kết cậu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; quốc phòng và anh ninh, trật tự được giữ vững” (Thủ tướng Chính phủ, 2016)
Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng nông thôn mới phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 chủ đề của Bộ tiêu chí xây dựng NTM, phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư tại địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn ở ấp, xã
Trang 24bàn bạc dân chủ để quyết định tổ chức thực hiện
- Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ các mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn
- Thực hiện chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng NTM đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của Chương trình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá
- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp
ủy Ðảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch,
đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng NTM
Tiêu chí xây dựng NTM
Xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới là xã đạt 5 nhóm, với 19 tiêu chí cụ thể:
- Nhóm quy hoạch: quy hoạch và thực hiện quy hoạch
- Nhóm hạ tầng kinh tế - xã hội; giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ
sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện và nhà ở dân cư
- Nhóm kinh tế và tổ chức sản xuất: thu nhập, hộ nghèo, cơ cấu lao động, hình thức tổ chức sản xuất
- Nhóm văn hóa – xã hội – môi trường: giáo dục, y tế, văn hóa và môi trường
Trang 25Tỉnh đạt tiêu chuẩn NTM là tỉnh có 80% số huyện trong tỉnh đạt NTM
1.1.2.3 Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới
a Khái niệm Chương trình mục tiêu Quốc gia
Để phát triển nền kinh tế xã hội, bên cạnh những thuận lợi thì những khó khăn
và thách thức để phát triển kinh tế - xã hội dẫn đến khoảng cách thu nhập gữa các vùng miền, điều kiện tự nhiên các vùng cũng khác nhau dẫn đến khả năng phát triển
là khác nhau Bởi vậy, để phát triển một cách toàn diện cần phải khắc phục được những khó khăn tồn tại đó, việc thực hiện cần có sự đồng bộ và hiệu quả
Khái niệm về Chương trình mục tiêu Quốc gia được quy định tại Điều 4 Luật Đầu tư công năm 2019 “Chương trình mục tiêu quốc gia là chương trình đầu tư công nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của từng giai đoạn cụ thể trong phạm vi
cả nước”
b Khái niệm CTMTQG xây dựng nông thôn mới
Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng do Chính phủ Việt Nam xây dựng và triển khai trên phạm vi toàn quốc
c Nội dung CTMTQG xây dựng nông thôn mới
Quy hoạch và xây dựng NTM: quy hoạch về đất đai và CSHT cần thiết cho sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phát triển kinh tế xã hội môi trường vùng nông thôn,
Phát triển hạ tầng kinh tế xã hội: hoàn thiện hệ thống đường giao thông trên địa bàn, hệ thống cung cấp điện cho các hộ dân, cho sản xuất Ngoài ra, xây dựng các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao, hệ thống các công trình phục vụ về y tế, giáo dục
Phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao thu nhập: đẩy mạnh sản xuất hàng hóa có hiệu quả kinh tế, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tăng cường phát triển các ngành nghề theo thế mạnh của địa phương, tích cực đào tạo nghề, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực
Giảm nghèo và an sinh xã hội: thực hiện tốt và hiệu quả chương trình giảm nghèo theo các tiêu chí của chương trình NTM, tiếp tục triển khai và thực hiện các
Trang 26chương trình về an sinh xã hội
Đổi mới và phát triển các hình thức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn: phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại, phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại vùng nông thôn Ngoài ra thúc đẩy liên kết sản xuất hàng hóa giữa các loại hình kinh tế tại vùng nông thôn
Phát triển giáo dục và đào tạo tại vùng nông thôn: phát triển giáo dục đáp ứng nhu cầu về đào tạo nguồn nhân lực để đảm bảo xây dựng NTM
Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe người dân, đáp ứng các chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe
Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông: xây dựng và thực hiện truyền thông, thông tin nhằm đáp ứng bộ tiêu chí quốc gia về NTM
Cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường: đảm bảo người dân được sử dụng nước sạch Cải tạo hệ thống cung cấp nước, xây dựng các công trình bảo vệ môi trường, thu gom và xử lý rác thải…
Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị xã hội: tổ chức bồi dưỡng, đào tạo cán bộ đạt chuẩn Ban hành các chính sách khuyến khích các cán bộ tham gia các lớp học để nâng cao trình độ Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ tại vùng nông thôn đặc biệt là các vùng khó khăn
Giữ vững an ninh, trật tự, xã hội: ban hành các quy ước của làng xóm về trật
tự an ninh, chống các tệ nạn xã hội, khuyến khích các xóm làng đảm bảo an ninh trật
tự đạt yêu cầu về xây dựng NTM
1.1.3 Quản lý vốn đầu tư công trong thực hiện CTMTQG xây dựng NTM
1.1.3.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của quản lý vốn đầu tư công trong thực hiện CTMTQG xây dựng NTM
Khái niệm
Quản lý vốn đầu tư công trong thực hiện CTMTQG xây dựng nông thôn mới
là việc quản lý đầu tư, thực hiện các chương trình, mục tiêu xây dựng nông thôn mới của một quốc gia, một địa phương hay một vùng miền
Đặc điểm của quản lý vốn đầu tư công trong thực hiện CTMTQG xây dựng NTM
Trang 27Thực hiện các chính sách của Nhà nước cho mục tiêu xây dựng nông thôn mới: Xây dựng NTM để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân; có kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp
lý, gắn kết phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; quốc phòng và anh ninh, trật tự được giữ vững
Đầu tư công vào những khu vực mà tư nhân không có khả năng hoặc không muốn đầu tư vì không đem lại lợi nhuận, lợi ích cho họ Mục tiêu của doanh nghiệp hay mỗi nhà đầu tư tư nhân là lợi nhuận Đầu tư công cho mục đích xây dựng nông thôn mới chỉ có nhà nước mới thực hiện, còn tư nhân thì không
Chủ thể thực hiện quản lý đầu tư công cho xây dựng NTM là cán bộ, công chức Nhà nước Do đặc thù Nhà nước là nhà đầu tư nên sử dụng cán bộ trong bộ máy của mình để thực hiện các mục tiêu của chương trình xây dựng NTM Việc quản lý đầu tư công cho CTMTQG xây dựng NTM được thực hiện theo phân cấp rõ ràng, cụ thể
Việc quản lý đầu tư, thực hiện đầu tư thực hiện theo đúng hướng dẫn của cơ quan cấp trên và các văn bản quy định hiện hành của pháp luật
CTMTQG về xây dựng NTM được áp dụng tại các xã trên phạm vi cả nước với đối tượng thụ hưởng là người dân và cộng đồng dân cư trên địa bàn nông thôn có nền kinh tế - xã hội kém phát triển
Ngoài vốn đầu tư công, vốn đầu tư phục vụ CTMTQG xây dựng NTM còn được huy động từ các nguồn: vốn tín dụng, vốn doanh nghiệp, vốn huy động từ các cộng đồng dân cư,
Việc thực hiện đầu tư nhiều khi gặp khó khăn do cơ chế, chính sách áp dụng chung chung, không cụ thể Thời gian triển khai thực hiện dài do phải trải qua nhiều bước, quy trình thủ tục hành chính phức tạp
Vai trò của quản lý vốn đầu tư công trong CTMTQG xây dựng NTM
Vốn đầu tư công đóng vai trò tạo nền tảng vật chất, cơ sở hạ tầng quan trọng,
là đòn bẩy đối với một số ngành và vùng trọng điểm
Vốn đầu tư công có ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội, giải
Trang 28quyết các vấn đề lao động, việc làm, ổn định cuộc sống cho người dân, vấn đề về trật
tự, an ninh quốc phòng
1.1.3.2 Nội dung quản lý vốn đầu tư công trong thực hiện CTMTQG xây dựng NTM
Quản lý đầu tư công trong thực hiện CTMTQG xây dựng NTM là một hệ thống tổng thể, bắt đầu từ việc hình thành định hướng trong chính sách đầu tư công cho đến việc thẩm định, lựa chọn, lập dự toán ngân sách, thực thi và đánh giá các dự
án đầu tư cụ thể Quản lý đầu tư công trong thực hiện CTMTQG xây dựng NTM được tiến hành nhằm mục đích theo dõi, nắm bắt việc chấp hành pháp luật, tuân thủ các quy định, văn bản, pháp chế của chủ đầu tư và các bên liên quan; tình hình thực hiện nhiệm vụ và triển khai hoạt động đầu tư để kịp thời có biện pháp chấn chỉnh, xử lý nhằm đảm bảo thực hiện đúng mục đích, yêu cầu, nội dung theo kế hoạch đã được phê duyệt
Quản lý đầu tư công trong thực hiện CTMTQG xây dựng NTM được tiến hành thường xuyên kể từ ngày công bố quyết định phân bổ vốn cho đến ngày kết thúc hoạt động báo cáo và thẩm tra quyết toán; đảm bảo hoạt động đầu tư tuân theo pháp luật
Nội dung lập kế hoạch
- Đối với kế hoạch trung hạn 5 năm: Ngay từ đầu giai đoạn thực hiện Chương trình, trên cơ sở mức vốn thông báo và văn bản chỉ đạo xây dựng kế hoạch của UBND tỉnh, UBND huyện ra thông báo chỉ đạo các xã căn cứ nguồn vốn được thông báo, lấy nhu cầu từ người dân hưởng lợi thông qua các cuộc họp thôn và xây dựng kế hoạch thực hiện giai đoạn 5 năm gửi các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện
Trang 29tổng hợp, xem xét UBND huyện căn cứ vào nguồn kinh phí được thông báo và cơ chế chính sách, định mức, tiêu chuẩn của chương trình để sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, trình UBND tỉnh phê duyệt Chủ trương đầu tư các danh mục dự án thuộc giai đoạn 5 năm, trong đó quy định số danh mục dự án cụ thể được đầu tư của từng năm
- Đối với kế hoạch hàng năm: Trước ngày 31 tháng 10 hàng năm, trên cơ sở danh mục dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư (trung hạn 5 năm), UBND huyện chỉ đạo các xã chủ động thực hiện các thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt
hồ sơ dự án theo quy định, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua, sau đó UBND tỉnh ban hành quyết định giao vốn chi tiết cho từng danh mục công trình
Thứ hai, phân bổ vốn đầu tư và thực hiện vốn đầu tư
Nội dung phân bổ vốn đầu tư
Sau khi có Quyết định giao vốn thực hiện Chương trình MTQG XD NTM từ Trung ương cho tỉnh và các Quyết định phê duyệt dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua kế hoạch phân bổ vốn tại kỳ họp cuối năm, sau đó UBND tỉnh ban hành Quyết định giao vốn chi tiết cho từng danh mục công trình Căn cứ vào quyết định giao chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội (Quyết định giao kinh phí) của UBND tỉnh vào cuối năm trước, UBND huyện ban hành Quyết định phân bổ kinh phí về cho các đơn vị trên địa bàn, trong đó có kinh phí thực hiện các chương trình, dự án đầu tư
Kiểm tra phân bổ
Sau khi nhận được phân bổ vốn đầu tư của UBND, cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện việc kiểm tra phân bổ vốn đầu tư theo nội dung quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành
Thứ ba, tổ chức thực hiện
Lựa chọn nhà thầu
Sau khi có Quyết định phân bổ kinh phí đầu tư, các Chủ đầu đầu tư tiến hành các thủ tục lựa chọn nhà thầu xây dựng Việc lựa chọn nhà thầu xây dựng cơ sở hạ tầng thường được thực hiện thông qua hình thức:
- Hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng: các cộng đồng dân cư và các
Trang 30đối tượng hưởng lợi trực tiếp từ CTXDNTM tự thực hiện xây dựng hoặc lựa chọn các nhóm thợ hay cá nhân có đủ năng lực để xây dựng
- Lựa chọn nhà thầu thông qua hình thức đấu thầu: thực hiện theo Luật Đấu thầu Sau khi đấu thầu, chủ đầu tư sẽ lựa chọn được một nhà thầu có đủ các tiêu chuẩn điều kiện để thực hiện dự án
Thực hiện nghiệm thu, bàn giao
Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công việc, hạng mục công việc và nghiệm thu hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng; thành phần nghiệm thu gồm: đại diện của chủ đầu tư; đại diện các đơn vị tư vấn thiết kế (nếu có), vì đa số các trình sử dụng thiết kế mẫu – thiết kế điển hình; đại diện đơn vị thi công xây dựng; đại diện ban giám sát cộng đồng; các tổ chức, cá nhân quản lý sử dụng công trình Sau khi nghiệm thu, chủ đầu tư phải bàn giao công trình, toàn bộ hồ sơ, giấy tờ có liên quan đến công trình cho UBND các cấp để giao đơn vị, cá nhân có trách nhiệm quản lý sử dụng và bảo trì
Thứ tư, thực hiện kiểm tra, giám sát
Chủ đầu tư thực hiện trách nhiệm giám sát thi công được thực hiện theo Luật Xây dựng năm 2014, Luật Đầu tư công năm 2014 (được thay thế bởi Luật Đầu tư công năm 2019) và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn có liên quan Các dự án thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới chủ yếu nhỏ, lẻ có tính đặc thù nên về cơ bản áp dụng hình thực giám sát cộng đồng theo Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ
Thứ năm, quyết toán, báo cáo quyết toán và thẩm tra quyết toán
Sau khi nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng, Nhà thầu hoặc Ban phát triển thôn (gọi tắt là đơn vị thi công) phối hợp với chủ đầu tư hoàn thiện các chứng từ và báo cáo quyết toán gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện thẩm tra, UBND xã phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành
Quy trình quản lý đầu tư công trong thực hiện CTMTQG xây dựng NTM ở huyện Pác Nặm về cơ bản thực hiện theo đúng hướng dẫn của các văn bản hiện hành Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, một số bước chỉ mang tính hình thức, thiếu công khai, minh bạch Chẳng hạn, ở bước lập kế hoạch đầu tư, một số xã không tổ chức họp thôn
Trang 31để lấy nhu cầu trực tiếp từ người dân hưởng lợi mà giao cho cán bộ địa chính xây dựng tổng hợp các danh mục dự án để báo UBND huyện xây dựng kế hoạch trung hạn 5 năm; dẫn đến việc khi tổ chức triển khai thực hiện do chưa có sự đồng thuận của người dân nên người dân không đồng ý hiến đất, không đóng góp kinh phí đối ứng ngân sách nhà nước, không đóng góp ngày công lao động, hoặc người dân phản đối do công trình chưa thực sự cần thiết so với các công khác cũng cần đầu tư hơn; vì vậy, phải thay đổi danh mục công trình cần đầu tư so với kế hoạch trung hạn 5 năm đã được UBND tỉnh phê duyệt làm phát sinh thủ tục đầu tư, kéo dài thời gian thực hiện Hay ở khâu đấu thầu, việc lựa chọn nhà thầu nhiều khi chỉ mang tính hình thức, còn thực tế đơn vị nào thắng thầu thì đã được định sẵn từ trước
Như vậy, quy trình quản lý đầu tư công trong thực hiện CTMTQG xây dựng NTM ở huyện Pác Nặm mặc dù tiến hành đầy đủ các bước, tuy nhiên có những bước chỉ mang tính hình thức hoặc được thực hiện qua loa Điều này ít nhiều ảnh hưởng đến chất lượng công trình cũng như kết quả đầu tư công trên địa bàn
a) Cơ chế phân bổ: Trung ương hỗ trợ cho các địa phương tổng mức vốn và giao
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ để làm căn cứ chỉ đạo, điều hành cụ thể Theo đó, trên
cơ sở số vốn đầu tư công được phân bổ từ trung ương, UBND tỉnh căn cứ các quy định hiện hành của Chương trình thông báo số kế hoạch vốn đầu tư công của từng xã và giao UBND huyện chỉ đạo các xã căn cứ nguồn vốn được thông báo, lấy nhu cầu từ người dân hưởng lợi thông qua các cuộc họp thôn và xây dựng kế hoạch thực hiện giai đoạn 5 năm và hằng năm, trình UBND tỉnh phê duyệt Chủ trương đầu tư các danh mục đầu tư thuộc giai đoạn 5 năm Trên cơ sở danh mục được UBND tỉnh phê duyệt chủ trương đầu
tư, hàng năm các xã chủ động phê duyệt hồ sơ dự án trước ngày 30 tháng 10, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua, sau đó UBND tỉnh ban hành quyết định giao vốn chi tiết cho từng danh mục công trình Trên
cơ sở quyết định phân bổ vốn cho từng danh mục công trình, UBND các tiến hành các thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật như: lựa chọn nhà thầu, tổ chức thi công, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán,
b) Cơ chế quản lý tài chính và giám sát việc phân bổ, sử dụng các nguồn lực
Trang 32ở các cấp:
- Hoàn thiện và vận hành hệ thống thông tin quản lý ngân sách của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên cơ sở Hệ thống thông tin quản
lý ngân sách và kho bạc (Hệ thống TABMIS)
- Xây dựng cơ chế giám sát và kiểm tra việc phân bổ và sử dụng nguồn lực thực hiện Chương trình dựa trên kết quả, trong đó, phân công rõ trách nhiệm cụ thể của Bộ, ngành Trung ương, các cấp, các ngành ở địa phương để chủ trì, phối hợp thực hiện
- Thành lập bộ phận chuyên trách thuộc cơ quan giúp việc cho Ban Chỉ đạo Chương trình ở các cấp
1.1.3.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý đầu tư công trong thực hiện CTMTQG xây dựng NTM
Các thể chế, chính sách của Nhà nước
Các thể chế, chính sách của Trung ương và địa phương là nhóm nhân tố tác động lớn đến việc huy động vốn nói chung và quản lý vốn đầu tư công trong thực hiện CTMTQG xây dựng NTM Các thể chế, chính sách này còn góp phần tạo việc làm cho lao động địa phương, hổ trợ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương thông qua việc đầu tư cơ sở hạ tầng,
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Chiến lược phát triển KTXH của địa phương có ảnh hưởng trực tiếp đến việc quản lý vốn đầu tư công trong thực hiện CTMTQG xây dựng NTM Ở những địa phương có điều kiện phát triển kinh tế mọi mặt, làm tăng hiệu quả huy động và sử dụng vốn nói chung, vốn đầu tư công nói riêng Các chiến lược phát triển định hướng dài hạn, ổn định là điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư Ngoài ra, nếu môi trường kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, có nhiều chính sách khuyến khích đầu tư, sẽ nâng
cao kết quả và hiệu quả sử dụng vốn để phát triển KTXH
Năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý vốn ĐTCcủa địa phương
Đội ngũ cán bộ quản lý vốn ĐTC ở các cấp giữ vai trò quan trọng trong định hướng mục tiêu, kế hoạch hành động và xây dựng lòng tin của cộng đồng về sự thành công của chương trình Đối với người lãnh đạo có trách nhiệm, hiểu biết, có trình độ,
Trang 33tạo được lòng tin với nhân dân thì sẽ vận động được người dân tham gia nhiệt tình trong quá trình thực hiện chương trình Hơn nữa, cán bộ địa phương là những người gần dân nhất, hiểu được tâm tư nguyện vọng của người dân sẽ đưa ra được những hướng đầu tư đúng đắn và hợp lòng dân Đội ngũ cán bộ phải được đào tạo sâu về chuyên môn, phải nghiên cứu, đầu tư sao cho có hiệu quả cao nhất, tránh thất thoát, lãng phí vốn đầu tư Các nhân tố này tác động trực tiếp đến hiệu quả của công cuộc đầu tư nói chung và của từng dự án đầu tư nói riêng
Nhận thức của người dân về CTMTQG xây dựng NTM
Đây là nhân tố ảnh hưởng lớn đến kết quả CTMTQG xây dựng NTM ở các địa phương Việc nhận thức đúng và đủ về nội dung của chương trình sẽ làm cho quá trình xây dựng được thực hiện bài bản, chủ động.Công tác tuyên truyền về xây dựng NTM là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong việc tổ chức thực hiện chương trình, là nhiệm vụ của các cấp, các ngành từ Trung ương đến cơ sở Chất lượng của công tác tuyên truyền quyết định đến nhận thức của người dân về chương trình và mức độ sẵn lòng tham gia đóng góp Khi người dân hiểu về vai trò của CTMTQG xây dựng NTM, hiểu rõ nội dung, phương pháp, cách làm, nghĩa vụ và trách nhiệm trong việc XDNTM người dân
sẽ chủ động trong việc tham gia thực hiện chương trình, từng bước xóa bỏ tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước trong quá trình thực hiện
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý vốn đầu tư trong thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại một số địa phương ở Việt Nam
Ở Việt Nam, quản lý vốn ĐT trong thực hiện chương trình MTQG XDNTM được thực hiện trên khắp các vùng nông thôn (các xã trên cả nước) Có nhiều địa phương có cách làm sáng tạo và thành công trong việc sử dụng vốn ĐTC để thực hiện Chương trình này
1.2.1.1 Kinh nghiệm tại tỉnh Quảng Ninh
Ngày 10/12/2010, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Nghị quyết số 39/2010/NQ-HĐND, về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2020 có xây dựng chi tiết kế hoạch vốn huy động để thực hiện các nội
Trang 34dung của chương trình Để có nguồn lực để giúp các xã thực hiện chương trình, Quảng Ninh đã thành lập quỹ “Chung tay xây dựng nông thôn mới” và mở tài khoản tại KBNN tỉnh Quảng Ninh để tiếp nhận các khoản hỗ trợ từ mọi đối tượng Sau khi thành lập quỹ, đã có rất nhiều các cơ quan, đơn vị, các doanh nghiệp, các
hộ kinh doanh, đóng góp vào quỹ.Quảng Ninh không lựa chọn thí điểm khi triển khai Chương trình, mà triển khai đồng loạt Để xác định vốn hỗ trợ cho XDNTM từng xã, ngày 26/12/2011 UBND tỉnh Quảng Ninh đã ban hành Quyết định số 4159/2011/QĐ-UBND quy định về tiêu chí và định mức phân bổ vốn hỗ trợ đầu
tư phát triển từ nguồn ngân sách tỉnh thuộc Chương trình XDNTM giai đoạn
2012-2015 Việc phân bổ vốn cho các xã dựa trên số điểm của mỗi xã, số điểm của mỗi
xã được xác định dựa trên các tiêu chí (tất cả các xã, xã có điều kiện khó khăn, xã điểm và xã làm tốt)
1.2.1.2 Kinh nghiệm tại tỉnh Nam Định
Để huy động và sử dụng nguồn lực xây dựng nông thôn mới, tỉnh Nam Định
đã thực hiện theo phương châm “Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ” Rút kinh nghiệm
từ quá trình thực hiện ở xã điểm Hải Đường (huyện Hải Hậu) triển khai từ năm 2009 cho rằng Trung ương sẽ cấp kinh phí nên, giai đoạn đầu chưa quan tâm đến huy động sức dân nên, khi thực hiện bị chậm do thiếu vốn Trong xây dựng NTM, các xã, các thôn xóm phải chủ động, không trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước, đồng thời không nóng vội chạy theo thành tích Các nội dung xây dựng NTM đều phải đảm bảo sự đồng thuận của người dân Muốn có sự đồng thuận cao và sự tham gia tích cực của người dân, trước hết từng người dân phải “thông” về tư tưởng và ủng hộ Cụ thể là ngân sách tỉnh đã hỗ trợ 10 tỷ đồng cho mỗi xã điểm, 8 tỷ đồng cho mỗi xã tham gia xây dựng NTM trong giai đoạn 2010-2015 Ngoài cơ chế khen thưởng của Trung ương, tỉnh thưởng cho xã đạt chuẩn NTM năm 2013: 2 tỷ đồng/xã, năm 2014: 1,5 tỷ đồng/xã, năm 2015: 1 tỷ đồng/xã; huyện đạt chuẩn NTM được thưởng 3 tỷ đồng, Cụ thể, cách huy động vốn để thực hiện một số công trình hạ tầng như sau:
- Cách huy động nguồn lực để xây dựng nhà văn hóa: Trước tiên, tiến hành tổ chức họp dân để phổ biến ý nghĩa của việc xây dựng nhà văn hóa, đưa ra các tiêu chuẩn, địa điểm xây dựng… để dân bàn, quyết định
Trang 35- Cách huy động và sử dụng nguồn lực để xây dựng đường giao thông NT: + Đối với đường giao thông liên xã: Quy định nhiệm vụ của từng cấp, huyện
vận động người dân hiến đất, bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công
đường giao thông nội đồng được người dân hiến đất để mở; ngân sách nhà nước
sẽ hỗ trợ 50% chi phí vật liệu cứng, còn lại các hộ dân hưởng lợi từ đường giao thông, kênh mương sẽ được vận động đóng góp
+ Đối với giao thông nông thôn liên xóm: Đường giao thông qua đất của
hộ gia đình nào thì vận động gia đình đó thực hiện hiến đất và thực hiện xây dựng hàng rào, cổng ngõ
1.2.2 Bài học kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư công trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn
Từ kinh nghiệm thực tiễn của một số địa phương trong nước về sử dụng nguồn vốn cho xây dựng nông thôn mới ta rút ra được một số kinh nghiệm cho quản lý vốn ĐTC trong thực hiện Chương trình MTQG XDNTM tại huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn như sau:
Thứ nhất, cần làm tốt công tác thông tin tuyên truyền và nâng cao nhận thức
của cả cộng đồng về Chương trình MTQG XD NTM, trên cơ sở đó phát huy quyền làm chủ của người dân, thu hút sự tham gia của người dân vào tất cả các nội dung của chương trình XD NTM
Thứ hai, cần xây dựng các cơ chế, chính sách về sử dụng vốn phù hợp với các
điều kiện về kinh tế- xã hội của từng địa phương trong vùng Phải xây dựng và công
thời đảm bảo được kế hoạch, mục tiêu đã đề ra theo đúng định hướng của Chính phủ và phù hợp với điều kiện, tình hình của các địa phương để nguồn vốn được phân bổ, sử dụng đạt hiệu quả cao nhất Cần có các chính sách ưu tiên phân bổ vốn cho các nội dung phát triển sản xuất
Thứ ba, cần nghiên cứu lập các quỹ xây dựng NTM ở tất cả các thôn, xã để
Trang 36có thể chủ động trong quá trình thực hiện các nội dung xây dựng NTM Việc lập quỹ này cần phải đảm bảo tính công khai, minh bạch trong quản lý và sử dụng nguồn Quỹ, cần phân công cụ thể cho cán bộ có uy tín theo dõi, phụ trách các hộ
sử dụng vốn từ nguồn vốn vay để có hướng dẫn hoặc giúp đỡ kịp thời
Thứ tư, cần chú trọng công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử
dụng vốn đầu tư công trong thực hiện Chương trình MTQGxây dựng NTM, đảm bảo việc đầu tư hiệu quả, đúng trọng tâm theo lộ trình đã đề ra Đồng thời, thực hiện công khai, minh bạch trong quá trình huy động và sử dụng vốn ĐTC cho XD NTM
Thứ năm,cần tránh tính trạng chạy theo thành tích, thực hiện XD NTM theo
kiểu phong trào, cần tránh việc phê duyệt và triển khai quá nhiều dự án, công trình khi chưa có nguồn vốn huy động, hạn chế tình trạng nợ đọng XDCB diễn ra ở các địa phương
Trang 37- Những giải pháp nào cần thực hiện để tăng cường công tác quản lý vốn đầu
tư công trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
Đề tài được nghiên cứu dựa trên số liệu từ 2 nguồn: Thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp Cách thức tiến hành thu thập 2 loại số liệu này như sau:
2.2.1.1 Thu thập thông tin thứ cấp
Thông tin thứ cấp được tác giả thu thập chủ yếu từ các nguồn thông tin chính sau đây:
- Số liệu từ báo cáo tổng kết năm 2016, 2017, 2018, 2019 của UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở NN&PTNT, Sở LĐ TB&XH, Sở KH&ĐT, UBND huyện Pác Nặm,… tỉnh Bắc Kạn
- Số liệu từ Cục Thống kê tỉnh Bắc Kạn
- Các báo cáo kinh tế - xã hội của UBND huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn
- Báo cáo tổng kết của các Ban QLDA, Phòng Thống kê, Phòng Nông nghiệp, Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Pác Nặm năm 2016, 2017, 2018, 2019
+ Để hoàn thiện luận văn, các loại tài liệu phục vụ cho phần nghiên cứu tổng quan và nghiên cứu về địa phương được kế thừa, chọn lọc nhằm làm rõ cho các nội
Trang 38dung được trình bày trong luận văn Đó là các thông tin thu thập từ các tạp chí, các bài báo, website, các luận văn, luận án nghiên cứu đi trước liên quan đến thực trạng quản lý vốn đầu tư công Dựa trên các nghiên cứu đi trước, tác giả xây dựng cơ sở lý thuyết phục vụ cho nghiên cứu đề tài của mình, làm sáng tỏ hơn các nội dung liên quan đến đề tài
2.2.1.2 Thu thập thông tin sơ cấp
a) Đối tượng điều tra
Để nắm rõ thực trạng quản lý vốn đầu tư công trong thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, tác giả tiến hành thu thập thông tin sơ cấp bằng cách phát phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 2 nhóm đối tượng sau
- Đối tượng là chủ thể quản lý và cán bộ thực hiện quản lý vốn đầu tư công trong thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới
- Đối tượng được hưởng lợi từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, cụ thể là các hộ dân
b) Chọn mẫu điều tra và phương pháp điều tra
Căn cứ vào đối tượng nghiên cứu, các đối tượng tham gia vào thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia bao gồm nhóm đối tượng làm công tác thực hiện quản lý vốn đầu tư công và đối tượng thụ hưởng Do đó, tác giả tiến hành thu thập thông tin sơ cấp từ các nhóm như sau:
* Đối với đối tượng điều tra là chủ thể quản lý và cán bộ thực hiện vốn ĐTC trong thực hiện CTMTQG xây dựng NTM: Tác giả phát phiếu điều tra đến toàn bộ chủ thể quản lý vàcán bộ thực hiện quản lý vốn đầu tư công trong thực CTMTQG gồm 20 người
Trang 39- Cấp xã: 4 người
- Cấp thôn: 5 người
* Đối với đối tượng được hưởng lợi từ CTMTQG xây dựng NTM
Xác định quy mô mẫu điều tra
Huyện Pác Nặm có 10 xã, luận văn chia các xã ra thành 3 nhóm theo kết quả thực hiện thể hiện ở số tiêu chí đạt chuẩn, gồm: nhóm xã có tiến độ khá, tốt; nhóm xã
có tiến độ trung bình và nhóm xã có tiến độ chậm
Để điều tra thực tế, luận văn chọn 3 xã nghiên cứu điển hình đại diện cho 3 nhóm theo kết quả thực hiện xây dựng NTM
e – sai số cho phép (lựa chọn 0,05)
Áp dụng cách chọn tỉ lệ, tính được số hộ cần điều tra ứng với từng xã như sau:
Bảng 2.1 Số hộ cần điều tra STT Xã Tổng số hộ (hộ) Số hộ cần điều tra (hộ)
Trang 40tổ cũng như các đặc điểm chung của tổng thể Những thông tin thứ cấp sau khi thu thập được sẽ được phân tổ theo các tiêu chí
+ Đối với dữ liệu định tính: Đối với dữ liệu định tính tác giả tổng hợp thông tin thông qua các báo cáo, số liệu của Cục Thống kê tỉnh Bắc Kạn, Phòng Thống kê huyện Pác Nặm bằng phương pháp phân tổ, sắp xếp và phân nhóm số liệu
+ Đối với dữ liệu định lượng: Tác giả tổng hợp thông qua phiếu điều tra khảo sát và phân nhóm rồi tổng hợp tính toán dữ liệu thu được Tác giả dùng phương pháp phân tổ thống kê để hệ thống hoá và tổng hợp tài liệu theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu Phương pháp kiểm định sự bằng nhau của giá trị trung bình để
so sánh có sự khác biệt ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng được điều tra
- Công cụ để tổng hợp số liệu: việc xử lý và tính toán các số liệu, các chỉ tiêu nghiên cứu được tiến hành trên máy tính theo các phần mềm Excel
- Phương pháp trình bày kết quả tổng hợp: kết quả sau khi tổng hợp số liệu được trình bày trên các bảng thống kê và đồ thị thống kê
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin
Phương pháp chủ yếu được sử dụng trong phân tích dữ liệu của luận văn là phương pháp thống kê; Phương pháp so sánh (để làm rõ mức độ tăng trưởng, phát triển giữa các năm); Phương pháp đánh giá có sự tham gia của người thụ hưởng kết quả của Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới Đề ra những giải pháp thiết thực, phù hợp với điều kiện ở địa phương
2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả