1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an lop 5 tuan 4 nam hoc 20092010

22 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 221,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Híng dÉn ®äc diÔn c¶m. c¸c hs gi¶ibµivµo nh¸p.. S«ng ngßi níc ta cã lîng níc thay ®æi theo mïa.. Thuéc lßng bµi th¬. Híng dÉn luyÖn ®äc vµ t×m hiÓu bµi a. - Mçi loµi hoa cã mét vÎ ®Ñp r[r]

Trang 1

Tuần 4 Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2009

Tiết 7: Tập đọc

Những con sếu bằng giấy

A Mục tiêu:

1 Đọc trôi chảy, lu loát đoạn – bài

- Đọc đúng các tên ngời, tên địa lí nớc ngoài ( Xa - da - cô xa - xa - ki; Hi - rô - xi - ma; Na - ga - da - ki

- Biết đọc diễn cảm đoạn, bài văn với giọng trầm, buồn; nhấn giọng những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa - da - cô, mơ ớc hoà bình của thiếu nhi

2 Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới

B Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn 3

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Đọc phân vai đoạn II, vở kịch “Lòng

dân”

- Nêu nội dung ý nghĩa của vở kịch?

- GV nhận xét, ghi điểm

II Bài mới:(30’)

*Giới thiệu bài:

-HS quan sát tranh minh hoạ

- 2 HS khá đọc tiếp nối bài, lớp đọc thầm

- Cá nhân luyện đọc tiếp nối đoạn

- Gấp những con sếu bằng giấy gửi tới cho Xa - da - cô

- Khi Xa - da - cô chết, các bạn đã quyêngóp tiền xây dựng tợng đài

- HS nêu cảm nghĩ cá nhân

- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới

- Lắng nghe

Trang 2

- Yêu cầu về nhà luyện đọc diễn cảm và

trả lời câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị bài: Bài ca về trái đất

- Luyện đọc diễn cảm theo cặp

I Kiểm tra bài cũ: (5)

- HS nhắc lại cách giải bài tập tìm 2 số

biết tổng (hiệu) về tỷ số của 2 số đó

- KT vở bài tập

II Bài mới: (30)

1 Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỷ lệ:

Ví dụ: Một ngời đi bộ trung bình 1 giờ đi

đợc 4 km

- GV: Nhận xét, ghi kết quả

- GV chốt: khi thời gian lên gấp bao

nhiêu lần thì quãng đờng đi đợc cũng gấp

Trong 1 giờ ôtô đi đợc bao nhiêu km?

Trong 4 giờ ôtô đi đợc bao nhiêu km?

- GV: Gợi ý để dẫn ra cách 2 tìm tỉ số

+ 4 giờ gấp mấy lần 2 giờ? (4 : 2 = 2)

+ Quãng đờng đi đợc gấp lên mấy lần?

 Quãng đờng đi đợc trong 4 giờ là:

- Lu ý: Khi giải bài tập dạng này, chỉ cần

- HS nêu miệng kết quả, quãng đờng đi

đợc trong 2 giờ, 3 giờ

45  4 = 180 (km)

Đáp số: 180 kmCách 2: 4 giờ gấp 2 giờ số lần là:

4: 2 = 2 (lần)Trong 4 giờ ôtô đi đợc là:

Trang 3

80 000 : 5 = 16 000 (đồng)Mua 7 m vải hết số tiền là:

16 000  7 = 112 000 (đồng)

Đáp số: 112 000 đồng.-H S làm bài vào vở

- Nửa lớp giải cách 1, nửa còn lại giải bằng cách 2, 2 HS lên bảng chữa

Cách 1: Trong 1 ngày đội trồng cây trồng đợc số cây là:

1200 : 3 = 400 (cây)Trong 12 ngày đội trồng rừng trồng đợc

21  4 = 84 (ngời)

Đáp số: 84 ngời

b 4 000 ngời gấp 1 000 ngời số lần là:4

000 : 1 000 = 4 (lần)Sau 1 năm số dân xã đó tăng thêm:

Sau bài học, HS biết:

- Cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX nền kinh tế xã hội nớc ta có nhiều biến đổi do chính sách khai thác thuộc địa của Pháp

- Bớc đầu nhận biết về mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội ( Kinh tế thay đổi đồng thờixã hội cũng thay đổi theo)

B Đồ dùng dạy học:

- Sách giáo khoa

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ: (5)

- Tờng thuật lại cuộc phản công ở kinh

thành Huế?

-nhận xét ghi điểm

-H S nêu

Trang 4

II Bài mới: (20)

1 Giới thiệu bài:

2 Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm

- Trớc đây, xã hội Việt Nam chủ yếu có

những giai cấp nào?

- Đến đầu thế kỷ XX, xuất hiện những

giai cấp, tầng lớp nào? Đời sống của công

- Yêu cầu về nhà học bài, chuẩn bị bài:

Phan Bội Châu và phong trào Đông Du

- Sau bài học, HS biết:

- Chỉ đợc trên bản đồ, (lợc đồ) một số sông chính của Việt Nam

- Trình bày đợc một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam

- Biết đợc vai trò của sông ngòi đối với đời sống và sản xuất

- Hiểu và lập đợc mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi

-Chỉ đợc vị trí một số con sông :Hồng ,sông Thái Bình ,Tiền ,Hậu, Đồng Nai,Mã ,Cả trên bản đồ

B Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Nêu đặc điểm của khí hậu nớc ta?

II Bài mới(28)

- Giới thiệu bài:

1 Nớc ta có mạng lới sông ngòi dày đặc

- Nớc ta có ít sông hay nhiều sông so với

Trang 5

2 Sông ngòi nớc ta có lợng nớc thay đổi

theo mùa Sông có nhiểu phù sa:

- GV chia nhóm HS thảo luận: thời gian,

địa điểm ảnh hởng đến đời sống và sản

xuất (của mùa ma và mùa khô)

- GV nhận xét, bổ xung, phân tích về sự

thay đổi chế độ nớc theo mùa của sông

ngòi Việt Nam

- Màu nớc của dòng suối ở các địa

ph-ơng vào mùa lũ và mùa cạn có khác

nhau không? Tại sao?

- GV giải thích về sự bồi đắp phù xa vào

- Về nhà chuẩn bị bài: Vùng biển nớc ta

- Quan sát hình 2, 3 (SGK) làm vào phiếubài tập

- Bớc đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình

- Tự liên hệ về hành động, trách nhiệm trong công việc của bản thân

B Đồ dùng dạy học:

- Bang phụ cho bài BT 3

C Các hoạt động dạy học :

I Kiểm tra bài cũ:(3’)

- Nêu bài học của giờ trớc?

- GV nhận xét, ghi điểm

II Bài mới (30’)

*Giới thiệu bài

1.HĐ 1: Xử lí tình huống (BT 3)

* Cách tiến hành:

- GV chia nhóm nhỏ Giao nhiệm vụ cho

mỗi nhóm xử lí một ình huống trong BT

3 (có thể đóng vai)

- GV nhận xét, kết luận: Mỗi tình huống

đều có nhiều cách giải quyết Ngời có

trách nhiệm cần phải chọn cách giải

quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm của

Trang 6

* Cách tiến hành:

- GV gợi ý để HS nhớ lại một việc làm

của mình chứng tỏ mình đã có trách

nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm

- Chuyện xảy ra nh thế nào và lúc đó em

đã làm gì?

- Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?

- GV nhận xét, kết luận: Khi giải quyết

công việc hay xử lí tình huống một cách

có trách nhiệm, chúng ta thấy vui và

1 Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng vui ,tự hào

2 Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc

3 Thuộc lòng bài thơ

B Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung những câu thơ hớng dẫn luyện đọc diễn cảm

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Đọc bài những con Sếu bằng giấy

- Nêu đại ý bài

II Bài mới: (25)

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc:

- GV sửa lỗi phát âm kết hợp giải nghĩa

từ trong SGK

- GV: Đọc bài giọng vui tơi hồn nhiên,

nhấn giọng vào những từ gợi tả, gợi cảm

- Mỗi loài hoa có một vẻ đẹp riêng loài nào cũng quí, cũng thơm Cũng nh với

Trang 7

- Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên

cho trái đất?

- Bài thơ muôn nói với em điều gì?

c Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài

- Yêu cầu về nhà học thuộc lòng bài thơ

- Chuần bị bài: Một chuyên gia máy xúc

sự bình yên, sự trẻ mãi không già cho trái đất

- Trái đất là của tất cả các trẻ em Dù khác nhau về màu da nhng mọi trẻ em

đều bình đẳng, đều là của quí trên trái

đất Phải chống chiến tranh, giữ cho trái

đất bình yên và trẻ mãi

- Luyện đọc diễn cảm theo cặp

I Kiểm tra bài cũ: (2’)

- Kiểm tra vở bài tập

II Bài mới: (31)

1 Giới thiệu bài:

Tóm tắt:

Trang 8

- Yêu cầu chuẩn bị bài: Ôn tập và bổ

xung về giải toán (tiếp)

- Nghe - viết đúng chính tả bài: Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ

- Củng cố hiểu biết về mô hình cấu tạo mô hình cấu tạo vần và qui tắc đánh dấu thanhtrong tiếng

B Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập tập viết 5, tập 1

- Bút dạ, bảng phụ viết mô hình cấu tạo vần

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Cá nhân lên bảng viết vần của các

tiếng: chúng - tôi - mong - thế - giới -

này - mãi - mãi - hoà - bình vào mô

hình cấu tạo vần,

- Nêu cách đánh dấu thanh trong tiếng?

II Bài mới: (28’)

1 Giới thiệu bài:

- Viết chính tả

- Soát bài

- HS đọc nội dung bài tập 2

Trang 9

nghĩa, chiến” vào mô hình cấu tạo vần.

+ Tiếng “nghiã” (không có âm cuối):

đặt dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nguyên

âm đôi

+ Tiếng “chiến” (có âm cuối”: đặt dấu

thanh ở chữ cái thứ 2 ghi nguyên âm

- Giống: 2 tiếng đều có âm chính gồm

2 chữ cái (đó là các nguyên âm đôi)Khác: tiếng “chiến” có âm cuối, tiếng nghĩa không có âm cuối

- Nêu đợc một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trởng thành, tuổi già

- Xác định đợc bản thân đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời

B Đồ dùng dạy học:

- Su tầm tranh của ngời lớn ở các lứa tuổi khác nhau, làm nghề khác nhau

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Nêu tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối

với cuộc đời mỗi con ngời

II Bài mới: (30’)

1 Giới thiệu bài:

2 Hoạt động1: Làm việc với SGK)

Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị

thành niên, tuổi trởng thành, tuổi già

- Các nhóm nêu kết quả, thảo luận

Tuổi vị thành niên

Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em thành

ng-ời lớn Coá sự phát triển mạnh mẽ về thểchất, tinh thần và mối quan hệ bạn bè,xãhội

Tuổi trởng thành Đợc đánh dấu bằng sự phát triển cả vềmặt sinh học và xã hội,

Tuổi già

Cơ thể dần suy yếu, chức năng hoạt độngcủa các cơ quan giảm dần Tuy nhiênnhiều ngời cao tuổi vẫn có thể kéo dàituổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể, sống

điều độ và tham gia các hoạt động xã hội

Trang 10

3 Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai? đang ở

giai đoạn nào của cuộc đời”

* Cách tiến hành:

- GV chia nhóm HS Phát cho HS mỗi

nhóm 3 ảnh (đã chuẩn bị)

- Những ngời trong ảnh đang ở giai đoạn

nào của cuộc đời? Nêu đặc điểm của giai

đoạn đó?

- Bạn đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?

- Biết đợc ta đang ở giai đoạn nào của

cuộc đời có lợi gì?

- Hình dung đợc sự phát triển của cơ thể

về thể chất, tinh thần và mối quan hệ xã hội sẽ diễn ra nh thế nào? Từ đó chúng ta

đón nhận mà không sợ hãi, bối rối,

Đồng thời còn giúp ta tránh đợc những nhợc điểm hoặc sai lầm có thể sảy ra với mỗi con ngời ở vào lứa tuổi của mình

- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình, đội ngũ: Tập hợp hàng

ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu tập đều, đúng theo nhịp hô của GV

- Trò chơi: Hoàng Anh, Hoàng Yến Yêu cầu HS chơi đúng luật, chú ý, nhanh nhẹn, hào hứng trong khi chơi

B Địa điểm, ph ơng tiện :

- Trên sân trờng, vệ sinh nơi tập

- 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi

C Các hoạt động dạy học:

I Phần mở đầu: (5)

- Nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ yêu cầu

bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục

II Phần cơ bản (25)

1 Đội hình, đội ngũ:

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng

điểm số, đi đều vòng phải (trái), đổi chân

khi đi đều sai nhịp

-Theo dõi ,chỉnh sửa

Trò chơi: Hoàng Anh, Hoàng Yến

-Đội hình khởi động và trò chơiLần 3, 4: Tổ trởng điều khiển, tổ mình tập

Trang 11

I Kiểm tra bài cũ: (3)

- HS đọc ví dụ

- HS điền miệng: 10, 5,

- Quan sát bảng, nhận xét: Khi số kg gạo

ở mỗi bao tăng lên bao nhiêu lần thì số bao gạo giảm đi bấy nhiêu lần

-Nêu miệng bài giải -Cách 1: Muốn đắp xong nền nhà trong

1 ngày cần số ngời là:

12  2 = 24 (ngời)Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày cần số ngời là:

24 : 4 = 6 (ngời)

Đáp số: 6 ngờiCách 2: 4 ngày gấp 2 ngày số lần là:

4 : 2 = 2Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày cần số ngời là:

12 : 2 = 6 (ngời)

Đáp số: 6 ngời

- HS đọc đềTóm tắt:

7 ngày : 10 ngời

5 ngày : ngời.?

Bài giảiMuốn làm xong công việc trong 1 ngày cần:

10  7 = 70 (ngời)Muốn làm xong công việc trong 5 ngày

Trang 12

Vở bài tập của học sinh

II Bài mới: (3O)

1 Giới thiệu bài:

1 Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỷ lệ

(5’)

Ví dụ: Có 100 kg gạo chia đều vào các

bao

Số ki -lô -gam

gạo ở mỗi bao 5kg 10kg 20kg

Số bao gạo 20bao 10bao 5bao

Trang 13

III Củng cố, dặn dò: (2’)

- GV chốt kiến thức

- Nhận xét giờ học

- Yêu cầu về nhà chuẩn bị bài: Luyện tập

Tiết 7: Luyện từ và câu.

Từ trái nghĩa

A Mục tiêu:

- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa

- Biết tìm những từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phận biệt từ trái nghĩa

B Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập, Từ điển, Phiếu bài tập 2

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ: (2’)

- Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ? II.

+ Phi nghĩa: trái với đạo lý (cuộc chiến

trang phi nghĩa là cuộc chiến tranh với

mục đích xấu xa, )

+ Chính nghĩa: Đúng với đạo lý (Chiến

đâu với chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ

phải, chống lại cái xấu, chống lại áp

bức, )

 2 từ trên có nghĩa trái ngợc với nhau

gọi là từ trái nghĩa

b Bài 2: Tìm những từ trái nghĩa với

nhau trong câu tục ngữ sau:

- GV nhận xét, chốt KT

(sống / chết; vinh / nhục)

Vinh: Là đợc kính trọng, đánh giá cao

Nhục: Là xấu hổ vì bị khinh bỉ

c Bài 3:

- Cách tìm từ trái nghĩa trong câu tục ngữ

trên có tác dụng nh thế nào trong việc thể

hiện quan niệm sống của ngời Việt Nam

ta?

3 Ghi nhớ (SGK - Tr 39)

4 Luyện tập:

Bài 1: Tìm những từ trái nghĩa trong các

- HS đọc nội dung bài tập 1

- Đọc những từ in đậm

- Các bàn thảo luận Tra từ điển

- Cá nhân nêu ý kiến Lớp bổ xung

- HS đọc nội dung bài tập

Trang 14

câu thành ngữ, tục ngữ dới đây:

Bài 4: Đặt 2 câu để phân biệt một từ trái

nghĩa vừa tìm đợc ở bài tập 3

- Hớng dẫn HS đặt 2 câu, mỗi câu chứa 1

- Chuẩn bị cho tiết: Luyện từ

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Thảo luận nhóm2 vào bảng phụ

- Dán bảng phiếu bài tập, nhận xét

- HS đọc yêu cầu

- Thảo luận nhóm 4 (1 từ cho 1 nhóm)

- Cá nhóm tiếp sức, viết từ trái nghĩa: / Chiến tranh, xung đột

/ Căm ghét, căn giận, thù hận

/ Chia rẽ, bè phái, xung khắc

/ Phá hoại, phá phách, huỷ hoại

- HS đọc yêu cầu bài tập

2 Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm của những ngời Mĩ có lơng tâm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mĩ trong cuộc chiến tranhxâm lợc Việt Nam

3 Biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện

B Đồ dùng dạy học:

Các hình ảnh trong SGK

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Kể gơng một số ngời tốt, việc tốt góp

phần xây dựng quê hơng đất nớc mà em

biết

II Bài mới: (28’)

1 Giới thiệu truyện phim:

- GV giới thiệu tên phim, tên tác giả

- Nêu nội dung bộ phim

- Hớng dẫn quan sát các tấm ảnh

Trang 15

2 GV kể chuyện:

- GV kể lần 1 kết kợp chỉ các dòng chữ

ghi ngày tháng, tên riêng kèm chức vụ ,

công việc của những ngời lính Mĩ

- GV kể lần 2, 3 kết hợp giới thiệu hình

ảnh minh hoạ

+ Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm lắng

+ Đoạn 2: Giọng nhanh hơn, căm hờn,

nhấn mạng những từ ngữ tả tội ác của

lính Mĩ

+ Đoạn 3: Giọng hồi hộp

+ Đoạn 4: Giới thiệu hình ảnh t liệu 4 và

5

+ Đoạn 5: Giới thiệu hình ảnh 6,7

3 Hớng dẫn HS kể chuyện trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện:

a Kể chuyện theo nhóm:

b Thi kể chuyện trớc lớp:

- Chuyện giúp bạn hiểu điều gì?

- Bạn suy nghĩ gì về chiến tranh?

- Hành động của nhng ngời lính Mĩ có

l-ơng tâm giúp bạn hiểu điều gì?

III Củng cố, dặn dò: (2’)

- Nhận xét giờ học

- Yêu cầu về nhà kể chuyện

Chuẩn bị kể chuyện: Kể chuyện đã nghe,

- Yêu cầu thực hiện đúng động tác, đúng theo khẩu lệnh

- Trò chơi: Mèo đuổi chuột: Yêu cầu chơi đúng luật, tập trung chú ý, nhanh nhẹn, khéo léo, hào hứng trong khi chơi

B Địa điểm, ph ơng tiện :

- Sân trờng, vệ sinh nơi tập

- 1 còi

C Nội dung và ph ơng pháp lên lớp :

I Phần mở đầu: (5’)

- Nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu

bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục

Trang 16

II Phần cơ bản: (25’)

1 Ôn đội hình, đội ngũ:

- Ôn quay phải, quay trái; đi đều vòng

phải, vòng trái; đổi chân khi đi đều sai

nhịp

2 Chơi trò chơi: Mèo đuổi chuột

GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi

III Phần kết thúc: (5’)

- Nhận xét giờ học

- Yêu cầu luyện tập ở nhà

- Lần 1, 2 GV điều khiển lớp tập Tập theo tổ, tổ trởng điều khiển,

Các tổ trình diễnCán sự điều khiển lớp tập

Thực hiện chơi Chạy nhẹ nhàng.Đi chậm thả lỏng

I Kiểm tra bài cũ: : (3’)

Kiểm vở BT

II Bài mới: (30’)

1 Giới thiệu bài

800 000  3 = 2 400 000 (đồng)Với gia đình có 4 ngời mà tổng thu nhậpkhông đổi thì thì bình quân thu nhập hàng tháng của mỗi ngời là:

2 400 000 : 4 = 600 000 (đồng)Vậy bình quân thu nhập hàng tháng của mỗi ngời bị giảm đi là:

800 000 - 600 000 = 200 000 (đồng)

Đáp số: 200 000 đồng

- HS đọc đềTóm tắt:

Ngày đăng: 05/05/2021, 14:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w