1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

79 14 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
Trường học Trường Đại Học Thủy Sản
Chuyên ngành Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
Thể loại Giáo trình
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản gồm có 3 chương, cung cấp cho người học những kiến thức về: Vật liệu, công nghệ chế tạo lưới cụ; kỹ thuật đánh bắt thủy sản; bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm các nội dung chi tiết.

Trang 1

Mục lục

Bài 1: Vật liệu, công nghệ chế tạo lưới cụ 3

1.1 Vật liệu xơ, sợi: 3

1.1.1 Các đặc trưng chủ yếu của vật liệu xơ, sợi: 3

1.1.2 Các loại xơ sợi thường dùng trong nghề cá: 9

1.2 Dây lưới và dây thừng 11

1.2.1 Kết cấu dây: 11

1.2.2 Các phương pháp biểu thị độ thô của dây: 12

1.2.3 Các loại dây thường dùng trong nghề cá: 14

1.2.4 Quy cách và kiểm thu: 15

1.3 Lưới tấm, các đặc tính kỹ thuật của lưới tấm: 16

1.3.1 Cấu tạo mắt lưới: 16

1.3.2 Rút gọn tấm lưới: 17

1.3.3 Tính khối lượng áo lưới 19

1.3.4 Quy cách và kiểm thu lưới tấm 19

1.4 Phao và chì 20

1.4.1 Lý luận tính sức nổi của phao, sức chìm của chì 20

1.4.2 Tính số lượng phao chì trang bị cho lưới 21

1.4.3 Các loại phao chì thường dùng trong nghề cá 22

1.5 Công nghệ lưới cụ 23

1.5.1 Đan lưới 23

1.5.2 Cắt lưới 24

1.5.3 Ghép lưới 25

1.5.4 Lắp ráp lưới 25

1.5.5 Tu sửa lưới 26

1.6 Bảo quản lưới cụ 28

1.6.1 Nguyên nhân chủ yếu làm hư hỏng lưới cụ 28

1.6.2 Biện pháp bảo quản lưới cụ 29

Bài 2: Kỹ thuật đánh bắt 31

2.1 Lưới cụ đánh bắt cá trong ao hồ nhỏ 31

2.1.1 Nguyên lý và đối tượng đánh bắt 31

2.1.2 Cấu tạo 31

2.1.3 Kỹ thuật đánh bắt 32

2.2 Một số lưới cụ đánh bắt cá trong các mặt nước lớn nội địa 32

2.2.1 Lưới rê 32

2.2.2 Lưới úp hai lớp 38

2.2.3 Lưới rùng 39

2.2.4 Lưới liên hợp 42

2.3 Ngư cụ cố định 44

2.3.1 Lưới đăng: 44

2.3.2 Đó đèn 46

2.2.3 Chài quăng 48

Bài 3: Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản 52

3.1 Khái niệm 52

3.1.1 Khái niệm bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản 52

3.1.2 Khái niệm phát triển nguồn lợi thuỷ sản 52

3.1.3 Mối quan hệ giữa bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản 52

3.2 Nguồn lợi Thủy sản cá nước ngọt 52

3.2.1 Nguồn lợi thuỷ sản đồng bằng sông Hồng 52

3.2.2 Nguồn lợi thuỷ sản đồng bằng sông Cửu Long 54

3.3 Nguồn lợi cá biển Việt Nam 60

3.3.1 Vịnh Bắc Bộ 60

Trang 2

3.3.2 Nguồn lợi cá biển Trung Bộ 61

3.3.3 Nguồn lợi cá biển Đông Nam Bộ 62

3.3.4 Nguồn lợi cá biển Tây Nam Bộ (vịnh Thái Lan) 63

3.4 Những hoạt động kinh tế của con người ảnh hưởng đến nguồn lợi Thủy sản 67

3.4.1 Khai thác quá mức và không hợp lý 67

3.4.2 Hoạt động du lịch không hợp lý: 67

3.4.3 Ô nhiễm môi trường do các hoạt động trên bờ 68

3.5 Biện pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản 68

3.5.1 Bảo vệ môi trường sống các loài thuỷ sản 68

3.5.2 Quản lý, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản 69

3.5.3 Khu vực cấm khai thác và khu vực cấm khai thác có thời hạn: 72

3.6 Những định hướng về bảo vệ và quản lý nguồn lợi Thủy sản 73

3.6.1 Về chính sách, pháp luật 74

3.6.2 Tổ chức điều tra nguồn lợi thuỷ sản 75

3.6.3 Xây dựng và quản lý các khu vực bảo vệ: 75

3.6 4 Nâng cao nhận thức: 76

3.6.5 Tăng cường tiềm lực, đào tạo cán bộ 76

3.6.6 Nghiên cứu khoa học: 77

3.7 Giới thiệu pháp lệnh bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản 78

Trang 3

Bài 1: Vật liệu, công nghệ chế tạo lưới cụ

1.1 Vật liệu xơ, sợi:

1.1.1 Các đặc trưng chủ yếu của vật liệu xơ, sợi:

Xơ sợi thành phần cơ bản để cấu tạo thành sợi, chỉ lưới Xơ sợi có các đặc trưng chủ yếu sau đây:

1.1.1.1 Sự ngậm ẩm:

- Sự ngậm ẩm của xơ, sợi là khả năng hút và nhả nước của xơ, sợi Hai quá trình này xảy ra đồng thời và diễn ra không ngừng Vì vậy xơ, sợi để trong môi trường sau một thời gian nhất định sẽ đạt tới trạng thái cân bằng động về ngậm ẩm, nghĩa là lượng nước hút vào xơ sợi đúng bằng lượng nước xơ sợi nhả ra môi trường

và xơ sợi có độ ẩm xác định

- Độ ẩm của xơ sợi là tỷ số phần trăm giữa lượng nước có trong xơ sợi với trọng lượng xơ sợi khi khô hoàn toàn Đại lượng này được xác đinh bằng biểu thức:

(%)100

K

K X

G

G G

Trong đó: WX - Độ ẩm xơ, sợi (%)

G - Khối lượng xơ lúc ẩm (g)

GK - Khối lượng xơ lúc khô (g)

- Nhân tố ảnh hưởng tới độ ẩm của xơ, sợi: Độ ẩm của xơ, sợi phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường, độ ẩm không khí Khi độ ẩm không khí > 80% thì nhiệt độ môi trường giảm, độ ẩm xơ, sợi tăng (khả năng hút nước tăng) Khi độ ẩm không khí < 80% thì khi nhiệt độ môi trường tăng, độ ẩm xơ, sợi giảm (khả năng hút nước giảm)

- Để đánh giá độ hút ẩm của vật liệu xơ sợi và so sánh độ hút ẩm giữa các loại xơ sợi khác nhau, người ta thống nhất các điều kiện để đo độ hút ẩm Độ hút

ẩm của xơ sợi được đo ở các điều kiện thống nhất đó gọi là độ hút ẩm tiêu chuẩn

Độ hút ẩm tiêu chuẩn (Wc) được đo trong điều kiện sau: Xơ, sợi được để trong phòng kín 24 giờ, với nhiệt độ 203oC độ ẩm không khí là 655%

Trang 4

Bảng 1 Giá trị độ ẩm tiêu chuẩn của một số loại xơ,

sợi thường dùng trong nghề cá

Tên vật liệu Độ tiêu chuẩn (%) Tên vật liệu Độ tiêu chuẩn (%)

100

) 100 (

Trong đó: G, W - Khối lượng, độ ẩm thực tế

GC, WC - Khối lượng, độ ẩm tiêu chuẩn

1.1.1.2 Độ dài, độ nhỏ của xơ sợi:

- Độ dài của xơ, sợi là chiều dài khoảng cách giữa hai đầu của xơ ở trạng thái kéo căng Mỗi loại xơ có độ dài xác định Độ dài của xơ liên quan đến tính chất của chế phẩm: Xơ càng dài, độ bền của chế phẩm càng cao, độ đồng đều càng lớn, năng suất máy gia công xơ sợi cao

Trang 5

Nếu cùng vật liệu và hình dáng (đường kính, chiều dài) xơ, sợi nào có độ dài lớn hơn thì sản phẩm của nó bền hơn

- Độ thô của xơ, sợi (độ to nhỏ): Vì xơ, sợi quá mảnh nên người ta không thể

đo trực tiếp đường kính tiết diện ngang của chúng Để biểu thị độ to nhỏ của xơ, sợi thường sử dụng các phương pháp sau:

a Biểu thị bằng số chi hay chi số (N):

Số chi biểu thị độ to nhỏ của xơ tự nhiên

Số chi xác định bằng tỉ số giữa chiều dài và khối lượng lượng xơ sợi:

G

L

N  (m/g) Trong đó: L, G là chiều dài, khối lượng của xơ Để thuận lợi trong tính toán, quy ước chọn G = 1.000g Ví dụ: N = 1 là chi số có chiều dài xơ bằng 1.000m, cân nặng = 1.000g, N = 5 là chi số có chiều dài xơ là 5.000m, cân nặng = 1.000g

Nếu L, G tính bằng m, g thì chi số đó gọi là chi số quốc tế (Nm)

Nếu L, G tính bằng mã, bảng Anh thì chi số đó gọi là chi số Anh (Nc)

(ở đây 1 mã = 0,9144m, 1 bảng = 453,6g)

Mối quan hệ giữa Nm và Nc: Nm = 1,693Nc hay Nc= 0,591Nm

b Biểu thị bằng số Denier(D):

Số Denier biểu thị độ nhỏ của sợi hóa học

Thường dùng ký hiệu: (chuẩn số)D Ví dụ: 210 D

Số Denier biểu thị bằng tỉ số giữa khối lượng trên chiều dài của 9000m xơ Hay là khối lượng tính bằng (g) của 9.000m xơ (sợi)

) (

L

G

D 

Ví dụ: 210 D nghĩa là 9.000m xơ, sợi nặng 210gam

D càng lớn sợi càng thô, ngược lại D càng nhỏ sợi càng thanh

Mối quan hệ giữa giữa D và N: D.Nm = 9.000

c Biểu thị bằng số Tex (T):

Số Tex biểu thị độ nhỏ của sợi hóa học

Trang 6

Số Tex biểu thị bằng tỉ số giữa khối lượng của sợi trên chiều dài của 1.000m sợi đó Hay Tex biểu thị bằng khối lượng của 1.000m sợi

) (

Mối quan hệ giữ T và Nm: T.Nm = 1000

Bảng 2: Mối quan hệ giữa N, D v à T N.Tex = 1.000 N.D = 9.000 1 D = 9 T T = 0,111 D

1.1.1.3 Những tính chất cơ học của xơ sợi:

a Ý nghĩa:

Tính chất cơ học của xơ, sợi là những tính chất xuất hiện mới khi xơ sợi bị tác dụng của ngoại lực Dưới tác dụng của ngoại lực, xơ, sợi bị biến dạng và đến thời điểm nhất định sẽ bị phá huỷ Vì vậy, trong thực tế sử dụng cần phân biệt xơ sợi bị biến dạng như thế nào và phải biết trong điều kiện nào thì xơ sợi bị phá huỷ

Có như vậy mới đặt ra được tiêu chuẩn kỹ thuật cho ngư cụ và bảo đảm an toàn khi thao tác

b Tính chất:

- Biến dạng của xơ, sợi khi kéo dãn:

+ Tính biến dạng của xơ, sợi khác với các loại vật liệu khác Xét mẫu xơ sợi có chiều dài ban đầu là L0, nếu ta tác dụng một lực theo chiều dọc trục xơ sợi sẽ giãn dài , đo chiều dài ta có giá trị L1 (lực tác dụng không lớn hơn lực đứt của xơ) Giá trị L1 lớn hay nhỏ phụ thuộc vào vật liệu xơ sợi, lực tác dụng lớn hay bé, thời gian tác dụng của lực nhanh hay chậm, trạng thái xơ sợi ướt hay khô Khi thôi lực tác dụng chiều dài xơ sợi thu nngắn lại và đo chiều dài ta được giá trị L2 Nếu để thêm một thời gian và đo lại chiều dài xơ sợi ta có giá trị L3 (L3 < L2), L3 là giá trị nhỏ nhất sau khi xơ sợi bị lực tác dụng và cũng không có khả năng hồi phục lại chiều dài ban đầu L0 Ta có khái niệm sau:

Đại lượng: L1= L1-L2 gọi là độ biến dạng đàn hồi nhanh

Trang 7

Đại lượng: L2= L2-L3 gọi là độ biến dạng đàn hồi chậm

Đại lượng: L3= L3-L0 gọi là độ biến dạng đàn hồi vĩnh cửu

Thực ra thời điểm xác định độ biến dạng đàn hồi nhanh và chậm rất khó phân biệt, nghiên cứu độ biến dạng của xơ, sợi khi kéo dãn để biết được mức độ đàn hồi của vật liệu, nhằm chọn vật liệu phù hợp với từng loại ngư cụ Khi vật liệu xuất hiện đàn hồi vĩnh cửu thì giá trị sử dụng ngư cụ không còn

+ Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến dạng xơ, sợi:

* Tốc độ kéo dài: Cùng một loại xơ, nếu tốc độ kéo dài khác nhau thì tính chất dãn dài cũng khác nhau Tốc độ kéo dài càng nhanh xơ càng dễ bị đứt

* Nhiệt độ và độ ẩm: Tuỳ từng loại xơ mà có ảnh hưởng khác nhau, xơ thực vật khi bị ẩm cường độ tăng lên, xơ nhân tạo khi bị ẩm cường độ sẽ giảm xuống

- Biến dạng của xơ, sợi khi bị kéo đứt: lực đứt (Pd): Biểu thị tải trọng mà xơ chịu đựng được ở thời điểm đứt Đơn vị tính (Kg) Độ bền đo được trên máy đo độ bền Mỗi loại vật liệu xơ, sợi có độ bền đứt xác định

- Biến dạng của xơ, sợi khi bị uốn:

Xơ sợi trong quá trình gia công cũng như khi sử dụng thường bị biến dạng uốn Để xác định độ bền uốn của xơ sợi ta xét bán kính uốn cong an toàn của xơ, sợi Đó là bán kính mà xơ, sợi chịu đựng được cho đến khi bị đứt

- Biến dạng khi bị xoắn:

Thường có 3 mức xoắn: Mềm, trung bình và cứng, có trường hợp độ xoắn rất cứng; việc lựa chọn độ xoắn phụ thuộc vào: Đường kính sợi và chỉ, vật liệu, mục đích sử dụng

Để đánh giá mức độ xe xoắn của xơ sợi người ta dùng chỉ số độ săn (K) Độ săn (K) được biểu thị bằng số vòng xoắn trên 1m chiều dài của chế phẩm

1000 1

n

K 

Trong đó: n - Số vòng xoắn

l - Chiều dài mẫu thử (mm), thường lấy 250(mm)

Ý nghĩa độ săn: Độ săn là thông số cơ bản trong công nghệ xe sợi Độ săn quyết định năng suất của thiết bị xe sợi, độ săn thay đổi làm cho nhiều yếu tố thay đổi theo; độ săn càng lớn thì độ dãn dài, độ bền, khối lượng riêng càng tăng nhưng đường kính giảm; độ săn tăng, độ bền thành phẩm tăng theo (trong giới hạn)

Trang 8

* Nếu độ săn quá nhỏ thì liên kết không chặt chẽ, chỉ lưới rời rạc, chịu lực kém, quá trình ngâm nước nhiều, độ dãn dài tăng làm chỉ mau hỏng

* Nếu độ săn quá lớn (vượt quá giá trị cực đại) thì độ bền của sợi, chỉ lưới giảm, đồng thời giảm tính mềm mại của ngư cụ khi đánh bắt, nên hiệu quả đánh bắt thấp

Mỗi loại vật liệu có một giá trị độ săn thích hợp, thông thường khi chế tạo chỉ lưới người ta chỉ gia công với độ săn gần đạt đến giá trị cực đại

1.1.1.4 Tính kháng mục và phơi nắng:

a Tính phơi nắng:

Dưới tác dụng của tia tử ngoại ánh nắng mặt trời làm cho xơ, sợi bị oxy hoá nhanh chóng, bị biến cứng, độ bền giảm đi

Qua thực nghiệm thấy rằng: đối với ánh nắng, sức chịu đựng theo thứ tự: 1)

xơ bông, 2) xơ đay, 3) xơ gai, 4) xơ hoá học, 5) tơ tằm Vì vậy lưới cụ làm từ sợi hoá học và tơ tằm ta không nên phơi ngoài nắng lâu vì cường độ bị giảm rất nhanh chóng (hình 1)

Cường

4

Trang 9

nhau Tính kháng mục của các xơ sợi thường dùng trong nghề cá ngược với tính phơi nắng của chúng

1.1.2 Các loại xơ sợi thường dùng trong nghề cá:

1.1.2.1 Phân loại xơ sợi:

* Xơ tự nhiên: bao gồm các loại xơ có sẵn trong tự nhiên có nguồn gốc hữu

cơ như xơ bông lấy từ quả của cây bông Xơ dừa, xơ manila lấy ở gân lá chuối; xơ dứa lấy ở bẹ lá dứa; xơ giang, mây, móc, rơm… Xơ đay, xơ lanh lấy từ thân của cây đay lanh Hoặc từ động vật như tơ tằm, lông thú

* Xơ nhân tạo: Còn gọi là xơ tổng hợp được điều chế từ các chất hoá học đơn giản Có các loại sau:

- Sợi Polyamit (PA): thành phần hoá học của loại xơ này có các nguyên tố hoá học như C, H, O, N Thường dùng hai loại PA6 và PA66, còn có tên gọi là Nilon, Kapron, Dederon…

- Sợi Polyvinyl cloric (PVC): thành phần hoá học có C, H, Cl Sợi phổ biến là Clonin, Envilon, Saran…

- Sợi Polyvinylancohon (PVA): thành phần hoá học có C, O, H Loại sợi phổ biến là vinilon

- Sợi Polyetylen (PE): Có tên gọi phổ biến là Polyetylen, etylon…

- Sợi Polyeste (PES): Có tên thường gọi phổ biến là Terilen, Lavran…

- Sợi Polypropylen (PP): Có tên gọi phổ biến là Polypropylen, Protex

1.1.2.2.Tính năng sử dụng, một số vật liệu xơ sợi thường dùng trong nghề cá:

* Xơ bông:

- Tính chất: Xơ bông được lấy từ quả bông, đường kính xơ từ 0,01 - 0,04mm, chiều dài từ 22 - 51mm, có dạng tròn, tỉ trọng 1,52 Khi hút nước xơ tăng lên từ 40

- 50%, chiều dài tăng lên từ 1- 2% Xơ bông có chất sáp, ở nhiệt độ 860C chất sáp

sẽ nóng chảy, xơ mềm và nhuộm dễ ăn màu Xơ bông ở 1000C không bị ảnh hưởng

về tính chất, đến 1200C cường độ bị giảm 30 - 40% và xơ bị phá huỷ ở nhiệt độ

180oC

- Ưu điểm: xơ mềm, chịu phơi nắng tốt, chịu ma sát, cường độ tương đối tốt, khả năng đàn hồi tốt

Trang 10

- Nhược điểm: xơ ngắn nên chế phẩm có độ săn lớn, xơ dễ bị mục nát

* Xơ đay:

- Tính chất: Xơ đay có đường kính từ 0,016 - 0,032mm, chiều dài khoảng 8 - 40mm Xơ đay có lực đứt khá cao, trong nghề cá thường dùng làm chỉ lưới, dây diềng, dây thừng hoặc lõi trong dây cáp tổng hợp

- Ưu điểm: lực đứt của xơ lớn, khả năng kháng nắng tốt

- Nhược điểm: xơ có độ dàn hồi kém, dễ bị mục nát trong môi trường độ ăm cao

- Nhược điểm: giá thành xơ đắt, chịu nhiệt và ánh nắng kém

* Xơ nhân tạo:

- Tính chất chung: sợi dài, tỉ trọng nhẹ, ít bị mục nát, độ bền cao gấp 1,5 - 3 lần xơ thực vật, tuổi thọ lớn 2 - 3 lần xơ thực vật

- Nhược điểm: Chịu nóng và nắng kém, độ dãn dài lớn, trơn quá nên dễ làm biến hình ngư cụ, chịu ma sát kém Ngoài ra quy trình công nghệ chế tạo phức tạp, giá thành cao

Thường dùng sợi nilon, kapron, dederon, polyetylen, kupalon để chế tạo các loại chỉ lưới, lưới tấm, các loại dây diềng phao, chì để làm ngư cụ và các thiết bị ngư cụ khác

Trang 11

1.2 Dây lưới và dây thừng

1.2.1 Kết cấu dây:

a Hướng xoắn:

- Quá trình xe xoắn xơ, sợi thành dây bao giờ cũng tạo ra bên ngoài chế phẩm các đường xoắn theo hướng nhất định gọi là hướng xoắn Có hai loại hướng xoắn phải và hướng xoắn trái

+ Hướng xoắn phải (kí hiệu là S) là hướng xoắn khi nhìn vào chế phẩm từ trên xuống, đường xoắn đi từ trái sang phải (hình 2a)

+ Hướng xoắn trái (kí hiệu là Z) là hướng xoắn khi nhìn vào chế phẩm từ trên xuống, đường xoắn đi từ phải sang trái (hình 2b)

Hình 2: Hướng xoắn của chỉ lưới

- Quy ước về cách ghi, đọc hướng xoắn bên số hiệu chỉ lưới:

+ Hướng xoắn viết về bên phải ở vị trí ngoài cùng là hướng xoắn bên ngoài của chỉ lưới

+ Hướng xoắn viết về bên trái ở vị trí trong cùng là hướng xoắn ban đầu của xơ xe thành sợi

+ Hướng xoắn viết ở giữa là hướng xoắn của các quá trình xe trung gian

+ Trường hợp bên cạnh số hiệu chỉ lưới chỉ ghi một ký hiệu hướng xoắn hiểu đó là hướng xoắn bên ngoài của chỉ lưới

b Kết cấu dây:

* Kết cấu của sợi:

- Sợi là do các xơ sắp xếp lại với nhau và chỉ qua một lần xe mà thành, do đó

nó tự mở xoắn và không thể trực tiếp đan thành lứới được Bao gồm: Sợi thô (staple yam), sợi nguyên (single yam), sợi con (folded yam)

Trang 12

- Sợi nguyên: Được tạo thành từ những xơ dài; tất cả các xơ có chiều dài bằng nhau và xe một lần Sợi có chất lượng cao, nhẵn bóng nhưng phải trải qua quá trình chãi kỹ Sợi đơn cũng được gọi là sợi nguyên Sợi nguyên còn gọi là sợi cơ bản hay sợi đơn vị Thường dùng trong nghề cá

- Sợi thô: Do những xơ ngắn chắp nối trong quá trình xe nên chất lượng kém hơn Bề mặt thô do những đầu xơ ló ra ngoài Trong nghề cá ít dùng

- Sợi con: Do sợi thô, sợi nguyên xe cùng chiều xe hoặc do một số sợi đơn xe lại với nhau

- Sợi đơn: Là sợi dài vô hạn, không có vòng xoắn, trơn bóng, thường được gọi là sợi cước Sợi đơn có kết cấu đặc biệt khác với các loại sợi khác, sợi đơn có thể dùng để đan trực tiếp thành lưới (lưới rê) nên có thể gọi là dây lưới hay chỉ lưới

* Kết cấu của dây:

Căn cứ vào mức độ xe xoắn người ta chia ra hai loại dây: Dây đơn và dây phức

- Dây đơn là loại dây chỉ trải qua hai lần xe xoắn: Xe nhiều xơ thành sợi ( sợi thô) và nhiều sợi thô thành dây (loại dây này thường dùng làm chỉ lưới)

- Dây phức là loại dây trải qua tối thiểu ba lần xe xoắn Loại dây này thường dùng làm dây diềng và các dây công tác khác

Trang 13

có thể sử dụng đại lượng gián tiếp để biểu diễn độ thô Có ba phương pháp biểu diễn độ thô của dây lưới sau:

1 Biểu thị bằng phân số (N/n) Trong đó tử số là số chi, mẫu số là số lượng sợi

Ví dụ: 20/12; 210/4 x 3; 210/6… Đây là cách biểu thị phổ biến, thực tế thường hay viết dưới dạng: PA 210N/4 x 3

Ý nghĩa: Thông qua phương pháp biểu diễn biết được các thông số kỹ thuật để đánh giá và so sánh độ thô của dây lưới, cụ thể biết được:

- Vật liệu chế tạo

- Chỉ số độ thô của sợi nguyên

- Số lượng sợi thô, sợi con có trong một dây lưới

- Hướng xoắn của chỉ (dây) lưới thành phẩm

2 Biểu thị bằng hệ Tex (HT = T x n) Trong đó: T là số Tex, n là số lượng sợi

Ví dụ: HT = 25 x 12; HT = 10,7 x 12

3 Biểu thị bằng đường kính (d): Xác định đường kính dây lưới bằng cách đo trực

tiếp

Đo bằng thiết bị chuyên dùng: đây là phương pháp có độ chính xác cao

Thiết bị đo là dụng cụ quang học, bao gồm một kính lúp và thước đo chính xác Khi đo người ta căng dây lưới với độ căng nhất định Qua kính lúp có thể xác định được đường kính dây lưới Phương pháp đo này thường được sử dụng trong phòng thí nghiệm vì cần dụng cụ đo và cách đo phức tạp

định( thông thường quấn 10 vòng hoặc 20 vòng) Đo chiều dài của các vòng quấn,

độ dài đo được chính là tổng số đường kính của các vòng quấn trên vật tròn Từ đó tính đường kính chỉ lưới bằng phép tính rất đơn giản

Để có độ chính xác tin tưởng ta thực hiện nhiều lần đo, sau đó tính giá trị trung bình của các phép đo đã thực hiện

Đơn vị tính là mm, chỉ dùng với dây gai, dây đay hoặc dây có độ thô lớn

b Dây thừng:

Do dây thừng có độ thô tương đối lớn nên người ta có thể dùng thước đo trực tiếp đường kính tiết diện ngang của dây và chỉ có một cách biểu thị độ thô của

Trang 14

chúng bằng đường kính () (phương pháp thực hiện như đối với dây lưới), đơn vị tính là (mm)

1.2.3 Các loại dây thường dùng trong nghề cá:

a Yêu cầu chung:

- Dây có độ bền cao, mềm mại chịu ẩm tốt

- Dây lưới tơ tằm: Bền hơn bông và gai, ráo nước, nhẹ, ít mục nhưng đắt tiền Chỉ dùng làm các loại lưới nhỏ, lưới chắn, te, lưới rút cải tiến

- Dây lưới sợi hoá học: Bền, không mục, nhẹ, ráo nước, kém chịu ma sát, gút lưới không chắc, dùng đan các loại lưới rê, vây, lưới giã…

- Dây cáp thép: Độ bền tốt, cứng khó thao tác, hay rỉ

- Dây hỗn hợp giữa cáp, thép và đay: Độ bền lớn và mềm mại hơn cáp thép Dây cáp thép, dây hỗn hợp cáp, thép, đay chỉ dùng cho lưới cơ giới

Trang 15

1.2.4 Quy cách và kiểm thu:

- Kiểm tra kết cấu:

+ Đối với dây lưới, dỡ dây ra, kiểm tra số sợi Yêu cầu: Dây lưới có từ 15 - 21 sợi không được thiếu 1 sợi, dây lưới có từ 24 - 48 sợi không được thiếu 2 sợi; dây lưới

có từ > 48 sợi không được thiếu 3 sợi

+ Đối với dây thừng: kiểm tra số lượng sợi và độ dài xơ Yêu cầu: Công nghệ từ xơ manila thì xơ > 1,8m; công nghệ từ xơ công nghiệp thì xơ > 0,6m

- Kiểm tra độ săn:

+ Đối với dây lưới lấy từ 10 - 20 mẫu, mỗi mẫu thử dài 0,25m trắc định trên máy

đo độ săn Sau đó suy ra số vòng xoắn/m

+ Đối với dây thừng đếm số vòng xoắn trực tiếp trên một đơn vị chiều dài rồi suy

ra số vòng xoắn/m

- Kiểm tra khối lượng: Thường lấy 100m dây lưới đem cân khối lượng, đối với dây thừng cân 10m rồi suy ra khối lượng 100m

- Kiểm tra độ thô:

+ Đối với dây lưới: Đo đường kính bằng cách cuốn dây lưới (10 - 20 vòng) vào một que tròn đều (quấn lỏng, xít vào nhau) Đo khoảng cách đoạn cuốn rồi suy ra đường kính của dây

+ Đối với dây thừng đo đường kính bằng thước kẹp, đo chu vi bằng cách cuốn vào dây thừng giấy mỏng, dùi lỗ, trải giấy ra đo khoảng cách giữa hai lỗ đã dùi là chu vi dây thừng

- Trắc định độ bền: Đối với dây lưới xác định trên máy đo độ bền, đối với dây thừng, trường hợp không có máy cơ lớn phải tính độ bền tổng cộng

Trang 16

- Ngoài ra còn có thể kiểm tra độ đồng đều, màu sắc của dây theo yêu cầu đặt hàng

1.3 Lưới tấm, các đặc tính kỹ thuật của lưới tấm:

Lưới tấm là những tấm lưới do đan hoặc dệt từ chỉ lưới mà thành Từ tấm lưới người ta cắt, ghép để có được áo lưới của những lưới cụ hoàn chỉnh

1.3.1 Cấu tạo mắt lưới:

Mắt lưới là đơn vị nhỏ nhất của tấm lưới Mắt lưới có dạng hình thoi, gồm có cạnh mắt lưới và gút lưới (hình 3)

a Cạnh mắt lưới:

Cạnh mắt lưới kí hiệu là a, chiều dài của mắt lưới (kích thước mắt lưới) là 2a Đơn vị tính là mm Trong tấm lưới yêu cầu có các cạnh mắt lưới phải bằng nhau

Sự biến dạng thường gặp của cạnh và mắt lưới (hình 4)

Hình 4: Sự biến Dạng của mắt lưới

b Gút lưới:

Gút lưới là điểm giới hạn của cạnh mắt lưới

Căn cứ vào cấu trúc của gút lưới chia ra hai dạng gút lưới cơ bản là gút dẹt

và gút chân ếch Mỗi dạng gút lưới cơ bản có kiểu gút là gút đơn, gút kép và gút biến dạng (hình 5)

a

Hinh

Trang 17

- Hệ số rút gọn (HSRG) được xác định bằng tỷ số giữa độ dài đường chéo ngang hay dọc của mắt lưới so với kích thước mắt lưới

b Lý luận về rút gọn tấm lưới:

Giả sử có mắt lưới ABCD, cạnh a, O là điểm giữa của hai đường chéo, 2x là

độ dài đường chéo ngang, 2y là độ dài đường chéo dọc (hình 6) Theo khái niệm về HSRG

Trang 18

x 2

a

y a

n x U

2

2

m a

m y U

2

2

2  (2') Nhận xét: Thực chất 2x.n là độ dài gây diềng hay còn gọi là độ dài tấm lưới sau rút gọn (L); 2y.n là chiều cao dây diềng hay còn gọi là chiều cao của tấm lưới sau rút gọn (H); 2a.n là độ dài kéo căng của tấm lưới hay độ dài trước rút gọn (L0) 2a.m là

độ cao kéo căng của tấm lưới hay độ cao trước rút gọn (H0) và có:

0 1

L

L

0 2

H

H

U  (3)

(3) và (3) là biểu thức về HSRG ngang và dọc cho một tấm lưới

c) Quan hệ giữa hệ số rút gọn ngang và dọc

Quan hệ giữ U1 và U2 theo biểu thức sau:

2 2 1

2 2

Trang 19

tích tấm lưới ở HSRG giới hạn; hệ số rút gọn ngang cho các loại lưới được lựa chọn trong giới hạn: 0 < U1 < 0,707(lý thuyết); Thực tế 0,45 < U1 < 0,707

1.3.3 Tính khối lượng áo lưới

Mục đích: dự tính được khối lượng áo lưới trên cơ sở đó dự trù kinh phí để mua khối lượng lưới cần thiết lắp ráp một lưới cụ hoàn chỉnh Có các phương pháp tính chủ yếu sau:

a) Tính theo diện tích giả của tấm lưới

Quan niệm: diện tích giả S0 = L0 H0

Công thức tính: M = S0 M0

Trong đó: M là khối lượng áo lưới cần tính;

M0 là khối lượng 1 m2 diện tích giả của vật liệu lưới đan sẵn M0 có thể tra bảng hoặc xác định theo công thức:

k

k

S

MM

0

0 

Trong đó: Mk là khối lượng đoạn dây lưới tiêu chuẩn,

S0k là diện tích giả có được do đan từ đoạn dây ấy

b) Tính theo diện tích thật của tấm lưới

Quan niệm: Diện tích thật của tấm lưới là S = L H

Công thức tính:

0

MK

S

M 

Trong đó: K là HSRG diện tích và K = U1 U2

Trong thực tế người ta tìm S dễ hơn S0 nên công thức này được áp dụng phổ biến

1.3.4 Quy cách và kiểm thu lưới tấm

a) Quy cách

Mỗi tấm lưới do nhà máy sản xuất ra đều có quy cách nhất định Nội dung quy cách chủ yếu của lưới tấm là: n, m, L0, H0, 2a, N/n, U1, kiểu rút lưới, M, mầu sắc lưới… những quy cách này được ghi rõ ở nhãn hàng Căn cứ vào đó ta chọn tấm lưới phù hợp với yêu cầu thiết kế hay khi kiểm tra chất lượng sản phẩm ở nơi sản xuất

b Kiểm thu

Trang 20

Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu quy cách lưới tấm theo các phương pháp sau:

- Kích thước tấm lưới: kéo căng tấm lưới theo chiều dài, dùng thước đo chiều dài, sai số không lớn 0,1m Về chiều rộng đếm số mắt lưới

- Kích thước mắt lưới; trong tấm lưới chọn các vị trí đại diện cho tấm lưới để

đo kích thước mắt lưới Đối với mắt lưới có 2a > 30mm thì kiểm tra 20 mắt lưới Mắt lưới có 2a < 30mm kiểm tra 10 mắt lưới, sai số cho phép không quá 2-4% so với cạnh mắt lưới

- Kiểm tra độ thô dây lưới: đếm số lượng sợi

- Kiểm tra gút lưới: kiểm tra ở 5-7 gút xem cấu trúc gút lưới có đúng như ghi trên nhãn hàng

- Kiểm tra U1: đếm số mắt lưới trên chiều dài dây diềng là 0,5m, rồi xác định

U1 = 0,5/2a.n (n là số mắt lưới đếm được)

- Kiểm tra khối lượng áo lưới: lấy mẫu lưới đặt trong điều kiện tiêu chuẩn, xác định Wc từ đó xác định Gc, so sánh với M ghi ở nhãn hàng

- Kiểm tra chất lượng lưới: xem màu sắc lưới kết hợp với ngửi mùi Nếu lưới

có lốm đốm bạc, ngửi phát hiện mùi mốc là lưới bị mục

Ngoài ra có điều kiện kiểm tra trọng lượng lưới, trắc định độ bền dây lưới

1.4 Phao và chì

Trang bị phao chì cho lưới là làm cho lưới có hình dạng nhất định và ở một

vị trí nhất định trong nước Mỗi loại lưới có yêu cầu trang bị phao chì khác nhau

Vì vậy nghiên cứu trang bị phao chì cho lưới là quan trọng

1.4.1 Lý luận tính sức nổi của phao, sức chìm của chì

1.4.1.1.Tính sức nổi của phao

Theo định luật Acsimet, một vật nhúng chìm trong chất lỏng sẽ chịu một lực đẩy lên theo phương thẳng đứng đúng bằng trọng lượng của khối chất lỏng bị vật

Trang 21

mà V = Gf/ nên ta có: f

Qf = Gf

f

f n

al

n al al

c

n c

Khi đó số lượng chì (nc) được tính: nc = Gc/gc (gc là khối lượng một viên chì)

1.4.2.2 Tính số lượng phao trang bị cho lưới

Một tấm lưới khi làm việc trong nước đánh cá ở tầng nổi thì Qf > Qctc; đánh

cá ở tầng đáy thì Qf < Qctc và khi đánh cá ở tầng giữa thì Qf = Qctc Thực tế qúa trình làm việc trong nước, lưới còn chịu tác động của nhiều yếu tố: sức chìm của cá, sóng gió, sức cản của nước… để đảm bảo sức nổi an toàn cho tấm lưới khi lưới làm việc trong nước, người ta tăng thêm sức nổi cho tấm lưới giá trị sức nổi tăng thêm

đó gọi là hệ số sức nổi an toàn (Ka)

Qf = Ka Qctc hay Gf qf = Ka Qctc

A

Trang 22

Gf =

f

ctc a

q

Q.K

Nếu khối lượng một quả phao là gf thì số lượng phao (nf) là:

nf =

f f

ctc a

g.q

Q.K

1.4.3 Các loại phao chì thường dùng trong nghề cá

1.4.3.1 Tính năng sử dụng của phao

Yêu cầu chung: Phao nhẹ, ít thấm nước, bền, dễ gia công, rẻ tiền Thường dùng một số loại phao sau:

a) Phao gỗ: Là loại phao được dùng phổ biến ở nước ta vì dễ kiếm, dễ làm, rẻ tiền

Thường dùng một số gỗ như: vàng tâm, bồ đề, ngát, gạo… hình dáng phao tuỳ theo yêu cầu về sức nổi, về thao tác mà có khác nhau Ví dụ: hình bầu dục dùng cho lưới vây, hình trụ dùng cho lưới rê

b) Phao ống bằng nứa, vầu: Loại phao có sức lớn nhưng cồng kềnh dễ hỏng,

thường dùng làm cho phao ganh lưới rê, lưới rút, phao lưới dùng và phao biên Kích thước phao ống không có quy cách cụ thể, tuỳ từng loại lưới

c) Phao thuỷ tinh: Sức nổi lớn, không thấm nước nhưng cồng kềnh, dễ vỡ, dễ mất

Thường được dùng phổ biến ở lưới giã, lưới vây rút

d) Phao hoá học: Loại phao có sức nổi lớn không thấm nước Được dùng phổ biến

ở lưới vây có dạng hình trống

e) Phao thuỷ động: Là loại phao có sức nổi thuỷ động lớn khi vận động trong nước

Sức nổi thuỷ động phụ thuộc: tốc độ vận động của phao trong nước và hình dạng phao

1.4.3.2 Tính năng sử dụng của chì

a) Chì bằng Pb: Nặng không sét rỉ, dễ gia công nhưng dễ rúc bùn Dùng phổ biến ở

các loại lưới rê, vây, giã

b) Chì bằng đá: Làm từ nguyên liệu rẻ tiền nhưng rất khó gia công, sử dụng thì

cồng kềnh Dùng phổ biến ở lưới rê thu, lưới rút, lưới giã thủ công

c) Chì bằng gang: Nặng, ít sét rỉ nhưng đắt tiền Dùng phổ biến ở lưới vây

Trang 23

d) Chì bằng gốm: Rẻ tiền, dễ gia công, không sục bùn, nhưng dễ vỡ Thường dùng

1.5.1.3 Các phương pháp đan tăng giảm mắt lưới

- Đan tăng mắt lưới: Có hai cách là đan tăng trong tấm lưới (tăng treo, tăng nửa mắt lưới) và tăng ở biên lưới

- Đan giảm mắt lưới: Có hai cách giảm ở biên lưới (giảm hở cạnh) và giảm ghép mắt lưới

1.5.1.4 Tính tỷ số đan tăng giảm mắt lưới

- Tỷ số đan tăng giảm mắt lưới biểu thị bằng phân số a/b, trong đó a là số mắt lưới cần đan tăng hay giảm theo chiều ngang của tấm lưới, b là chu kỳ đan tăng giảm (tính bằng số hàng mắt lưới)

- Phương pháp xác định: Giả sử cần đan một tấm lưới có hình thang ABCD, có đáy lớn n1, đáy nhỏ n2, chiều cao m mắt lưới Công thức tổng quát tính tỷ số đan lưới như sau:

m

nnb

Trang 24

là số mắt lưới cắt thẳng đứng (nếu c/d > 0), là số mắt lưới cắt thẳng ngang (nếu c/d

< 0); d là chu kỳ cắt lưới (tính bằng số mắt lưới theo chiều cao của áo lưới đó) + Phương pháp tính tỷ số cắt lưới Giả sử muốn cắt một mảnh áo lưới có dạng hình thang ABCD, đáy lớn có n1 mắt lưới, đáy nhỏ có n2 mắt lưới, chiều cao có h mắt lưới, công thức tổng quát tính tỷ số cắt lưới như sau:

h

nn

Trang 25

Chú ý: Nếu tỷ số cắt lưới sau khi tính toán được đã tối giản nhưng vẫn là một

phân số lớn, phải phân tích tỷ số đó ra thành các tỷ số nhỏ sao cho tổng tử số của các tỷ số nhỏ bằng tử số của phân số lớn; tổng mẫu số của các tỷ số nhỏ bằng mẫu

số của phân số lớn và thực hiện cắt lưới theo tỷ số nhỏ

Ví dụ:

7

4

d

c

phân tích thành

1

12

12

12

1

,,,d

c

1.5.3 Ghép lưới

Có hai phương pháp ghép lưới: sươn lưới và keo lưới

- Sươn lưới: Thường áp dụng khi ghép các tấm lưới, các mảnh áo lưới lại với nhau để sử dụng có tính tạm thời, thời gian ngắn sau sử dụng lại tháo ra Ưu điểm của phương pháp này: dễ làm, nhanh Nhược điểm; độ chắc chắn thấp

- Kéo lưới: Thường áp dụng để ghép các tấm lưới, các mảnh áo lưới để sử dụng lâu dài, hay không có ý định tháo ra Ưu điểm của phương pháp này: độ chắc chắn cao Nhược điểm: khó làm, lâu, tốn chỉ lưới

1.5.4 Lắp ráp lưới

Liên kết các vật liệu lưới cụ như áo lưới, dây diềng, phao, chì… theo các thông số kỹ thuật đã được xác định trước để tạo ra một lưới cụ hoàn chỉnh

Phương pháp thực hiện trình tự các bước cơ bản sau:

- Bước 1: Chuẩn bị mặt bằng để thi công lắp ráp lưới

Diện tích mặt bằng Smb = 1,2.(L + H) nếu có điều kiện về mặt bằng ; trường hợp không có điều kiện thì Smb = 1/3L + 1,2H Sau đó rải lưới, luồn dây diềng qua từng mắt lưới ở mép trên, dưới theo chiều dài của tấm lưới

- Bước 2: Rút gọn tấm lưới, ổn định hình dạng mắt lưới theo U1 đã xác định + Căn cứ vào L, 2a L0, U1 tính số lượng mắt lưới (n1) trong 0,5m chiều dài dây diềng

+ Đếm n1 mắt lưới vào 0,5m dây diềng rồi cố định lại Làm như vậy cho hết chiều dài tấm lưới rút gọn (L) và có được diềng luồn lưới ở phía trên, dưới của tấm lưới

- Bước 3: Lắp diềng phao

+ Xác định chiều dài khoảng cách giữa hai quả phao: lf = L/nf - 1

+ Liên kết phao vào dây diềng theo lf và cố định, gọi là diềng băng phao

+ Liên kết diềng băng phao vào diềng luồn lưới phía trên, có diềng phao

Trang 26

- Bước 4: Lắp diềng chì

+ Xác định chiều dài khoảng cách giữa hai viên chì: lc = L/nc -1

+ Kẹp chì vào dây diềng theo lc và cố định, gọi là diềng băng chì

+ Liên kết diềng băng phao vào diềng luồn lưới phía dưới, có diềng chì

- Bước 5: Lắp diềng biên

+ Căn cứ vào H, 2a, H0, U2 tính số lượng mắt lưới (m1) trong 0,5m chiều dài diềng biên

+ Đếm m1 mắt lưới vào 0,5m dây diềng biên rồi cố định lại Làm như vậy cho hết chiều cao của tấm lưới rút gọn (H) và có được diềng biên ở phía trái, phải của tấm lưới

1.5.5 Tu sửa lưới

Lưới đem sử dụng đánh cá sau một thời gian nhất định sẽ phát sinh biến dạng

và rách, nếu không kịp thời tu sửa lại, lưới sẽ bị hỏng một cách nghiêm trọng

1.5.5.1 Điều chỉnh lưới

Sau một thời gian sử dụng, do tác dụng của các ngoại lực khác nhau lên các

bộ phận lưới không giống nhau nên thường giữa tấm lưới này với tấm lưới kia, giữa đoạn diềng này với đoạn diềng kia co giãn không đều Để đảm bảo hình dạng của lưới và duy trì độ bền của lưới ta phải tiến hành điều chỉnh Trước tiên, đo lại độ dài của dây diềng, xem xét lại các mép lưới, nếu mép lưới và dây diềng biến dạng nhiều phải tháo hẳn các bộ phận đó ra, điều chỉnh lại cho phù hợp với thiết kế

Hình 8: Lắp ráp chì Hình 9: Lắp ráp phao

Trang 27

- Mắt lưới nào rạn nứt, tuy chưa rách hẳn cũng cắt đi

- Khi cắt mắt lưới rách ta chỉ có thể cắt thẳng đứng hoặc thẳng ngang mà không được cắt xiên Nhát cắt thẳng đứng phải cắt xa gút lưới một ít để mắt lưới không bị bung ra Nhát cắt thẳng ngang cắt sát gút và tháo gút lưới đó đi

- Ở đầu mối vá hoặc ở cuối mối vá phải có 1 cạnh cắt xiên Cạnh cắt xiên đó nằm giữa mắt lưới cắt thẳng đứng và mắt lưới cắt thẳng ngang (trên gút lưới có 1 cạnh lưới cắt xiên)

+ Khi vá những đường cắt theo tỉ số cắt lưới a/b và cắt xiên lên những mép lưới thì các mắt lưới vá đan phải đảm bảo đúng công thức cắt ở các mép lưới đó

- Vá ươm:

Phương pháp này dùng trong trường hợp miếng rách tương đối lớn Vì miếng rách tương đối lớn nếu dùng phương pháp vá đan thì tốn thời gian, sản xuất không kịp thời Khi vá ươm cần chú ý những điểm sau:

Trang 28

+ Đối với những miếng rách ở phía trong tấm lưới thì trước tiên chỉnh lí miếng vá thành hình vuông hoặc hình chữ nhật Nếu ở giữa miếng vá có các đường đan tăng giảm mắt lưới thì phải chọn miếng vá giống hệt như vậy Chỉ trừ những trường hợp bất đắc dĩ không có miếng vá như thế mới phải vá những miếng vá thường

+ Khi sản xuất nếu bị rách một phần tấm lưới từ mép ngoài vào cũng phải chọn miếng vá phù hợp với tấm lưới cũ

1.6 Bảo quản lưới cụ

1.6.1 Nguyên nhân chủ yếu làm hư hỏng lưới cụ

1.6.1.1 Do tác dụng của vi sinh vật:

Vi sinh vật thường phá hoại lưới là vi khuẩn Bacillus coli, Bacillus welchii, Staphylococcus aurcus… và nấm Aspergillus, Penicillium… trong điều kiện xơ, sợi

ẩm ướt trên 9% và không khí có độ ẩm 75 - 80% với nhiệt độ 20-240C thì các loại

vi sinh vật đều hoạt động rất mạnh Trong các loại nguyên liệu làm lưới thì các loại

xơ, sợi thực vật bị vi sinh vật phá hoại nhiều nhất, tơ thì ít hơn còn sợi hoá học thì hầu như không bị vi sinh vật phá hoại

Vi sinh vật tiết ra một chất men để hoà tan thành phần hoá học của xơ, sợi, khiến cho lưới bị mục Những chỗ bị nấm phá hoại là những vết nằm trên dây lưới

có màu sắc khác nhau tuỳ theo loại nấm Sự phát triển của vi khuẩn nói chung thường không thể hiện ra mặt ngoài của dây lưới Dây lưới bị vi khuẩn phá hoại có khả năng hoà tan trong kiềm Sự mất khối lượng của xơ sợi do kết quả phá hoại của

vi khuẩn và nấm đạt đến 17-18%

1.6.1.2 Do tác dụng của ánh nắng mặt trời:

Dây lưới phơi ngoài nắng có ưu điểm là làm lưới khô chống mục, nhưng lại

bị tia tử ngoại của ánh sáng mặt trời phân huỷ thành phần hoá học của xơ sợi Mặt khác do hiện tượng oxy hoá của khí trời đối với các thành phần hoá học của xơ sợi nói chung, gây lưới phát sinh biến dạng làm cho đội bền và độ giãn dài giảm đi

Tốc độ bền của áo lưới khô và áo lưới ướt cùng phơi ngoài nắng trong một thời gian nhất định không như nhau, lưới ướt giảm độ bền hơn lưới khô gần 2 lần

So sánh tính phơi nắng của các loại dây lưới thì xơ ly be ổn định hơn xơ tổng hợp, xơ tổng hợp ổn định hơn tơ tằm

Trang 29

1.6.1.3 Do các nguyên nhân khác:

- Một số động vật thuỷ sinh phá hoại lưới phổ biến là cá nhám, động vật tiết thuỷ mẫu (các loài sứa)… thường tiết ra các chất nhờn, các loại chất nhờn này có tính axit cao nên làm cho các dây lưới bị ăn mòn và giảm độ bền nhanh chóng

- Một số động vật gậm nhấm như chuột, gián… phá hoại lưới

- Do lưới còn cọ sát với chướng ngại vật trong ngư trường đánh bắt, mạn thuyền, vây vẩy cá… sự cọ sát này dẫn đến mòn lưới và rách lưới

1.6.2 Biện pháp bảo quản lưới cụ

1.6.2.1.Phòng mục cho lưới

- Yêu cầu về phòng mục cho lưới: Khi định ra phương pháp phòng mục cho lưới, trước tiên phải nghĩ đến tính chất sử dụng của từng loại lưới, có như vậy lưới nhuộm ra mới phù hợp với tính chất sản xuất Lưới vây và lưới giã là 2 loại lưới luôn luôn bị ẩm, cho nên khả năng phòng mục phải cao Tuy nhiên với hai loại lưới này không cần tới màu sắc Riêng lưới giã, dây lưới không mềm mại thì cũng không sao, ngược lại lưới rê và lưới vây rút sau khi nhuộm yêu cầu dây lưới phải mềm mại, có màu sắc phù hợp với màu nước thì hiệu suất đánh cá mới cao Do tính chất từng loại lưới như vậy nên phải chọn nguyên liệu nhuộm cho thích hợp

1.6.2.2 Bảo quản và giữ gìn lưới

Sau khi kéo lưới bắt cá, lưới phải được giặt sạch và hong khô Gặp những mẻ lưới có nhiều động vật tiết thuỷ mẫu thì cần phải giặt ngay, giặt kỹ Thuyền về bờ, giặt sạch lưới bằng nước ngọt và phơi khô, cất giữ trong kho

Kho cất lưới phải làm ở những nơi khô ráo, sàn nhà sạch, nhà có nhiều cửa thông gió Những cửa đó phải có lưới thép để tránh chuột vào cắn lưới Lưới không

để xuống sàn nhà, phải có giá để lưới

Định kỳ kiểm tra lưới trong kho, nếu phát hiện thấy lưới ẩm phải đem ra phơi ngay Trường hợp lưới bị nấm mốc ở mức độ nhẹ dùng dung dịch NaCl 5% hay dung dịch Bicromatkali (K2Cr2,O7), Bicomatnatri (Na2Cr2O7) nồng độ 2ppm phun vào chỗ lưới bị mốc; ở mức độ nặng hơn thì giặt và ngâm chỗ lưới bị mốc vào một trong các dung dịch trên từ 2 - 3 giờ, trường hợp bị nặng không dùng được nữa phải cắt bỏ, tránh lây lan

Trang 30

Trong nhà kho để vài chậu vôi bột nhằm hút bớt nước trong không khí

Để giảm mòn lưới, các mạn thuyền kéo lưới, các thiết bị va chạm đến lưới phải được bào nhẵn

Lưới diệt bằng sợi tơ hoặc các sợi hoá học không nên phơi trực tiếp ngoài nắng nhiều nhằm hạn chế ảnh hưởng phá huỷ của tia tử ngoại ánh nắng mặt trời

Trang 31

Bài 2: Kỹ thuật đánh bắt 2.1 Lưới cụ đánh bắt cá trong ao hồ nhỏ

2.1.1 Nguyên lý và đối tượng đánh bắt

Các cơ sở sản xuất cá giống, cá thương phẩm và các động vật thuỷ sản khác trong quá trình sản xuất yêu cầu các loại lưới cụ: lưới cá hương; lưới cá giống; lưới

cá thịt và lưới cá đánh bắt cá bố mẹ

a) Nguyên lý đánh bắt

Lưới được thả ở một đầu ao hồ (theo chiều rộng) Nhờ lực kéo của người, lưới tiến đến bờ đối diện Quá trình vận động trong nước, lưới làm việc theo nguyên tắc kéo vét (diềng phao luôn nổi trên mặt nước, diềng chì luôn sát đáy) Tới

bờ đối diện, lưới được thu lên ở vị trí thích hợp, cá bị giữ lại trong lưới

b) Đối tượng đánh bắt

Các loại lưới trên đánh bắt có tính chuyên dùng cao, nghĩa là theo yêu cầu kỹ thuật thì mỗi loại lưới chỉ đánh một loại cá hương, giống, cá thịt hay cá bố mẹ

2.1.2 Cấu tạo

a) Cấu tạo chung

Bốn loại lưới trên có cấu tạo chung là một tấm lưới hình chữ nhật được rút gọn trong một khung dây diềng hình chữ nhật; 2a đồng nhất trên toàn bộ tấm lưới; lưới có lắp phao và chì

Trang 32

Cần thực hiện tốt 4 bước kỹ thuật đánh bắt sau:

1) Chuẩn bị: Bao gồm chuẩn bị nơi thả lưới; số lượng và chất lượng lưới; nhân lực kéo lưới; các dụng cụ bắt giữ cá và phương án tiêu thụ sản phẩm

2) Thả lưới: Thả lưới ở một đầu ao, hồ thích hợp (có độ sâu mực nước thấp, hướng kéo lưới thuận theo chiều gió); kiểm tra độ an toàn đường lưới sau thả (tránh để cuốn lưới, treo lưới)

3) Kéo lưới: Quá trình lưới làm việc trong nước phải được đảm bảo diềng phao luôn nổi trên mặt nước, diềng chì luôn sát đáy Kéo đều hai đầu lưới, để cho lưới cong tự nhiên

4) Thu lưới bắt cá: khi tới bờ đối diện, lựa chọn vị trí thích hợp (mái bờ ao thoải, lượng bùn đáy ít, bờ ao rộng, chắc chắn…) để thu lưới bắt cá Khi thu lưới: kéo diềng chì, rồi thu phần thịt lưới, sau cùng là kéo diềng phao Thu đều hai đầu lưới

2.2 Một số lưới cụ đánh bắt cá trong các mặt nước lớn nội địa

2.2.1 Lưới rê

a) Đặc điểm chung

- Tính chất đánh bắt bị động

- Cấu tạo đơn giản

- Kỹ thuật sử dụng đơn giản

Trang 33

- Đối tượng và phạm vi sử dụng lưới tương đối rộng

c) Lưới rê đơn cố định

1) Nguyên lý và đối tượng đánh bắt;

* Nguyên lý đánh bắt:

Một tấm lưới rê đơn hay nhiều tấm liên kết lại tạo thành một vàng lưới rê đơn được thả chắn ngang đường cá hay qua lại Nhờ độ thô chỉ lưới nhỏ, kích thước mắt lưới phù hợp với cỡ cá đánh bắt và màu sắc lưới phù hợp với màu nước ngư trường, cá không phát hiện được lưới, đâm vào lưới, đóng và mắc vây vào mắt lưới

Ta thu lưới lên bắt được cá

* Đối tượng đánh bắt:

Với nguyên lý đánh bắt mô tả trên, lưới rê đơn có thể đánh bắt được các loại

cá có vẩy, có cỡ cá phù hợp với kích thước mắt lưới 2a

2) Cấu tạo:

* Cấu tạo chung: Lưới rê đơn cấu tạo đơn giản, có dạng hình chữ nhật Kích thước

mắt lưới đồng nhất trên toàn bộ tấm lưới Lưới có lắp phao và chì

Trong đó: a là chiều dài cạnh mắt lưới (mm)

L là chiều dài thân cá định đánh bắt (m);

Trang 34

K là hệ số tỷ lệ được xác định bằng: Đánh bắt thí nghiệm, dựa vào chu vi mặt cắt thân cá Hệ số K phụ thuộc vào loài cá đánh bắt và thường được xác định: Trắm đen, K = 0,126 Mè hoa, K = 1,103

K là hệ số tỷ lệ phụ thuộc vào hình dạng cá; dạng cá thoi dài K = 5; dạng

cá ngắn mình, rộng bản K = 7 và dạng cá trung gian giữa hai dạng trên K = 6

- Độ thô chỉ lưới:

Yêu cầu chung độ thô chỉ lưới phải mảnh để cá không phát hiện được lưới, nhưng lại phải đảm bảo độ chắc chắn để khi cá bị mắc lưới không làm đứt chỉ thoát ra khỏi lưới

Theo đề nghị của một số chuyên gia Nga, Việt nam khi thử nghiệm đánh cá ở

hồ chứa Thác Bà (1970 - 1975) nên chọn độ thô chỉ lưới có mối tương quan với độ dài cạnh mặt lưới như sau:

q

Q.K

f f

ctc a f

g.q

Q.K

n 

Trang 35

Trong đó: nf là số lượng phao cần trang bị cho lưới

qf là suất nổi của loại phao sử dụng

gf là khối lượng một quả phao lắp vào lưới

Ka hệ số an toàn thường chọn Ka = 1,3

- Màu sắc lưới, chọn phù hợp với màu sắc ngư trường

3) Kỹ thuật đánh bắt (bằng lưới rê cố định)

Cần thực hiện tốt 3 bước kỹ thuật đánh bắt sau:

- Bước 1: Chuẩn bị: Nội dung bao gồm chuẩn bị ngư trường thả lưới, lưới, tầu thuyền, nhân lực, tiêu thụ sản phẩm…

- Bước 2: Thả lưới và cố định lưới: Căn cứ vào vị trí đã được xác định, tiến hành thả lưới vào buổi chiều sau đó thực hiện cố định lưới Có ba phương pháp cố định lưới:

+ Cố định lưới bằng cọc dài: áp dụng cho trường hợp nước nông, nền đáy mềm, sóng gió ít (Hình 10a)

Hình 10a: cố định lưới bằng cọc dài

+ Cố định lưới bằng cọc ngắn: áp dụng cho trường hợp mực nước sâu hơn, nền đáy cứng hơn và sóng gió lớn hơn (Hình 10b)

Trang 36

bộ lưới và các dụng cụ cố định lưới để triển khai đánh bắt ở vị trí khác

* Đối tượng đánh bắt:

Với nguyên lý đánh bắt trên, lưới rê ba lớp có thể đánh bắt được nhiều loài

cá, cỡ cá khác nhau Đối tượng bị đánh bắt thoả mãn: Lớn hơn kích thước mắt lưới lớp giữa

2) Cấu tạo:

* Cấu tạo chung:

Trang 37

Lưới rê ba lớp gồm ba lớp lưới lắp chung trong một khung dây diềng hình chữ nhật Hai lớp lưới ngoài có 2a bằng nhau và lớn hơn (4-6) lần 2a lớp lưới giữa Kích thước mắt lưới đồng nhất trên toàn bộ một tấm lưới Lưới được lắp phao và chì

* Thông số kỹ thuật:

- Kích thước mắt lưới: Kích thước mắt lưới lớp giữa (2ag) xác định giống ở lưới rê đơn đánh bắt cùng cỡ cá, thường 2ag = (100-110)mm; 2an=(4-6)2ag, thường 2an= (440-660)mm

- Độ thô chỉ lưới: d/ a (lớp giữa) = 0,006 – 0,009; d(lớp ngoài) = (1,8-2)d lớp giữa

- Hệ số rút gọn: Yêu cầu chung U1 lớp lưới giữa nhỏ, U1 lớp lưới ngoài lớn hơn để tạo độ mở của mắt lưới cho cá chui qua Theo kinh nghiệm: U1=0,45-0,55 (lớp giữa); U1= (0,55-0,6) (lớp ngoài) U2 tra bảng

- Độ trùng  =

) (

) ( 0

0

n H

g H

= 1,25 – 1,38

- Kích thước tấm lưới: L = 40-60m, thường L = 50m; H phụ thuộc vào độ sâu mực nước (hn): hn = 30 – 40m dùng lưới có H = 20m; hn < 20m dùng lưới có H=14m; hn<10m dùng lưới có H5m

- Dây diềng: Độ thô của dây diềng phụ thuộc vào chiều cao của tấm lưới: H<5m   = 2-3mm; H=5-10m  =3-4mm; H=10-20m   = 4-6mm

Thường sử dụng dây diềng cứng tạo bởi ba con sợi có K=350 vòng xoắn/m Diềng phao và chì độ thô bằng nhau

- Chì: Gc = (10-15%) Gad

- Phao: Gt =

f

ctc a

q

Q

K

; chọn Ka = 1,5

Trang 38

Hình 11: Cấu tạo tấm lưới rê ba lớp 3) Kỹ thuật đánh bắt cá:

Kỹ thuật đánh bắt bằng lưới rê ba lớp giống như lưới rê đơn, cần chú ý thêm: xác định chính xác ngư trường thả lưới; sau thả lưới gây tiếng động, dồn đuổi cá tăng khả năng tiếp xúc của cá với lưới

* Đối tượng đánh bắt:

Với nguyên lý đánh bắt mô tả trên, lưới úp hai lớp có khả năng đánh bắt được các loài cá đáy Đối tượng bị đánh bắt thoả mãn yêu cầu có cỡ cá lớn hoăn 2a của lớp lưới dưới và nhỏ hơn 2a của lớp lưới trên

b Cấu tạo:

* Cấu tạo chung:

Lưới úp hai lớp gồm có hai lớp lưới lắp chung một khung dây diềng hình chữ nhất Lớp lưới dưới có 2a nhỏ hơn từ 4-6 lần so với 2a lớp lưới trên Lưới không lắp phao, toàn bộ chu vi ngoài của lưới được kẹp chì Kích thước mắt lưới trên một tấm lưới đồng nhất

* Các thông số kỹ thuật:

- Kích thước mắt lưới: Kích thước mắt lưới lớp dưới (2ad) phụ thuộc cỡ cá đánh bắt: cá chép 2ad = 75 - 85 mm; cá trôi 2ad = 70 - 75mm; cá trắm đen 2ad=120-140mm Kích thước mắt lưới lớp dưới:

Trang 39

- Bước 3: Thu lưới bắt cá: Sau 30-40 phút kể từ khi hoàn thành thả lưới, tiến hành thu lưới Lưới được thu ngược lại với chiều thả lưới nhờ kéo dây rong kéo Trường hợp cá đóng lưới ít, thu lưới đến đâu gỡ cá ra đến đó; cá đóng lưới nhiều, thu toàn bộ lưới lên thuyền rồi mới gỡ cá

Ngày đăng: 05/05/2021, 13:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w