1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương học phần giáo dục học tiểu học 2

30 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Học Phần Giáo Dục Học Tiểu Học 2
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục Học Tiểu Học
Thể loại Đề Cương
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 50,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương học phần giáo dục tiểu học 2 về các thuyết, các mô hình dạy học và có hoạt động thiết kế thực hành môn khoa học. Dành cho các bạn sinh viên chuyên ngành giáo dục tiểu học và các thầy cô dùng làm tài liệu tham khảo.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN GIÁO DỤC HỌC TIỂU HỌC 2 Câu 1: Thuyết hành vi

1 Khái niệm:

- Hành vi là xử sự của con người trong một biểu hiện cụ thể,

biểu hiện ra bên ngoài bằng lời nói, cử chỉ nhất định

- Thuyết hành vi hay còn được gọi là Tâm lý học hành vi, là

một học thuyết về học tập dựa trên quan niệm: tất cả các hành

vi đều có thể được học thêm có điều kiện (điều kiện hóa) Điềukiện hóa xuất hiện thông qua các tương tác của đối tượng vớimôi trường

Thuyết hành vi được chính thức thiết lập vào năm 1913 với

sự xuất bản bài phân tích của John B Watson có tên “Psychology

as the Behaviourít Views It” (Tâm lý học qua cái nhìn của nhàhành vi học)

- Thuyết hành vi của Skiner: khác với thuyết hành vi cổđiển, Skiner không chỉ quan tâm đến mối quan hệ giữa kíchthích và phản ứng mà đặc biệt nhấn mạnh mối quan hệ giữahành vi và hệ quả của chúng (S – R – C) Ví dụ: Khi học sinh làmđúng thì được thưởng, làm sai thì bị phạt Những hệ quả củahành vi này có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh hành vihọc tập của học sinh

3 Đặc điểm:

Đặc điểm chung của cơ chế học tập theo thuyết hành vi:+ Dạy học được định hướng theo các hành vi đặc trưng cóthể quan sát được

+ Các quá trình học tập phức tạp được chia thành mộtchuỗi các bước học tập đơn giản, trong đó bao gồm các hành vi

cụ thể với trình tự được quy định sẵn Những hành vi phức tập

Trang 2

được xây dựng thông qua sự kết hợp các bước học tập đơngiản

+ Giáo viên hỗ trợ và khuyến khích hành vi đúng đắn củangười học, tức là sắp xếp việc học tập sao cho người học đạtđược những hành vi mong muốn và sẽ được phản hồi trực tiếp(khen thưởng và công nhận)

+ Giáo viên thường xuyên điều chỉnh và giám sát quá trìnhhọc tập để kiểm soát tiến bộ học tập và điều chỉnh kịp thờinhững sai lầm

* Ưu điểm:

Thuyết hành vi có khả năng ứng dụng cao trong dạy học.Các hình thức ứng dụng: trong dạy học chương trình hóa, trongdạy học có hỗ trợ bằng máy vi tính, trong học tập thông báo trithức và trong huấn luyện

* Nhược điểm:

Qúa trình học tập không chỉ do kích thích từ bên ngoài màcòn là quá trình chủ động bên trong của chủ thể nhận thức,việc chia quá trình học tập thành chuỗi các hành vi đơn giảnkhông phản ảnh được hết các mối quan hệ tổng thể

4 Ứng dụng trong dạy học

- Vận dụng trong việc xác định mục tiêu bài học (xác định cáchành vi HS có thể thực hiện được sau khi học xong bài đó)

- Nhấn mạnh vai trò của việc GV cung cấp phản hồi, điều chỉnh

và giám sát quá trình học tập của HS

- Tăng cường trải nghiệm để tiếp thu tri thức và xây dựng trithức cho mình

- Hình thành phẩm chất nhân cách phù hợp với yêu cầu của thờiđại

Câu 2: Thuyết nhận thức

1. Khái niệm:

Thuyết nhận thức tập trung vào quá trình diễn ra của hệ thần

kinh con người bao gồm: ngôn ngữ, khả năng xử lí thông tin, trínhớ, quyết định Nhờ vào việc hiểu được quá trình này, người ta

có thể dễ dàng lí giải những hình thức suy nghĩ sẽ ảnh hưởngđến hành vi của con người

Trang 3

Thuyết nhận thức đã thay thế thuyết hành vi vào cuối

những năm 50 của thế kỉ XX Liên quan đến việc xuất hiện củatiếp cận xử lí thông tin, các công trình trên lĩnh vực nghiên cứutâm lí con người và lí thuyết thông tin đã phát triển ngành tâm

lí học nhận thức hiện đại Các đại diện của lí thuyết nhận thứcgiải thích hành vi của con người như là sự hiểu biết của trí óc

HS được truyền thu khả năg trừu tượng hóa và năng lực giảiquyết vấn đề

2. Mô hình thuyết học nhận thức:

Thông tin đầu vào

Học sinh →(quá trình nhậnthức, giải quyếtvấn đề)

Kiểm tra nhận thức

Học tập là quá trình xử lí thông tin

3. Những đặc điểm cơ bản của học tập theo quan điểm của thuyết nhận thức

+ Mục đích của dạy học: tạo ra những khả năng để người

học hiểu thế giới thực (kiến thức khách quan) Vì vậy, để đạtđược các mục tiêu học tập, khong chỉ kết quả học tập mà quátrình học tập và quá trình tư duy là điều quan trọng

+ Nhiệm vụ của người dạy: tạo ra môi trường học tập thuận

lợi, thường xuyên khuyến khích các quá trình tư duy, HS cầnđược tạo cơ hội hành động và tư duy tích cực

+ Giải quyết vấn đề: có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong

việc phát triển tư duy Các quá trình tư duy được thực hiện khôngchỉ qua các vấn đề nhỏ, đưa ra một cách tuyến tính, mà thôngqua việc đưa ra các nội dung phức hợp

+ Các PP học tập: có vai trò quan trọng trong quá trình học

4 Ưu, nhược điểm của thuyết nhận thức

Trang 4

- Ưu điểm: Thuyết nhận thức được thừa nhận và ứng dụngrộng rãi trong dạy học, đặc biệt là ứng dụng trong dạy học giảiquyết vấn đề, dạy học định hướng hành động, dạy học khámphá, làm việc nhóm…

- Hạn chế: Việc dạy học nhằm phát triển tư duy, giải quyếtvấn đề, dạy học đòi hỏi nhiều thời gian sự chuẩn bị và năng lựccủa giáo viên., cấu trúc quá trình tư duy không quan sát trựctiếp được nên chỉ mang tính giả thuyết

5 Ứng dụng trong dạy học:

- Việc cung cấp thông tin mới dựa trên những kinh nghiệm

và kiến thức đã có cùa HS (ứng dụng lí thuyết đồng hóa và điềuứng) → Bài học cần được xây dựng theo cách mà thông tin mớiđược suy ra từ kinh nghiệm và kiến thức trước đó và sau đó tiếndần lên tư duy bậc cao

- Phát triển năng lực và kỹ năng để học tốt hơn

Câu 3: Thuyết kiến tạo

1 Khái niệm

- Thuyết kiến tạo còn được gọi là lý thuyết của nhận

thức Kiến thức chỉ có thể và luôn là kết quả của hoạt động kiếntạo nên nó không thể thâm nhập được vào người thụ độngtrong học tập Bởi những kiến thức ấy chỉ hình thành khi ngườihọc tích cực, chủ động lấy việc học của mình

* Nguyên tắc hoạt động tri nhận:

+ Xuất phát từ nhu cầu;

+ Cảm xúc chân thành của chủ thể là cơ sở để chủ thể tạotác nên ý niệm về khách thể

Tuy nhiên, trong nhận thức học tập, giáo viên có thể và cầnphải định hướng cho người học một cách tổng quát và sự hướng

Trang 5

dẫn đó khiến người học sẽ chỉ kiến tạo tri thức theo nhữnghướng mà giáo viên mong muốn

3 Đặc điểm:

Trong một lớp học kiến tạo, người học sẽ nhận được từ giáoviên những thông tin chưa định hình và những vấn đề chưađược xác định rõ

* Ưu điểm:

- Được thừa nhận và ứng dụng rộng rãi trong học tập, đặcbiệt là trong học tập tự điều khiển, học theo tình huống, họcnhóm,

- Đòi hỏi phải có thời gian lớn

4 Ứng dụng trong dạy học

- Khuyến khích người học chủ động trong việc học Giáo

viên sẽ làm công việc chỉ định mà chỉ khi đi theo đúng chỉ định

ấy học sinh mới có được những tri thức họ cần

Ví dụ: Tính diện tích của một hình vuông biết chu vi của hình bằng diện tích của một hình chữ nhật với các cạnh là 8m và 24m ?

- Lấy học sinh làm trung tâm của quá trình học Học sinh sẽ phảihoạt động liên tục để tiến sát tới “cái chưa biết” Giáo viênđóng vai trò là “cố vấn” dàn xếp, nhắc nhở, động viên, giúp đỡhọc sinh phát triển thông qua việc đánh giá chính xác nhữnghiểu biết và nỗ lực của học sinh

Câu 4 Thuyết đa trí tuệ:

1 Khái niệm:

- Là một lý thuyết về trí thông minh của con người được

nhìn nhận bằng nhiều cách, mang tính đa dạng, được nghiêncứu và công bố bởi tiến sĩ Howard Gardner Theo Gardner, trí

Trang 6

thông minh là “khả năng giải quyết các vấn đề hoặc tạo ra cácsản phẩm mà các giải pháp hay sản phẩm này có giá trị trongmột hay nhiều môi trường văn hóa” và trí thông minh cũngkhông thể chỉ được đo lường duy nhất qua chỉ số IQ.

2 Nội dung:

Có 8 loại hình trí thông minh mà Gardner đã đề nghị tại thờiđiểm đó:

- Trí thông minh logic- toán học

- Trí thông minh không gian

- Trí thông minh vận động

- Trí thông minh tương tác giao tiếp

- Trí thông minh nội tâm

- Trí thông minh thiên nhiên

- Trí thông minh ngôn ngữ

- Trí thông minh âm nhạc

3 Đặc điểm:

* Trí thông minh logic - toán học:

- Là vùng phải làm với logic, trừu tượng, quy nạp, lập luậnsuy diễn, và những con số Trong khi người ta thường cho rằngnhững người có trí thông minh này thường nổi trội trongnhữngmôn như: toán học, cờ vua, lập trình máy tính và các hoạt độngtrừu tượng hoặc những con số, nơi khả năng toán học ít hơn khảnăng suy luận Đây cũng là vùng nhận dạng mẫu trừu tượng, tưduy khoa học và điều tra, và khả năng để thực hiện các tínhtoán phức tạp

* Trí thông minh không gian:

- Là vùng phải làm việc với những tầm nhìn và phán đoánkhông gian Những người có trí thông minh thị giác - không gianmạnh mẽ thường rất giỏi trong việc hình dung và tinh thần vớiđối tượng thao tác Họ có một trí nhớ thị giác mạnh mẽ vàthường có khuynh hướng nghệ thuật Những người có trí thôngminh thị giác - không gian cũng thường có một cảm giác rất tốt

về phương hướng, ngoài ra họ cũng có thể có sự phối hợp tay

và mắt rất tốt, mặc dù điều này thường được xem như là mộtđặc trưng của vận động cơ thể

* Trí thông minh vận động:

Trang 7

- Là vùng dành cho những chuyển động cơ thể Trong vùngnày, con người thường thành thạo trong việc hoạt động thểchất như thể thao hay khiêu vũ và thường thích các hoạt độngphong trào Họ có thể thưởng thức diễn xuất hay biểu diễn, vànói chung họ rất giỏi trong việc xây dựng và làm mọi thứ Họthường học tốt nhất khi thể chất làm một cái gì đó, chứ khôngphải đọc hoặc nghe về nó Những người có trí thông minh vậnđộng cơ thể, mạnh mẽ dường như sử dụng những gì có thểđược gọi là bộ nhớ cơ bắp; tức là, họ nhớ những điều thông qua

cơ thể của họ, chứ không phải bằng lời nói (bộ nhớ bằng lời nói)hoặc hình ảnh (bộ nhớ trực quan) Những vận động đòi hỏi các

kỹ năng và sự khéo léo, độ dẻo dai, cũng như cần thiết chokhiêu vũ, thể thao, phẫu thuật, làm thủ công, vv… Nghề nghiệp

mà phù hợp với những người có trí thông minh này bao gồmcác vận động viên, vũ công, diễn viên, diễn viên hài, nhà xâydựng, và thợ thủ công

* Trí thông minh tương tác giao tiếp:

- Là khu vực phải làm việc với sự tương tác giữa người vớingười Những người trong nhóm này thường hướng ngoại và cóđặc điểm là luôn nhạy cảm với những tâm trạng, cảm xúc, tínhkhí, động cơ của người khác, và họ có khả năng hợp tác, làmviệc với người khác như một phần của nhóm Họ giao tiếp tốt và

dễ dàng đồng cảm với người khác, và họ có thể là những ngườilãnh đạo hoặc những người đi theo Họ thường học tốt nhấtbằng cách làm việc với người khác và thường thích thú với cáccuộc thảo luận và tranh luận

* Trí thông minh nội tâm:

- Là vùng phải làm việc hướng nội và phản chiếu năng lựccủa chính chủ thể Những người có trí tuệ mạnh về điều nàythường là người hướng nội và thích làm việc một mình Họ có ýthức tự giác cao và có khả năng hiểu được cảm xúc, mục tiêu

và động cơ của bản thân Họ thường ham thích theo đuổi những

tư tưởng cơ bản cũng như triết học vậy Họ học tốt nhất khiđược phép tập trung vào chủ đề của mình Thường họ có một

sự cầu toàn cao khi gắn với trí tuệ này

* Trí thông minh thiên nhiên:

Trang 8

- Bao gồm cả việc hiểu biết về thế giới tự nhiên như độngthực vật, chú ý những đặc điểm của từng loài và phân loạichúng Nói chung, nó bao gồm cả việc quan sát sâu sắc về môitrường tự nhiên xung quanh và có khả năng để phân loại nhữngthứ khác nhau tốt Nó có thể thực hiện bằng cách khám pháthiên nhiên, làm cho bộ sưu tập cho các loài, nghiên cứu chúng,

và nhóm chúng lại với nhau Có kỹ năng sắc bén về cảm giác –tầm nhìn, âm thanh, mùi, vị và xúc giác Quan sát một cách sắcbén về sự thay đổi của tự nhiên và các mối liên hệ giữa cácmẫu

* Trí thông minh ngôn ngữ:

- Trí thông minh bằng lời nói và ngôn ngữ thể hiện bằngnhững từ ngữ, cách nói hoặc viết Họ thường giỏi đọc, viết, kểchuyện, và ghi nhớ từ và ngày tháng Họ có xu hướng học tốtnhất bằng cách đọc, ghi chú, lắng nghe bài giảng, và qua thảoluận và tranh luận Họ cũng thường xuyên xử dụng kỹ năng giảithích, giảng dạy và các bài diễn văn hay nói có sức thuyếtphục Những người có trí thông minh bằng lời nói-ngôn ngữ họcngoại ngữ một cách dễ dàng vì họ có trí nhớ từ cao và thu hồi

và khả năng hiểu và vận dụng cú pháp và cấu trúc …

* Trí thông minh âm nhạc:

- Là vùng trí tuệ phải làm với các giai điệu, âm nhạc vàthính giác Những người có trình độ cao về âm nhạc thường rấtnhạy với âm thanh, nhịp điệu, và âm vực Họ thường có khảnăng rất tốt và thậm chí tuyệt đối về ca hát, chơi nhạc cụ vàsáng tác nhạc Khi có một thành phần trí tuệ âm nhạc này,những người mạnh nhất có thể học tốt nhất thông qua bàigiảng Ngoài ra, họ thường sử dụng bài hát hoặc giai điệu đểhọc hỏi và ghi nhớ thông tin, và có thể thực hiện tốt nhất nhữngmàn biểu diễn âm nhạc

Bên cạnh đó, ông đã chỉ ra rằng: Trường học thông thườngchỉ đánh giá một trẻ học sinh thông qua 2 loại trí thông minh làtrí thông minh về ngôn ngữ và trí thông minh về logic, và điềunày là không chính xác Trường học đã bỏ rơi các em có thiênhướng học tập thông qua âm nhạc, vận động, thị giác, giaotiếp… nhiều học sinh đã có thể học tập tốt hơn nếu chúng đượctiếp thu kiến thức bằng chính thế mạnh của chúng

Trang 9

4 Mục đích:

+ Học thuyết này mang lại một cái nhìn nhân bản và cầnthiết nhằm kêu gọi sự coi trọng đa dạng về trí tuệ ở mỗi contrẻ Nhà trường phải là nơi giúp đỡ, khơi gợi tiềm năng, đa dạng

về trí tuệ ở mỗi học sinh, mỗi loại trí tuệ đều quan trọng và mỗihọc sinh đều có ít nhiều khả năng theo nhiều khuynh hướngkhác nhau cho các chủ nhân tương lai của xã hội

+ Theo lý thuyết của Howard Gardner, trí thông minh củamỗi người là 1 trong 9 loại trí thông minh phổ biến của nhânloại Có người giỏi lĩnh vực này, người giỏi lĩnh vực khác, không

có trí thông minh nào cao hơn loại khác Xác định được kiểuthông minh của bản thân, con người có thể tập trung nâng caothế mạnh của mình để phát huy tốt nhất khả năng tiềm ẩn của

cá nhân

Câu 5 Blended Learning

1 Khái niệm

Phương pháp Blended Learning được hiểu là hình thức đào

tạo kết hợp trong học tập bằng cách kết nối giữa hình thức đàotạo online sử dụng các nền tảng công nghệ và hình thức họctập truyền thống trên lớp Với phương pháp học tập này ngườihọc vừa có thể mở rộng trải nghiệm trong quá trình học tậptruyền thống kết hợp với những đổi mới trong cách thức truyềntải của giáo viên và có thể tìm hiểu, khai thác sâu vấn đề dựatrên kho dữ liệu kiến thức to lớn trên internet

2 Các mô hình học tập chủ yếu của Blended Learning

2.1.Mô hình Face-To-Face

- Mô hình Face-To-Face này sẽ hiệu quả nhất đối với nhữnglớp học đa dạng nơi mà các học sinh có sự phân khúc khácnhau về khả năng cũng như trình độ hiểu biết

- Việc giới thiệu các hướng dẫn trực tuyến được quyết địnhtrên cơ sở từng trường hợp cụ thể có nghĩa là sinh viên trongmột lớp nào đó sẽ tham gia vào bất kỳ hình thức học tổng hợp

2.2.Mô hình luân phiên/quay vòng (Rotation)

Trong hình thức học tập tổng hợp sinh viên có thể luânphiên giữa các không gian khác nhau trên một lịch trình cố định

Trang 10

- có thể dành thời gian học trực tuyến hoặc dành thời gian mặtđối mặt với giáo viên

2.3.Mô hình Flex

Mô hình này được sử dụng nhiều nhất và thành công nhấttrong các trường hợp sau:

- Trường hợp đặc biệt nơi mà phần lớn học sinh đọc về vấn

đề gì đó lớp học truyền thống không phù hợp với những họcsinh này

- Trường hợp đặc biệt nơi mà các học sinh được tham giavào các chương trình vừa học vừa làm có vấn đề về sự tham giahọc chương trình học bán thời gian

- Theo quy định trình độ cho mô hình Flex là học sinh trunghọc

2.4.Mô hình Lab School trực tuyến

Mô hình này cho phép học sinh tham gia trường học trựctuyến toàn thời gian trong suốt khoa học Sẽ không có các giáoviên trình độ cao trực tiếp, tuy nhiên thay vào đó là các phụ tá

đã được đào tạo đóng vai trò giám sát Đây là một lựa chọn tốttrong những trường hợp sau

- Học sinh trung học cần phải có lịch học linh hoạt để cònlàm những nhiệm vụ khác

- Chọn phương án này để đẩy nhanh quá trình học so vớiphương pháp truyền thống

- Học sinh nào cần học với tốc độ chậm hơn lớp truyềnthống

- Các trường, khu vực đối mặt với vấn đề về ngân sách vàkhông thể mở lớp=>đáp ứng nhu cầu tất cả mọi người hoặchạn chế về cơ sở vật chất không thể đủ các giáo viên có chứngchỉ → mô hình này giúp giảm vấn đề về quy mô lớp học

2.5 Mô hình Self - blend

Mô hình này cho phép các môn học nằm ngoài chương trìnhhọc truyền thống ở các trường ở khu vực nhất định Học sinhtham gia lớp học truyền thống nhưng sau đó ghi danh vào cáckhoa học để bổ sung cho các chương trình nghiên cứu thườngxuyên của họ → có ích trong những trường hợp sau :

Trang 11

-Một khóa học không được cung cấp môi trường nhưng cóhọc sinh vẫn có thểlựa chọn nếu họ muốn học lĩnh vực cụ thểnào đó

-Những học sinh muốn học các khóa nâng cao để lấy tín chỉđại học sớm có thể ghi danh khoa học thiết kế đã được phêduyệt

-Học sinh có động lực học cao tinh thần tự giác trong họctập

2.6 Mô hình Online Driver

Mô hình này hoàn toàn ngược lại với mô hình học tậptruyền thống Học sinh học từ xa nhận tất cả hướng dẫn quantâm trực tuyến, học sinh có cơ hội check-in với một giáo viêncủa khóa học và nhắn tin hỏi trực tuyến nếu họ có thắc mắc.Các trường và khu vực cung cấp mô hình này nhận thấy rằng sốlượng học sinh tăng lên hàng năm → hiệu quả đối với đối tượnghọc sinh sau:

+ Học sinh có bệnh mãn tính(người khuyết tật) mà thấykhó khăn khi đến trường

+ Học sinh có việc làm hoặc nghĩa vụ khác phải đòi hỏi thờigian ở trường linh hoạt hoặc học sinh có động lực học tập caomuốn quá trình học diễn ra nhanh hơn so với cách truyền thống

3 Đặc điểm

* Thuận lợi khi sử dụng phương pháp Blended Learning:

- Thúc đẩy sự tự giác của học sinh trong học tập

- Chuẩn bị hành trang cho người học làm quen với ứngdụng công nghệ thời đại số

- Giúp cắt giảm chi phí

- Học tập kết hợp giúp tăng sự tương tác

- Giúp lớp học trở nên sôi nổi hơn Người học sẽ cần phảichuẩn bị trước kiến thức tại nhà nên gia đình cũng có thể đồnghành cùng học sinh trong quá trình học tập

- Giáo viên có thể đi sâu vào tìm hiểu trình độ của mỗi cánhân nên sẽ xây dựng được những giáo trình phù hợp

* Những khó khăn, thách thức khi sử dụng phương pháp Blended Learning

- Đòi hỏi giáo viên phải phân bổ được hợp lý tỷ lệ phù hợpgiữa học trực tiếp và học trực tuyến

Trang 12

- Người học bắt buộc phải có kiến thức cơ bản về côngnghệ thông tin để có thể theo kịp từng tiến trình của khóa học

- Đòi hỏi cao về ý thức tự giác của người học

- Sự thay đổi về cách thức truyền đạt kiến thức, lấy học sinhlàm trong tâm bài giảng Đưa cho học sinh nhiều cơ hội để thểhiện mình hơn

- Gia tăng mức độ tương tác giữa học sinh, giáo viên với nộidung của bài giảng thông qua việc học sinh cần phải tự độngtìm hiểu trước về các kiến thức của nội dung bài học trước khiđến lớp

- Đưa thêm các cơ chế về việc tổng kết, đánh giá kết quảhọc tập cho học sinh cũng như cho giáo vên

Câu 6: Lớp học đảo ngược (Flipped classroom)

2 Mô hình:

- Trước giờ học: Học sinh làm quen với khái niệm, thuật ngữmới thông qua giáo trình e - learning Học sinh có thể ghi chúlại những thắc mắc để hỏi và trao đổi với giáo viên

- Trong giờ học: Học sinh tìm hiểu khái niệm mới thông quacác hoạt động học tập: thảo luận với bạn, trao đổi 1 - 1 với giáoviên

- Sau giờ học: Học sinh tìm hiểu các khái niệm, thuật ngữ ở cấp

độ cao hơn và thông qua các bài tập áp dụng, đánh giá

3 Nguyên tắc tổ chức hoạt động học tập theo mô hình lớp học đảo ngược:

- Lấy người học làm trung tâm

- Việc truyền tải nội dung có thể ở nhiều hình thức

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Trang 13

- Học sinh xem bài giảng và làm bài tập khi đã nắm đượcbài trước.

4 Điểm mạnh:

- Giúp người học phát triển khả năng tự học trong môitrường thuận lợi nhất Bài giảng có thể tái sử dụng dễ dàng, cóthể nghe, xem nhiều lần cho tới khi hiểu bài

- Rèn luyện cách học chủ động: làm quen với kiến thức mớitại nhà thông qua giáo trình E - learning, đặt ra câu hỏi và thắcmắc

- Rèn luyện tính sáng tạo và tham gia các hoạt động nhóm

- Tối ưu được thời gian trên lớp để làm bài tập áp dụng thựctế

- Linh hoạt có thể áp dụng cho nhiều cấp học và nhiều lĩnhvực khác nhau

- Tăng cường tiếp xúc và tương tác giữa thầy và trò, giữatrò với nhau, tạo cơ hội cá nhân hóa quá trình giáo dục

5 So sánh lớp học truyền thống và lớp học đảo ngược:

- Học sinh nhận được sự hỗ trợ cánhân khi cần thiết

Câu 7 Dạy học phân hoá ở tiểu học

1 Khái niệm

- Phân hoá là một hoạt động mà ở đó phải phân loại và chiatách các đối tượng, từ đó tổ chức vận dụng các nội dung phùhợp để đạt hiệu quả

- Dạy học phân hóa là định hướng trong đó giáo viên tổchức dạy học tùy theo đối tượng, nhằm bảo đảm yêu cầu giáodục phù hợp với đặc điểm tâm - sinh lý, nhịp độ, khả năng, nhu

Trang 14

cầu và hứng thú khác nhau của những người học; trên cơ sở đóphát triển tối đa tiềm năng vốn có của mỗi học sinh.

- Có 2 loại dạy học phân hóa là Phân hoá trong (phân hoá vimô) và phân hoá ngoài (phân hoá vĩ mô)

2 Mục đích của dạy phân hoá ở TH

- Sử dụng nhiều phong cách giảng dạy để đảm bảo học sinh

có thể có thể tiếp cận việc học theo hướng khác nhau nhưngcho ra kq tương đồng

- Phân hoá là kích thích sáng tạo bằng cách giúp học sinhkết nối các mối quan hệ và nắm bắt khái niệm theo cách trựcquan

- DDPH được sử dụng trong bất kì lĩnh vực, chủ đề nào

- Tổ chức triển khai thực hiện

- Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh hoàn thiện

4 Ý nghĩa

- Phát hiện và bù đắp lỗ hổng kiến thức, thúc đẩy học tập

- Khơi gợi và phát triển tiềm năng trong mỗi học sinh

- Biến đam mê trong cuộc sống thành động lực học tập

- Là con đường hữu hiệu để học sinh đạt được mục tiêu

5 Ưu điểm, nhược điểm

Trang 15

- Nhiều trường thiếu nguồn lực đào tạo chuyên môn chogiáo viên.

Câu 8 Dạy học tích hợp ở tiểu học

2 Nội dung của cách dạy học theo chủ đề tích hợp

Chương trình giáo dục phổ thông mới thực hiện dạy học tíchhợp theo ba định hướng sau:

- Tích hợp giữa các mảng kiến thức khác nhau, giữa yêu cầutrang bị kiến thức với việc rèn luyện kĩ năng trong cùng mộtmôn học, tích hợp giữa

- Tích hợp kiến thức của các môn học, khoa học có liênquan với nhau; ở mức thấp là liên hệ kiến thức được dạy vớinhững kiến thức có liên quan trong dạy học; ở mức cao là xâydựng các môn học tích hợp

- Tích hợp một số chủ đề quan trọng (ví dụ: các chủ đề về chủ quyền quốc gia, phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, bình đẳng giới, giáo dục tài chính,…) vào nội dung chương trình

nhiều môn học

Cách dạy học theo chủ đề tích hợp có 3 chủ đề sau:

– Chủ đề tích hợp: giáo viên sẽ truyền đạt cho người học

các kiến thức, kinh nghiệm trong đời sống thực tế

– Chủ đề liên môn: giáo viên sẽ kết hợp, lồng ghép nhiều

môn học để tạo ra các tình huống thực tế cho người học tự tìmcách giải quyết các vấn đề

– Chủ đề dạy học: Tập chung các vấn đề, kiến thức gần

nhau để hình thành một chủ đề

3 Đặc điểm của dạy học tích hợp

Dạy học tích hợp có những đặc điểm sau đây:

- Thiết lập các mối quan hệ theo một logic nhất địnhnhững kiến thức, kỹ năng khác nhau để thực hiện một hoạtđộng phức hợp

Ngày đăng: 05/05/2021, 13:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w