Hiển thị trang web - Bước 1: Khởi động trình duyệt web - Bước 2: Nháy chuột vào vùng trắng trong thanh địa chỉ Address sau đó gõ vào địa chỉ đầy đủ URL của trang web mà bạn muốn hiển thị
Trang 1BÀI 1: SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT WEB
INTERNET EXPLORER (IE)
Web site là một phần không thể thiếu của dịch vụ internet Cùng với sự pháttriển của công nghệ, hệ thống website cũng phát triển không ngừng với muôn hình,vạn trạng, đóng góp không nhỏ vào sự truyền bá thông tin, phản ánh mọi mặt đờisống xã hội cũng như nhu cầu giải trí, tìm kiếm thông tin, nâng cao trình độ hiểubiết của con người
Để có thể truy nhập và xem được các trang web ta sử dụng trình duyệt web
Có rất nhiều trình duyệt web, mỗi trình có ưu và nhược điểm riêng, theo đà pháttriển và nhu cầu người sử dụng các trình được nâng cấp với nhiều phiên bản, mỗiphiên bản sau hoàn thiện hơn phiên bản trước Ví dụ: internet explorer 3.0; 5.x;Netscape Navigator 4.6; 8.0; Firefox; Safari…
Internet explorer là một trình duyệt web phổ biến, được tích hợp sẵn trong
Trang 2C3: Nhấn chuột vào biểu tượng IE trên thanh khởi động nhanh dưới cuối màn hình(gần nút start)
2 Giao diện chương trình
Hình 2: Cửa sổ trình duyệt web internet explorer
- Thanh tiêu đề (title bar)
Trang 3- Nội dung trang web
Hình 3: nội dung trang chủ của website vnexpress
- Thanh trạng thái Status: thể hiện trạng thái kết nối, nằm phía dưới cửa sổ
3 Hiển thị trang web
- Bước 1: Khởi động trình duyệt web
- Bước 2: Nháy chuột vào vùng trắng trong thanh địa chỉ (Address) sau đó gõ vào
địa chỉ đầy đủ (URL) của trang web mà bạn muốn hiển thị
Ví dụ: http://vnexpress.net
- Bước 3: nhấn phím Enter hoặc nháy vào nút Go tại cuối thanh địa chỉ
* Trong mỗi trang web đều chứa rất nhiều các siêu liên kết, các siêu liên kết nàyđưa bạn tới các nguồn thông tin phía trong chi tiết và đầy đủ hơn
Các siêu liên kết có nhiều dạng có thể là hình ảnh, cụm từ hoặc một câu, mộtbiểu tượng…Để nhận biết bạn di con chỏ chuột tới các đối tượng này, nếu con trởchuột chuyển thành hình bàn tay thì đấy chính là một siêu liên kết Bạn muốnchuyển tới trang thông tin được liên kết chỉ cần nhấn chuột trái
Trang 4* Hiển thị trang web trong một cửa sổ mới
Sau khi đã vào được trang web của một đơn vị nào đó bằng cách gõ địa chỉ,bạn muốn xem tiếp các thông tin bên trong nhưng bạn lại không muốn nội dungtrên các trang sau hiển thị chèn lên trang bạn đang xem Khi đó bạn hãy mở cáctrang muốn xem bằng một cửa sổ mới (new windows)
Để thực hiện, tại siêu liên kết tới trang bạn muốn mở (khi đó con trỏ chuột
có hình bàn tay) nháy chuột phải chọn open in new window.
Hình 4: mở một siêu liên kết trong cửa sổ mới
Cách khác: giữ shift và nhấn chuột trái tại siêu liên kết bạn muốn tới
4 Một số nút thường dùng trong quá trình duyệt web
- Nút Back (lùi): khi nhấn nút này trình duyệt sẽ quay trở lại trang mà
bạn vừa từ đó đi tới Nếu bạn nhấn nhiều lần sẽ lần lượt quay trở lại
những trang web mà bạn đã từng mở trước đó Ngoài cách trên bạn có
thể nhấn tổ hợp phím Alt + ←
Trang 5- Nút Forward (tiến): Đi tới trang web mà bạn đã từng ở đó trước khi nhấn nút lùi
(back) Chỉ khi nào bạn đã dùng nút lùi thì mới được phép sử dụng nút tiến
(forward) Ngoài ra bạn có thể nhấn Alt + →
*Chú ý: nháy chuột vào mũi tên bên phải các nút, một danh sách ngắn các trang
web bạn mới truy cập sẽ hiển thị Như vậy bạn có thể nhảy nhanh tới một trangweb bạn cần mà không phải nhấn nhiều lần nút Back hoặc forward
- Nút Stop (ngừng tải một trang web): Trong quá trình duyệt web đôi lúcbạn có thể gõ nhầm, gõ sai địa chỉ nhưng lại lỡ nhấn enter hoặc bạn nhấn vào mộtsiêu liên kết để đọc thông tin nhưng ngay sau đó bạn lại ko muốn vào nữa và bạnmuốn dừng ngay lại để gõ địa chỉ cho chính xác, chọn một siêu liên kết khác,…Khi đó để ngừng tải một trang web bạn nhấn vào nút Stop
- Nút Refresh (làm tươi một trang web): Sau khi trình duyệt tải vể hếtnội dung một trang web mà bạn yêu cầu, trình duyệt sẽ ngừng kết nối trong khi vẫnhiển thị nội dung trang web đó trên màn hình Như vậy rất có thể trong khi bạnđang đọc thông tin thì ở phía máy chủ web mới, các thông tin mới đã được cậpnhật Muốn xem có sự thay đổi nào từ phía máy chủ hay không, bạn nhấn nútRefresh để trình duyệt tải lại và cập nhật nội dung mới Bạn cũng có thể nhấn F5
Ví dụ: Tại thời điểm diễn ra những sự kiện nóng bỏng như thiên tai, hỏahoạn,… thường có một số trang web sẽ cập nhật thông tin thống kê thường xuyên
số thiệt hại, thương vong và số liệu này sẽ được cập nhật theo giờ hoặc liên tụcmỗi khi có số liệu mới Vậy để biết thông tin một cách chính xác và cập nhật bạnthường xuyên nhấn refresh
Trang 6* Lưu ý: Ở hầu hết các website đều có hiển thị ngày, tháng, năm hiện thời trên đầu
trang chủ Nếu khi tải trang về bạn thấy ngày tháng không đúng với ngày, thánghiện thời bạn nhấn refresh để cập nhật thông tin mới nhất
- Nút Home (trang nhà)
+ Trang “Home”?
Trang “Home”: Hầu hết tất cả các website đều có một trang mặc định hiện
ra khi người dùng truy suất vào địa chỉ website đó Trang này được gọi là trangHome hay trang chủ
Chứ năng Home của trình duyệt lại cho phép trình duyệt hiển thị trang webnào đó mỗi khi được khởi động, trang này có thể là trang chủ của một website nào
đó, cũng có thể đó là một trang thành viên mà bạn muốn mỗi lần khởi động trìnhduyệt thì trang đó sẽ được hiển thị ngay
+ Cách thiết đặt trang Home của trình duyệt
B1: nhấn chuột vào menu Tools chọn Internet Option Chọn thẻ General B2: Chọn 1 trong 3 nút tương ứng với 3 lựa chọn
Use Current: Sử dụng trang web mà trình duyệt đang mở là
trang khởi động (chọn trang hiện tại)
Use Default: Sử dụng trang web mặc định của trình duyệt
(chính là website của Microsoft)
Use Blank: Sử dụng một trang trắng, không có nội dung,
không kết nối tới bất kỳ đâu
Ngoài ra nếu bạn muốn sử dụng một trang web khởi động khác với các lựa chọn trên, bạn gõ địa chỉ trang web đó vào ô Address
B3: Nhấn chuột vào nút Apply, sau cùng nhấn nút OK
Trang 7- Nút (sổ địa chỉ):
Trong quá trình duyệt web, có rất nhiều trang web chứa những thông tin màbạn quan tâm, bạn muốn thường xuyên vào trang này nhưng địa chỉ của nó lại khádài hoặc khó nhớ Khi đó trình duyệt cho phép bạn lưu lại những địa chỉ yêu thích,ngoài ra còn có thể sắp xếp chúng theo chủ để, nhóm, sau này bạn dễ dang xem lạichúng một cách nhanh nhất Có thể nói sổ địa chỉ favorites mang lại rất nhiều tiệních tương tự như danh bạ điện thoại trong máy di động của bạn vậy
+ Thêm một địa chỉ trang web vào trong sổ địa chỉ
Nhấn chuột vào menu Favorites (không phải nút Favorites) chọn mục add tofavorites Hộp thoại sau sẽ hiển thị ra:
Nhập tên gợi nhớ cho trang web này tại ô name, nếu không trình duyệt sẽ sử dụngtên mặc định
Nếu bạn muốn đưa địa chỉ vào một trong các thư mục phân nhóm, bạnnháychuột vào thư mục đó trong ô Create in
+ Tạo thư mục mới trong favorites: nhấn chuột vào nút New folder, đặt tên chothư mục tại ô folder name và nhấn OK
Trang 8+ Xóa bỏ một địa chỉ trong sổ địa chỉ: nhấn chuột vào menu Favorites chọn mụcOrganize, xuất hiện hộp thoại:
Chọn các địa chỉ hoặc thư mục mà bạn muốn xóa hay đổi tên, sau đó nhấnchuột vào nút Delete hoặc Rename
- Nút History: hiển thị một danh sách các trang web mà máy tính của
bạn đã truy nhập gần đây (có thể là trong ngày, trong tuần hiện tại…)
Khi nhấn vào các liên kết trong cửa sổ history, những trang web có liên quan
sẽ hiện ra
+ Xóa history của trình duyệt:
Trang 9Nhấn chuột vào menu Tools chọn Internet option, chọn thẻ General Trong phần History, nhấn chuột vào nút Clear History, chọn yes
Nhấn Ok để đóng hộp thoại
Hình 5: hộp thoại internet Options
BÀI 2: SAO CHÉP CÁC ĐỐI TƯỢNG TỪ TRANG WEB, IN ẤN
1 Sao chép lại một phần văn bản, hình ảnh, địa chỉ từ trang web
Trang 10- Bạn muốn đưa một bức ảnh trên trang
web vào văn bản của mình, bạn nhấn
chuột phải vào hình ảnh đó, chọn chức
năng Copy trên menu tắt Lúc này bạn có
thể đưa hình ảnh vào văn bản của mình
bằng lệnh Paste (VD tài liệu word)
Bạn làm tương tự như vậy đối với
đoạn văn bản trong trang web: bôi đen
đoạn văn bản bằng cách nhấn giữ và kéo
chuột trái, sau đó nháy chuột phải tại
vùng này và nhấn copy.
- Bạn cũng có thể đưa lưu giữ hình ảnh
vào trong ổ cứng máy tính, khi đó bạn
cũng nhấn chuột phải tại hình ảnh và chọn
mục Save picture as.
- Sao chép địa chỉ một trang web vào tài
liệu:
Khi duyệt web trong mỗi siêu liên kết mà bạn nhấn vào đều ẩn chứa một địachỉ của một trang web nào đó Bạn muốn chép địa chỉ này vào văn bản của mình,
mà không phải là dòng chữ hiển thị siêu liên kết, bạn nháy chuột phải vào siêu liên
kết, chọn copy shortcut, sau đó bạn dán vào trong tài liệu của mình bằng lệnh
Paste
Trang 11- Ghi lại trang web thành tệp tin trên máy tính dưới dạng text hoặc HTML
B1: Mở trang web mà bạn muốn sao lưu bằng trình duyệt web
B2: Nhấn chuột vào menu File của trình duyệt chọn mục Save as
Hộp thoại sao lưu được hiển thị (save web page) Chọn thư mục hoặc ổ đĩa
để lưu trong ô Save in
Đặt tên cho trang web hoặc dùng tên mặc định trong ô File name
Nhấn chuột vào mũi tên bên phải phần Save as type lựa chọn định dạng bạn cần (*.html; *.txt…) Cuối cùng nhấn chuột vào nút Save
- Tải về các tệp tin (tệp văn bản, âm thanh, ) từ internet vào máy tính
Trang 12Thông thường để tải các tệp tin về máy từ một trang web thì trang đó đã tạosiêu liên kết tới tệp tin cần tải, bạn chỉ việc nháy chuột vào nút tải và làm theohướng dẫn
Tuy nhiên không phải bất kỳ trang web nào, mục nào trong trang đều có nút hỗ trợnày Vậy để thực sự tải một tệp tin nào đó về máy tính của mình, bạn nhấn chuột
phải tại siêu liên kết và chọn Save target as.
Một hộp thoại Save as được hiển thị cho phép bạn chọn thư mục hoặc ổ đĩa sẽ lưu
lại têp tin Sau khi nhấn nút save, tệp tin sẽ được tải về máy dần dần, bạn có thể chọn Open để mở ngay tệp tin đó.
Hình 6: Tệp tin đã được tải về
máy, bạn nhấn Open để mở
hoặc Close để đóng hộp thoại
2 In trang web
2.1 Xem trang trước khi in
Thông thường, trước khi tiến hành in ấn bạn cần xem tài liệu trước khi in để
có thể kịp thời căn chỉnh (nếu cần) Để thực hiện chức năng này, nhấn chuột vào
menu File và chọn Print Preview Trang web sẽ hiển thị trên màn hình như khi
được in ra
Trang 13Hình7: Màn hình xem trước khi in (print preview)
- Tại màn hình này, bạn có thể phóng to, thu nhỏ hoặc hiển thị kích thước theo tỷ
lệ phần trăm
- Có nhiều trang web có nội dung dài và cần phải có nhiều trang in mới có thể inhết nội dung Khi đó bạn có thể nhấn vào các nút mũi tên để xem các trang hoặcchọn tỷ lệ phần trăm thấp để xem nhiều trang cùng lúc
- Sau khi xem nếu in bạn nhấn nút Print hoặc thoát ra bằng nút Close.
2.2 Thay đổi các lựa chọn thiết lập trang in.
Các chức năng thiết lập trang in hoàn toàn giống với chức năng này ở cáctrình ứng dụng khác Ví dụ như: soạn thảo word, bảng tính excel…
Bạn vào menu File chọn Page setup hoặc cũng có thể nhấn nút page setup
tại cửa sổ print preview
- Paper size: khổ giấy
- Header and footer: tiêu để đầu trang, chân trang
- Portrait: in dọc
Page
setup
Trang 14- Landscape: in ngang
- Margins: đặt lề cho trang in để đặt lại lề
bạn nháy chuột vào các ô trắng và sửa lại
kích thước theo ý muốn
Hình8: hộp thoại Page setup
2.3 Các lựa chọn in ấn.
- Để in toàn bộ trang web đang hiển thị trên trình duyệt, bạn chỉ cần nhấn chuột
vào biểu tượng printer trên thanh công cụ Ngay lập tức trang web được in ra mà
không cần phải yêu cầu bạn thiết đặt bất kỳ tham số hay giá trị nào
- Để in trang web đang hiển thị theo các tham số, bạn chọn chức năng Print từ
menu File Sau khi chọn hộp thoại print sẽ hiển thị như sau:
Select printer: Chọn loại máy in (1)
2
3
Trang 15Có rất nhiều website cả trong và ngoài nước được thiết kế chuyên để tìmkiếm thông tin trên internet, trong đó có thể kể đến một số trang nổi tiếng sau:
- Trang nước ngoài:
Để sử dụng, bạn gõ địa chỉ trang tìm kiếm vào thanh address của trình duyệt
và nhấn Enter (tương tự như khi bạn vào một trang web thông tin).
1 Tìm kiếm với http://www.google.com
Trang tìm kiếm google được sử dụng khá phổ biến, hỗ trợ tính năng
tìm kiếm tốt và có thể lựa chọn giao diện theo nhiều ngôn ngữ của nhiều quốc gia.Bạn mở trình duyệt web, nhập địa chỉ http://www.google.com.vn và nhấn enter
Hình 9: giao diện chính của cửa sổ trang web google.
Tại đây bạn có thể tìm kiếm nhiều đối tượng khác nhau như: địa chỉ cáctrang web (internet), hình ảnh, nhóm, thư mục
Trang 16Nhập cụm từ khóa liên quan đến vấn đề cần tìm kiếm vào ô tìm kiếm và
nhấn “tìm với google”.
2 Các phép toán trong điều kiện tìm kiếm
- Nhiều người cho rằng khi sử dụng một công cụ tìm kiếm (google, yahoo ), trangtìm kiếm sẽ tự động tìm tất cả các trang web và hiển thị tất cả các thông tin mà bạnđang cần tìm Điều này không đúng
- Ở đây các máy tìm kiếm (các trang có chức năng tìm kiếm) chỉ tìm kiếm trongmột danh sách các website mà chúng lưu trữ Những website này có thể do máytìm được trước đó hoặc do các website đó đăng ký với máy tìm kiếm Do vậy kếtquả mà bạn tìm được bằng những trang web tìm kiếm khác nhau là khác nhau
* Không nên tìm kiếm theo một từ đơn: thường thì bạn nên sử dụng hai từ
hoặc nhiều hơn, hay một cụm từ ngắn Những từ bạn chọn làm từ khóa phải lànhững từ liên quan trực tiếp tới vấn đề bạn đang cần tìm
Ví dụ: Nếu bạn muốn tìm kiếm thông tin về tuyển sinh đại học năm 2006 thì cụm
từ bạn cần gõ là “tuyển sinh đại học năm 2006” chứ không chỉ là “tuyển sinh” hay
“tuyển sinh đại học” bởi cụm từ này bao hàm tất cả các loại hình tuyển sinh haytuyển sinh của nhiều năm
Hình 10: cửa sổ kết quả tìm kiếm: tuyen sinh dai hoc nam 2006
* Sử dụng dấu + và “” để thu hẹp phạm vi tìm kiếm
Trang 17Nhìn vào hình 10 bạn thấy máy tìm ra tất cả các trang có cả cụm từ đó hoặc có
1 hay nhiều từ ở trong cụm từ như “tuyển sinh”, “đại học”,…Như vậy đây là kết quả
mà bạn hoàn toàn không mong đợi Lý do có điều này là vì máy tìm kiếm khôngthể tự nhận biết được cả 6 từ bạn gõ vào là một từ khóa
- Để máy tìm kiếm tìm được chính xác cả cụm từ bạn muốn, bạn hãy bao quanhcụm từ đó bằng cặp dấu ngoặc kép (ở vd trên là: “tuyển sinh đại học năm 2006”
Ngoài ra để kết hợp các từ khóa, bạn sử dụng dấu + để tìm kiếm, sao cho nộidung các trang tìm được vừa có từ khóa này, vừa có từ khóa kia
Hình11: cửa sổ kết quả tìm kiếm “tuyen sinh”+”dai hoc nam 2006”
* Ghép thêm toán tử dấu (-) vào trước một từ sẽ cho kết quả là từ đó cấm khôngđược xuất hiện trong kết quả tìm kiếm
Hình12: cửa sổ kết quả tìm kiếm “tuyen sinh dai hoc”-“nam 2006”
* Tìm kiếm nâng cao trong google: tại trang chính của google nhấn chuột vào liênkết “tìm kiếm nâng cao” Ta có giao diện tiếp theo như sau:
Trang 18Với trang tìm kiếm nâng cao này, người dùng dễ dàng thu hẹp phạm vi tìmkiếm, làm cho việc tìm kiếm có kết quả nhanh hơn, chính xác hơn với mong muốncủa người dùng Sử dụng mục ngày tháng, người dùng có thể đặt điều kiện đểnhững trang kết quả chỉ là những trang mới xuất bản trong khoảng thời gian gầnđây (3 tháng, 6 tháng…).
3 Tìm kiếm hình ảnh
Tại trang chủ của google, nhấn chọn mục hình ảnh và gõ từ khóa tìm kiếmvào ô nhập Các hình ảnh sau khi tìm thấy có thể lưu vào trong máy tính của bạntheo cách đã được hướng dẫn (lưu hình ảnh từ website)
Hình13: Trang kết quả tìm kiếm hình ảnh với từ khóa “ao dai”
Trang 19BÀI 4: SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ (EMAIL) VÀ
“CHAT” VỚI MESSENGER
1 Sử dụng thư điện tử
1.1 Các khái niệm cơ bản
* Các ưu điểm của hệ thống thư điện tử:
- Tốc độ cao và khả năng chuyển tải trên toàn cầu: có thể nói đây là ưu điển hàngđầu, nổi trội của hệ thống thư điện tử Sau khi viết thư, người gửi chỉ nhấn lệnhSend thì gần như ngay lập tức người được gửi dù ở bất kỳ nơi nào trên thế giới đều
có khả năng nhận được, miễn là nơi đó có internet
- Giá thành thấp: giá thành hầu như không đáng kể bởi vì bạn chỉ phải trả chi phícho việc sử dụng internet Nếu so sánh với hệ thống thư tín thông thường, nhất làgửi thư đi quốc tế thì việc gửi thư bằng hệ thống thư điện tử rẻ và tiện dụng hơn rấtnhiều
- Linh hoạt về mặt thời gian: bạn có thể gửi thư bất cứ nơi nào, vào bất cứ thờiđiểm nào mà bạn muốn (kể cả lúc nửa đêm)
* Các thành phần cấu trúc của một địa chỉ thư điện tử (email)
- Cấu trúc chung có dạng sau: tênđăngký@tênmiền
Ví dụ: lcit@hn.vnn.vn
Lcit - tên đăng ký
Ký tự @ (tiếng anh đọc là at) - buộc phải có trong mọi địa chỉ email
Hn.vnn.vn - tên miền, là địa chỉ website của cơ quan, tổ chức mà người đó
đăng ký
Chú ý: địa chỉ thư điện tử của mỗi người được xác định là duy nhất trên phạm vi
toàn cầu Như vậy nếu có ai đó đã đăng ký hòm thư lcit@hn.vnn.vn thì sau đókhông ai có thể đăng ký một địa chỉ như vậy nữa, trừ khi bạn sử dụng tên miềnkhác, ví dụ như: lcit@yahoo.com hay lcit@hotmail.com
1.2 Sử dụng dịch vụ thư điện tử YAHOO MAIL
Bạn mở trình duyệt web, nhập vào địa chỉ http://mail.yahoo.com và Enter
Trang 20Hiện nay, yahoo mới hỗ trợ giao diện với ngôn ngữ tiếng việt rất tiện lợi chonhững người mới biết sử dụng và không thạo tiếng Anh Để hiển thị tiếng việt bạn
gõ địa chỉ http://mail.yahoo.com.vn
Hình14: trang chủ dịch vụ thư điện tử yahoo
- Nếu bạn có tài khoản rồi bạn có thể nhập tênđăngký tại ô “tên truy nhập yahoo”, sau đó gõ mật khẩu hòm thư trong ô “Mật khẩu” (mật khẩu sẽ hiển thị các dấu
*** tương ứng với ký tự bạn gõ để nhằm đảm bảo tính bảo mật) Cuối cùng bạnnhấn vào “đăng nhập”
- Nếu bạn là người đầu tiên sử dụng, hãy nhấn vào “đăng ký ngay” để tạo cho
mình một hòm thư mới
1.2.1 Đăng ký hòm thư điện tử miến phí trên yahoo.
Một người sử dụng có thể đăng ký cho mình nhiều hòm thư điện tử, mỗihòm thư phải có tên đăng ký (tài khoản) khác nhau
Sau khi nhấn chuột vào “đăng ký ngay”, cửa sổ mới sẽ hiển thị:
Trang 21Hình15: khai báo thông tin cá nhân và chọn tên đăng nhập cùng mật khẩu
Công việc của bạn bây giờ là nhập vào các thông tin khai báo trong ô
+ Những ô có dấu (*) là những ô bắt buộc bạn phải nhập
+ Tại ô tên gọi, tên họ bạn có thể nhập tiếng việt có dấu theo bảng mã unicode, các
từ cách nhau bởi khoảng trống
+ Tên truy nhập: bạn nên chọn những tên ngắn gọn, dễ nhớ, không có khoảngtrống giữa các từ, không gõ tiếng việt có dấu
+ Mật khẩu: phải có ít nhất 6 ký tự bao gồm các chữ cái và số Khi nhập mật khẩuthường xảy ra những lỗi sau:
Bộ gõ tiếng Việt của bạn đang được bật như vậy sẽ làm thay đổi nội dungcủa mật khẩu Ví dụ: bạn muốn mật khẩu là “chimse”, nhưng khi gõ thì lại thành
“chíme” Khi bạn nhập mật khẩu chỉ nhìn thấy các dấu (*) xuất hiện, vì vậy bạnkhông thấy được lỗi này Do đó bạn nên chú ý đóng chương trình bộ gõ tiếng việtlại trước khi nhập mật khẩu
Mật khẩu của bạn có phân biệt chữ hoa, chữ thường nên bạn cũng cần phảicẩn thận kiểm tra nội dung Nên tắt phím capslock (nếu nó được bật), gõ thật chậmtừng ký tự đảm bảo độ chính xác
Trang 22+ Mục trả lời câu hỏi nếu bạn quên mật khẩu được dùng để hỏi bạn khi bạn quênmật khẩu và muốn lấy lại Bạn có thể chọn câu hỏi bất kỳ và câu trả lời bất kỳ,miễn là khi cần bạn có thể gõ lại chính xác được và phải có ít nhất 4 ký tự.
Nhập những thông tin tiếp theo
+ Ngày tháng năm sinh của bạn
+ Mã bưu chính bạn nhập là 84 (mã Việt nam)
+ Quốc gia: đương nhiên là Việt nam rồi
+ Mục thư điện tử thay thế bạn có thể bỏ qua, nếu muốn xem nó dùng để làm gìbạn di con trỏ chuột vào vùng dấu hỏi bên cạnh
+ Nhập vào mã số được hiển thị: bạn nhập nguyên theo thứ tự các ký tự hiển thịtrong vùng ô màu đen
Sau khi nhập đầy đủ tất cả các thông tin trên bạn có thể xem lại hoặc in ra “cácđiều khoản thỏa thuận về sử dụng dịch vụ” Cuối cùng bạn nhấn “Tôi đồng ý” đểxác nhận việc đăng ký của bạn
* Sửa lỗi khi đăng ký
Không phải khi nào bạn cũng đăng ký được ngay hòm thư Ngoài cácnguyên nhân khách quan như trình duyệt lỗi, đường truyền lỗi thì còn nguyên nhânchủ quan thường xuyên gặp phải, đó là bạn nhập thông tin chưa chính xác
Trang 23Khi có lỗi yahoo sẽ ra thông báo và yêu cầu bạn nhập lại ở phía dưới cửa sổ
Hình16: thông báo lỗi của yahoo trong quá trình đăng ký hòm thư
Trong cửa sổ những mục màu vàng là những mục bạn cần phải sửa lại Cuối cùngbạn nhập lại mã số bảo vệ trong phần khung màu đen và nhấn nút
Khi bạn đăng ký thành công
Trang 24Hình17: Cửa sổ chương trình thư sau khi được đăng nhập
Các mục chính trong cửa sổ
- Kiểm tra thư ( check mail ): thực hiện kiểm tra và hiển thị nội dung hộp thư
- Soạn thư ( compose ): màn hình soạn thư và gửi thư
- Tìm kiếm thư ( Search mail ): tìm thư theo yêu cầu
* Mở hộp thư:
Nhấn chọn mục “kiểm tra thư” hoặc “hộp thư” (inbox) để mở hộp thư
- Hộp thư (2): thể hiện có 2 thư mới bạn chưa đọc
- Màn hình quản lý hộp thư sẽ cho bạn thấy toàn bộ những thư mà bạn có (cả thư
đã đọc và chưa đọc) Thành phần gồm có:
Tên người gửi (sender) Tiêu đề thư (Subject)
Ngày tháng gửi thư (Date) Dung lượng của thư (Size)
Hình18: màn hình quản lý thư