Phân tích khái niệm thị trường VHNT, KN phân đoạn thị trường, các căn cứ để tiến hành phân đoạn thị trường cho 1VHNT cụ thể?. 4 Câu 5 Phân tích khái niệm, ý nghĩa của việc nghiên cứu t
Trang 11
MARKETING VĂN HÓA NGHỆ THUẬT(TỐT NHIỆP)
Câu 1: Trình bày và phân tích khái niệm và Đặc điểm, vai trò, marketing văn hóa nghệ thuật? 2 Câu 2: Trình bày và phân tích quá trình lập kế hoạch MKT VHNT ? 3 Câu 3: Phân tích môi trường hoạt động của tổ chức VHNT cụ thể? 3 Câu 4 Phân tích khái niệm thị trường VHNT, KN phân đoạn thị trường, các căn cứ để tiến hành phân đoạn thị trường cho 1VHNT cụ thể? 4 Câu 5 Phân tích khái niệm, ý nghĩa của việc nghiên cứu thị trường và 1 số phương pháp cơ bản 6 Câu 6 Trình bày quy trình NC thị trường? phân tích việc nghiên cứu thị trường trong các đơn vị VHNT của nước ta hiện nay 7 Câu 7: Phân tích khái niệm và đặc điểm của các công cụ marketing? Sản phẩm, giá
cả hệ thống bán vé? 10 Các công cụ marketing? 10 Câu 8: Phân tích khái niệm sản phẩm và đặc điểm của sản phẩm VHNT? Cho VD?
13
Câu 9 Thiết kế sp phù hợp với nhu cầu của thị trường cần chú ý những vấn đề gì? Cho VD minh họa? 15
Trang 22
Câu 1: Trình bày và phân tích khái niệm và Đặc điểm, vai trò, marketing văn hóa nghệ thuật?
1 Khái niệm marketing:
Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về Marketing, điều đó được thể hiện rõ nét qua rất nhiều định nghĩa về nó Dưới đây là 1 số định nghĩa đáng chú ý:
- Theo Mc Donal: “Marketing là một quy trình quản lý, sử dụng các nguồn lực của 1 tổ chức để thỏa mãn nhu cầu của những nhóm khách hàng nhất định, nhằm đạt được mục tiêu của cả 2 bên”
- Theo viện Marketing Mỹ: “Marketing là một quy trình quản lý chịu trách nhiệm xác định, phán đoán và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cách có hiệu quả và đem lại lợi nhuận”
- Theo Philip Kotler: “Marketing là 1 quy trình xã hội và quản lý thông qua đó, các cá nhân và các tổ chức đạt được những gì họ cần và họ muốn bằng cách tạo ra và trao đổi những sản phẩm có giá trị”
- Theo hiệp hội Marketing Mỹ: “Marketing là 1 quy trình lập kế hoạch và thực hiện việc sản xuất, chính sách giá, xúc tiến và phân phối các ý tưởng, hàng hóa và dịch vụ nhằm tạo
ra sự trao đổi nhằm thỏa mãn mục đích của các cá nhân và tổ chức”
Bản chất của Marketing: là 1 quy trình quản lý nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức thông qua việc thỏa mãn nhu cầu của thị trường
2 Marketing VHNT
* Khái niệm: marketing VHNT là quy trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó các tổ chức
VHNT đạt được mục tiêu của mình thông qua việc đáp ứng nhu cầu VHNT của khán giả
Các khía cạnh chính của Marketing VHNT:
- Là 1 loại marketing xã hội, nhằm vào mục đích phát triển cộng đồng và xã hội là chính
- Là 1 chức năng kết nối mọi hoạt động của tổ chức VHNT với thị trường
- Là 1 quy trình quản lý mà nhờ đó các tổ chức VHNT hoạt động hiệu quả hơn
- Là 1 quy trình quản lý, ở đó các tổ chức đạt được mục tiêu của mình bằng cách thỏa mãn nhu cầu của thị trường
* Đặc điểm marketing VHNT
- Đặc điểm của maketing văn hóa
· Marketing văn hóa là 1 hoạt động marketing , một dạng hoạt động của con người , tổ chức nhằm thoar mãn nhu cầu , mong muốn thông qua trao đổi ý tưởng Cũng chịu sự chi phối của các quy luật, quy trình marketing
· Marketing văn hóa là dạng marketing cho sản phẩm văn hóa tinh thần
· Marketing văn hóa chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố:
Tăng trưởng kinh tế , thu nhập dân cư
Thành tưu KHCN hiện đại
Quá trình đô thị hóa
Quá trình cạn tài nguyên , ô nhiễm môi trường
Quá trình công nghiệp hóa , hiện đại hóa
Sự phân hóa giàu nghèo
Quá trình toán cầu hóa Kinh tế - văn hóa
Trang 33
* Vai trò của marketing VHNT: rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của tổ
chức
- Giúp cho các tổ chức khả năng phát hiện nhu cầu về nghệ thuật và cách thức làm hài lòng khán giả
- Định hướng cho hoạt động của tổ chức và tạo vị thế cũng như thế chủ động cho tổ chức
- Tạo ra khách hàng và thị trường
- Là cầu nối giúp tổ chức liên kết hoạt động của mình với thị trường, lấy nhu cầu và mong muốn của khách hàng làm trung tâm cho mọi hoạt động của tổ chức
Câu 2: Trình bày và phân tích quá trình lập kế hoạch MKT VHNT ?
Trả lời:
Quy trình lập kế hoạch MKT gồm: 4 giai đoạn
Phân tích
Lập kế hoạch
Thực hiện
Tổng kết đánh giá
Giai đoạn 1:
- Nhiệm vụ của tổ chức
+ Tỏ cức có mặt ở đây để làm gì?
+ Tổ chức mong muốn được gì?
- Phân tích tình huống môi trường Kiểm tra công tác MKT và SWOT Hiện nay tổ chức đang ở đâu, công việc của tổ chức ấy tiễn hành ra sao
Giai đoạn 2: Lập kế hoạch
- Nhiêm vụ MKT là xác định mục tiêu và mục đích: tổ chức mong muốn đi đến đâu?
- Lựa chọn Chiến lược MKT: Tỏ chức dự định tới đó bằng cách nào?
- Xây dựng kế hoạch thực hiện dự toán ngân sách, nhân sự
Giai đoạn 3: Thực hiện
- Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch
+ Tổ cức sẽ phải làm những gì?
+ Khi nào và ai sẽ làm?
+ Sẽ tốn kém bao nhiêu?
- Giams sát: Tổ chức giám sát sự tiến bộ của mình như thế nào?
Giai đoạn 4: tổng kết và Đánh giá
- Xem xét đánh giá
-kết quản hạn chế
-phân tích nguyên nhân rút ra kinh nghiệm
Câu 3: Phân tích môi trường hoạt động của tổ chức VHNT cụ thể?
Nhà hát chèo Việt Nam:
Nhà hát chèo Việt Nam được thành lập từ năm 1951 tại Việt Bắc,nhưng chính thức được khánh thành năm 1964 Phát triển từ một tổ chức Đoàn văn công nhân dân Trung ương thuộc Bộ Văn hóa Thông tin đến năm 1964 theo quyết định 14 VH-QĐ Bộ VHTTDL đổi tên thành Nhà hát Chèo Việt Nam
Trang 44
Phân tich môi trường bên trong:
1 Cơ cấu tổ chức các phòng ban:
- Ban giám đốc
- Phòng hành chính tổng hợp
- Phòng Nghệ Thuật
- Phòng tổ chức biểu diễn
- Đoàn Nghệ Thật I
- Đoàn Nghệ Thuật II
- Ban quản lí rạp Kim Mã
2 Sản phẩm và dịch vụ:
- Các thể loại chèo: Chèo cải lương; chèo chái hê; chèo sân đình; chèo hiện đại
- Khi các bạn đến xem chèo tại Nhà hát Chèo Kim Mã sẽ được thưởng thức những tách trà ấm tuyệt vời và nếm thử vị ngọt bùi của kẹo lạc
- Đối với những vị khách đặc biệt của nhà hát thì sẽ được thưởng thức 1 đĩa hoa quả và nước uống kèm theo
3 Doanh thu,giá vé:
- Từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng tại sân khấu nhỏ
- Từ 100.000 đồng đến 120.000 đồng tại sân khấu lớn
4 Khán giả
- Đối tượng khan giả chủ yếu ( Khách hang mục tiêu) của nhà hát chủ yếu là độ tuổi trung niên, những người có đam mê và yêu thích nghệ thuật chèo từ trước,thế hệ trẻ
có nhiệt huyết và yêu thích chèo.Các vị khách nước ngoài có hứng thú với nghệ thuật chèo VN
5 Tần suất biểu diễn và thời gian biểu diễn:
- Sân khấu nhỏ diễn tối thứ 6 hàng tuần
- Sân khấu lớn diễn tối thứ 7 hàng tuần
- Thời gian biểu diễn là 7h tối
Phân tích môi trường bên ngoài:
1 Phân tích thị trường
2 Phân tích sự cạnh tranh
3 Phân tích môi trưỡng vĩ mô: Văn hóa- xã hội; công nghệ;kinh tế; chính trị và pháp luật;
Câu 4 Phân tích khái niệm thị trường VHNT, KN phân đoạn thị trường, các căn cứ để tiến hành phân đoạn thị trường cho 1VHNT cụ thể?
Phân tích khái niệm thị trường VHNT
Trang 55
- Theo Gerri Morris: Thị trường bao gồm những khán giả có nhu cầu và mong muốn nhất định sẵn sàng hoặc có khả năng tham gia vào quá trình giao dịch và tiếp nhận các sp
VHNT, nhằm thỏa mãn n/c và mong muốn của họ
- Thị trường bao gồm:
+ Thị trường tiềm năng là những người có sự thích thú quan tâm ở dạng tiềm năng đối với sp và có thể tiếp cận sp
+ Thị trường mục tiêu: là nhóm đối tượng tiêu dùng sp nhiều I, là các phân đoạn thị trường có khả năng phản hồi nhều I đối với sp VHNT của tổ chức và cần được tiếp cận thông qua chiến lược M phù hợp I
- Nói đến thị trường là nói đến con người, đối tượng người sẽ tiêu dùng và đã tiêu dùng sp
- Thị trường VHNT bao gồm các khán giả là những khách hàng có tiềm năng hoặc sẵn sàng tham gia vào q.trình trao đổi giá trị với tổ chức NT Họ chính là thành tố quan trọng cho sự p.triển của tổ chức NT, giúp tổ chức có thể hoàn thành sứ mệnh s.tạo và mục tiêu xh của mình, cũng như đóng góp vào nguồn thu tài chính cho sự sinh tồn của nó Khán giả của các tổ chức NT có thể không đồng I mà bao gồm nhiều phân đoạn với các đặc tính, hành vi hay m.đích, thái độ khác nhau Để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, bộ phận M trong một tổ chức NT cần phải biết được họ là ai, n/c mong muốn của họ là gì, để có các chiến lược phù hợp đáp ứng được nhu cầu và mong muốn đó
2 Khái niệm phân khúc thị trường
- Một phân đoạn TT là 1 nhóm người cùng chung những n/c giống nhau, hay nói cách khác TT đc phân chia dựa trên các n/c khác nhau của các nhóm ng mua đc gọi là phân đoạn TT
- Công tác phân đoạn TT nhằm nhiệm vụ hướng các nguồn lực của tổ chức vào những ai có khả năng phản hồi cao nhất với sản phẩm của tổ chức, để tổ chức không lãng phí những nỗ lực đáng giá mà không đem lại kết quả
- Cở sở để phân đoạn TT
* Cơ sở phân đoạn thị trường
- Phân đoạn theo nhân khẩu học: Dựa vào đặc điểm như độ tuổi; vị trí địa lý (đặc điểm sinh sống của khán giả); nghề nghiệp; dân tộc; giới tính; tình trạng hôn nhân
- Phân đoạn theo hành vi: Dựa vào quan hệ với tổ chức (có thể là các đối tác, cộng tác viên…) và tần suất tham dự
- Phân đoạn theo lợi ích là dựa vào những lợi ích mà khách hàng tìm kiếm từ sản phẩm (VD: Muốn sp có nhiều giá trị gia tăng, muốn các chương trình giải trí cho gia đình) và lợi ích mà đối tượng tìm kiếm phản ánh họ đang có nhu cầu gì
- Phân đoạn theo thái độ nguyện vọng: Dựa vào đặc điểm như lối sống; sở thích; xu hướng chính trị; thái độ; xu hướng tìm kiếm/tiếp nhận thông tin; tôn giáo
3.các căn cứ để tiến hành phân đoạn thị trường cho 1VHNT
Nhà hát Tuổi Trẻ
- Thị trường mục tiêu mà nhà hát hướng đến là những người ở độ tuổi từ 40-59 tuổi và từ 51-60 tuổi Đây là nhóm đối tượng có phản hồi cao nhất đối với các buổi biểu diễn của nhà hát và nhà hát tiếp cận đối tượng khán giả này thông qua báo, truyền hình và qua các panô, áp phích Bên cạnh đó nhà hát cũng tập chung vào các chiến lược khác như
Trang 66
chiến lược TT tập trung, và chiến lược thị trường đa thành phần, đối với chiến lược TT tập trung nhà hát tập trung biểu diễn các vở diễn phục vụ cho đối tượng người trung tuổi trong nội thành HN, đối tượng này vừa có đk về kinh tế, vừa yêu thích những vở diễn mang hơi hướng vừa hài hước, vừa di dóm, vừa mang hơi hướng của thời đại Vì vậy, nhà hát luôn đặt m.tiêu p.triển các vở diễn để phục vụ cho đối tượng trung niên này
- Với sự p.triển của công nghệ thông tin nhà hát cũng cần thu hút một lượng khán giả đa dạng hơn Vì thế mà nhiệm vụ của nhà hát cũng từ đó mà phức tạp hơn, nhà hát nhằm đến các phân đoạn TT khác nhau, trong đó có cả trẻ em, học sinh, sinh viên với m.đích đưa hài lịch đến gần hơn đối với công chúng
- Thị trường tiềm năng của nhà hát tuổi trẻ là nhóm khán giả ở độ tuổi từ 25 -39 tuổi
và 61-70 tuổi, nhóm khán giả này có mối quan tâm đến với nhà hát họ có sự thích thú đối với các vở diễn của nhà hát và có thể tiếp cận sản phẩm của nhà hát
Câu 5 Phân tích khái niệm, ý nghĩa của việc nghiên cứu thị trường và 1
số phương pháp cơ bản
1 Phân tích khái niệm NCTT
- NC thị trường là việc thu thập và phân tích 1 cách hệ thống, khách quan, có kế hoạch về các thông tin liên quan đến thị trường của tổ chức, nhằm m.đích cải thiện tiến trình ra quyết
định trong quản lý M của tổ chức
- M.đích: NC thị trường để cải thiện, đáp ứng tốt hơn các chu cầu của khách hàng, tùy thuộc vào từng tổ chức để có chiến lược nghiên cứu thị trường thích hợp
- NC thị trường đòi hỏi tuân thủ các quy trình NC mang tính hệ thống và logic, để có thể đem lại các thông tin cập nhật, xác thực và hữu ích I cho m.tiêu M của tổ chức, từ đó đóng góp vào tiến trình QL bền vững của tổ chức VHNT trong việc đạt được các m.tiêu về NT,
tài chính và XH
- NC thị trường chính là việc nắm bắt các thông tin cơ bản như n/c, đặc điểm, quê quán, công việc, tuổi có liên quan đến khách hàng nhằm phát hiện và đáp ứng n/c của khán giả tốt hơn nữa NCTT có ý nghĩa q.trọng đối với sự p.triển bền vững của tổ chức VHNT, bởi nó là
1 công cụ thiết yếu giúp cho tổ chức xd hay thay đổi các kế hoạch M của mình Trong quy trình LKH M, NCTT cần là công đoạn đầu tiên, là nền tảng để tổ chức có thể bắt đầu xd được 1 kế hoạch M hiệu quả
Ý nghĩa
- Giúp tìm hiểu khán giả của tổ chức, trên cơ sở đó duy trì và p.triển khán giả Dựa trên việc x.định được khán giả là ai, tổ chức có thể phân loại được khán giả, với những đặc trưng và sở thích giống nhau về NT, trên cơ sở đó có cách tiếp cận phù hợp với từng phân đoạn thị trường
- NC đối thủ cạnh tranh (họ được đánh giá tốt hay không tốt, đánh giá xem họ đứng ở vị trí nào) Khán giả có quyền lựa chọn cách sd đồng tiền của mình như thế nào, ở đâu và khi nào? Vì vậy, các tổ chức NT cần phải hiểu được khán giả nhìn nhận họ ntn trong sự so sánh với tổ chức khác, khả năng cạnh tranh trên thị trường với họ
- NC, đánh giá hiệu quả của các công cụ quảng bá để x.định chiến lược quảng bá thích hợp
I, trên cơ sở đó để x.định được các h.thức, hay công cụ quảng bá nào hiệu quả I đối với những phân đoạn thị trường khán giả m.tiêu nào, từ đó tổ chức có thể đưa ra được các chiến dịch quảng bá thích hợp I để thu hút khán giả đến với tổ chức của mình
Trang 77
- Tìm hiểu đánh giá của khán giả về sp: có thể bao gồm các m.tiêu về dự liệu thái độ đối với sp hiện tại của tổ chức, nhận biết những sp mới hay những sp tiềm năng, nhận biết được những sp có thể đúc thúc chu trình tồn tại; đánh giá được các sp của đối thủ cạnh tranh; đánh giá thái độ của người tiêu dùng đối với việc thể hiện và cách thức giới thiệu sp
- Tìm hiểu đánh giá của khán giả về mức giá: nhận biết thái độ đối với các loại giá, nhận biết chi phí, thử các chiến lược giá khác nhau và các lợi thế khác của tổ chức như địa điểm của tổ chức, nhận biết các thái độ đối với địa điểm, nhận biết các yêu cầu đối với sp hay dịch vụ tại các địa điểm khác nhau
Tóm lại, NCTT là công cụ thiết yếu, là cơ sở xác lập định hướng cho việc p.triển sp, dịch vụ, xd hoặc thay đổi kế hoạch M và x.định các ưu tiên khác của tổ chức VHNT
Câu 6 Trình bày quy trình NC thị trường? phân tích việc nghiên cứu thị trường trong các đơn vị VHNT của nước ta hiện nay
Quy trình nghiên cứu thị trường và VD minh họa (Nhà hát Tuổi Trẻ)
1 Giai đoạn 1: Xác định vấn đề và m.tiêu NC
- Là giai đoạn quan trọng Để x.định vấn đề NC cần x.định được những thử thách cơ bản hay những khó khăn mà tổ chức đang phải đối mặt trong công tác M
VD: Nhà hát thấy khán giả đến dự các buổi biểu diễn ngày càng ít đi, Nhà hát phải NC sp, dịch vụ của Nhà hát xem đã đáp ứng được n/c của khán giả chưa, tìm các biện pháp tối ưu nhất để khán giả quay trở lại Nhà hát Bên cạnh đó nếu khán giả đến Nhà hát xem biểu diễn nhiều hơn thì Nhà hát phải tăng giá vé, mở rộng thị trường, công xuất diễn lên để đáp ứng n/c của khán giả
- Điều này giúp tổ chức hiểu rõ lí do mà họ tiến hành NC và cách họ sẽ sd kết quả NC Các vấn đề nằm trong mối quan tâm của các tổ chức VHNT thường là:
+ Hiểu biết hơn về khán giả và những người không phải khán giả, đối thủ cạnh tranh, nhà tài trợ…
+ Cải tiến dịch vụ khách hàng, chất lượng sản phẩm
+ Nâng cấp trang thiết bị
+ Tăng hiệu quả quảng bá hình ảnh đến với khán giả
+ Tăng lợi nhuận doanh thu từ h.động bán vé, cho thuê địa điểm, bán các dịch vụ
- Sau khi x.định vấn đề cần nc thì đến x.định câu hỏi NC
+ Câu hỏi nghiên cứu: Nhà hát tiến hành NC nhằm giải quyết câu hỏi nghiên cứu: Nguyên nhân nào dẫn đến khán giả của Nhà hát lại có xu hướng giảm đi?
Để trả lời được câu hỏi trên Nhà hát lại chia nhỏ vấn đề ra bằng các câu hỏi liên quan: Khán giả trẻ tuổi hiện tại có nhu cầu, mong muốn gì đối với các c.trình NT của Nhà hát? Các nhu cầu, mong muốn đó đã được Nhà hát đáp ứng ở mức nào?
Nguyên nhân nào khiến một số khán giả trẻ đã từng đến với Nhà hát giờ lại không đến nữa?
Nhà hát cần làm gì để thu hút khán giả trẻ quay trở lại Nhà hát nhiều hơn?
+ Câu hỏi nghiên cứu nhằm x.định m.tiêu NC đó là tìm ra nguyên nhân tại sao số khán giả đến với Nhà hát ngày càng giảm đi
Trang 88
Ở giai đoạn 1 cần cân nhắc: cần thông tin gì? Tại sao chúng ta cần thông tin đó? Cần để làm gì? Chúng ta sẽ sd ntn? Sẽ làm gì nếu không có thông tin đó?
2 Giai đoạn 2: xác định loại hình nghiên cứu
Có nhiều cách phân loại NC đó là NC thứ cấp và NC sơ cấp
* NC thứ cấp:
- NC thứ cấp là NC tư liệu, hay NC tại bàn làm việc Là việc tập hợp, xử lý các thông tin liên quan đã có sẵn để giải đáp câu hỏi và m.tiêu NC
- Trước khi thực hiện công việc NC thị trường, cần tìm hiểu xem đã có sẵn những dữ liệu nào
- Nên thừa kế sd những kết quả NC trước đó nếu nó có liên quan đến NC thị trường của chúng ta
- Tư liệu thứ cấp bao gồm:
+ Các tài liệu nội bộ đã có trong tổ chức VD: các ghi chép về số khán giả tham dự các buổi biểu diễn, số vé bán ra, báo cáo doanh thu của tổ chức
+ Các nguồn khác từ bên ngoài tổ chức VD: Các bài báo trên các tạp chí chuyên môn; các
NC điều tra về hành vi tiêu dùng của khách hàng trước đó của cty khác; Các số liệu khách
du lịch hàng năm; Số liệu về các h.động NT và giải trí của các tổ chức khác; Báo cáo của các quỹ hay các cơ quan truyền thông đại chúng
Có thể những loại thông tin này được thu thập với m.đích khác chứ không phải nhằm để NC thị trường nhưng chúng ta có thể có giá trị đối với các NC về thị trường của tổ chức VHNT
* NC sơ cấp
- NC sơ caaso bao gồm các h.động tìm kiếm và thu thập dữ liệu nguồn gốc
- Cần xem xét thông tin nào là cần thiết và cần được thu thập từ đâu, sau đó sẽ sd phương pháp cụ thể để thu thập thông tin
- NC sơ cấp thường được tiến hành sau NC thứ cấp, để có được câu trả lời đầy đủ hơn cho những câu hỏi NC
- NC sơ cấp thường tốn nhiều time, chi phí, do đó cần được thực hiện khi tổ chức đã xem xét tất cả những NC thứ cấp 1 cách đầy đủ
3 Giai đoạn 3: Chọn mẫu, quy mô mẫu
- Mẫu: + Trong NC, “mẫu là những người bạn muốn tham khảo ý kiến, lấy thông tin từ họ”
+ Mẫu là một phần dân số nhất định
+ Mẫu là 1 phần đại diện của toàn bộ đối tượng mà bạn muốn thu thập TT
+ Người được chọn trả lời các câu hỏi, để quan sát quyết định kết quả NC Vì vậy, trước hết cần x.định đối tượng NC/lấy thông tin Điều này phụ thuộc vào m.tiêu NC
+ M.tiêu NC quyết định đến mẫu
- Quy mô mẫu:
+ Quy mô mẫu là tổng số mà người NC cần thu thập thông tin
+ Quy mô mẫu phụ thuộc vào những yếu tố:
Mức độ chi tiết thông tin cần phải thu thập
Đối tượng mà NC muốn lấy ý kiến
Time và nguồn lực sẵn có
Trang 99
Quy mô NC mẫu tối thiểu 100 – 150 cho các NC về thị trường
Đới với NC định lượng nên chọn quy mô mẫu là 200 – 250 người
+ Phương pháp chọn mẫu gồm:
Mẫu xác suất: lựa chọn một cách ngẫu nhiên
Mẫu phi xác suất: lựa chọn có chủ đích
4 Giai đoạn 4: Lựa chọn phương pháp nghiên cứu
- Dựa vào m.tiêu NC và các nguồn lực của tổ chức q.định thu thập thông tin từ những đối tượng nào và p.pháp NC nào là thích hợp I đối với đối tượng này
- Các p.pháp NC: NC tư liệu; quan sát; phỏng vấn; điều tra
a P.pháp quan sát
- Là p.pháp tương đối đơn giản, là kỹ thuật theo dõi hành vi và hàng động của đối tượng/ khán giả trong một hoàn cảnh cụ thể
VD: Quan sát giao thông ra vào Nhà hát - mọi người có gửi xe trong nhà hát hay gửi ở bên ngoài Nhà hát? Họ đi bằng cửa nào? Họ có bán vé ở quầy k? Phản ứng của khách hàng ntn…
- Quan sát hành vi và chuyển động của khán giả trong suốt buổi biểu diễn: xem có bao nhiêu khán giả xem hết buổi biểu diễn, có bao nhiêu người bỏ về khi buổi biểu diễn chưa kết thúc, có bao nhiêu người vẫn ngồi trong khán phòng trong thời gian nghỉ giải lao
- Quan sát phản ứng của khán giả: bao nhiêu người đứng lại đọc các bảng thông tin trong Nhà hát, có bao nhiêu người cầm tờ rơi để đọc? có bao nhiêu người đọc các tấm pa nô, áp phích của Nhà hát
- Lưu ý: + Ng quan sát chỉ tiến hành quan sát
+ Cố gắng k can thiệp hay làm ảnh hưởng đến hành vi của ng bị quan sát
+ Thực hiện p.pháp NC cần sd 1 số công cụ để hỗ trợ như máy ảnh, quay phim, ghi âm và đặc biệt là ghi chép
- P.pháp này có những hạn chế I định
+ Ưu điểm: dễ thực hiên, ít tốn kém, một lúc có thể quan sát được nhiều người
+ Hạn chế: cần quan sát nhiều đối tượng để có kết quả chính xác, có thể tốn nhiều thời gian, không tìm hiểu được nguyên nhân khách quan mà người được quan sát
b Phỏng vấn
- Là p.pháp lấy số liệu dựa vào quan điểm của từng cá nhân được hỏi và không yêu cầu một cấu trúc chặt chẽ trong việc lấy số liệu
- Phỏng vấn thường sd cấu trúc câu hỏi mở để có thể làm kích thích các câu trả lời thái độ và động lực, hay nguyên nhân sau xa đằng sau các hành động
- Một số hình thức phỏng vấn: phỏng vấn qua điện thoại, phỏng vấn trực diện, phỏng vấn sâu, phỏng vấn nhóm/thảo luận nhóm
5 Giai đoạn 5: Thu thập dữ liệu
- Thu thập dữ liệu/TT là giai đoạn q.trọng I nhưng cũng dễ mắc sai lầm trong q.trinhg NC
- Thu thập TT đc tiến hành sau khi phân tích vấn đề, x.định m.tiêu NC và q.định p.pháp tiến hành NC
- Trong q.trình thu thập TT có thể gặp 1 số trở ngại sau:
+ Ng đc phỏng vấn/phát phiếu hỏi từ chối k muốn trả lời
+ Ng đc phỏng vấn trả lời thiên lệch hoặc k thành thật
Trang 1010
+ Nếu các giai đoạn trước đó trong quy trình NC đc chuẩn bị kỹ lưỡng bao nhiêu thì việc thu thập thông tin càng thuận lợi và chính xác bấy nhiêu
6 Giai đoạn 6: Xử lý dữ liệu
- Xử lý dữ liệu nghĩa là dữ liệu nguyên gốc hay dữ liệu “thô” (đối với NC sơ cấp) hoặc tư liệu đã có sẵn (đối với NC thứ cấp) đc phân tích, tổng hợp và chuyển sang các h.thức có thể nhận biết, có ý nghĩa cho m.tiêu NC
- Xử lý dữ liệu có 3 bước: + Nhập dữ liệu
+ Tóm tắt dữ liệu
+ Phân tích dữ liệu
- Cách xử lý số liệu hiệu quả cho điều tra bằng bảng hỏi là sd các phần mềm chuyên dụng VD: phần mềm SPSS
7 Giai đoạn 7: Báo cáo kết quả NC
- Các h.thức báo cáo kết quả khác nhau phụ thuộc vào quy mô của cuộc NC và m.đích sd
nó
- Có những loại báo cáo sau
+ Báo cáo chi tiết kèm theo 1 bản tóm tắt ngắn gọn
+ Báo cáo tóm tắt, bao gồm những phát hiện và những điểm nổi bật chính của NC
+ BC dành cho 1 cuộc nói chuyện hay 1 buổi thuyết trình
+ BC dành cho tọa đàm hay hội thảo chuyên đề
+ BC để đưa lên trang web
+ BC để cung cấp thông tin cho giới truyền thông
- Cấu trúc phổ biến của 1 BC viết gồm:
+ Phần giới thiệu: Bối cảnh NC, m.tiêu, p.pháp NC, time và địa điểm NC
+ Kết quả NC: trình bày những phát hiện của NC
+ Tóm tắt và kết luận
+ Phụ lục: các thông tin liên quan đến NC và kết quả NC VD: bảng hỏi, các văn bản…
Câu 7: Phân tích khái niệm và đặc điểm của các công cụ marketing? Sản phẩm, giá cả hệ thống bán vé?
Các công cụ marketing?
Đầu những năm 1960, Neil Borden (Trường Kinh doanh Harvard) đã xác định một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm của khách hàng Những yếu tố này gọi là các công cụ marketing Tổng hợp nhiều công cụ marketing tạo nên “Hỗn hợp marketing” (Marketing mix)
E Jerome McCarthy cho rằng hỗn hợp marketing gồm 4 công cụ (còn gọi là 4 Ps):
- Product: Sản phẩm
- Price: Giá cả
- Place: Nơi phân phối
- Promotion: Quảng bá và xúc tiến
Marketing dịch vụ: thêm 3 yếu tố
- People: Con người
- Process: Qui trình cung cấp dịch vụ
- Physical Evidence: bằng chứng vật thể cho các dịch vụ mang tính phi vật thể