Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng bán lẻ tại BIDV Chi Nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa Đề tài sẽ đi sâu vào việc nghiên cứu và phân tích thực trạng rủi ro tín dụng bán lẻ của BIDV nói chung và BIDV Chi Nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa nói riêng trong giai đoạn 2013-2023.
Năm 2015, đề tài nghiên cứu nhằm hạn chế rủi ro tín dụng bán lẻ tại Chi Nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa của BIDV đã được triển khai Đề tài thực hiện phân tích định tính và định lượng để giải quyết các vấn đề liên quan đến rủi ro tín dụng.
Xác định nhân tố nh hưởng đến rủi ro t n dụng bán lẻ tại BIDV Chi Nhánh Nam Kỳ Khởi Ngh a
Đo lư ng m c độ nh hưởng của các nhân tố đến rủi ro t n dụng bán lẻ tại BIDV Chi Nhánh Nam Kỳ Khởi Ngh a
Kiến nghị những biện pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động t n dụng bán lẻ
Câu hỏi nghiên cứu
- M c độ rủi ro tín dụng bán lẻ tại BIDV từ 2013 – 2015 như thế nào?
- Những nhân tố chủ yếu nào có nh hưởng đến rủi ro tín dụng bán lẻ ?
- Cần đưa ra những gi i pháp gì đ hạn chế rủi ro tín dụng bán lẻ tại BIDV ?
Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu
- Đề tài sử dụng phương pháp phân tích định tính và định lư ng
Định t nh: Phân t ch th o luận nhóm nhằm xác định những nhân tố nh hưởng t n dụng bán lẻ
Sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính kết hợp với phần mềm SPSS 20, bài viết này phân tích và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng bán lẻ tại BIDV.
Ý nghĩa của đề tài
Nghiên cứu sẽ giúp BIDV xây dựng phương pháp quản lý và giám sát tín dụng bán lẻ hiệu quả, đồng thời đề xuất các biện pháp giảm thiểu rủi ro trong lĩnh vực này Qua đó, ngân hàng sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và gia tăng lợi nhuận.
Kết cấu đề tài
Chương 1: Lý luận về các nhân tố nh hưởng đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích các nhân tố nh hưởng đến rủi ro tín dụng bán lẻ tại
BIDV Chi Nhánh Nam Kỳ Khởi Ngh a
Chương 3: Một số gi i pháp và kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng bán lẻ tại BIDV Chi Nhánh Nam Kỳ Khởi Ngh a.
LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là nguy cơ mất mát tài sản xảy ra khi bên đối tác không thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng với ngân hàng, bao gồm việc không thanh toán nợ gốc hoặc lãi khi khoản vay đến hạn Nói cách khác, rủi ro tín dụng là khả năng không thu hồi được nợ khi đến hạn do người vay không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng, vi phạm nguyên tắc hoàn trả khi đáo hạn Đây là loại rủi ro gắn liền với hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng.
Theo kho n 1, Điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
Rủi ro tín dụng trong ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra khi khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết với tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Rủi ro tín dụng, hay còn gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Như vậy có nhiều cách tiếp cận khái niệm rủi ro tín dụng nhưng có th th y rằng rủi ro tín dụng có hai c p độ:
- Khách hàng tr n không đúng hạn
- Khách hàng không tr đư c n cho ngân hàng
1.1.2 Bản chất của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là một yếu tố quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại Khi thực hiện các khoản vay, ngân hàng cần phân tích kỹ lưỡng các yếu tố liên quan đến người vay để đảm bảo độ an toàn cao nhất Thông thường, ngân hàng chỉ quyết định cho vay khi cảm thấy an toàn Tuy nhiên, không có nhà kinh doanh ngân hàng nào có thể dự đoán chính xác những vấn đề có thể xảy ra Khả năng hoàn trả tiền vay của khách hàng có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều nguyên nhân khác nhau.
Rủi ro tín dụng phát sinh khi thiếu hụt về khả năng trả nợ hoặc thiện chí của người vay Thiện chí là yếu tố vô hình, khó định lượng, khiến cho rủi ro tín dụng trở thành một phần không thể loại bỏ hoàn toàn trong quan hệ tín dụng Trong quá trình sử dụng tín dụng, nhiều biến cố khách quan ngoài tầm kiểm soát của cả ngân hàng và khách hàng có thể làm thay đổi khả năng trả nợ, dẫn đến mức độ rủi ro tiềm ẩn cao Do đó, ngân hàng chỉ có thể kiểm soát rủi ro này ở mức độ nhất định.
1.1.3 Biểu hiện của rủi ro tín dụng
Các bi u hiện thư ng gặp là:
- Khách hàng trì hoãn hoặc không cung c p đư c những thông tin mà ngân hàng yêu cầu
- Sử dụng vốn sai mục đích ban đầu
- Doanh số tiền gửi gi m sút
- Ngu n thu nhập không ổn định
- Thiếu sự h p tác khi cán bộ tín dụng đến th m cơ sở s n xu t kinh doanh
- Có sự biến động lớn về tổ ch c của doanh nghiệp như thay đổi của ban lãnh đạo doanh nghiệp
- Hoạt động s n xu t kinh doanh bị nh hưởng do những yếu tố khách quan như bão lụt, h a hoạn hay do cháy kho hàng, m t trộm, tham ô
- Gia t ng các tài s n cố định qua việc sát nhập hoặc mua lại của doanh nghiệp khác
Khách hàng có nhu cầu xin hoãn hoặc gia hạn khoản vay, thường gặp tình trạng chậm trễ trong việc thanh toán lãi hàng kỳ, hoàn trả khoản vay ngân hàng muộn hoặc quá hạn, và không thực hiện đúng như cam kết ban đầu.
Các dấu hiệu tài chính khó khăn từ khách hàng có thể dẫn đến khả năng khó hoàn trả các khoản vay Do đó, ngân hàng cần nhanh chóng tìm hiểu và áp dụng các biện pháp điều chỉnh để ngăn chặn tình trạng quá hạn, từ đó giảm thiểu rủi ro tín dụng.
1.1.4 Phân loại rủi ro tín dụng
Bao g m rủi ro giao dịch (Transaction risk) và rủi ro danh mục (Portfolio risk):
Rủi ro giao dịch phát sinh từ những hạn chế trong quy trình giao dịch, xét duyệt cho vay và đánh giá khách hàng Nó bao gồm ba bộ phận chính: rủi ro lựa chọn, rủi ro bồi thường và rủi ro nghiệp vụ.
Rủi ro lựa chọn là yếu tố quan trọng trong quá trình đánh giá tín dụng, ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng Khi ngân hàng lựa chọn các phương án vay vốn, sự hiệu quả của những lựa chọn này có thể quyết định đến khả năng thu hồi nợ và lợi nhuận.
Rủi ro bảo đảm liên quan đến các tiêu chuẩn đàm bảo trong hợp đồng vay, bao gồm điều khoản, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, phương thức đảm bảo và mức cho vay dựa trên giá trị tài sản đảm bảo.
Rủi ro nghiệp vụ đề cập đến những rủi ro liên quan đến quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm việc áp dụng hệ thống xếp hạng rủi ro cũng như các kỹ thuật xử lý các khoản vay gặp vấn đề.
Rủi ro danh mục là một loại rủi ro tín dụng phát sinh từ hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được chia thành hai loại chính: rủi ro nội tại (Intrinsic risk) và rủi ro tập trung (Concentration risk).
Rủi ro nội tại là những yếu tố đặc thù và riêng biệt bên trong mỗi chủ thể vay vốn hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó phát sinh từ đặc điểm hoạt động và cách thức sử dụng vốn của khách hàng vay.
Rủi ro tập trung xảy ra khi ngân hàng cho vay quá nhiều vốn cho một số khách hàng nhất định, hoặc cho các doanh nghiệp trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hay trong một khu vực địa lý cụ thể Điều này cũng có thể xảy ra khi ngân hàng tập trung vào những loại hình cho vay có rủi ro cao, dẫn đến những hệ lụy tài chính nghiêm trọng.
Hình 1.1: Các hình th c rủi ro tín dụng
Không thu được lãi đúng hạn
Không thu được vốn đúng hạn
Không thu được lãi đúng hạn
Nợ quá hạn phát sinh
- Nợ không có khả năng thu hồi
(Quản trị Ngân hàng thương mại (Trần Huy Hoàng, 2011))
Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng
1.2.1 Nhân tố bên trong ngân hàng
Chính sách tín dụng của ngân hàng là yếu tố quyết định cho hoạt động tín dụng, đảm bảo tuân thủ quy định ngành và quyền lợi của các bên liên quan Nó cần tạo sự công bằng, an toàn cho ngân hàng và mang lại lợi ích cho khách hàng Một chính sách tín dụng toàn diện và hợp lý giúp cán bộ tín dụng phát triển các giải pháp phù hợp, trong khi một chính sách thiếu sót có thể dẫn đến rủi ro và hiệu quả kinh tế kém.
Quy trình tín dụng bao gồm các bước cơ bản trong việc cho vay và thu hồi vốn, nhằm đảm bảo an toàn cho nguồn vốn tín dụng Quy trình này bắt đầu từ việc chuẩn bị cho vay, tiếp theo là giải ngân, kiểm tra trong suốt quá trình cho vay, cho đến khi thu hồi được nợ.
Trong quy trình tín dụng, bước chuẩn bị cho vay rất quan trọng, bao gồm ba giai đoạn: khai thác và tìm kiếm khách hàng, hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và thành lập hồ sơ vay, và phân tích thẩm định khách hàng cùng phương án vay vốn Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào công tác thẩm định và quy định của từng ngân hàng thương mại Việc kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay giúp ngân hàng nắm bắt diễn biến khoản tín dụng, từ đó có những hành động điều chỉnh kịp thời để ngăn ngừa rủi ro Hoạt động giám sát tập trung vào sự tuân thủ sử dụng vốn đúng mục đích, tiến độ thực hiện, và biến động giá trị tài sản của khách hàng Làm tốt công tác này giúp ngân hàng phát hiện sớm những biểu hiện tiêu cực như sử dụng vốn sai mục đích hay lừa đảo, từ đó giảm thiểu rủi ro tín dụng Khâu thu hồi và giải quyết nợ quyết định đến chất lượng tín dụng, và sự nhạy bén của ngân hàng trong việc phát hiện kịp thời các biểu hiện bất lợi sẽ giảm thiểu khoản nợ quá hạn, có tác dụng tích cực đối với hoạt động tín dụng.
Quy trình tín dụng chặt chẽ giúp cán bộ đánh giá khách hàng một cách khách quan hơn, từ đó nâng cao hiệu quả giám sát khoản vay và chất lượng tín dụng Kết quả là ngân hàng có thể giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình.
1.2.1.3 Phẩm chất cán bộ tín dụng
Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng đóng vai trò quyết định trong sự thành công của hoạt động kinh doanh, đặc biệt là trong lĩnh vực tín dụng Cán bộ tín dụng tham gia trực tiếp vào tất cả các giai đoạn của quy trình tín dụng, do đó, nếu họ thiếu đạo đức nghề nghiệp, không có tinh thần trách nhiệm hoặc vi phạm pháp luật, sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng tín dụng.
Cán bộ tín dụng có chuyên môn, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp sẽ đánh giá khách quan và chính xác tính khả thi của phương án, xác định tính chân thực của báo cáo tài chính và phát hiện hành vi lừa đảo từ khách hàng Ngược lại, nếu cán bộ tín dụng thiếu tinh thần trách nhiệm, họ có thể đánh giá năng lực khách hàng một cách sơ sài, dẫn đến việc cho vay những khoản không khả thi hoặc bị lừa gạt Nhiều vụ án kinh tế lớn gần đây liên quan đến các ngân hàng thương mại đã cho thấy sự tiếp tay của một số cán bộ tín dụng cùng với khách hàng trong việc giả mạo hồ sơ vay hoặc nâng giá tài sản thế chấp để rút tiền ngân hàng.
Vì vậy, đạo đ c của cán bộ là một trong các yếu tố tối quan trọng đ gi i quyết v n đề hạn chế rủi ro tín dụng
1.2.1.4 Năng lực của ngân hàng trong việc thẩm định dự án, thẩm định khách hàng
Để đánh giá chất lượng hoạt động cho vay dự án đầu tư, ngân hàng cần đảm bảo rằng vốn và lãi vay được thanh toán đầy đủ và đúng hạn Điều này phụ thuộc vào hiệu quả thực hiện dự án và thiện chí của doanh nghiệp Để giảm thiểu rủi ro, ngân hàng phải thực hiện công tác thẩm định dự án và khách hàng một cách nghiêm ngặt, tập trung vào khả năng quản lý, điều hành, năng lực sản xuất kinh doanh và mức độ tín nhiệm Những khách hàng đáp ứng đầy đủ yêu cầu sẽ được xem xét cho vay Quy trình và tiêu chuẩn thẩm định cần chặt chẽ để tránh sai lầm trong quyết định cho vay, từ đó giảm thiểu rủi ro tín dụng Ngân hàng cần liên tục cải tiến quy trình thẩm định để lựa chọn khách hàng đáng tin cậy và dự án khả thi, nâng cao chất lượng cho vay.
Kiểm soát nội bộ là công cụ quan trọng giúp nhà lãnh đạo ngân hàng theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh, phát hiện các thuận lợi, khó khăn và sai sót để kịp thời đưa ra biện pháp giải quyết Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việc tuân thủ các chính sách và quy định, do đó việc phát hiện sai sót kịp thời sẽ hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện các khoản tín dụng.
Thông tin chính xác về khách hàng là yếu tố quan trọng giúp ngân hàng thực hiện hiệu quả các hoạt động cho vay, theo dõi và quản lý tiền vay Độ chính xác, kịp thời và đầy đủ của thông tin tín dụng sẽ nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro Ngược lại, việc thiếu thông tin hoặc thông tin không chính xác, cùng với việc thiếu danh sách phân loại doanh nghiệp và phân tích đánh giá khách hàng một cách khách quan, sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng cao và giảm chất lượng tín dụng của ngân hàng.
1.2.2 Nhân tố khách hàng Đối với khách hàng là cá nhân
Đặc đi m, thói quen của từng khách hàng
Mỗi khách hàng cá nhân có đặc điểm nghề nghiệp, độ tuổi, sở thích và thói quen khác nhau, dẫn đến thiện chí trả nợ cũng không giống nhau Thiện chí trả nợ là yếu tố quan trọng trong quyết định cho vay của ngân hàng, dựa trên thu nhập hàng tháng hoặc lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Do hầu hết các khoản vay của khách hàng cá nhân là nhỏ lẻ, cán bộ tín dụng cần theo dõi sát sao để nắm bắt đặc điểm và thói quen của từng khách hàng Việc này giúp cán bộ tín dụng đánh giá thực chất về khách hàng, giám sát khoản vay chặt chẽ, thu hồi vốn hiệu quả và giảm thiểu rủi ro tín dụng.
N ng lực tài chính của khách hàng
Vấn đề quan tâm hàng đầu của ngân hàng đối với khách hàng là khả năng trả nợ Một khoản vay vốn chỉ được ngân hàng chấp nhận khi khách hàng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về năng lực tài chính vững mạnh và có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng cần xem xét kỹ lưỡng các nguồn tài chính để đảm bảo tính lành mạnh và ổn định của khách hàng, đặc biệt đối với các tổ chức.
N ng lực qu n lý của doanh nghiệp
Quản lý nhân sự là yếu tố then chốt trong việc xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lý, giúp tối ưu hóa nguồn lực tài chính và vật chất của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu kinh doanh cao nhất Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh và biến động mạnh mẽ, vai trò của quản lý càng trở nên quan trọng, yêu cầu doanh nghiệp phải linh hoạt điều chỉnh hoạt động phù hợp với những thay đổi của môi trường kinh doanh và tình hình nội bộ.
Vị thế của doanh nghiệp được thể hiện qua uy tín, chất lượng sản phẩm, khả năng thích nghi với nhu cầu thị trường, cũng như khối lượng sản phẩm và doanh thu mà doanh nghiệp tạo ra.
Vị thế và năng lực thị trường của doanh nghiệp lớn giúp họ dễ dàng chiếm lĩnh thị trường và vượt qua đối thủ cạnh tranh.
Năng lực tài chính của doanh nghiệp được thể hiện qua tỷ trọng và quy mô vốn tự có khi tham gia vào phương án vay Quy mô và tỷ trọng vốn tự có cao cho thấy tiềm lực tài chính mạnh mẽ, đồng thời khuyến khích doanh nghiệp nâng cao trách nhiệm trong việc thực hiện phương án, giảm thiểu rủi ro cho cả họ và ngân hàng Thông thường, ngân hàng sẽ quy định tỷ lệ vốn tự có tối thiểu của doanh nghiệp tham gia vào phương án tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
Các nhân tố thuộc về l nh vực s n xu t kinh doanh
Giới thiệu mô hình nghiên cứu
Rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại chịu ảnh hưởng lớn từ các yếu tố nội bộ và yếu tố khách hàng Những yếu tố này bao gồm kinh nghiệm của cán bộ tín dụng, mức độ xếp hạng tín dụng, việc giám sát khoản vay, năng lực của khách hàng, tài sản bảo đảm và mục đích vay Các nhân tố này có tác động trực tiếp và thường xuyên đến chất lượng của mỗi khoản vay.
Dựa trên nghiên cứu định tính và các công trình trước đó, tôi đã xác định năm biến độc lập ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng bán lẻ tại BIDV, bao gồm khả năng tài chính của người vay (KNTC), tỷ lệ vốn vay trên tài sản bảo đảm (TSBD), việc sử dụng vốn của khách hàng (SDV), kinh nghiệm của cán bộ tín dụng (KNCB) và việc kiểm tra, giám sát khoản vay (KTSDV).
Từ đó tôi đề xu t mô hình h i quy tuyến t nh theo phương trình sau:
Y = β 0 + β 1 KNTC + β 2 TSBD + β 3 SDV + β 4 KNCB + β 5 KTSDV + u
Y là mức độ rủi ro của các khoản vay, được phân loại thành hai giá trị: 1 (có rủi ro) và 0 (không có rủi ro) Trong nghiên cứu này, tác giả xác định các khoản vay có rủi ro thuộc nhóm 2, 3, 4 và 5, trong khi các khoản vay không có rủi ro thuộc nhóm 1 Việc phân nhóm các khoản vay được thực hiện theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Các biến KNTC, TSBD, SDV, KNCB, KTSDV đư c gi i th ch theo b ng sau:
STT Biến số Đo lường Kỳ vọng
1 Khả năng tài chính (KNTC)
Tỷ lệ vốn tự có trên phương án vay Tỷ lệ nghịch
Tỷ lệ vốn vay trên giá trị tài s n Tỷ lệ thuận
Biến gi , bằng 1 nếu khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích, bằng 0 nếu khách hàng sử dụng vốn sai mục đích)
4 Kinh nghiệm của cán bộ tín dụng
Số n m trực tiếp làm công tác tín dụng Tỷ lệ nghịch
5 Kiếm tra, giám sát khoản vay
Tổng số lần đã ki m tra trước khi kho n vay chuy n sang n x u/Tổng th i gian đã vay đến khi kho n vay phát sinh n x u tính theo n m.
Biến thiên tài chính của khách hàng vay (KNTC) được đo lường bằng tỷ lệ giữa vốn tự có tham gia vào dự án và tổng nhu cầu vốn của dự án đó Nghiên cứu cho thấy, tiềm lực tài chính của người vay càng mạnh, khả năng chịu đựng rủi ro càng cao Do đó, tôi kỳ vọng rằng vốn tự có của người vay tham gia vào dự án càng lớn thì khả năng thành công của dự án sẽ cao hơn và rủi ro sẽ thấp hơn, tức là năng lực tài chính của khách hàng vay tỷ lệ nghịch với rủi ro tín dụng.
Tài sản đảm bảo là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá rủi ro tín dụng của khách hàng vay Tỷ lệ giữa số tiền vay và giá trị tài sản đảm bảo cho thấy mức độ an toàn của khoản vay Khi có tài sản đảm bảo, khả năng thu hồi nợ của ngân hàng sẽ cao hơn, vì người vay có nghĩa vụ thanh toán rõ ràng Do đó, tỷ lệ vốn vay trên tài sản đảm bảo có mối quan hệ tỷ lệ thuận với rủi ro tín dụng, điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý rủi ro cho các tổ chức tài chính.
Biến th ba trong việc sử dụng vốn vay (SDV) yêu cầu người vay phải ghi rõ mục đích sử dụng vốn Ngân hàng có trách nhiệm kiểm tra việc sử dụng vốn vay sau khi phát vay Mỗi mục đích vay sẽ liên quan đến thời gian và nguồn khác nhau Việc sử dụng vốn sai mục đích có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn, tạo ra mối quan hệ tỷ lệ nghịch với rủi ro tín dụng Nghiên cứu này sử dụng biến giả, với giá trị 1 nếu vốn được sử dụng đúng mục đích và 0 nếu sai mục đích.
Kinh nghiệm của cán bộ tín dụng là yếu tố quan trọng trong việc phân tích tình hình tài chính của người vay và dự báo các khó khăn có thể xảy ra Một cán bộ tín dụng có kiến thức vững vàng và nhiều năm kinh nghiệm sẽ tư vấn tốt hơn cho người vay, từ đó giúp hạn chế rủi ro trong quản lý khoản vay Do đó, thời gian làm việc lâu năm của cán bộ tín dụng có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với rủi ro tín dụng.
Biến thiên m, kiểm tra, giám sát nợ vay (KTSDV) là yếu tố quan trọng trong quản lý rủi ro tín dụng Một trong những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng là việc kiểm tra và giám sát không chặt chẽ sau khi cho vay Qua nghiên cứu, tôi nhận thấy rằng số lần kiểm tra tăng lên khi rủi ro phát sinh Tôi quyết định đo lường yếu tố này bằng cách lấy tổng số lần kiểm tra trước khi khoản vay chuyển sang nợ xấu hoặc đến 31/12/2015, chia cho tổng thời gian vay tính theo năm Kỳ vọng rằng, nếu số lần kiểm tra càng nhiều, thì rủi ro tín dụng sẽ càng thấp, cho thấy mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa kiểm tra, giám sát và rủi ro tín dụng.