Nội dung của đề tài được chia thành ba chương: Chương 1 cung cấp một số kiến thức cơ bản mà chúng tôi đã sử dụng trong đề tài; Chương 2 là các dạng bài tập cụ thể có lời giải, bài tập tư[r]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA TOÁN LỚP SƯ PHẠM TOÁN K29
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG
CÁC BÀI TOÁN VỀ BẤT ĐẲNG THỨC.
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Trần Hữu
Giáo viên hướng dẫn:
Thầy Dương Thanh Vỹ
Quy Nhơn, ngày 14 tháng 11 năm 2009
Trang 2Mục lục
Lời nói đầu……… 1
Chương 1 Cơ sở lý thuyết……… 2
Chương 2 Các dạng bài tập ……… 5
Dạng 1 Sử dụng bất đẳng thức tam giác……… 6
Dạng 2 Sử dụng đường gấp khúc………10
Dạng 3 Sử dụng đường tròn và khoảng cách……… 13
Dạng 4 Sử dụng diện tích………22
Dạng 5 Sử dụng tính chất vectơ……… 24
Chương 3 Sự khác nhau giữa phương pháp tọa độ so với các phương pháp khác……….29
Kết luận……… 34
Tài liệu tham khảo……… 35
Lời nói đầu
Trang 3Trên thực tế có rất nhiều vấn đề phức tạp của khoa học tự nhiên, xã hội, kỹ thuật, sinh thái chỉ có thể giải quyết được với sự giúp đỡ của toán học, tin học Chính vì tầm quan trọng như vậy nên việc giảng dạy môn toán
ở bậc phổ thông không ngừng được cải tiến và nâng cao.
Trong chương trình toán học ở bậc trung học phổ thông, phương pháp tọa độ chiếm một vị trí quan trọng.
Nói đến phương pháp tọa độ, mọi người thường nghĩ ngay đén các bài toán về khảo sát hàm số, vẽ đồ thị cũng như các bài toán của hình học giải tích Tuy nhiên dùng phương pháp tọa độ còn có thể cho những lời giải hay đối với các bài toán khác, thậm chí các bài toán số học, suy luận logic, hình học tổ hợp, hình học thuần túy – là những đối tượng thật “xa vời” với phương pháp tọa độ.
Sau đây chúng tôi xin trình bày một vấn đề nhỏ trong việc sử dụng phương pháp tọa độ để giải quyết các bài toán sơ cấp, đó là: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG CÁC BÀI TOÁN VỀ BẤT ĐẲNG THỨC.
Các bài toán chứng minh bất đẳng thức là những bài toán hay và sử dung được nhiều phương pháp để giải, song việc dùng phương pháp tọa độ
để giải các bài toán này có tính ưu việt của nó, vì việc sử dung phương pháp tọa độ cho những lời giải nhanh chóng, chính xác và khai thác được “cái hồn” hình học của bài toán.
Nội dung của đề tài được chia thành ba chương: Chương 1 cung cấp một số kiến thức cơ bản mà chúng tôi đã sử dụng trong đề tài; Chương 2 là các dạng bài tập cụ thể có lời giải, bài tập tương tự, và một số bài tập đề nghị dược sắp xếp từ dễ đến khó để các bạn có thể tham khảo; và cuối cùng là chương 3, chương này cho thấy những đặc sắc của phương pháp tọa độ trong bài toán bất đẳng thức so với các phương pháp khác.
Quy nhơn, ngày 14 tháng 11 năm 2009.
Trang 4Chương I
CƠ SỞ
LÝ THUYẾT
1.Tọa độ của điểm và véc tơ
1.1 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, giả sử A có tọa độ (x1,y1); B có tọa độ (x2,y2) ( kí hiệu là:A(x1,y1); B(x2,y2) ) là hai điểm bất kỳ trong mặt phẳng Khi đó ta gọi (x2-x1,y2-
y1) là tọa độ của véc tơ AB, kí hiệu AB=(x2-x1,y2-y1)
Trang 5Độ dài của véc tơ AB sẽ kí hiệu là |AB|, và ta có :
1 2 2 1
chiều, hoặc có một trong hai véc tơ là véc tơ không
Cho hai véc tơ u=(x1,x2) ; v=(y1,y2)
Khi đó tích vô hương của hai véc tơ u, v được kí hiệu là : u.v và tính bởi côngthức sau : u.v=|u|.|v|.cos(u,v)
Từ đó dễ dàng suy ra : u.v |u|.|v| (2)
Dấu đẳng thức trong (2) xảy ra u,v là hai véc tơ cùng phương, cùng chiều, hoặc
là có một trong hai véc tơ là không
1.2Trong không gian xét hệ tọa độ Đềcác vuông góc Giả sử A(x1,y1,z1), B(x2,y2,z2)thì (x2-x1,y2-y1,z2-z1) là các tọa độ của véc tơ AB, và thường kí hiệu : AB= (x2-x1,y2-
y1,z2-z1)
Cho hai véc tơ u=(x1,y1,z1) ; và v= (x2,y2,z2) Tích vô hướng của hai véc tơ u, v
được định nghĩa tương tự như sau : u.v=|u|.|v|.cos(u,v) Ở đây ta cũng có : |u|=
2 y z2
Với hai véc tơ u, v bất kỳ ta luôn có :
1) |u+v| |u| + |v| (3)2) u.v |u|.|v| (4) Dấu đẳng thức trong (3), và (4) xảy ra u,v là hai véc tơ cùng phương, cùngchiều, hoặc là có một trong hai véc tơ là không
c by
D Cz By
Trang 64 Trong tam giác cùng nội tiếp một đường tròn thì tam giác đều có chu vi và diện tíchlớn nhất.
Trang 8Xét hệ trục tọa độ Oxy và các điểm A(5,1) ; B(-1,9) ; M(x,3)
x2 2 2 2 2 2 (2)
Bài giải
Ta thấy trong bài này vế trái chứa y, còn vế phải không chứa y.Vậy y gắn liền với tọa
độ của điểm trung gian
Ta có : (2) tương đương với :
2 2
2 2
2
2
1 ( ) 2
3 ( ) 2
1 ( ) 2
3 ( ) 2
1 2
1 ( ) 2
1 ( ) 2
3 2
3 2
1 2
1
y z k x
và k0 x=-(k+1)y và z= y
k
k 1 ) (
cos 2 (cos
Trang 9Bài giải
Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với :
11 2 2 ) cos 2 ( 2 ) cos 1 (
Mặt khác với mọi vị trí của M trên MoM1 ta có :
Chứng minh rằng với mọi a, b, c ta có:
2 2
2 2
2
a (1)
Bài giải
Trang 10(1) 2 2 2 2 2 ( ) 2
4
3 ) 2 ( ) 2
3 ( ) 2 ( ) 2
3 ( ) 2
3 ( ) 2 ( ) 2
3 ( ) 2
2 2
1 2
2 2
sin 2
1 4 4
ac
2
3 2
Bài 3 [2]
2
2 1 1
|
|
y x
y x
z y
|
|
z x
z x
(x y) 2 (xz yz) 2 + (y z) 2 (yx zx) 2 > (x z) 2 (xy zy) 2 (1)
Trên hệ tọa độ Đề các lấy ba điểm A,B,C với tọa độ như sau: A(x,yz); B(y,zx);
C(z,xy) Khi đó (1) tương đương AB+BC>AC (2)
Hiển nhiên ta có AB+BCAC
Trang 11Dấu ‘=’ trong (2) xảy ra các véc tơ AB, BC cùng phương, cùng chiều, tức là (y-x,zx-yz) = k(z-y, xy-zx) ,k>0
2
3 ( ) 2
2
3 ( ) 2
1 (
|
| )
1 )(
1 (
|
| )
1 )(
1 (
|
|
2 2
2 2 2
2
a c
a c c
b
c b b
a
b a
2 2
0
2 1
Trang 12Chọn hệ tọa độ Oxy và xét các điểm Ai(xi,yi), i=0 ,n 1 Khi đó ta có:
A i A i+1 = 2
1 2
Dấu ‘=’ xảy ra Ai,Ai+1 thẳng hàng, i=0 ,n 1
Bài toán 2
2 2
2 1
0
2 1
2 1
1
Lưu ý : Trong bất đẳng thức A0A1+A1A2+…+An-1An A0An, vế trái xuất hiện A0,A1,
…,An Do đó trong (1) và (2) vế trái có chứa tọa độ các điểm trung gian Ai(1 ,n 1), còn vế phải chỉ chứa tọa độ hai điểm đầu mút
Bài tập tương tự
Bài 1[1]
Cho các số x, y, z > 0.Chứng minh rằng:
) (
3
2 2
2 2
3 ( ) 2 ( ) 2
3 ( ) 2
AB= 2 ) 2
2
3 ( ) 2
Trang 13BC= 2 ) 2
2
3 ( ) 2
OC= 2 ( )) 2
2
3 ( ) (
3
2 2
2 2
2 52
Xét hai đường thẳng x+2y=9 và x+2y=4 và hai điểm M(6,4); N(2,-4)
Các điểm P(a,b); Q(c,d) với a+2b=9 và c+2d=4 tương ứng nằm trên hai đường thẳng x+2y=9 và x+2y=4
Bất đẳng thức (2) tương đương với bất đẳng thức sau:
PM+NQ+QP 4 5 (3) Xét hai điểm M,N thì PM+NQ+QP chính là độ dài đường gấp khúc nối M,N Mặt
Trang 14Qo Po
2+2y-4=0
x+2y-9=0 6
4
2
5 4
Trên mặt phẳng tọa độ, xét ba điểm A, B, C xác định như sau:
Gọi A1, B1, C1, A2, B2, C2 lần lượt là hình chiếu của A, B, C lên các trục tọc độ x’Ox
và y’Oy
Chọn OA1 1 x ; A B x
2
3 1
1 1
2
3 1
1 1
2 2
2 2
3 1 1
2
3 1 1 ( ) 2
3 1
x x
2
3 1 1 ( ) 2
3 1
x x
Trang 151 2
1 ) (
1 ) 1
1 2
1 2 2
Ta thấy tâm O2 nằm trên đường tròn tâm O1
Nối OO1 cắt đường tròn tâm O1 tại O2, cắt đường tròn tâm O2 tại N1, N2
BĐT đã cho tương ứng với :
d c
) 12 8 2 2OM2 + ON2 28 8 2 (1)
Vì M là điểm trên đường tròn tâm O1 nên hiển nhiên ta có :
Trang 16OMOO2 ( do OO2 là đường kính của đường tròn tâm O1 bán kính 2 )
N2
N1
O2 O1
2
1
2 1
Vậy BĐT (1) đúng và đó là điều phải chứng minh
Dấu đẳng thức bên phải xảy ra M trùng O2 , N trùng N2 , tức là :
2 2
Trang 17Xét đường thẳng x-2y+2 = 0 và các điểm A(3,5); B(5,7)
Điểm M(a,b) với a-2b+2 = 0 dĩ nhiên thuộc đường thẳng nói trên
x-2y+2=0
H
A' Mo
5 4
3 7/3
x O
x-2y+2=0 là u(2,1) Điểm H có tọa độ (2yH-2,yH), vậy AH =(2yH-5,yH-5)
Do AH u nên có 2(2yH-5)+yH-5=0 yH = 3 và do đó xH = 4
Từ đó suy ra : xA’ = 2xH-xA = 5
yA’ = 2yH-yA = 1
BA’ = 6 (3)
Vì Mo thuộc đường thẳng x-2y+2 = 0 mà xMo = 5 yMo = 27
Vậy dấu bằng xảy ra a =5, b = 27
Bài toán 3: [4]
Cho 4 số a, b, c, d thỏa mãn a 2 + b 2 = c 2 + d 2 = 5 Chứng minh
Trang 18(a 2 b 2 +
2
) 2 ( ) 1 (c 2 d 2 +
2
) ( ) (a c 2 b d 2
2
30 3
Ta lấy các điểm M(a,b), N(c,d), P(1.2) trên hệ trục tọa độ Oxy Như vậy từ giả thiết
C(MNP) 3 15 ( C là chu vi của đường tròn )
nội tiếp đường tròn bán kính 5 có tâm tại gốc tọa độ, do đó ta có điều phải chứng minh
Trong hệ trục tọa độ Oxy, vẽ đường tròn x2 + y2 = 1 và đường thẳng x + y = 6
Viết lại BĐT cần chứng minh dưới dạng :
(c-a)2 + (d-b)2
19-6 2 ( do a2 + b2 =1) (c a) 2 (d b) 2 3 2 -1 (1)
Điểm M(c,d) và N(a,b) với c,d,a,b, thỏa mãn điều kiện đầu bài, tương ứng nằm trên
6
6
x+y=6 y
Trang 19Từ O ta kẻ đường vuông góc với đường thẳng x+y=6 Gọi M0 là chân đường vuông góc ấy, và giả sử OM0 cắt đường tròn đơn vị tại N0 Hiển nhiên ta có M đường thẳng x+y=6, và N thuộc đường tròn x2 +y2=1, luôn có : MNM0N0 (3)
M2 M1
x O
Hình 6
Dễ thấy bất đẳng thức cần chứng minh được viết lại dưới dạng sau :
Trang 20( 2-1)3 (a c) 2 (b d) 2 ( 2 1 )3 2 5-7MN 5 2+7 (1)
Nối O với O1,O2 (chú ý rằng hiển nhiên ta có O, O1, O2 thẳng hàng) , cắt đường tròn bé tại M1, M2 và đường tròn lớn tại N1, N2
Rõ ràng M1N2, M2 N1 tương ứng là các khoảng cách xa nhất và gần nhất giữa hai điểm trên hai đường tròn Với mọi cặp điểm M,N trên hai đường tròn, ta có :
Gọi H là hình chiếu của O lên BC
Ta có: OM2
OH2
Trang 21
-x+2y-8=0 y-2x-4=0
x+y+2=0 -2
y
x O
Trang 22 2 a 2 b2 8 Xét hệ trục tọa độ Oab, lấy M(a, b) thỏa (1)
x O
Hình 8
Nối OI cắt (C) tại A và B Khi đó với mọi M (C) ta có:
2 a 2 b2 8
Vậy a) được chứng minh
Dấu “=” bên trái xảy ra khi và chỉ khi a= 58, b= 56
Dấu “=” bên phải xảy ra khi và chỉ khi a=325 , b= 245
b) Để chứng minh ta vẽ tiếp tuyến OI
Đặt Moa = tan =a b ; Ioa3 = tan =43
Khi đó với mọi điểm M thuộc (C) ta có : 0 aOM aOI 9 Hay
tan 2
16
9 1 4
3 2
Trang 23Chứng minh rằng:
2 2
2 1
2 1
1 x y + 1 x22 y22 2 1 2 2 1 2 ) 2
2 ( ) 2 (
1
2 2
) 3 ( ) 3 ( 1 3
i
i i
1
3 ( ) 3 ( 3
x
i
i i
Trang 242 2 2
2 2 2
2
4 ) 1 (
2 1
OA1=A1A2=…=Ai-1Ai=…=An-1An=n1
Từ A1, A2, …,An-1 dựng các đường vuông góc với OA cắt đường tròn tại các điểm A1’,
Ta có bất đẳng thức :
2 2
1 2 2
i n
2 2
2 1
2 2
Hình 9
Bài toán 2 [3]
Trang 25Cho a,b,c thỏa điều kiện: a>c>0 và b>c>0.
Chứng minh bất đẳng thức
ab c
b c c a
c( ) ( )
Bài giải
Theo giả thiết a>c>0 và b>c>0 nên tồn tại tam giác ABC có AB= a; AC= b; và
2
1
c b c c a c c
b c a
2
1 sin 2
AH
1 1 1 1 1
Cho 0a,b,c1 Chứng minh bất đẳng thức sau:
a + b + c 1+ab+bc+ca
Bài giải
Xét tam giác đều ABC cạnh bằng 1 Gọi M, N, P lần lượt là các điểm thuộc các cạnh
AB, BC, CA sao cho: AM = a; BN = b; CP = c
A
Hình 11
Ta có: SAMP=21 MA.PA.sinA=12 a(1-c)sin60o= 43 a(1-c)
Trang 26Ta có bất đẳng thức sau: SAMP+SBMN+SCNP SABC
còn lại bằng 0 hoặc 2 trong 3 số bằng 0 và số còn lại bằng 1
Bài tập đề nghị
) (
j i y
y x
x
j i
j i j
)
Vậy A1,…,An là n điểm phân biệt
Gọi I là tâm tỉ cự của n điểm A1,…,An theo bộ số 1, 2, , n tức là : 0
n
n
i i
Vì I là tâm tỉ cự như trên nên ta có :
OI OA
Trang 27i n
y x
2 2
1
) (
) (
|
|
|u v u v
z y x z
y x z
y z
ysin cos cos sin sin sin cos cos cos
Từ (c) và (d) suy ra chỉ có 2 khả năng sau :
1) Nếu siny=0 (do đó |cosy|=1) Vậy từ (d) suy ra sinz=0
Từ (a) và (b) suy ra ta cần có sinx=0,siny=0,sinz=0,và cosx=kcosycosz(e)
Do k dương nên suy ra k=1 vì |cosx|=|cosycosz|=1
Do đó (e) tương đương cosx=cosycosz
2) Nếu cosz=0
Lý luận tương tự ta có cosy=0, cosx=0,sinx=sinysinz
Tóm lại dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x,y,z thỏa mãn một trong các hệ thức sau : a) cosx=1,cosy=1, và cosz=1
1 (
1
2
a a
( ) 1 ( , (
1 1
1 1
i i n
i
i n
i i n
i
u a
Trang 28i
n
i i
) 2 ( 0 4 4 )
2
2 ( )
1 (
i
a
a a
x x
x x
x sin 2 sin 4 cos sin 2 sin sin cos
1 cos 2 ( ) sin 2
1 cos 2
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy chọn
2 2
sin 2
3 sin
2
1 cos 2
|
| sin 2
3 , sin 2
sin 2
3 sin
2
1 cos 2
|
| sin 2
3 , sin 2
2 8
b
Trang 29Trong mặt phẳng tọa độ Oxy chọn: a a 2 ,a ;b a b, 2 ;c b 3 , 1
Theo bất đẳng thức |u| |v| |u v| ta có :
2 2 2 2 2
a a2b2 b2c2 c2a2 a2bc+ab2c+abc2
a2b2+b2c2+c2a2
a2bc+ab2c+abc2 (**)Xét 2 véc tơ u1 =(a2,b2,c2) ; v1 = (b2,c2,a2) Theo bất đẳng thức:
Dấu ‘=’ trong (*) xảy ra khi và chỉ khi đồng thời các dấu ‘=’ trong (**) và (***) xảy ra
hay xảy ra khi a=b=c
Bài 4.
2 sin
sin cos
Dấu ‘=’ xảy ra v, w cùng chiều sin =sin=0(*) Lúc đó
Cos4 +cos2 =2 Vậy (*) là điều kiện đủ
Tóm lại dấu ‘=’ xảy ra =k ; =m ; k,mZ
Bài tập đề nghị
Bài 5 [2]Cho x+y+z=1 và x,y,z>0 Chứng minh rằng :
82 1 1
1
2 2 2 2 2 2
y x x
Bài 6 [1]Với a, b, c, d là số thực Chứng minh rằng :
2 2 2
2 2
2
2 ) ( ) ( ) ( ) (ac bd a c bd a b
3 2
b c ab
a b
Bài 8 Cho a+b+c=0, ax+by+cz=6 Chứng minh:
10 16
Trang 30ab c
b c c a
c( ) ( ) Bài 10 [2]Chứng minh rằng với mọi x,y ta có :
2 ) ( sin sin
sin 4 ) ( sin cos
Sau đây chúng tôi xin trình bày một số cách chứng minh bất đẳng thức để quí bạn
đọc có thể so sánh sự khác nhau giữa phương pháp tọa độ so với các phương pháp khác.
(a a n b b n (1)
Bài giải.
Trang 31Nhận xét: Bất đẳng thức trên có thể chứng minh bằng nhiều cách, như: dùng bất đẳngthức Bunhiacopxki, dùng phương pháp quy nạp, dùng phương pháp hàm số,…Với bấtđẳng thức này, nếu dùng phương pháp tọa độ để chứng minh ta sẽ khai thác được tínhchất hình học của bất đẳng thức, giúp lời giải dễ hiểu hơn.
Cách 1: Dùng phương pháp tọa độ.
b1 a1
b1+ +bn
a1+ +an A3
An-1 An
A2
A1 y
x O
j j i
a
, 1
2 2 2
(
a12+b12+…+an2+bn2+21 , ( j i j)
n j i
Trang 32b a b a
, 1
2 2 2
, 1
j i j n j i
x1 = (a1+…+an,b1+…+bn) Hiển nhiên ta có:
|
|
|
|
a +a2 = ( 1 x1 + 1 x2 , 1 x1 + 1 x 2 )
2 1
2 2
1 ( x x x x
Trang 33Chứng minh bằng phương pháp tọa độ.
Trong mặt phẳng Oxy chọn a i = ( 1 x i , 1 x i ), i=1,2,…,n Khi đó ta có
|a i |= 2, i=1,…,n | a |
1 i
1 (
1 ( n 2
xj
x x
1 1
1
xi=xj, với i khác j; i,j=1,…,n
Đối với bài toán tổng quát này việc sử dụng phương pháp tọa độ dễ dàng hơn, và
đó chính là cái ưu việt của phương pháp tọa độ
Qua hai bài toán trên, và những dạng bài tập đã giải ta thấy phương pháp tọa
độ đối với các bài toán bất đẳng thức đã cho thấy cái ẩn của hình học trong đại số,
và có những bài toán đã thể hiện toàn bộ cái hay của hình học Tuy nhiên mỗi phương pháp có những ưu và nhược điểm khác nhau, do vậy phương pháp này cũng không phải là hoàn mĩ đối với mọi bài toán.
Trang 34Mặc dù còn nhiều cố găng nhưng vì thời gian, tài liệu và trình độ còn hạn chế nên đề tài sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và khuyết điểm Vì
Trang 35vậy rất mong nhận được sự góp ý từ phía các bạn sinh viên và thầy giáo để
bổ sung cho đề tài được đầy đủ và sâu sắc hơn.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn.
Quy nhơn, ngày 14 tháng 11 năm 2009.
Tài liệu tham khảo
[1] Trần Thị Vân Anh – Hướng dẫn giải bài tập từ đề thi quốc gia môn
toán của Bộ giáo dục – NXB ĐHQG Hà Nội.
[2] Phan Huy Khải (1996) – Phương pháp tọa độ đẻ giải các bài toán
sơ cấp – NXB thành phố Hồ Chí Minh.
[3] Nguyễn Vũ Thanh (1997) – 263 bài toán bất đẳng thức chọn lọc –
NXB Giáo dục.
[4] http://forum.mathscope.org/showthread.php?