Công nghệ thông tin truyền thông Information & Communications Technology – ICT là cụm từ thường dùng như từ đồng nghĩa rộng hơn cho công nghệ thông tin Information Technology
THỰC TRẠNG NGÀNH NƯỚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ TÌNH HÌNH HỆ THỐNG ICT CỦA SAWACO
Môi trường chính trị và pháp lý của ngành nước
Có một suy nghĩ mạnh mẽ rằng các doanh nghiệp nhà nước, như SAWACO, trong khi là một phần quan trọng của mô hình kinh tế, đã trở thành một nguồn phát triển không hiệu quả, và là một hạn chế đối với việc phát triển doanh nghiệp tư nhân và phúc lợi xã hội nhằm duy trì các mức cao của việc tăng trưởng kinh tế và đáp ứng kỳ vọng của người dân Tất cả các đơn vị này được phép hoạt động ngoài hoạt động chính của mình, trực tiếp hoặc thông qua các công ty con, trong đó có xây dựng, tư vấn, bán thiết bị, v.v Sự đa dạng các hoạt động có thể vượt ngoài hoạt động chính của các công ty, chẳng hạn đối với một công ty phân phối nước thì có thể thi công các công trình công cộng và đất đai hay phát triển bất động sản Dường như cách làm này là khá phổ biến và nó có thể được biện minh với lý do nó tạo thêm nguồn thu nhập để cân bằng các tài khoản tài chính của công ty mẹ Hơn nữa, các đặc quyền được ban cho các doanh nghiệp nhà nước và các công ty con của doanh nghiệp nhà nước đang kìm hãm sự cạnh tranh, năng suất và hiệu quả Các công ty mẹ có thể vay vốn từ các ngân hàng quốc gia về lĩnh vực công, như Ngân hàng Phát triển Việt Nam, và từ các ngân hàng thương mại nhà nước Chính quyền trung ương cũng lập các dòng tín dụng sẵn có để cấp vốn cho các khoản đầu tư về các dịch vụ đô thị, và có thể thực hiện chuyển khoản trực tiếp để trợ vốn cho một số hoạt động cụ thể Ngoài ra, có nhiều vấn đề chưa được giải quyết liên quan đến quản trị doanh nghiệp yếu, tính minh bạch hạn chế, công bố tiêu chuẩn nghèo, và việc giám sát và kiểm tra không hiệu quả Những vấn đề này cần được giải quyết cấp bách nhằm hiện đại hóa đất nước và đưa đất nước tiến nhanh với tốc độ của các thập niên trước đây
Từ khi Luật Doanh nghiệp năm 2005 (60/2005/QH11) được phê duyệt, Việt Nam hiện đang dần chuyển các công ty công thành các công ty độc lập, với ý định chuyển đổi các công ty ngành công cộng thành các công ty có tư cách pháp nhân riêng, trước khi chuyển vốn cho các cổ đông là nhà nước hoặc tư nhân Cũng đã có ý định tách rời, ít nhất là một cách chính thức, sự quản lý các công ty ra khỏi các cấp quản lý bên trên nhằm tránh xảy ra các mâu thuẫn về lợi ích Với trường hợp các công ty nước, thì sẽ tách rời chức năng thể chế và chức năng quản lý Dường như nguyên tắc quản lý lành mạnh này hiện không thực hiện được như mong muốn trong các dịch vụ như cấp nước, điện, quản lý chất thải rắn, và giao thông công cộng Điểm mấu chốt của vấn đề liên quan đến việc phê duyệt giá cước dịch vụ là được thiết lập ở mức rất thấp, không đủ để trang trải chi phí hoạt động và đầu tư
Chiến lược thực hiện luật doanh nghiệp là chuyển thành từng giai đoạn Đầu tiên, các công ty công cộng chuyển đổi sang thành các công ty mẹ có các công ty con hoạt động Tiếp đó, vốn của các công ty con có lợi nhuận cao nhất sẽ được mở rộng ra cho các cổ đông bên ngoài, có thể là các công ty nhà nước hoặc tư nhân của Việt Nam, với một phần là dành cho các nhân viên Đây là phương pháp ưa thích đối với các công ty dịch vụ công ở địa phương như SAWACO Mục đích của các công ty là được ở một vị trí để mở rộng vốn, trong khi thu hút được các cơ hội kinh tế hấp dẫn Tuy nhiên, bước sau chỉ có thể thành công bằng cách tăng đáng kể mức phí phải trả của người sử dụng, và bằng cách tái tập trung phạm vi hoạt động đối với doanh nghiệp cốt lõi về cấp nước, kinh doanh các hoạt động có lời nhưng không phải cốt lõi, và chấm dứt các hoạt động là gánh nặng tài chính
Nhìn chung, chính phủ hỗ trợ khá nhiều sự tham gia của khu vực tư nhân trong lĩnh vực cấp nước như trong các lĩnh vực cơ sở hạ tầng khác Tuy nhiên, khung pháp lý và quy định còn rối ren và chưa đầy đủ, và các công ty nước ngoài nhận thấy hết sức khó khăn thực hiện tiến triển trong lĩnh vực cấp nước và thoát nước đô thị Hầu hết nhà đầu tư nước ngoài lại tập trung vào các dự án cho khách hàng tư nhân trong ngành công nghiệp, phát triển bất động sản và du lịch Trong lĩnh vực cấp nước, có vẻ như các doanh nghiệp nhà nước tiếp tục chiếm lĩnh và được ưu tiên tiếp cận tài chính và có một cấp độ tương đối cao về quyền tự chủ hoạt động Vì vậy, các doanh nghiệp nhà nước có lợi thế hơn khi cạnh tranh kinh doanh với các công ty tư nhân Các vấn đề chính cần quan tâm bao gồm những lợi thế tiềm ẩn của các doanh nghiệp nhà nước đối với công tác đấu thầu cơ sở hạ tầng nước, vì họ tiếp cận những nhân vật ra quyết định tốt hơn, do đó cho phép họ có được các thông tin về các cơ hội kinh doanh trong tương lai sớm hơn, nhằm vượt qua được các rào cản quan liêu dễ dàng hơn , và gây ảnh hưởng đến quá trình quản lý một cách hiệu quả hơn Một quan tâm khác liên quan đến thực tế là, tiền đồng Việt Nam vẫn chưa được chuyển đổi và quá trình nguồn vốn bên ngoài còn lâu và không chắc chắn Ngoài ra, điều khoản trọng tài quốc tế thường không được chấp nhận trong hợp đồng với các cơ quan nhà nước Và cuối cùng, khung pháp lý hiện tại không cho phép các công ty nước ngoài sử dụng tài sản dự án làm bảo đảm các khoản vay
Một báo cáo gần đây về ngành cấp nước và thoát nước tại Việt Nam cung cấp một tóm tắt về cách thức các quyết định về đầu tư được thực hiện ra sao (GWI, 2013) Nói chung, các bên tư nhân phải chủ động trong việc xác định các cơ hội và thực hiện các nghiên cứu sơ bộ để xác định phạm vi dự án Thường thì, các công ty tư nhân biết các cơ hội tiềm năng thông qua các mối quan hệ được duy trì tốt với các nhân vật ra quyết định của chính phủ Đối với các dự án ở hầu hết các thành phố trên khắp Việt Nam, những người ra quyết định quan trọng được bố trí tại chính quyền trung ương ở Hà Nội chứ không phải ở các cấp chính quyền địa phương Thành phố Hồ Chí Minh là một ngoại lệ, vì tình trạng tự chủ đặc biệt cho phép thành phố trao trực tiếp các hợp đồng Khi cơ hội đầu tư đã được xác định, công ty tư nhân phải trải qua một quá trình lâu dài xây dựng lòng tin với người đưa ra quyết định để có cơ hội ký kết hợp đồng Đồng thời, các công ty tư nhân cần phải chấp nhận rủi ro để thực hiện các nghiên cứu khả thi Nếu một bên tư nhân đề xuất một dự án với chính phủ, thì ngoài việc chứng minh sẽ đem lại lợi ích cho kinh tế địa phương và quốc gia như đóng góp thuế thu nhập hoặc tạo ra công ăn việc làm, thông thường còn phải chứng minh rằng không có chi phí hoặc chỉ có chi phí tối thiểu đối với chính quyền địa phương Trong các dự án có bên đề xuất là tư nhân, thì chính phủ có thể khuyến khích công ty này hợp tác với một công ty địa phương hoặc một doanh nghiệp thuộc nhà nước sở hữu, hoặc có thể cung cấp một danh sách các đối tác tiềm năng Công ty tư nhân sẽ cần phải hợp tác với một trong các đối tác này để có được phê duyệt dự án Báo cáo này, ở một khía cạnh nào đó, cho thấy hầu hết các cơ quan chính phủ ở Việt Nam không có khả năng và nguồn lực để tham gia vào việc hoạch định kinh doanh và đầu tư để xác định các dự án.
Điều kiện tự nhiên và xã hội của ngành nước
Đôi khi mối quan hệ giữa tài nguyên nước và các dịch vụ cấp nước chưa được hiểu rõ Vì lý do này, Tổ chức Hợp tác Nước Toàn cầu đã tập trung nhiều sự chú ý chiến lược của mình đối với sự phát triển các công cụ quản lý (Global Water Partnership, 2005) xung quanh khái niệm quản lý nước dựa trên lý luận về chu trình thủy văn
Việt Nam được xem là một quốc gia dồi dào nước theo tiêu chuẩn quốc tế vì nó có trên 10.000 m 3 nước mỗi năm tính trên đầu người của các nguồn tài nguyên tái tạo Tuy nhiên, việc phân phối tài nguyên nước thay đổi khá lớn trong năm vì phân bố lượng mưa không đều Khoảng 70% lượng mưa hàng năm được tạo ra trong vòng chưa đầy bốn tháng, trong khi vào mùa khô thì dòng lưu lượng mưa chỉ ở mức từ 15- 30% của tổng lượng mưa hàng năm Những thay đổi cực độ này kết hợp với lượng nước dự trữ và cơ sở hạ tầng kiểm soát lũ còn bị hạn chế dẫn đến việc lũ lụt tàn phá trong mùa mưa và lượng mưa cực thấp trong mùa khô (FAO, 2011)
Sự dư thừa nước ở Thành phố Hồ Chí Minh thậm chí còn lớn hơn, do thành phố nằm ở những đoạn sông thấp hơn của các sông Đồng Nai và sông Sài Gòn, với lượng nước hàng năm gần 20.000 m 3 trên mỗi cư dân Tuy nhiên, tính khả dụng về nước chưa tính đến sự biến thiên hàng năm khi có những sự kiện lớn, hoặc năng lực của cơ sở hạ tầng trong việc cấp nước đến người dân một cách bền vững và ở mức giá chấp nhận được Trên thực tế, Thành phố Hồ Chí Minh đang đối mặt với một tình hình nghiêm trọng về tài nguyên nước và các vấn đề về dịch vụ cấp nước, và nó cần được giải quyết bằng chính sách, thể chế và các khoản đầu tư trong những năm tới để giúp Thành phố Hồ Chí Minh trở thành động lực chính của sự tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội của đất nước
Các vấn đề về tài nguyên nước của Thành phố Hồ Chí Minh:
- Nguy cơ từ các biến cố tự nhiên: Thành phố Hồ Chí Minh được xem là một trong mười thành phố hàng đầu dễ bị tổn thương trên thế giới vì các đợt lũ lụt Lũ lụt xảy ra từ hỗn hợp các biến cố: mưa lớn trong thành phố, sông suối gây ra lũ từ thượng nguồn dòng chảy đến thành phố, và thủy triều từ biển và mực nước biển dâng cao Điều này càng trầm trọng hơn do sự tác động của sự biến động và biến đổi khí hậu
- Sự ô nhiễm nước ngày càng cao: Việc xả thải không kiểm soát được nước ô nhiễm từ sinh hoạt và sản xuất đã dẫn đến hệ quả là sự suy giảm mạnh chất lượng nước của các sông, suối, hồ, kênh, hồ chứa, và các nguồn nước ngầm Thêm vào đó còn có sự nhiễm mặn của các sông ngòi và nguồn dự trữ nước ngầm
- Sự cạn kiệt nhanh chóng nước ngầm: Việc sử dụng vượt quá giới hạn cho mục đích sinh hoạt và sản xuất công nghiệp đang làm cạn kiệt nhanh chóng các nguồn nước ngầm, giảm 2-3 mét mỗi năm Điều này dẫn đến hệ quả là sụt lún đất và làm tăng độ mặn của nước ngầm
Các vấn đề về dịch vụ cấp nước của Thành phố Hồ Chí Minh:
- An ninh nước không được đảm bảo: Trong khi ô nhiễm tại các nguồn nước truyền thống ngày càng gia tăng thì Thành phố Hồ Chí Minh lại thiếu dự trữ lượng nước thô đủ cho xử lý nước Về lí thuyết, thành phố cần dành ra tối thiểu một lượng nước thô đạt chuẩn an toàn vệ sinh để dự phòng trường hợp chất lượng thấp ở mức thấp trong vài tuần liên tục Các nhà hoạch định và các nhà kỹ thuật đã đưa ra kiến nghị đưa các cơ sở lấy nước lên thượng nguồn các hồ chứa trước năm 2025
- Hệ thống đường ống xuống cấp: Phần lớn mạng lưới cấp nước hiện có tuổi đời trên 50 năm, ít được bảo dưỡng, và dường như có khiếm khuyết trong chất lượng thi công và sửa chữa Ngoài ra, mạng lưới được vận hành thiếu sự khống chế đầy đủ với áp lực và lưu lượng, với mức áp lực cao tại các vị trí gần các cơ sở cấp nước và áp lực yếu tại các vị trí cuối mạng lưới Điều kiện vật chất nghèo nàn và hầu như thiếu kiểm soát hoạt động mạng lưới có thể là lời giải thích chính cho tỷ lệ rò rỉ nước cao dẫn đến tỉ lệ nước không doanh thu trên 30% Đó cũng có thể là nguyên nhân của ô nhiễm xâm nhập vào đường ống dẫn nước sạch Ngoài ra, cấu trúc mạng ống truyền dẫn về cơ bản là dựa trên quy hoạch của Sài Gòn xưa, không tính đến sự phát triển sử dụng đất trong tương lai hiện đang diễn ra một cách gay gắt
- Nhu cầu nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất: Dù công suất xử lý nước đã được mở rộng đáng kể, nhưng một bộ phận không nhỏ dân cư và hoạt động sản xuất vẫn phụ thuộc vào việc tự cung cấp từ nguồn nước ngầm và đấu nối chung Lượng nước ngầm bị khai thác ước tính lên đến hơn 500.000 m 3 /ngày ảnh hưởng đến tính bền vững của môi trường Số hộ gia đình dùng chung đấu nối, ngay cả khi đã bao gồm các hộ chung cư, xét ra vẫn chưa đủ để giải thích cho số lượng đấu nối thấp so với số dân cư được cấp nước Tình hình này có thể liên quan đến việc tiêu thụ nước của các cư dân không có hộ khẩu của thành phố.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ngành nước
Việt Nam có một khuôn khổ tương đối toàn diện các thể chế và các chính sách về quản lý nước, tưới tiêu và thoát nước, chẳng hạn như: Luật Nước năm 1998; Pháp lệnh số 32/2001/PL- UBTVQH10 về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi; Nghị định số 31/2005/NĐ-CP về sản xuất và cung cấp các dịch vụ công cộng; Thông tư số 90/2004/ TTLT/BTC-BNN về hướng dẫn hoặc quản lý tài chính của các Doanh nghiệp Nhà nước trong việc khai thác các công trình thuỷ lực; và Nghị định số 43/2003/NĐ-CP về quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001-2010 đã đề xuất một số chiến lược và mục tiêu liên quan đến nước Với sự phê duyệt vào năm 2005 cho Kế hoạch về Phát triển Tài nguyên Nước Quốc gia đến 2020, ngành nước có một kế hoạch hành động cơ bản ở cấp quốc gia và lưu vực sông trong khu vực Luật Nước là một bước tiến quan trọng hướng tới quản lý thống nhất tài nguyên nước, nhưng thực tế chỉ đạt được tiến bộ một phần trong việc thực hiện các cải cách mà nó thể hiện Các văn bản dưới luật cần thiết để thực hiện nhiều mục tiêu của luật vẫn chưa được triển khai Luật được cơ bản xây dựng như là một khuôn khổ pháp lý linh hoạt và một số nghị định được bổ sung sau đó Các nghị định này xác định vai trò, chức năng và trách nhiệm của các cơ quan tổ chức về thực hiện luật nước Khung pháp lý được mô tả trong các thông tư về hướng dẫn, thủ tục cấp giấy phép khai thác và sử dụng nước mặt, và cấp giấy phép xả nước thải ra nguồn nước
Tuy nhiên, ngành nước vẫn còn thiếu một chiến lược thống nhất chung và kế hoạch hành động ở cấp quốc gia hoặc ở cấp lưu vực sông trong khu vực (FAO, 2011), nhưng các chiến lược và kế hoạch hành động hiện hữu đối với một số tiểu ngành sử dụng nước Năm 2000, Hội đồng Tài nguyên Nước Quốc gia được thành lập để tham mưu và giúp chính phủ trong việc điều phối và lập kế hoạch Năm 2002, trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước đã được giao cho Cơ quan Quản lý Tài nguyên Nước thuộc Bộ Môi trường Đây là một sự thay đổi đáng kể nhằm tách biệt chức năng lập chính sách của chính phủ ra khỏi hoạt động trên thực tế của các dịch vụ nước, cũng như đối với quản lý tài nguyên nước và môi trường Tính đến thời điểm này, cả công tác quản lý tài nguyên nước và các chức năng dịch vụ là trách nhiệm của Cơ quan Tài nguyên Nước và Quản lý Công trình Thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Từ năm 2002 đến nay, Bộ Tài nguyên Môi trường chịu trách nhiệm chung quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam, và cũng chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Chiến lược Tài nguyên nước Quốc gia đến năm 2020 Sở Tài nguyên Môi trường là cơ quan cấp tỉnh trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm về thực hiện chính sách nước ở cấp tỉnh Hình 2.1 cho thấy các mối quan hệ chức năng của các cơ quan chính chịu trách nhiệm về tài nguyên nước ở cấp quốc gia và địa phương
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ngành nước của Việt Nam
Có hai cơ quan thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường đóng vai trò quan trọng đối với ngành nước Một là Cơ quan Quản lý Tài nguyên Nước, quản lý tài nguyên nước ở cấp quốc gia, cũng như thực hiện Luật Tài nguyên Nước Còn cơ quan còn lại là Tổng cục Môi trường Việt Nam, có trách nhiệm điều tra nghiên cứu và các nghiên cứu về kỹ thuật, đánh giá tác động môi trường Cơ quan này cũng có trách nhiệm thực thi và tham mưu về luật môi trường và các công cụ điều tiết của nó
Các cơ quan thực hiện thể chế quan trọng khác về quản lý nước ở Việt Nam là Bộ Xây dựng, có trách nhiệm về cấp nước đô thị và dịch vụ nước thải và cơ sở hạ tầng thoát nước Bộ Xây dựng triển khai các quy định và các ý kiến chỉ đạo về nhu cầu cơ sở hạ tầng, các mục tiêu về nước và nước thải và các công nghệ áp dụng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, phụ trách về tưới tiêu và thoát nước, lũ lụt, quản lý thiên tai và ngư nghiệp, cũng như về việc phối hợp cấp nước sạch nông thôn và vệ sinh môi trường Bộ Kế hoạch Đầu tư có trách nhiệm lập kế hoạch đầu tư phát triển ngành nước, bao gồm các quy định liên quan đến điều kiện đầu tư, thủ tục , biện pháp khuyến khích và các phương thức đầu thầu Bộ Kế hoạch Đầu tư cũng kiểm soát các dòng vốn từ các nguồn vốn quốc tế hướng đến ngành nước
Ủy ban Nhân dân ở các tỉnh là cơ quan thực hiện của chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện chính sách Ủy ban Nhân dân lập kế hoạch và đề xuất các dự án cấp nước sinh hoạt và sản xuất công nghiệp với chính quyền trung ương và ra các quyết định sau cùng về giá nước Ủy ban Nhân dân có trách nhiệm thực hiện việc triển khai các dự án cấp nước đô thị và xử lý nước thải và về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Có những cơ quan và các hiệp hội khác cũng đóng một vai trò trong việc cung cấp các quy định và ý kiến chỉ đạo hỗ trợ về quản lý nước Bộ Y tế chịu trách nhiệm về tiêu chuẩn chất lượng nước cho nước uống Bộ Tài chính phát triển các chính sách liên quan đến giá nước, phí nước thải và các loại thuế liên quan đến hoạt động của ngành Hội đồng Tài nguyên Nước Quốc gia tham mưu cho chính phủ về các chiến lược và chính sách về nước Hiệp hội Cấp Thoát Nước Việt Nam tập hợp các doanh nghiệp, các công ty tư nhân và các chuyên gia quan tâm đến hoạt động của các công ty nước
Chính quyền địa phương đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của đất nước, và trong cuộc sống hạnh phúc của người dân Do vậy, các cấp quản lý địa phương là cánh tay nối dài của chính phủ quốc gia; ngân sách của các cấp này là một phần của ngân sách quốc gia để thực hiện các kế hoạch phát triển ở cấp địa phương được xác định là ở tầm cỡ quốc gia Có 58 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc dưới sự giám sát của quốc gia, trong đó có Thành phố Hồ Chí Minh Có sáu cấp thành phố xếp theo mức độ tăng dần về trách nhiệm, theo đó Thành phố Hồ Chí Minh được xếp đầu bảng phân loại đặc biệt cùng với Thủ đô Hà Nội, còn các cấp thành phố sau đó được chia từ cấp độ loại I cho đến loại V Việc phân loại phụ thuộc vào các yếu tố định lượng, chẳng hạn như số lượng dân cư, cư dân đô thị, và mật độ dân, và các yếu tố định tính, chẳng hạn như tầm ảnh hưởng của thành phố xét từ quan điểm về kinh tế, giáo dục và văn hóa
Cách tổ chức các chính quyền địa phương chủ yếu dựa trên các hình mẫu quốc gia Các sở ngành ở mỗi tỉnh tương đương với các bộ chính của Việt Nam về các lĩnh vực chuyên ngành: Tài chính, Kế hoạch Đầu tư, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Y tế, Giáo dục, v.v Các sở ngành báo cáo cho cả hai cấp: bộ và các cơ quan cấp tỉnh của mình Các cơ quan này được tổ chức như Hội đồng nhân dân, là cơ quan lập pháp địa phương liên hệ với Quốc hội, và các Ủy ban Nhân dân, là cơ quan điều hành địa phương dưới sự giám sát của chính phủ Trong công việc hàng ngày, quyền hành pháp được thực hiện bởi các Chủ tịch Ủy ban Nhân dân và 2-3 thành viên của Ủy ban Việc tập trung các trách nhiệm trong một nhóm người hạn chế là một thực tế phổ biến ở tất cả các cấp chính trị và hành chính (Albrecht, 2010).
Tình hình triển khai ICT tại SAWACO
ICT là viết tắt của cụm từ Information and Communications Technology, nghĩa là Công nghệ thông tin và truyền thông Cụm từ này được sử dụng bởi các nhà nghiên cứu hàn lâm từ những năm 1980 (Silverstone & cộng sự, 1991), và thuật ngữ ICT trở nên thông dụng sau khi được sử dụng trong một báo cáo của chính phủ Vương quốc Anh vào năm 1997 (Kelly, 2000) Cần lưu ý là không có một định nghĩa toàn cầu cho thuật ngữ ICT, vì các khái niệm, phương pháp, và ứng dụng nằm trong ICT không ngừng biến đổi từng ngày từng giờ Ban đầu, “truyền thông” trong cụm từ được dùng ở dạng số nhiều để đề cập các phương tiện liên lạc, nhưng về sau việc sử dụng ở dạng không đếm được ngày càng nhiều Mặc dù vậy, ý nghĩa của “truyền thông” trong cụm từ vẫn không thay đổi, với truyền thông trong ICT tập trung vào các phương tiện để gửi và nhận thông tin, hơn là việc gửi và nhận thông tin
ICT bao gồm tất cả các phương tiện kỹ thuật được sử dụng để xử lý thông tin và trợ giúp liên lạc, bao gồm phần cứng và mạng máy tính, liên lạc trung gian cũng như là các phần mềm cần thiết Như vậy, trong phạm vi của nghiên cứu này, ICT bao gồm IT, điện thoại, phương tiện truyền thông, tất cả các loại xử lý âm thanh và video, điều khiển dựa trên truyền tải và mạng và các chức năng giám sát
Hiện trạng cơ sở hạ tầng ICT của SAWACO được tạo thành từ nhiều thành phần giải pháp mới và kế thừa khác nhau được bổ sung trong nhiều năm qua Do việc thực hiện trùng lắp của các thành phần công nghệ khác nhau, nên hầu hết các thành phần này không tích hợp được Ngoài ra, các hạng mục đầu tư thực hiện theo thời gian đã không được thực hiện với một chiến lược toàn diện, mà chỉ được thực hiện để lắp thêm một số điểm chữa cháy trong ngắn hạn tại công ty
Mạng lưới phân phối nước tại Thành phố Hồ Chí Minh được chia quyền quản lý cho tám đơn vị, là các công ty cổ phần cấp nước, trong đó SAWACO giữ cổ phần chi phối Công ty cấp nước có trách nhiệm cung cấp dịch vụ cấp nước và trực tiếp làm việc với khách hàng, ví dụ như đo lường lượng nước sử dụng và thu tiền nước Mạng sơ cấp, hay còn gọi là mạng cấp 1, bao gồm đường ống có đường kính từ D2000 mm đến D500 mm Mạng thứ cấp, hay còn gọi là mạng cấp 2, bao gồm đường ống có đường kính từ D80mm đến D600 mm, chiều dài khoảng 2.400 km với vật liệu và tuổi thọ khác nhau, trong đó có 100 km đường ống có tuổi đời hơn 50 năm đang cần sự thay thế Mạng thứ cấp kết nối với mạng lưới phân phối, hay còn gọi là mạng cấp 3, được quản lý bởi các công ty cấp nước
Hệ thống mạng lưới bao gồm hai thủy đài nhỏ và tám thủy đài được xây dựng vào năm 1973 để cải thiện mạng lưới hoạt động với tổng công suất 48.000 m 3 , những công trình này đã không được sử dụng kể từ khi xây dựng Hệ thống này cũng bao gồm ba trạm tăng cường để cải thiện áp lực cho các khu vực xa xôi nhất của mạng lưới SAWACO đã lắp đặt khoảng 900.000 đồng hồ nước D15 mm lắp đặt trong hệ thống tài sản của khách hàng Lý do lớn nhất gây ra thiệt hại về vật chất xảy ra trong hệ thống là các đường nối giữa các ống chưa chặt chẽ và sự thiếu đồng bộ về chất liệu trong hệ thống đường ống Ở khu vực phía nam thành phố, áp lực nước thấp hơn tiêu chuẩn, trong khi áp lực nước lại ở mức cao ở phía bắc của thành phố, nơi gần các nhà máy nước Áp lực nước quá cao có tác động tiêu cực lớn đến sự thất thoát nước và áp lực nước thấp, đặc biệt là một áp lực không ổn định có ảnh hưởng đến khả năng đạt tiêu chuẩn vệ sinh của chất lượng nước do sự xâm nhập của nước bị ô nhiễm vào đường ống phân phối Bảng 1.1 minh họa một số khác biệt trong hệ thống ICT tại 3 công ty cấp nước điển hình nhất
Bảng 1.1 Khác biệt trong hệ thống ICT tại một số công ty cấp nước
Công ty cấp nước Bến Thành Phú Hòa Tân Trung An
Vùng phục vụ Quận 1
Quận Gò Vấp Huyện Hóc Môn Đặc điểm là vùng trung tâm, có lịch sử lâu đời có lịch sử lâu đời, đông dân là vùng ngoại thành
Số lượng bộ ghi dữ liệu 17 110 17
Hệ thống quản lý Tự phát triển Bravo, S-Office Bravo
Hệ thống hóa đơn hệ thống của SAWACO
Nguồn: Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn
Hiện tại, chỉ có hệ thống hóa đơn được quản lý tập trung bởi SAWACO, còn các hệ thống khác do công ty cấp nước tự quyết định Ngoài khác biệt về vùng phục vụ, khoảng cách về công nghệ thông tin truyền thông giữa các công ty cấp nước cũng rất lớn, với mỗi công ty có một phần mềm riêng và cấu trúc cơ sở dữ liệu riêng Thêm vào đó, những công ty có lịch sử lâu đời, chẳng hạn như Công ty Cấp nước Bến Thành quản lý mạng lưới phân phối của Quận 1 và Quận 3, là các quận trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh, lại không tích cực phát triển hệ thống ICT bằng các công ty cấp nước vừa mới hoặc sắp sửa chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn sang công ty cổ phần, chẳng hạn như Công ty Cấp nước Trung An
SAWACO đã được tư vấn một Mô hình tham khảo Kiến trúc ICT để mô tả cho các cấu phần ICT của SAWACO Mô hình tham khảo trong hệ thống, doanh nghiệp, và kỹ thuật phần mềm là một minh họa được sử dụng để có thể thấy được một tập hợp các khái niệm và mối quan hệ nội tại Mô hình tham khảo mô phỏng theo một hướng hợp lý từ sự tham gia bên ngoài, bao gồm khách hàng, nhân viên, đơn vị thành viên, đến công tác quản lý cơ sở hạ tầng cốt lõi nhất của mô hình
Hình 1.2 Mô hình tham khảo Kiến trúc ICT dành cho SAWACO
Truy cập / Giao diện của người dùng là một trang web hoặc giao diện trên nền tảng điện thoại di động, cho phép SAWACO và các bên liên quan, trong đó có khách hàng, nhân viên, nhà cung cấp và các công ty cổ phần, tương tác qua lại Các giao diện đó sẽ là khuôn mặt trực tuyến của SAWACO, đó là: cổng thông tin dành cho khách hàng; cổng thông tin dành cho nhân viên; ứng dụng di động cho khách hàng và nhân viên; giao diện web cho công ty cổ phần; cổng thông tin dành cho nhà cung cấp Ứng dụng kinh doanh bao gồm các ứng dụng chủ chốt có tác động đến khách hàng và các bên liên quan kinh doanh của SAWACO Các ứng dụng kinh doanh là: hệ thống quản lý thông tin khách hàng CIS; hệ thống hóa đơn khách hàng Billing System; quản lý dịch vụ khách hàng; mô đun nguồn nhân lực thuộc hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP; mô đun tài chính / kế toán thuộc hệ thống hoạch
Q uả n lý c hu trìn h I T / Q uả n lý qu y trìn h k in h d oa n h định nguồn lực doanh nghiệp ERP; giải pháp quản lý thông tin doanh nghiệp ECM; giải pháp phối hợp và tin nhắn Ứng dụng vận hành bao gồm các ứng dụng chủ chốt có tác động đến hoạt động vận hành của SAWACO Các ứng dụng vận hành là: quản lý tài sản doanh nghiệp EAM; hệ thống thông tin địa lý GIS; hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu SCADA; mô hình mô phỏng thủy lực; hệ thống phát hiện rò rỉ LDS; hệ thống quản lý thông tin phòng thí nghiệm LIMS
Quản lý trung tâm dữ liệu DCIM là một dạng các giải pháp được tạo ra để mở rộng chức năng quản lý trung tâm dữ liệu truyền thống để đưa tất cả các tài sản vật chất và nguồn lực tìm thấy tại các cơ sở và lĩnh vực IT Triển khai DCIM theo thời gian sẽ tích hợp IT và các nề nếp quản lý cơ sở để tập trung hóa việc giám sát, quản lý và lập kế hoạch khả năng thông minh các hệ thống quan trọng của trung tâm dữ liệu Là một thuật ngữ được sử dụng rộng rãi, DCIM bao gồm một loạt các giá trị quản lý trung tâm dữ liệu, nên mỗi sự triển khai sẽ bao gồm một tập hợp con đầy đủ giá trị của DCIM cần thiết và dự kiến theo năm tháng Ứng dụng dữ liệu là lời giải cho thách thức về lượng dữ liệu khổng lồ cần xử lý trong khi thực hiện hoạt động của doanh nghiệp Nó thúc đẩy tốc độ sử dụng thông qua việc tích hợp, tạo ra những hiểu biết tốt hơn về hiệu quả hoạt động, tối ưu hóa quản lý tài sản, v.v Ứng dụng bảo mật và truy cập sử dụng ba quá trình: phòng ngừa mối đe dọa, phát hiện mối đe dọa, và phản ứng với mối đe dọa Các quá trình này được dựa trên các chính sách và các thành phần hệ thống khác nhau, trong đó có kiểm soát và mã hóa quyền truy cập tài khoản người dùng, tường lửa, hệ thống phát hiện xâm nhập, giải pháp phản ứng
Cơ sở hạ tầng chủ chốt chính là nền tảng mà trên đó tất cả các chương trình ICT của SAWACO sẽ được triển khai Thành phần này bao gồm: Trung tâm vận hành mạng lưới NOC; mạng nội bộ LAN / mạng diện rộng WAN; phần cứng và lưu trữ; điện toán đám mây; giám sát hệ thống
Như vậy, điều kiện cho phép hoạt động của SAWACO khá phức tạp, ít nhất là khi so sánh với cách thức hoạt động đối với các công ty nước tại các nơi khác trên thế giới Việc ra quyết định trong chính phủ và trong doanh nghiệp đan xen nhau trong các cơ quan của Đảng, các ủy ban được bầu ra, và các cơ quan hành pháp
Tóm tắt: Rất khó để nắm rõ và đánh giá toàn diện về hoạt động của SAWACO
Về cơ bản, có nhiều văn bản kỹ thuật và kế hoạch mô tả và phân tích tình hình hoạt động hiện nay của SAWACO, các thách thức của SAWACO nhằm đáp ứng các mục tiêu do chính phủ đề ra, và bàn về các lựa chọn thay thế khác nhau về kỹ thuật và đầu tư nhằm đạt được các mục tiêu như vậy Tuy nhiên, các văn bản này thiếu phân tích về chính sách và các vấn đề thể chế được giải quyết ra sao, những lĩnh vực cần thiết cải tiến, và chiến lược nhằm hướng đến các cải cách này Có thể tóm tắt đặc thù các điều kiện hoạt động của SAWACO như sau:
- Cùng là ngành tiện ích như điện lực, nhưng điện lực thuộc quản lý của trung ương, còn cấp nước thuộc quản lý của địa phương Khác với các địa phương khác, Thành phố Hồ Chí Minh tách riêng ngành cấp nước ra khỏi ngành thoát nước
XÁC ĐỊNH TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TÍNH SẴN SÀNG ĐỐI VỚI VIỆC TRIỂN KHAI ICT TẠI SAWACO
Các nghiên cứu về tính sẵn sàng đối với ICT
Đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện để đánh giá tính sẵn sàng của các quốc gia đối với việc tham gia vào thế giới kỹ thuật số Tuy nhiên, có rất ít chỉ số đánh giá tính sẵn sàng đối với việc tham gia vào thế giới kỹ thuật số ở tầm vi mô, và hầu hết chưa có chỉ số nào được công nhận chính thức và sử dụng rộng rãi (Rizk, 2004)
Bảng 2.1 Một số chỉ số để đo lường công nghệ thông tin của quốc gia
Chỉ số Thành phần
Chỉ số sẵn sàng kết nối
Môi trường chính trị và pháp lý
Môi trường kinh doanh và phát triển
Cơ sở hạ tầng Khả năng chi trả
Trình độ con người Sự sử dụng của cá nhân Sự sử dụng của doanh nghiệp Sự sử dụng của nhà nước Tác động kinh tế
Tác động xã hội Chỉ số xã hội thông tin
Cơ sở hạ tầng tin học
Cơ sở hạ tầng viễn thông
Cơ sở hạ tầng Internet
Cơ sở hạ tầng xã hội Chỉ số phát triển ICT
Tính tiếp cận Sự sử dụng Trình độ
Xếp hạng kinh tế kỹ thuật số
Tính kết nối và cơ sở hạ tầng công nghệ Môi trường kinh doanh
Chỉ số Thành phần
(Economist Intelligence Unit, 2010) Môi trường xã hội và văn hóa
Môi trường pháp lý
Tầm nhìn và chính sách của chính phủ
Sự sử dụng của người tiêu dùng và doanh nghiệp Chỉ số thành tựu công nghệ
Khuếch đại cải tiến mới Khuếch đại cải tiến cũ
Trình độ con người Networked Readiness Index, viết tắt là NRI, là chỉ số sẵn sàng kết nối Nó đo lường tiềm năng của mỗi quốc gia trên thế giới trong việc khai thác các cơ hội do ICT mang đến (Bộ Thông tin và Truyền thông, 2014) Ban đầu được phát triển bởi Đội Công nghệ Thông tin của Trung tâm Phát triển Quốc tế thuộc Đại học Harvard, chỉ số NRI đã được Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) điều chỉnh và áp dụng để nghiên cứu tác động của ICT đối với năng lực cạnh tranh của các quốc gia Chỉ số sẵn sàng kết nối bao gồm 10 thành phần như đã trình bày trong Bảng 4.1
Có rất nhiều mô hình được sử dụng để đánh giá tính sẵn sàng điện tử (e- readiness), và tất cả đều tập trung vào các thành phần như cơ sở hạ tầng ICT, nguồn nhân lực, và tình trạng pháp lý, bởi vì chúng là những thành phần ảnh hưởng chủ yếu đến tính sẵn sàng điện tử Trong những năm gần đây, các quốc gia và các tổ chức như CID, APEC, CSPP, EIU, MQ, và USAID đã phát triển một số thang đo để đánh giá tính sẵn sàng điện tử ở cấp vĩ mô Tuy nhiên, chúng lại không mấy phù hợp khi sử dụng ở cấp vi mô (Masouleh & cộng sự, 2014)
Dĩ nhiên đã có một số doanh nghiệp thử đánh giá tính sẵn sàng điện tử ở cấp vi mô ICT đã phát triển bùng nổ trong những năm gần đây và đóng vai trò ngày càng quan trọng trong sự phát triển của tổ chức Do đó, tổ chức muốn đạt được thành công khi bước vào thế giới nối mạng thì bắt buộc phải đánh giá mức độ sẵn sàng để điều chỉnh mô hình và chiến lược kinh doanh cho phù hợp Tuy nhiên, do đặc điểm của mẫu nghiên cứu là khác nhau, nên mỗi khung nghiên cứu tính sẵn sàng điện tử lại có những thành phần khác nhau
Bảng 2.2 Một số thang đo tính sẵn sàng đối với công nghệ thông tin
Khung lí thuyết Thành phần
Cơ sở hạ tầng; Con người; Đào tạo; Quản lý; Chính phủ; Văn hóa xã hội; Pháp lý
Con người; Quy trình; Công nghệ
Văn hóa xã hội; Pháp lý; Dịch vụ hỗ trợ
Dân trí; Lực lượng lao động lành nghề; Kinh tế vĩ mô;
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật số; Tính cạnh tranh trong ngành; Văn hóa; Năng lực; Mong muốn đầu tư; Chi phí sống
Lãnh đạo và chiến lược; Nguồn nhân lực; Cơ sở hạ tầng
Tiếp cận điện tử; Giáo dục điện tử; Xã hội điện tử; Kinh tế điện tử; Chính phủ điện tử; Mong muốn sử dụng điện tử
Thực trạng doanh nghiệp; Điểm mạnh và yếu của doanh nghiệp khi thiết lập dự án điện tử; Khả năng hạn chế điểm yếu và tận dụng điểm mạnh khi thiết lập dự án điện tử; Phần cứng và phần mềm phục vụ thiết lập dự án điện tử
Sẵn sàng về hạ tầng kỹ thuật; Sẵn sàng về dịch vụ và hệ thống; Sẵn sàng về cơ cấu tổ chức
Hạ tầng công nghệ và kết nối; Môi trường kinh doanh; Đón nhận của người tiêu dùng và doanh nghiệp; Môi trường pháp lý và chính sách; Môi trường văn hóa và xã hội; Dịch vụ điện tử phụ trợ
Chiến lược, chính sách và cách thức quản lý ICT; Cơ sở hạ tầng và khả năng tiếp cận ICT; Lực lượng lao động; Khả năng tiếp cận ICT của xã hội
(2008) Đặc điểm của doanh nghiệp; Cơ sở hạ tầng ICT; Tính phổ biến của IT; Môi trường bảo mật và pháp lý Molla A & cộng sự
Thái độ; Chính sách; Áp dụng; Công nghệ; Thể chế
Sẵn sàng về thông tin; Sẵn sàng về cơ cấu tổ chức; Sẵn sàng về nguồn nhân lực; Sẵn sàng về cơ sở hạ tầng; Sẵn sàng về môi trường kinh doanh
Khung lí thuyết Thành phần
Sẵn sàng của doanh nghiệp; Sẵn sàng của nguồn nhân lực; Sẵn sàng của thông tin; Sẵn sàng của ICT; Sẵn sàng của môi trường ngoại tại
Khả năng tiếp cận; Năng lực; Cơ hội
Nhu cầu Internet cho thương mại điện tử; Môi trường ngoại tại
Cơ sở hạ tầng viễn thông; Nhu cầu sử dụng ICT; Năng lực con người; Môi trường chính sách; Nền kinh tế ICT
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật số; Nền kinh tế vĩ mô; Khả năng đầu tư; Dân trí; Tính cạnh tranh trong ngành; Khả năng tiếp cận lực lượng lao động lành nghề; Văn hóa; Chi phí sống
Trong số các nghiên cứu liệt kê bên trên, có thể sự dụng nghiên cứu về tính sẵn sàng điện tử do Masouleh & cộng sự (2014) xây dựng để làm lí thuyết nền Nghiên cứu đó được tiến hành tại Tổ chức Nông nghiệp Jihad-e-Keshavarzi, là một cơ quan quản lý ngành nông nghiệp tại tỉnh Guilan của Iran Mặc dù đã có hệ thống điện toán và mạng Internet hơn 10 năm, nhưng tổ chức này lại không mấy thành công trong việc cung cấp các dịch vụ điện tử Điều kiện hoạt động của Tổ chức Nông nghiệp Jihad-e-Keshavarzi rất tương đồng với của SAWACO: cùng là cơ quan nhà nước, cùng có phạm vi hoạt động trong một tỉnh thành, cùng chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ một ngành của tỉnh thành đó.
Chuẩn bị khảo sát
Tính sẵn sàng điện tử tại Tổ chức Nông nghiệp Jihad-e-Keshavarzi là một khái niệm gồm 7 thành phần với tổng cộng 40 biến quan sát (Masouleh & cộng sự, 2014) Nghiên cứu đó đã xem xét 600 chỉ tiêu đánh giá tính sẵn sàng liên quan đến ICT, và sau khi lược bỏ các chỉ tiêu trùng lặp thì còn 44 chỉ tiêu đánh giá Ta dựa trên kết quả đó để xây dựng một tập hợp các chỉ tiêu có thể sử dụng để đánh giá tính sẵn sàng đối với việc triển khai ICT cho SAWACO, được trình bày trong Bảng 4.3
Bảng 2.3 Dự thảo Bảng tiêu chí đánh giá tính sẵn sàng đối với việc triển khai ICT
# Mã số Thành phần
A Khía cạnh Cơ sở hạ tầng
1 A1 Điện thoại cố định
3 A3 Thiết bị văn phòng: máy vi tính, máy in, máy scan
4 A4 Kết nối mạng Internet
5 A5 Khả năng truy cập email
6 A6 Khả năng truy cập website
7 A7 Tốc độ và băng thông của Internet
8 A8 Kết nối mạng không dây
9 A9 Cổng truy xuất từ xa các thông tin đã vi tính hóa
10 A10 Mạng nội bộ LAN
11 A11 Mạng diện rộng WAN
13 A13 Không gian bố trí máy vi tính và khu vực IT
14 A14 Đơn vị chuyên trách quản trị thông tin
B Khía cạnh Con người
15 B1 Chuyên gia cố vấn IT trong công ty
16 B2 Nhận thức về IT của nhân viên
17 B3 Trình độ chuyên môn của nhân viên IT
18 B4 Thái độ của nhân viên đối với việc triển khai ICT
19 B5 Thái độ của nhân viên đối với việc cung cấp thương mại điện tử
20 B6 Trình độ Tiếng Anh của nhân viên
21 B7 Trình độ tin học của nhân viên
C Khía cạnh Đào tạo
22 C1 Phương tiện tự học về IT trong tổ chức
23 C2 Hội thảo chuyên đề về IT trong tổ chức
24 C3 Khóa tập huấn kỹ năng kỹ thuật trước khi bắt đầu một dự án IT
D Khía cạnh Nhà nước
25 D1 Hỗ trợ tài chính từ cơ quan nhà nước để triển khai IT
26 D2 Ủng hộ của cơ quan nhà nước đối với việc thuê ngoài một số dịch vụ
E Khía cạnh Văn hóa xã hội
27 E1 Thói quen sử dụng thiết bị công nghệ trong cuộc sống thường nhật
28 E2 Thói quen sử dụng các dịch vụ mạng trong cuộc sống thường nhật
# Mã số Thành phần
29 E3 Sự tin cậy vào việc sử dụng IT
30 E4 Sự thích nghi ICT với các giá trị xã hội
31 E5 Sự thay đổi cơ hội nghề nghiệp bằng ICT
F Khía cạnh Pháp lý
33 F2 Chính sách ICT
34 F3 Quy chế trả lương dành cho nhân viên IT
35 F4 Tỉ trọng ngân sách công ty dành cho bộ phận IT
36 F5 Quy định về bảo mật và giám sát trong môi trường số
G Khía cạnh Quản lý
37 G1 Nỗ lực của cấp quản lý trong việc phổ biến sử dụng ICT
38 G2 Sử dụng Internet trong công tác hành chính thường nhật của công ty
39 G3 Thuê ngoài các công việc liên quan đến dịch vụ IT
40 G4 Kinh nghiệm của lãnh đạo trong việc lập chính sách lưu chuyển thông tin
41 G5 Nỗ lực của cấp quản lý trong việc loại bỏ các rào cản lưu chuyển thông tin
42 G6 Sự tiên phong sử dụng ICT của cấp quản lý để làm gương
43 G7 Hiểu biết của cấp quản lý về thương mại điện tử
44 G8 Chức vụ quản trị thông tin trong cơ cấu tổ chức của công ty
Phương pháp Delphi sẽ được sử dụng để thu thập ý kiến chuyên gia tìm sự đồng thuận khi xây dựng Bảng tiêu chí đánh giá tính sẵn sàng đối với việc triển khai ICT Thành phần chuyên gia được lựa chọn để lấy ý kiến khảo sát là thành viên trong Tổ công tác đã tham gia vào dự án “Hỗ trợ kỹ thuật về Công tác quản lý công nghệ truyền thông và thông tin cho hệ thống cấp nước Thành phố Hồ Chí Minh tại Việt Nam”
Bảng 2.4 Thành phần chuyên gia chọn khảo sát ý kiến
1 Phó Tổng Giám đốc Kỹ thuật
2 Giám đốc Ban Quản lý dự án Hỗ trợ kỹ thuật vốn ODA
3 Chuyên viên Ban Quản lý dự án Hỗ trợ kỹ thuật vốn ODA
4 Trưởng phòng Công nghệ Thông tin
5 Phó Trưởng phòng Công nghệ Thông tin
6 Chuyên viên P Công nghệ Thông tin
7 Chuyên viên P Công nghệ Thông tin
8 Trưởng phòng Kỹ thuật Công nghệ
9 Chuyên viên P Kỹ thuật Công nghệ
10 Phó Trưởng phòng Kinh doanh Dịch vụ khách hàng
11 Chuyên viên P Kinh doanh Dịch vụ Khách hàng
12 Chuyên viên P Hợp tác Phát triển
13 Phó Trưởng phòng Kế hoạch Đầu tư
14 Phó Trưởng phòng Kế toán Tài chính
15 Phó Chánh Văn phòng – Tổ Quan hệ Cộng đồng
Các chuyên gia được chọn đã có kinh nghiệm làm việc cùng nhà tư vấn nước ngoài trong việc lập Kế hoạch ICT cho SAWACO trong khuôn khổ dự án nêu trên Cũng là một trong những nội dung của dự án, một sự kiện hội thảo phổ biến công nghệ và xúc tiến dự án đã được tổ chức vào ngày 12/03/2014 Mục đích của sự kiện đó là để phổ biến những thực hành tốt nhất trong ICT đối với quản lý cấp nước tại Thành phố Hồ Chí Minh và cả Việt Nam Ngoài ra, sự kiện được thiết kế để tập trung vào việc xúc tiến dự án và tạo sự tương tác cho các đại biểu tham dự Do tất cả các chuyên gia trong danh sách nêu trên đều đã tham dự sự kiện này nên có thể tin cậy nền tảng nhận thức chung của họ về ICT và về Kế hoạch ICT của SAWACO.
Vòng khảo sát 1
Theo kinh nghiệm từ các nghiên cứu thực hiện tại đơn vị nhà nước hoặc thuộc nhà nước, thu thập thông tin theo phương pháp Delphi không đơn giản như mong đợi là phát phiếu khảo sát và sẽ nhận được phản hồi đúng thời gian quy ước và đầy đủ thông tin Với mục tiêu phải hiểu rõ ý kiến của các chuyên gia và thu nhận dữ liệu một cách kịp thời, tác giả đã chọn phương pháp phỏng vấn trực diện để tiến hành thu thập ý kiến chuyên gia Ưu điểm của phỏng vấn trực diện là phỏng vấn viên trực tiếp tiếp xúc với người trả lời nên có thể kích thích sự trả lời, giải thích các câu hỏi mà người trả lời chưa hiểu hay hiểu sai Nhờ vậy, suất trả lời và suất hoàn tất phiếu khảo sát sẽ rất cao Ngoài ra, dạng phỏng vấn này không đòi hỏi mức độ chi tiết cao của bảng câu hỏi như dạng phỏng vấn bằng điện thoại hay phỏng vấn bằng thư
Khi tiến hành phỏng vấn trực diện, sự hiện diện của phỏng vấn viên có thể làm ảnh hưởng đến câu trả lời của đối tượng phỏng vấn Tuy nhiên, đó không phải là vấn đề cho nghiên cứu này Lí do là vì tác giả xét về vị trí công tác hay thâm niên kinh nghiệm đều kém hơn các chuyên gia, nên không thể tác động đến câu trả lời của chuyên gia
Trước khi tiến hành khảo sát, bản dự thảo phiếu khảo sát được phát cho chuyên gia số 04 và chuyên gia số 15 trả lời thử Kết quả thu được cho thấy chuyên gia trong lĩnh vực IT hay chuyên gia ngoài lĩnh vực IT cũng có thể hoàn thành phiếu khảo sát Vì vậy, phiếu khảo sát được tiếp tục được sử dụng để phỏng vấn các chuyên gia còn lại Kết quả thu được đầy đủ ý kiến phản hồi của có 15 chuyên gia (đạt tỉ suất 100%) Sau Vòng khảo sát 1, số liệu thống kê ghi nhận tỉ lệ đồng thuận của các chuyên gia đối với 44 tiêu chí đề nghị của dự thảo Bảng tiêu chí tính sẵn sàng triển khai ICT được trình bày dưới đây:
- Có 32 tiêu chí đạt đồng thuận 100%
- Có 2 tiêu chí có 1 chuyên gia không đồng thuận (6,67%)
- Có 1 tiêu chí có 2 chuyên gia không đồng thuận (13,33%)
- Có 4 tiêu chí có 3 chuyên gia không đồng thuận (20,00%)
- Có 1 tiêu chí có 4 chuyên gia không đồng thuận (26,67%)
- Có 2 tiêu chí có 5 chuyên gia không đồng thuận (33,33%)
- Có 2 tiêu chí có 6 chuyên gia không đồng thuận (40,00%)
- Có 17 ý kiến diễn giải lý do không đồng thuận (xem Bảng 4.5.)
- Có 4 tiêu chí được đề nghị bổ sung thêm (xem Bảng 4.6.)
Bảng 2.5 Tỉ lệ và lí do không đồng ý đối với mỗi tiêu chí sau Vòng khảo sát 1
Mã số Thành phần Tỉ lệ % không đồng ý Lý do không đồng ý
A Khía cạnh Cơ sở hạ tầng
A1 Điện thoại cố định 33,33 - Thay bằng chỉ tiêu “điện thoại bàn” sẽ thông dụng hơn
- Loại bỏ vì máy fax đã bao gồm tính năng của điện thoại
- Gộp chung với máy fax thành
“thiết bị liên lạc” để đồng bộ với “thiết bị văn phòng”
A2 Máy fax 20,00 - Gộp chung với “điện thoại cố định” thành chỉ tiêu “thiết bị
Mã số Thành phần Tỉ lệ % không đồng ý Lý do không đồng ý liên lạc” để đồng bộ với “thiết bị văn phòng”
A3 Thiết bị văn phòng: máy vi tính, máy in, máy scan
20,00 - Tách “máy vi tính” ra thành chỉ tiêu riêng để chi tiết hơn, do máy vi tính trang bị cho từng cá nhân, còn máy in và máy scan trang bị cho từng đơn vị
- Tách ra thành 3 chỉ tiêu riêng
“máy vi tính”, “máy in”,
“máy scan” để chi tiết hơn
A4 Kết nối mạng Internet 0 100% đồng thuận
A5 Khả năng truy cập email 40,00 - Loại bỏ vì đã bao hàm trong
“kết nối mạng Internet” và
A6 Khả năng truy cập website 40,00 - Loại bỏ vì đã bao hàm trong
“kết nối mạng Internet” và
A7 Tốc độ và băng thông của
A8 Kết nối mạng không dây 0 100% đồng thuận
A9 Cổng truy xuất từ xa các thông tin đã vi tính hóa
A10 Mạng nội bộ LAN 0 100% đồng thuận
A11 Mạng diện rộng WAN 0 100% đồng thuận
A12 Tường lửa 0 100% đồng thuận
A13 Không gian bố trí máy vi tính và khu vực IT
6,67 - Loại bỏ vì bố trí không gian là nhiệm vụ của Văn phòng, nên không thể vì không có chỗ phù hợp mà không lắp đặt hay triển khai
A14 Đơn vị chuyên trách quản trị thông tin
B Khía cạnh Con người
B1 Chuyên gia cố vấn IT trong công ty
B2 Nhận thức về IT của nhân viên 0 100% đồng thuận
Mã số Thành phần Tỉ lệ % không đồng ý Lý do không đồng ý
B3 Trình độ chuyên môn của nhân viên IT
B4 Thái độ của nhân viên đối với việc triển khai ICT
B5 Thái độ của nhân viên đối với việc triển khai thương mại điện tử
20,00 - Thay “thương mại điện tử” bằng “dịch vụ trực tuyến” để cụ thể hơn
- Thay “triển khai thương mại điện tử” bằng “cung cấp các tiện ích qua mạng” để cụ thể hơn
B6 Trình độ Tiếng Anh của nhân viên
B7 Trình độ tin học của nhân viên 0 100% đồng thuận
C Khía cạnh Đào tạo
C1 Phương tiện tự học về IT trong tổ chức
C2 Hội thảo chuyên đề về IT trong tổ chức
C3 Khóa huấn luyện kỹ năng kỹ thuật trước khi bắt đầu một dự án IT
D Khía cạnh Nhà nước
D1 Hỗ trợ tài chính từ cơ quan nhà nước để triển khai IT
13,33 - Loại bỏ vì Ủy ban nhân dân phân bổ ngân sách xuống và công ty phải tự cân đối
D2 Ủng hộ của cơ quan nhà nước đối với việc thuê ngoài một số dịch vụ
E Khía cạnh Văn hóa xã hội
E1 Thói quen sử dụng thiết bị công nghệ trong cuộc sống thường nhật
E2 Thói quen sử dụng các dịch vụ mạng trong cuộc sống thường nhật
E3 Sự tin cậy vào kết quả từ việc sử dụng IT
Mã số Thành phần Tỉ lệ % không đồng ý Lý do không đồng ý
E4 Sự phù hợp với các giá trị xã hội khi sử dụng ICT
E5 Thay đổi cơ hội nghề nghiệp do tác động của ICT
F Khía cạnh Pháp lý 13,33 - Thay bằng “Khía cạnh Định hướng” vì các chỉ tiêu tại đây có vai trò định hướng phát triển ICT tại công ty
F2 Chính sách ICT 20,00 - Chuyển sang Khía cạnh Nhà nước vì công ty tuân theo chính sách chung của nhà nước
F3 Quy chế trả lương dành cho nhân viên IT
F4 Tỉ trọng ngân sách công ty dành cho bộ phận IT
F5 Quy định về bảo mật và giám sát trong môi trường số
G Khía cạnh Quản lý
G1 Nỗ lực của cấp quản lý trong việc phổ biến sử dụng ICT
G2 Sử dụng Internet trong công tác hành chính thường nhật của công ty
G3 Thuê ngoài các công việc liên quan đến dịch vụ IT
26,67 - Loại bỏ vì công ty đã có
Phòng Công nghệ Thông tin thực hiện các công việc liên quan đến IT Ngoài ra, công ty không kí hợp đồng thời vụ với cá nhân để thực hiện công việc chuyên môn
G4 Kinh nghiệm của lãnh đạo trong việc lập chính sách lưu chuyển thông tin
G5 Nỗ lực của cấp quản lý trong việc loại bỏ các rào cản lưu chuyển thông tin
Mã số Thành phần Tỉ lệ % không đồng ý Lý do không đồng ý
G6 Sự tiên phong sử dụng ICT của cấp quản lý để làm gương
G7 Hiểu biết của cấp quản lý về dịch vụ qua mạng
6,67 - Thay “thương mại điện tử” bằng “dịch vụ trực tuyến” để cụ thể hơn
G8 Chức vụ quản trị thông tin trong cơ cấu tổ chức của công ty
33,33 - Loại bỏ vì cơ cấu tổ chức của công ty chia theo phòng ban, trong đó Phòng Công nghệ Thông tin thực hiện các nhiệm vụ do Ban Tổng Giám đốc phân công, và quản trị thông tin chỉ là một nhiệm vụ
Bảng 2.6 Các tiêu chí được đề nghị bổ sung sau Vòng khảo sát 1
Mã số Thành phần Tỉ lệ % đề nghị Lý do cần bổ sung
A Khía cạnh Cơ sở hạ tầng a1 Hệ thống GIS 40,00 - Là một thành phần trong hệ thống
ICT nên cũng cần đưa vào đánh giá Triển khai sẽ thuận lợi hơn nếu đã có sẵn một nền móng, dù sơ khai vẫn hơn không có gì a2 Hệ thống SCADA 40,00 - Là một thành phần trong hệ thống
ICT nên cũng cần đưa vào đánh giá Triển khai sẽ thuận lợi hơn nếu đã có sẵn một nền móng, dù sơ khai vẫn hơn không có gì a3 Điện thoại di động 20,00 - Là một thiết bị liên lạc sử dụng trong hệ thống ICT
D Khía cạnh Nhà nước d1 Chủ trương của nhà nước về tính liên kết hệ thống ICT giữa các đơn vị liên quan
13,33 - Hệ thống ICT của công ty sẽ cần sử dụng dữ liệu địa chất, sông ngòi, công trình, v.v thuộc thẩm quyền quản lý của các cơ quan khác Như vậy, không có tiêu chí nào có trên 50% ý kiến không đồng thuận Do đây là vòng khảo sát đầu tiên nên ý kiến của các chuyên gia có khả năng sẽ thay đổi trong Vòng khảo sát 2 Các tiêu chí có ít nhất 1 chuyên gia không đồng thuận và các tiêu chí được đề nghị bổ sung sẽ được đưa vào khảo sát trong vòng tiếp theo.
Vòng khảo sát 2
Tương tự như Vòng khảo sát 1, tác giả đã chọn phương pháp phỏng vấn trực diện để tiến hành thu thập ý kiến chuyên gia Các tiêu chí có ít nhất 1 chuyên gia không đồng thuận trong Vòng khảo sát 1 và các tiêu chí được đề nghị bổ sung sẽ được đưa vào khảo sát trong vòng này
Sau Vòng khảo sát 2, số liệu thống kê ghi nhận tỉ lệ đồng thuận của các chuyên gia đối với 12 tiêu chí đề nghị của dự thảo Bảng tiêu chí tính sẵn sàng triển khai ICT được trình bày dưới đây:
- Có 1 ý kiến đạt 100% không đồng thuận
- Có 4 ý kiến đạt 93,33% không đồng thuận (14/15 chuyên gia)
- Có 3 ý kiến đạt 86,67% không đồng thuận (13/15 chuyên gia)
- Có 1 ý kiến đạt 66,67% không đồng thuận (10/15 chuyên gia)
- Có 1 ý kiến đạt 20,00% không đồng thuận (3/15 chuyên gia)
- Có 1 ý kiến đạt 13,33% không đồng thuận (2/15 chuyên gia)
- Có 1 ý kiến đạt 6,67% không đồng thuận (1/15 chuyên gia)
- Có 5 ý kiến đạt 100% đồng thuận
Bảng 2.7 Tỉ lệ và lí do không đồng ý đối với mỗi ý kiến từ Vòng khảo sát 1
Mã số Ý kiến từ Vòng 1 Tỉ lệ % không đồng ý Lý do không đồng ý yk1
A1 Điều chỉnh “Điện thoại cố định thành “Điện thoại bàn”
Lý do: từ ngữ thông dụng hơn
93,33 - Không nên sử dụng thuật ngữ miệng chỉ vì lí do thông dụng hơn
- “Điện thoại cố định” là thuật ngữ chính thống được sử dụng trong các văn bản của công ty yk2
Loại bỏ “Điện thoại cố định”
Lý do: máy fax có thể thay thế điện thoại
93,33 - Điện thoại cố định dùng cho tổng đài chăm sóc khách hàng
- Điện thoại cố định dùng để liên lạc nội bộ
- Đường line máy fax ưu tiên sử dụng cho máy fax yk3
Gộp chung “Điện thoại cố định” với máy fax thành
86,67 - Công năng của máy fax ngoài liên lạc còn để chuyển nhanh tài liệu
Mã số Ý kiến từ Vòng 1 Tỉ lệ % không đồng ý Lý do không đồng ý
Lý do: đồng bộ với “Thiết bị văn phòng”
- Thuật ngữ “thiết bị liên lạc” quá chung, có thể bao gồm cả điện thoại di động, bộ đàm, v.v nhưng chúng có vai trò khác nhau trong một hệ thống ICT yk1
Gộp chung “Máy fax” với điện thoại cố định thành
Lý do: đồng bộ với “Thiết bị văn phòng”
86,67 - Điện thoại cố định dùng để liên lạc nội bộ
- Thuật ngữ “thiết bị liên lạc” quá chung, có thể bao gồm cả điện thoại di động, bộ đàm, v.v nhưng chúng có vai trò khác nhau trong một hệ thống ICT yk1
Tách “Thiết bị văn phòng
(máy vi tính, máy in, máy scan)” ra thành 2 tiêu chí riêng biệt, là “Máy vi tính” và “Máy in, máy scan”
Lý do: đánh giá chi tiết từng thiết bị; máy vi tính trang bị cho từng cá nhân, còn máy in và máy scan trang bị cho từng đơn vị
20,00 - Tính năng của các thiết bị bổ sung lẫn nhau, hợp thành một nhóm đối tượng trong hệ thống ICT yk2
Tách “Thiết bị văn phòng
(máy vi tính, máy in, máy scan)” ra thành 3 tiêu chí riêng biệt, là “Máy vi tính”, “Máy in”, và “Máy scan”
Lý do: đánh giá chi tiết từng thiết bị
86,67 - Tính năng của các thiết bị bổ sung lẫn nhau, hợp thành một nhóm đối tượng trong hệ thống ICT
- Chính sách của công ty trang bị máy vi tính cho mỗi nhân viên, còn máy in và máy fax cho mỗi đơn vị
- Máy in và máy fax cùng là thiết bị chuyển đổi dữ liệu trong hệ thống ICT từ dạng số ra dạng giấy và ngược lại yk1
Loại bỏ “Khả năng truy cập email”
Lý do: đã bao hàm trong
“Kết nối mạng Internet”
Mã số Ý kiến từ Vòng 1 Tỉ lệ % không đồng ý Lý do không đồng ý và “Tường lửa” yk1
Loại bỏ” Khả năng truy cập website”
Lý do: đã bao hàm trong
“Kết nối mạng Internet” và “Tường lửa”
Loại bỏ “Không gian bố trí máy vi tính và khu vực
Lý do: bố trí không gian là nhiệm vụ của Văn phòng, hiển nhiên sẽ bố trí được
93,33 - Hệ thống ICT không chỉ đòi hỏi có không gian, mà không gian còn phải phù hợp, ví dụ như cách xa khu thường xảy ra thiên tai, hoặc phải đặt trong phạm vi nhất định của một công trình nào đó
- Hầu như không còn chỗ trống trong toà nhà của Công ty mẹ, và sự cần thiết của khu vực dành riêng cho ICT đã được đề cập trong Kế hoạch ICT bs a1
Bổ sung “Hệ thống GIS” vào khía cạnh “Cơ sở hạ tầng”
Lý do: là một thành phần trong hệ thống ICT; có sẵn nền móng sẽ triển khai tốt hơn
26,67 - Hệ thống GIS là kết quả sau khi triển khai ICT
- Vòng đời công nghệ ngày càng rút ngắn, nếu hệ thống sẵn có quá lạc hậu thì phải thay mới hoàn toàn bs a2
Bổ sung “Hệ thống
SCADA” vào khía cạnh
“Cơ sở hạ tầng”
Lý do: là một thành phần trong hệ thống ICT; có sẵn nền móng sẽ triển khai tốt hơn
26,67 - Hệ thống SCADA là kết quả sau khi triển khai ICT
- Vòng đời công nghệ ngày càng rút ngắn, nếu hệ thống sẵn có quá lạc hậu thì phải thay mới hoàn toàn bs a3
Bổ sung “Điện thoại di động” vào khía cạnh “Cơ sở hạ tầng”
Lý do: là một thiết bị liên lạc sử dụng trong hệ thống
73,33 - Điện thoại di động là tài sản cá nhân, không thuộc quản lý của công ty
- Điện thoại di động là một lựa chọn cộng thêm, chứ không bắt buộc phải sử dụng trong hệ thống ICT
Mã số Ý kiến từ Vòng 1 Tỉ lệ % không đồng ý Lý do không đồng ý
ICT - Đã bao hàm trong “thói quen sử dụng thiết bị công nghệ trong cuộc sống thường nhật” yk1
B5 Điều chỉnh “Thái độ của nhân viên đối với việc triển khai thương mại điện tử” thành “Thái độ của nhân viên đối với việc triển khai dịch vụ trực tuyến”
Lý do: công ty không có hoạt động thương mại, chỉ giải quyết một số yêu cầu của khác hàng qua
100,00 - “Dịch vụ trực tuyến” có thể gây hiểu lầm là cung cấp thuê bao Internet
- Đề xuất điều chỉnh thành “Thái độ của nhân viên đối với việc cung cấp các tiện ích qua mạng” hợp lý hơn yk2
B5 Điều chỉnh “Thái độ của nhân viên đối với việc triển khai thương mại điện tử” thành “Thái độ của nhân viên đối với việc cung cấp các tiện ích qua mạng”
Lý do: để cụ thể các nội dung công ty cung cấp qua mạng là các dịch vụ giá trị gia tăng, ví dụ như tra cứu hóa đơn qua mạng, thanh toán qua mạng, v.v
Loại bỏ “Hỗ trợ tài chính từ cơ quan nhà nước để triển khai IT”
Lý do: Ủy ban nhân dân phân bổ ngân sách xuống và công ty phải tự cân đối, không thể xin thêm
66,67 - Cơ chế có thể thay đổi trong tương lai, và nếu được nhà nước hỗ trợ thì việc triển khai ICT sẽ thuận lợi hơn bs d1
Bổ sung “Chủ trương của nhà nước về tính liên kết
66,67 - Đã bao hàm trong “Chính sách
Mã số Ý kiến từ Vòng 1 Tỉ lệ % không đồng ý Lý do không đồng ý hệ thống ICT giữa các đơn vị liên quan” vào “Khía cạnh Nhà nước”
Lý do: cần sử dụng dữ liệu địa chất, sông ngòi, công trình, v.v thuộc thẩm quyền quản lý của các cơ quan khác
- Liên kết với các đơn vị liên quan chỉ là giải pháp mở rộng nguồn dữ liệu Dữ liệu bên ngoài vẫn phải điều chỉnh lại cho phù hợp với hệ thống của công ty yk1
F0 Điều chỉnh “Khía cạnh
Pháp lý” thành “Khía cạnh Định hướng”
Lý do: các tiêu chí thành phần có vai trò định hướng phát triển ICT tại công ty
Chuyển “Chính sách ICT” từ “Khía cạnh Pháp lý” sang “Khía cạnh Nhà nước”
Lý do: công ty tuân theo chính sách chung của nhà nước
Loại bỏ “Thuê ngoài các công việc liên quan đến dịch vụ IT”
Lý do: công ty đã có
Phòng Công nghệ Thông tin thực hiện các công việc liên quan đến IT; có chủ trương không kí hợp đồng thời vụ với cá nhân để thực hiện công việc chuyên môn
60,00 - Nhân sự bên ngoài có thể có những kỹ năng hoặc tố chất bổ sung cho nhân sự công ty yk1
G7 Điều chỉnh “Hiểu biết của cấp quản lý về thương mại điện tử” thành “Hiểu biết
93,33 - Yêu cầu trình độ của cấp quản lý phải cao hơn nhân viên
- Cấp quản lý nắm tổng quát về
Mã số Ý kiến từ Vòng 1 Tỉ lệ % không đồng ý Lý do không đồng ý của cấp quản lý về dịch vụ trực tuyến”
Lý do: công ty không có hoạt động thương mại, chỉ giải quyết một số yêu cầu của khác hàng qua
Internet thương mại điện tử để có thể hướng dẫn cho nhân viên triển khai các dịch vụ mà công ty cung cấp qua mạng yk1
Loại bỏ “Chức vụ quản trị thông tin trong cơ cấu tổ chức của công ty”
Lý do: Phòng Công nghệ
Thông tin thực hiện các nhiệm vụ do Ban Tổng
Giám đốc phân công, và quản trị thông tin chỉ là một nhiệm vụ
40,00 - Một chức vụ chuyên trách sẽ tạo điều kiện để người giữ chức vụ tập trung chuyên môn
Tiêu chí A1 (Điện thoại cố định) ở vòng khảo sát 1 có 33,33% số chuyên gia chưa đồng thuận, trong đó có 6,67% chuyên gia cho rằng đã có tiêu chí A2 (Máy fax) là đủ nên không cần tiêu chí A1, và có 20,00% đề nghị gộp A1 và A2 chung thành tiêu chí “Thiết bị liên lạc” tương đương với loại bỏ A1 và A2 để thêm vào tiêu chí mới Như vậy, về bản chất có 26,67% chuyên gia đề nghị bỏ tiêu chí A1, còn lại 6,67% chuyên gia chưa đồng thuận chỉ vì muốn điều chỉnh từ ngữ Sau vòng khảo sát
Vòng khảo sát 3
Tương tự như Vòng khảo sát 2, tác giả đã chọn phương pháp phỏng vấn trực diện để tiến hành thu thập ý kiến chuyên gia Các ý kiến từ Vòng khảo sát 2 có nhiều hơn 2 chuyên gia không đồng thuận (tỷ lệ không đồng thuận từ 13,33% trở lên) và có nhiều hơn 2 chuyên gia đồng thuận (tỷ lệ không đồng thuận từ 86,66% trở xuống) sẽ được đưa vào khảo sát trong vòng này
Trong vòng khảo sát lần này, các lí do đồng thuận và các lí do không đồng thuận sẽ được trình bày cùng nhau, và các chuyên gia sẽ đề nghị xem xét lại các lựa chọn trước đó của mình
Sau Vòng khảo sát 3, số liệu thống kê ghi nhận tỉ lệ thay đổi quan điểm đối với
6 ý kiến chưa kết luận được trong vòng khảo sát trước được trình bày dưới đây:
- Có 1 ý kiến có 2 chuyên gia thay đổi quan điểm (13,33%)
- Có 1 ý kiến có 1 chuyên gia thay đổi quan điểm (6,67%)
- Có 4 ý kiến được bảo lưu quan điểm
Ý kiến yk3A1 đối với tiêu chí A1 (Điện thoại cố định) và yk1A2 đối với tiêu chí A2 (Máy fax) là 2 ý kiến trùng nhau Ở vòng khảo sát 2 có 86,67% số chuyên gia không đồng thuận việc gộp chung 2 tiêu chí, và sau vòng 3 thì đã có thêm 1 chuyên gia thay đổi quan điểm, nâng tỉ lệ không đồng thuận lên thành 93,33% Về bản chất, các chuyên gia đã thống nhất cần đánh giá 2 tiêu chí này, và chỉ còn tranh luận nên đánh giá chung hay đánh giá riêng từng tiêu chí Trong trường hợp này, tác giả thuận theo số đông, giữ nguyên tiêu chí A1 và A2
Ý kiến yk1A3 và yk2A3 đối với tiêu chí A3 (Thiết bị văn phòng) là 2 ý kiến thay thế nhau Ở vòng khảo sát 2 có 86,67% số chuyên gia chưa đồng thuận việc tách ra thành 3 tiêu chí riêng biệt máy vi tính – máy in – máy scan theo ý kiến yk2A3, nhưng sau vòng khảo sát 3 thì không còn chuyên gia nào đồng thuận việc tách ra thành 3 tiêu chí Tuy nhiên, các chuyên gia vẫn bảo lưu quan điểm đối với việc tách ra thành 2 tiêu chí riêng biệt máy vi tính – máy in, máy scan theo ý kiến yk1A3, với 20% chuyên gia chưa đồng thuận Điều đó có nghĩa là 2 chuyên gia thay đổi ý kiến sau vòng khảo sát 3 chọn lựa chọn ban đầu là không tách riêng thành phần nào Về bản chất, sau cả 3 vòng khảo sát, các chuyên gia chỉ tranh luận nên đánh giá chung hay đánh giá riêng từng thành phần Trong trường hợp này, tác giả thuận theo số đông, tách tiêu chí “Thiết bị văn phòng (máy vi tính, máy in, máy scan)” ra thành 2 tiêu chí riêng biệt, là “Máy vi tính” và “Máy in, máy scan”
Ý kiến yk1D1 đề nghị loại bỏ tiêu chí D1 (Hỗ trợ tài chính từ cơ quan nhà nước để triển khai IT) ở vòng khảo sát 2 có 86,67% chuyên gia phản đối việc gộp chung 2 tiêu chí này Sau vòng khảo sát 3, có 1 chuyên gia thay đổi quan điểm từ đồng thuận sang không đồng thuận việc gộp chung Về bản chất, sau cả 3 vòng khảo sát, các chuyên gia chỉ tranh luận nên đánh giá chung hay đánh giá riêng từng thành phần Trong trường hợp này, tác giả thuận theo số đông giữ nguyên 2 tiêu chí này
Ý kiến yk1G3 đề nghị loại bỏ tiêu chí G3 (Thuê ngoài các công việc liên quan đến dịch vụ IT) ở vòng khảo sát 2 có 60,00% chuyên gia không đồng thuận Sau vòng khảo sát 3, các chuyên gia đều bảo lưu ý kiến Xem xét lí lẽ mà các chuyên gia đưa ra để ủng hộ và phản đối, về bản chất, các chuyên gia đều đồng ý rằng công ty có tiêu chí G3 sẽ có tính sẵn sàng cao hơn đối với việc triển khai ICT Tuy nhiên, quan điểm của các chuyên gia chia thành 2 hướng, một bên lạc quan về sự thay đổi trong tương lai và một bên dựa vào giả định các điều kiện là bất biến Tác giả quyết định loại bỏ tiêu chí G3 để phù hợp với tình hình hiện tại Tiêu chí G3 sẽ có thể được xem xét lại để đánh giá tính sẵn sàng triển khai ICT sau khi chính sách tuyển dụng của công ty có thay đổi
Ý kiến yk1G8 đề nghị loại bỏ tiêu chí G8 (Chức vụ quản trị thông tin trong cơ cấu tổ chức của công ty) ở vòng khảo sát 2 có 40,00% chuyên gia không đồng thuận Sau vòng khảo sát 3, các chuyên gia đều bảo lưu ý kiến Xem xét lí lẽ mà các chuyên gia đưa ra để ủng hộ và phản đối, về bản chất, các chuyên gia đều đồng ý rằng công ty có tiêu chí G8 sẽ có tính sẵn sàng cao hơn đối với việc triển khai ICT Tuy nhiên, quan điểm của các chuyên gia chia thành 2 hướng, một bên lạc quan về sự thay đổi trong tương lai và một bên dựa vào giả định các điều kiện là bất biến Tác giả quyết định loại bỏ tiêu chí G8 để phù hợp với tình hình hiện tại Tiêu chí G8 sẽ có thể được xem xét lại để đánh giá tính sẵn sàng triển khai ICT sau khi cơ cấu tổ chức của công ty có thay đổi
Ý kiến bsa1 đề xuất bổ sung “Hệ thống GIS” vào khía cạnh “Cơ sở hạ tầng” khi đánh giá tính sẵn sàng đối với việc triển khai ICT Ở vòng khảo sát 2 có 26,26% các chuyên gia không đồng thuận với việc bổ sung Sau vòng khảo sát 3, các chuyên gia vẫn bảo lưu quan điểm và không đưa ra thêm lí lẽ nào mới Trong trường hợp này, tác giả thuận theo số đông quyết định đưa tiêu chí “Hệ thống GIS” vào khía cạnh “Cơ sở hạ tầng”
Ý kiến bsa2 đề xuất bổ sung “Hệ thống SCADA” vào khía cạnh “Cơ sở hạ tầng” khi đánh giá tính sẵn sàng đối với việc triển khai ICT Ở vòng khảo sát 2 có 26,26% các chuyên gia không đồng thuận với việc bổ sung Sau vòng khảo sát 3, các chuyên gia vẫn bảo lưu quan điểm và không đưa ra thêm lí lẽ nào mới Trong trường hợp này, tác giả thuận theo số đông quyết định đưa tiêu chí “Hệ thống GIS” vào khía cạnh
“Cơ sở hạ tầng”
Ý kiến bsa3 đề xuất bổ sung “Điện thoại di động” vào khía cạnh “Cơ sở hạ tầng” khi đánh giá tính sẵn sàng đối với việc triển khai ICT Ở vòng khảo sát 2 có 73,33% các chuyên gia không đồng thuận với việc bổ sung Sau vòng khảo sát 3, có 1 chuyên gia thay đổi quan điểm, nâng tỷ lệ không đồng thuận lên thành 80,00% Các chuyên gia không đưa ra thêm lí lẽ nào mới Trong trường hợp này, tác giả thuận theo số đông quyết định không bổ sung tiêu chí “Điện thoại di động”
Ý kiến bsd1 đề xuất bổ sung “Chủ trương của nhà nước về tính liên kết hệ thống ICT giữa các đơn vị liên quan” vào “Khía cạnh Nhà nước” khi đánh giá tính sẵn sàng đối với việc triển khai ICT Ở vòng khảo sát 2 có 66,67% các chuyên gia không đồng thuận với việc bổ sung Sau vòng khảo sát 3, có 1 chuyên gia thay đổi quan điểm, nâng tỷ lệ không đồng thuận lên thành 73,33% Các chuyên gia không đưa ra thêm lí lẽ nào mới Trong trường hợp này, tác giả thuận theo số đông quyết định không bổ sung tiêu chí “Chủ trương của nhà nước về tính liên kết hệ thống ICT giữa các đơn vị liên quan”
Bảng 2.9 So sánh tỉ lệ không đồng ý của Vòng 2 và Vòng 3 đối với mỗi ý kiến
Mã số Ý kiến từ Vòng 1
Tỉ lệ % không đồng ý Kết luận
Vòng 2 Vòng 3 yk3
Gộp chung “Điện thoại cố định” với máy fax thành
86,67 93,33 - Giữ nguyên theo ý kiến số đông yk1
Gộp chung “Máy fax” với điện thoại cố định thành
86,67 93,33 - Giữ nguyên theo ý kiến số đông
Mã số Ý kiến từ Vòng 1
Tỉ lệ % không đồng ý Kết luận
Vòng 2 Vòng 3 yk1
Tách “Thiết bị văn phòng
(máy vi tính, máy in, máy scan)” ra thành 2 tiêu chí riêng biệt, là “Máy vi tính” và “Máy in, máy scan”
20,00 20,00 - Điều chỉnh theo ý kiến số đông yk2
Tách “Thiết bị văn phòng
(máy vi tính, máy in, máy scan)” ra thành 3 tiêu chí riêng biệt, là “Máy vi tính”, “Máy in”, và “Máy scan”
86,67 100 - Không điều chỉnh bs a1
Bổ sung “Hệ thống GIS” vào khía cạnh “Cơ sở hạ tầng”
26,67 26,67 - Bổ sung theo ý kiến số đông bs a2
Bổ sung “Hệ thống
SCADA” vào khía cạnh
“Cơ sở hạ tầng”
26,67 26,67 - Bổ sung theo ý kiến số đông bs a3
Bổ sung “Điện thoại di động” vào khía cạnh “Cơ sở hạ tầng”
73,33 80,00 - Giữ nguyên theo ý kiến số đông yk1
Loại bỏ “Hỗ trợ tài chính từ cơ quan nhà nước để triển khai IT”
66,67 66,67 - Loại bỏ vì cơ chế hiện tại chưa cho phép bs d1
Bổ sung “Chủ trương của nhà nước về tính liên kết hệ thống ICT giữa các đơn vị liên quan” vào “Khía cạnh Nhà nước”
66,67 73,33 - Giữ nguyên theo ý kiến số đông yk1
Loại bỏ “Thuê ngoài các công việc liên quan đến dịch vụ IT”
60,00 60,00 - Loại bỏ vì tình hình hiện tại của công ty chưa cho phép yk1
Loại bỏ “Chức vụ quản trị thông tin trong cơ cấu tổ chức của công ty”
40,00 40,00 - Loại bỏ vì tình hình hiện tại của công ty chưa cho phép
Sau vòng khảo sát 3, hầu hết các chuyên gia chọn bảo lưu ý kiến, và không có thêm lí lẽ mới được đưa ra Do đó việc tiếp tục khảo sát là không cần thiết Các tiêu chí đánh giá tính sẵn sàng của SAWACO đối với việc triển khai ICT được trình bày trong Bảng 4.10
Bảng 2.10 Bảng tiêu chí đánh giá tính sẵn sàng đối với việc triển khai ICT, áp dụng cho SAWACO
# Thành phần Ghi chú
I Khía cạnh Cơ sở hạ tầng
1 Điện thoại cố định
3 Máy vi tính bổ sung
4 Máy in, máy scan bổ sung
5 Kết nối mạng Internet
6 Tốc độ và băng thông của Internet
7 Kết nối mạng không dây
8 Cổng truy xuất từ xa các thông tin đã vi tính hóa
9 Mạng nội bộ LAN
10 Mạng diện rộng WAN
12 Không gian bố trí máy vi tính và khu vực IT
13 Đơn vị chuyên trách quản trị thông tin
14 Hệ thống GIS bổ sung
15 Hệ thống SCADA bổ sung
II Khía cạnh Con người
16 Chuyên gia cố vấn IT trong công ty
17 Nhận thức về IT của nhân viên
18 Trình độ chuyên môn của nhân viên IT
19 Thái độ của nhân viên đối với việc triển khai ICT
20 Thái độ của nhân viên đối với việc cung cấp các tiện ích qua mạng điều chỉnh
21 Trình độ Tiếng Anh của nhân viên
22 Trình độ tin học của nhân viên
III Khía cạnh Đào tạo
23 Phương tiện tự học về IT trong tổ chức
24 Hội thảo chuyên đề về IT trong tổ chức
25 Khóa tập huấn kỹ năng kỹ thuật trước khi bắt đầu một dự án IT
IV Khía cạnh Nhà nước
26 Ủng hộ của cơ quan nhà nước đối với việc thuê ngoài một số dịch vụ
# Thành phần Ghi chú
27 Chính sách công nghệ thông tin truyền thông điều chỉnh
V Khía cạnh Văn hóa xã hội
28 Thói quen sử dụng thiết bị công nghệ trong cuộc sống thường nhật
29 Thói quen sử dụng các dịch vụ mạng trong cuộc sống thường nhật
30 Sự tin cậy vào kết quả từ việc sử dụng IT
31 Sự phù hợp với các giá trị xã hội khi sử dụng ICT
32 Thay đổi cơ hội nghề nghiệp do tác động của ICT
VI Khía cạnh Định hướng điều chỉnh
33 Kế hoạch công nghệ thông tin truyền thông của công ty
34 Quy chế trả lương dành cho nhân viên IT
35 Tỉ trọng ngân sách công ty dành cho bộ phận IT
36 Quy định về bảo mật và giám sát trong môi trường số
VII Khía cạnh Quản lý
37 Nỗ lực của cấp quản lý nhằm khuyến khích nhân viên sử dụng IT
38 Sử dụng Internet trong công tác hành chính thường nhật của công ty
39 Kinh nghiệm của lãnh đạo trong việc lập chính sách lưu chuyển thông tin
40 Nỗ lực của cấp quản lý trong việc loại bỏ các rào cản lưu chuyển thông tin
41 Sự tiên phong sử dụng ICT của cấp quản lý để làm gương
42 Hiểu biết của cấp quản lý về thương mại điện tử
Tóm tắt: Phương pháp Delphi được sử dụng để thu thập ý kiến chuyên gia tìm sự đồng thuận khi xây dựng các tiêu chí đánh giá tính sẵn sàng đối với việc triển khai ICT Thành phần chuyên gia được lựa chọn để lấy ý kiến khảo sát là thành viên trong Tổ công tác đã tham gia vào dự án “Hỗ trợ kỹ thuật về Công tác quản lý công nghệ truyền thông và thông tin cho hệ thống cấp nước Thành phố Hồ Chí Minh tại Việt Nam” Sau 3 vòng khảo sát, từ 44 tiêu chí trong dự thảo, đã có 6 tiêu chí bị loại bỏ, 4 tiêu chí được bổ sung Như vậy, có 42 tiêu chí, phân bổ trong 7 khía cạnh, sẽ được sử dụng để đánh giá tính sẵn sàng của SAWACO đối với việc triển khai ICT.