1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tu chon vat ly 12 co ban 21 tiet da sua

29 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoaït ñoäng 3 (15 phuùt): Tìm hieåu moät soá caùch boá trí thöïc nghieäm khaùc veà giao thoa hai chuøm tia saùng. Hoaït ñoäng cuûa giaùo vieân Hoaït ñoäng cuûa hoïc sinh Noäi dung cô[r]

Trang 1

Ngµy so¹n

Ngµy d¹y Chủ đề 1 : DAO ĐỘNG CƠ

Tiết 1 PHƯƠNG TRÌNH DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ VÀ CÁC ĐẠI LƯỢNG

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu cấu tạo và hoạt động của con lắc lò xo nằm ngang.

Hoạt động 2 (10 phút) : Tòm hiểu cấu tạo và hoạt động của con lắc lò xo treo thẳng đứng.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Vẽ hình 2.1

Yêu cầu học sinh nêu

cấu tạo của con lắc lò

xo treo thẳng đứng

Yêu cầu học sinh mô

tả chuyển động của

I Lý thuyết

1 Con lắc lò xo treo thẳng đứng

Gồm lò xo có độ cứng k, có khối lượngkhông đáng kể, được treo vào một điểm cốđịnh, còn vật có khối lượng m, được móc vàođầu dưới của lò xo

Kéo vật theo phương thẳng đứng khỏi vị trícân bằng một đoạn nhỏ rồi buông tay, tathấy con lắc dao động quanh vị trí cân bằng

Hoạt động 3 (15 phút) : Khảo sát dao động của con lắc lò xo thẳng đứng về mặt động lực học.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

bằng của vật

Yêu cầu học sinh viết

phương trinh động lực học

dưới dạng véc tơ

Yêu cầu học sinh chiếu lên

trục Ox để tìm phương trình

động lực học dưới dạng đại

số

Yêu cầu học sinh kết luận

về dao động điều hòa của

cong lắc lò xo treo thẳng

đứng

Xem hình vẽ

Xác định các lực tác dụnglên vật

Xác điịnh độ dãn của lò xo

ở vị trí cân bằng

Viết phương trinh động lựchọc dưới dạng véc tơ

Chiếu lên trục Ox để tìmphương trình động lực họcdưới dạng đại số

Kết luận về dao động điềuhòa của cong lắc lò xo treothẳng đứng

2 Khảo sát dao động của con lắc lò xo thẳng đứng về mặt động lực học

a) Xác định vị trí cân bằng

Trong quá trình dao động, vật chịu tác dụngcủa trọng lực 

P và lực đàn hồi 

dh

F của lò xo

Ở vị trí cân bằng ta có: 

P + 

dh

F = 0

Chiếu lên trục Ox ta có:

mg – kl0 = 0 Với l0 là độ dãn của lò xo ở vị trí cân bằng

b) Xác định hợp lực tác dụng vào vật

Ở vị trí có tọa độ x ta có: 

m

k

Hợp lực tác dụng vào vật là lực kéo về, có độlớn tỉ lệ với li độ: F = -kx

Hoạt động 4 (15 phút) : Tìm hiểu phương trình và đồ thị của dao động điều hòa.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu phương trình vi

phân của dao động điều hòa

Yêu cầu h/s nêu phương trình

của dao động điều hòa

Giới thiệu đồ thị li độ – thời

gian của dao động điều hòa

Ghi nhận phương trình vi phâncủa dao động điều hòa

Nêu phương trình li độ của daođộng điều hòa

Ghi nhận đồ thị li độ – thờigian của dao động điều hòa

3 P hương trình và đồ thị của dao động điều hòa

a) Phương trình vi phân của dao động điều hòa

a = x’’ = - 2x hay x’’ + - 2x = 0

b) Phương trình của dao động điều hòa

x = Acos(t + )

c) Đồ thị của dao động điều hòa

Với  = 0 ta có:

Li độ:

Trang 2

Giới thiệu đồ thị vận tốc –

thời gian của dao động điều

hòa

Giới thiệu đồ thị gia tốc –

thời gian của dao động điều

hòa

Yêu cầu học sinh dựa vào đồ

thị, nhận xét về độ lệch pha

Tiết 2 ÔN TẬP VỀ CON LẮC ĐƠN

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu cấu tạo của con lắc đơn.

Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu phương trình dao động điều hòa của con lắc đơn.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

dao động điều

hòa của con

b) Li độ góc và li độ cong

Để xác định vị trí con lắc đơn, người tadùng li độ góc  và li độ cong s

c) Phương trình dao động điều hòa của con lắc đơn khi biên độ góc nhỏ

 = 0cos(t + )

S = S0cos(t + ) Trong đó  =

l

g và s = l ( tính ra rad)

Hoạt động 3 (20 phút) : Tìm hiểu lực gây ra dao động điều hòa của con lắc đơn.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Vẽ hình 2.15

Yêu cầu học sinh xác định

các lực tác dụng lên vật

Yêu cầu học sinh phân tích

Ghi nhận lực hướng tâm

Ghi nhận lực kéo về

2 L ực gây ra dao động điều hòa của con lắc đơn

Khi con lắc có li độ góc  Ta phân tíchtrọng lực 

P thành hai thành phần 

t

P

n P

Trang 3

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Ngµy so¹n

Ngµy d¹y

Tiết 3.: DAO ĐỘNG TẮT DẦN DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu dao động tắt dần.

* Làm thí nghiệm về dao động

con lắc lị xo, con lắc đơn.

* Từ thực tế hãy nhận xét con

lắc cĩ dao động điều hịa k?

* Biên độ con lắc như thế nào?

* GV đưa ra dao động tắt dần

và đồ thị của dao động tắt dần.

*Từ hai TN cho biết con lắc

nào dao động tắt nhanh hơn?

* Nguyên nhân nào dẫn đến

hiện tượng trên?

* HS theo dõi tiếp thu kiến thức

- Lực cản mơi trường luơn luơn ngược

chiều chuyển động của vật nên luơn luơn sinh cơng âm, làm cho cơ năng vật dao động giảm, dẫn đến biên độ dao động cũng giảm theo thời gian.

3 Ứng dụng

- Thiết bị đĩng cửa tự động,

- Giảm xĩc của ơtơ, xe máy…

HOẠT ĐỘNG 2:

* Dự đốn xem để cho dao

chu kì Giới thiệu

cơ chế duy trì dao

động con lắc ở

hình bên.

Hs: Nêu nguyên tắc duy trì dao

động trong đưa võng.

- Cung cấp năng lượng.

Nêu định nghĩa dao động duy

trì

Mơ tả

II DAO Đ ỘNG DUY TRÌ

- Nếu cung cấp thêm năng lượng cho

vật dao động bù lại phần năng lượng tiêu hao do ma sát mà khơng làm thay đổi chu kì dao động riêng của nĩ, khi

đĩ vật dao động mải mải với chu kì bằng chu kì dao động riêng của nĩ, gọi là dao động duy trì.

- Ví dụ về dao động duy trì:

+ Đưa võng + Dao động duy trì của con lắc đồng hồ.

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu dao động cưỡng bức

Trang 4

ĐVĐ: Một người từ cái đu

quay nhảy xuống.

* Nhận xét dao động của cái đu

quay lúc này như thế nào?

* Muốn cho cái đu quay vẫn

dđộng k0 tắt thì thường chúng

ta làm gì? (tác dụng ngoại lực)

* GV đưa ra dao động cưỡng

bức, thông báo lực này cung

cấp một NL cho cái đu quay bù

III DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC:

1 Thế nào là dao động cưỡng bức?

Nếu tác dụng một ngoại biến đổi

điều hoà F=F0sin(t + ) lên một hệ.lực này cung cấp năng lượng cho hệ

để bù lại phần năng lượng mất mát do

ma sát Khi đó hệ sẽ gọi là dao động cưỡng bức.

HOẠT ĐỘNG 1: Biễu diễn một dao động điều hoà bằng một vectơ quay

* Liên hệ bài cũ: Một điểm P

dđđh trên một đường thẳng có

thể coi là hình chiếu của M cđ

tròn đều lên đường kính là

đoạn thẳng đó nên biễn diễn

sánh với phương trình li độ dao

* HS gợi nhớ, tiếp thu

= A + Hợp với trục

Trang 5

trên trục Ox:

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu phương pháp giản đồ Fre-nen Đưa ra công thức tổng hợp

Học sinh vẽ vectơ quay

OM biểu diễn dao động

điều hòa tổng hợp? Học sinh

quan sát và nghe thuyết trình

1 Đặt vấn đề:

Một vật đồng thời tham gia hai dao động điều hòa cùng tần số có các phương trình lần lượt là:

x1 = A1cos(t + 1), x2 = A2cos(t + 2) Hãy khảo sát dao động tổng hợp của hai dao động trên bằng phương pháp Fre-nen.

2 Phương pháp giản đồ Fre-nen:

a Nội dụng: là phương pháp tổng hợp hai dao

động cùng phương cùng tần số.

Xét tại t = 0 ta có:

* Vẽ x1 là vectơ OM1 Gốc O, độ dài:OM1=A1;

Vậy: dao động tổng hợp của hai dao động điều hoà

cùng phương, cùng tấn số là một dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số với hai d.động đó

HOẠT ĐỘNG 3: Chứng minh thức A, φ và tổng hợp.Độ lệch pha.

Trang 6

*Thơng báo c.thức tính A, φ

* Dựa vào hình vẽ tìm lại hai

cơng thức biên độ A và pha

ban đầu φ của dđộng tổng hợp

dao động x1 và x2 như thế nào?

=> A = ?Cho biết ý nghĩa của

độ lệch pha?

* Hướng dẫn làm bài tập VD

* Hs tiếp thu

* Các nhĩm thảo luận tìm ra cộng thức tính biên độ và pha ban đầu

A cos A cos

 

3 Ảnh hưởng của độ lệch pha:

- Nếu: 2 – 1= 2k: hai dao động cùng pha  A = Amax = A1+A2.

-Nếu: 2 – 1 =(2k+1): hai dđộng ngược pha A=Amin = A - A1 2

- Nếu 2 – 1 = /2+k: hai dao động vuơng gĩc với nhau

A = 2 2

A + A

4.Ví dụ: SGK trang 24 Các bài tập thêm:

Bài 1: Một vật đồng thời tham gia hai dao động điều hịa cùng phương, cùng tần số cĩ các phương trình lần

lượt là: x1= 3sin(10t +/6)cm, x2 = 3cos(10t)cm.

a.Dùng phương pháp véc tơ quay để viết phương trình dao động tổng hợp.

b.Tính vận tốc của vật khi qua vị trí cân bằng.

Bài 2: Cho hai dao động điều hịa cùng phương cùng chu kì T = 2s Dao động thứ nhất tại thời điểm t=0 cĩ

ly độ bằng biên độ và bằng 1cm Dao động thứ hai cĩ biên độ bằng 3cm, tại thời điểm ban đầu cĩ ly độ bằng 0 và vận tốc âm Viết phương trình dao động tổng hợp của hai dao động trên.

Ngµy so¹n

Ngµy d¹y

Chủ đề 2 : SÓNG CƠ (4 tiết) Tiết 5 PHƯƠNG TRÌNH SÓNG SÓNG DỪNG

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa sóng cơ và các khái niệm sóng ngang, sóng dọc.

Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu phương trình sóng.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Dẫn dắt để đưa ra phương

trình sóng tại điểm M

Yêu cầu học sinh nêu biểu

thức liên hệ giữa , T, và 

Yêu cầu học sinh xác định

thời gian sóng truyền từ O

đến M

Lập luận để thấy được

phương trình sóng có tính chất

tuần hoàn theo thời gian và

x

2) Với  = vT = v

2 Phương trình sóng có tính chất tuần hoàntheo thời gian với chu kì T

Phương trình sóng có tính chất tuần hoàntrong không gian với chu kì 

Như vật sóng là một quá trình tuần hoàntheo thời gian và trong không gian

Hoạt động 3 (25 phút) : Tìm hiểu sóng dừng.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Trang 7

Yêu cầu học sinh nhắc lại

định nghĩa sóng dừng

Yêu cầu học sinh nhắc lại

đặc điểm của sóng phản xạ

trên vật cản tự do và trên vật

cản cố định

Giới thiệu vị trí của bụng

sóng và nút sóng khi có sóng

dừng trên dây với hai đầu cố

định

Yêu cầu học sinh về nhà đọc

sgk để hiểu được cách tìm vị

trí bụng sóng và nút sóng

Giới thiệu vị trí của bụng

sóng và nút sóng khi có sóng

dừng trên dây với một đầu cố

định và một đầu tự do

Yêu cầu học sinh nêu điều

kiện để có sóng dừng khi :

Trên dây có hai đầu cố định

Trên dây có một đầu cố định

và một đầu tự do

Nhắc lại định nghĩa sóngdừng

Nhắc lại đặc điểm của sóngphản xạ trên vật cản tự do vàtrên vật cản cố định

Ghi nhận vị trí của bụng sóngvà nút sóng khi có sóng dừngtrên dây với hai đầu cố định

Về nhà đọc sgk để hiểu đượccách tìm vị trí bụng sóng và nútsóng

Ghi nhận vị trí của bụng sóngvà nút sóng khi có sóng dừngtrên dây với một đầu cố địnhvà một đầu tự do

Nêu điều kiện để có sóngdừng khi :

Trên dây có hai đầu cố định

Trên dây có một đầu cố định,một đầu tự do

* Vị trí của bụng sóng và nút sóng:

+ Bụng sóng ứng với những điểm dao độngvới biên độ cực đại nằm cách đầu cố địnhnhững khoảng bằng số nguyên lẻ lần

4

.+ Nút sóng ứng với những điểm dao động vớibiên độ cực tiểu nằm cách đầu cố địnhnhững khoảng bằng số nguyên lần

2

.+ Nếu sợi dây có một đầu cố định và mộtđầu tự do thì:

Các bụng sóng nằm cách đầu tự do nhữngkhoảng: d’ = k

2

Các nút sóng nằm cách đầu tự do nhữngkhoảng: d’ = (2k + 1)

4

* Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây:

+ Hai đầu cố định: l = k

2

.+ Một đầu cố định, một đầu tự do:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh giải thích

hiện tượng

Hướng dẫn học sinh tìm

bước sóng và vận tốc truyền

sóng

Hướng dẫn học sinh tìm

khoảng cách cần dịch chuyển

Giải thích hiện tượng

Tìm bước sóng và vận tốctruyền sóng

Tìm khoảng cách cần dịchchuyển để không còn nghe

II Bài tập ví dụ

a) Sóng do âm thoa tạo ra truyền vào trongống, gặp pit- tông là vật cản cố định sẽ phảnxạ trở lại Nếu sóng tới giao thoa với nhau tạo

ra sóng dừng mà ngay tại miệng ống có mộtcực đại thì âm nghe rỏ nhất, ngược lại nếu ởmiệng ống có cực tiểu thì hầu như khôngnghe được âm

= 4

76.0

= 0,19 (m) thì ở miệng ống

Trang 8

để không còn nghe thấy âm thấy âm có một nút sóng và sẽ không nghe thấy âm.

Hoạt động 5 (20 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Câu 1 trang 53: CCâu 2 trang 53: DCâu 3 trang 54: CCâu 4 trang 54: ACâu 5 trang 54: DCâu 6 trang 54: CCâu 7 trang 54: B

Hoạt động 6 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học

Yêu cầu học sinh về nhà giải bài tập 8 trang 54 sách

TCNC

Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 7 SÓNG ÂM Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ: Nêu các đặc trưng sinh lí của âm.

Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu những đặc trưng của âm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu và

nhận xét về độ cao các nốt

nhạc

Yêu cầu học sinh cho biết độ

cao của âm phụ thuộc vào đặc

tính vật lý nào của âm

Giới thiệu khái niệm âm sắc

Giới thiệu khái niệm cường

độ âm tại một điểm

Giới thiệu công thức tính

cường độ âm do nguồn có

công suất P phát ra tại điểm

cách nguồn âm một khoảng

R

Giới thiệu khái niệm mức

cường độ âm

Nêu và nhận xét về độ caocác nốt nhạc

Cho biết độ cao của âm phụthuộc vào đặc tính vật lý nàocủa âm

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận công thức

Ghi nhận khái niệm

I Lý thuyết1

1 Độ cao của âm

Trong âm nhạc, các nốt nhạc đồ, rê, mi,pha, son, la, si ứng với các âm có độ cao tăngdần

Âm càng cao thì tần số càng lớn

Tai con người chỉ có thể cảm nhận đượcnhững âm có tần số trong khoảng từ 16 Hzđến 20 000 Hz Những âm có tần số lớn hơn

20 000 Hz gọi là siêu âm và những âm cótần số nhỏ hơn 16 Hz gọi là hạ âm

2 Âm sắc

Khi các nhạc cụ khác nhau phát ra âm cócùng độ cao nhưng tai ta vẫn phân biệt được.Đó là do đồ thị dao động của chúng có cùngtần số nhưng có dạng khác nhau Đặc tính đócủa âm gọi là âm sắc

Âm sắc khác nhau khi dạng đồ thị dao độngcủa âm khác nhau

3 Độ to của âm, cường độ âm, mức cường độ âm.

Cường độ âm I tại một điểm là đại lượng đobằng năng lượng mà sóng âm tải qua mộtđơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông gócvới phương truyền sóng trong một đơn vị thờigian; đơn vị W/m2

I =

S P

Với sóng cầu thì S = 4R2 (là diện tích mặtcầu cách nguồn âm một khoảng R)

Đại lượng L = lg

0

I I

với I0 là chuẫn cường

Trang 9

Giới thiệu đơn vị mức cường

độ âm Ghi nhận đơn vị của mứccường độ âm

độ âm (âm rất nhỏ vừa đủ nghe, thường lấychuẩn cường độ âm I0 = 10-12W/m2 với âm cótần số 1000Hz) gọi là mức cường độ âm củaâm có cường độ I

Đơn vị của mức cường độ âm ben (B).Trong thực tế người ta thường dùng ước sốcủa ben là đêxiben (dB): 1dB = 0,1B

Hoạt động 5 (20 phút) : Giải các bài tập ví dụ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Bài tập 1: Một sĩng âm

truyền trong khơng khí Mức

cường độ âm tại điểm M và tại

điểm N lần lượt là 40 dB và

80 dB Biết cường độ âm tại

M là 0,05 W/m2 Tính cường

độ âm tại điểm N

Bài tập 2 : Mức cường độ

âm do nguồn S gây ra tại

điểm M là L ; cho nguồn S

tiến lại gần M một khoảng D

thì mức cường độ âm tăng

thêm được 7dB

a) Tính khoảng cách từ S

đến M biết D = 62m

b) Biết mức cường độ âm

tại M là 73dB Tính công

suất của nguồn

Viết biểu thức tính mứccường độ âm tại M và N

Theo bài ra lập phương trìnhvà giải để tính cường độ âmtại N

Viết biểu thức tính mứccường độ âm tại M và N

Lập phương trình để tínhkhoản cách từ S đến M

Viết biểu thức tính mứccường độ âm tại M

Suy ra và thay số để tínhcông suất của nguồn

II Bài tập ví dụ

R

 = 0,7 = lg5

=> 2 2

)(R D

R

 = 5 => R =

15

4 R I

P

 = 107,3

=> P = 107,3.4R2.10-12 = 3,14 (W/m2)

Hoạt động 7 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 5, 7, 8 trang

60 sách TCNC

Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Ngµy so¹n

Ngµy d¹y

Chủ đề 3 : DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU Tiết 8 MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU

Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại phương pháp dùng giãn đồ véc tơ để tổng hợp hai dao động

điều hòa cùng phương cùng tần số

Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu phương pháp giãn đồ véc tơ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Trang 10

Giới thiệu cách biểu diễn các

đại lượng điện xoay chiều tức

thời bằng véc tơ quay

Vẽ giãn đồ véc tơ cho đoạn

mạch gồm R, L, C mắc nối

tiếp theo qui tắc đa giác:

Ghi nhận cách biểu diễn cácđại lượng điện xoay chiều tứcthời bằng véc tơ quay

Ghi nhận cách vẽ giãn đồvéc tơ biểu diễn các đại lượngđiện xoay chiều tức thời theoqui tắc đa giác

I Lý thuyết

1 Phương pháp giãn đồ véc tơ

+ Mỗi đại lượng điện xoay chiều tức thời nhưcường độ dòng điện i, điện áp u, … được biểudiễn bằng một véc tơ quay

+ Các véc tơ quay được vẽ trên cùng một giãnđồ, sau khi đã chọn một trục gốc  thích hợp Nếu mạch điện gồm các phần tử mắc nối tiếpthì chọn trục gốc  trùng với véc tơ biểu diễncường độ dòng điện 

I , còn các véc tơ điện ápthì được cộng lại:

Có thể vẽ véc tơ tổng bằng cách áp dụng liêntiếp qui tắc hình bình hành, nhưng nên sử dụngcách vẽ thành hình đa giác thì thuận lợi hơn Nếu giãn đồ véc tơ có dạng hình học đặc biệt,

ta có thể dựa vào những công thức hình học đểgiải bài tập một cách ngắn gọn

Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu các mạch điện đơn giãn.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại

mối liên hệ giữa u và i trên

đoạn mạch chỉ có R

Yêu cầu học sinh nhắc lại

mối liên hệ giữa u và i trên

đoạn mạch chỉ có L

Yêu cầu học sinh nhắc lại

mối liên hệ giữa u và i trên

đoạn mạch chỉ có C

Yêu cầu học sinh nhắc lại

mối liên hệ giữa u và i trên

đoạn mạch có R, L và C mắc

nối tiếp

Nhắc lại mối liên hệ giữa u và

i trên đoạn mạch chỉ có R

Nhắc lại mối liên hệ giữa u và

i trên đoạn mạch chỉ có L

Nhắc lại mối liên hệ giữa u và

i trên đoạn mạch chỉ có C

Nhắc lại mối liên hệ giữa u và

i trên đoạn mạch có R, L và Cmắc nối tiếp

2 C ác mạch điện đơn giãn

+ Mạch thuần điện trở: u cùng pha với i:

U = IR+ Mạch chỉ có cuộn cảm thuần: u sớm pha2

so với i: U = I.ZL ; với ZL = L

+ Mạch chỉ có tụ điện: u trể pha

so với i: U = IZ Trong đó:

Tiết 9 MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU

Hoạt động 4 (25 phút) : Giải bài tập ví dụ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Hướng dẫn học sinh vẽ giãn

đồ véc tơ cho đoạn mạch AB

Hướng dẫn học sinh vẽ giãn

đồ véc tơ cho đoạn mạch

Vẽ giãn đồ véc tơ

Dựa và giãn đồ véc tơ tính UL

và UR

Vẽ giãn đồ véc tơ

II Bài tập ví dụ

Bài 1

Ta có: UAB = UAD Giãn đồ có dạng là mộttam giác cân có đáy là UC, đường cao là UR.Dựa vào giãn đồ véc tơ ta có:

Trang 11

Dựa và giãn đồ véc tơ tính UR

U

U U

= 50

30.40

= 24 (V)

UC = U AD2 U R2  30 2 242 = 18 (V)

Hoạt động 5 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Câu 1 trang 67: ACâu 2 trang 67: BCâu 3 trang 68: BCâu 4 trang 68: ACâu 4 trang 68: A

Hoạt động 6 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 6, 7, 8 trang

68 sách TCNC

Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà

Ngµy so¹n

Ngµy d¹y

Tiết 10 MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến công suất của đoạn mạch xoay chiều Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu công suất của đoạn mạch xoay chiều.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu công

thức tính công suất tiêu thụ

của đoạn mạch xoay chiều

Yêu cầu học sinh nhận xét

về công suất tiêu thụ của

đoạn mạch xoay chiều chỉ có

cuộn cảm thuần hoặc tụ điện

Lưu ý cho học sinh biết công

thức P = UIcos áp dụng được

cho tất cả các đoạn mạch

xoay chiều bất kì

Giới thiệu hệ số công suất và

tầm quan trọng của hệ số

công suất

Nêu công thức tính công suấttiêu thụ của đoạn mạch xoaychiều

Nhận xét về công suất tiêu thụcủa đoạn mạch xoay chiều chỉcó cuộn cảm thuần hoặc tụđiện

Ghi nhận công thức P =UIcos áp dụng được cho tấtcả các đoạn mạch xoay chiềubất kì

Ghi nhận tầm quan trọng củahệ số công suất

cơ, quạt điện, ti vi, tủ lạnh, máy tính, … + Đại lượng cos gọi là hệ số công suất củamạch tiêu thụ điện Hệ số công suất cos làmột đặc trưng riêng của cơ sở dùng điện Nếu một cơ sở dùng điện tiêu thụ một côngsuất P lớn mà hệ số công suất cos lại nhỏthì cường độ dòng điện I chạy trên dây tảiđiện đến cơ sở đó phải rất lớn Điều đó dẫnđến sự hao phí điện năng vì tỏa nhiệt sẽ rấtlớn Do đó người ta bắt buộc cơ sở dùng điệnphải tạo ra được cos ≥ 0,85

Hoạt động 3 (20 phút) : Giải bài tập ví dụ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Hướng dẫn học sinh lập hệ

phương trình, giải để tìm UR

Lập hệ phương trình, giải đểtìm UR và UL

II Bài tập ví dụ

Trang 12

và UL.

Yêu cầu học sinh tính hệ số

công suất

Yêu cầu học sinh tính công

suất có ích (Pcơ), công suất

hao phí (Pnhiệt)

Yêu cầu học sinh tính cường

độ hiệu dụng của dòng điện

Yêu cầu học sinh tính hệ số

công suất

Tính hệ số công suất

Tính công suất có ích (Pcơ),công suất hao phí (Pnhiệt)

Tính cường độ hiệu dụng củadòng điện qua quạt

Tính hệ số công suất

Thay số, giải hệ ta có UR = 80V; UL = 60V Hệ số công suất : cos = 10080

10

75,3

R

P nhiet

= 0,61 (A)b) Hệ số công suất :

Tiết 11 HỆ THỐNG ĐIỆN BA PHA

Hoạt động 1 (5 phút) : Giới thiệu hệ thống điện ba pha trong thực tế và tầm quan trọng của hệ thống điện ba pha

trong đời sống và trong kỉ thuật

Hoạt động 2 (5 phút) : Tìm hiểu dịnh nghĩa dòng điện xoay chiều ba pha.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu định nghĩa dòng

điện xoay chiều ba pha

Ghi nhận khái niệm

I Lý thuyết

1 Định ngĩa

Dòng điện xoay chiều ba pha là hệ thống

ba dòng điện xoay chiều hình sin, gây bởi

ba suất điện động xoay chiều hình sin,cùng tần số, cùng biên độ, nhưng lệch phanhau một góc

3

2

từng đôi một

Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều ba pha.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu cấu tạo của máy

phát điện xoay chiều ba pha

Giới hiệu hoạt động của máy

phát điện xoay chiều ba pha

Yêu cầu học sinh viết biểu

thức suất điện động trong các

1200 trên một giá sắt từ tròn

Rôto là một nam châm vĩnh cửu hay namchâm điện, có thể quay quanh trục quatâm của giá tròn và vuông góc với mặtphẳng tạo bởi ba trục của các cuộn dây

b) Hoạt động

Cho rôto quay đều quanh trục với tốc độgóc  thì trong ba cuộn dây xuất hiện basuất điện động cảm ứng xoay chiều, cùngbiên độ, cùng tần số và lệch nhau lần lượtlà

3

2

Hoạt động 4 (20 phút) : Tìm hiểu cách mắc điện ba pha.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu cách mắc hình sao

Vẽ hình, ghi nhận cách mắc hình

3 Cách mắc điện ba pha

a) Cách mắc máy phát với đường dây tải điện

+ Mắc hình sao

Trang 13

Giới thiệu cách mắc tam

giác

Giới thiệu cách mắc hình sao

Giới thiệu cách mắc tam

+ Mắc hình tam giác Điểm cuối cuộn này nối với điểm đầu củacuộn tiếp theo theo tuần tự thành ba điểmnối chung Ba điểm nối đó được nối với 3mạch ngoài bằng 3 dây pha

b) Cách mắc tải trong mạch điện ba pha+ Mắc hình sao

Nhóm tải thứ nhất được mắc giữa dây pha

1 và dây trung hòa, nhóm tải thứ hai đượcmắc giữa dây pha 2 và dây trung hòa,nhóm tải thứ ba được mắc giữa dây pha 3và dây trung hòa Nếu các tải hoàn toàngiống nhau (tải đối xứng) thì sẽ không códòng điện chạy trong dây trung hòa

+ Mắc hình tam giác Các tải được chia thành ba nhóm mắcgiữa ba cặp dây pha Trong cách mắc này

ta không dùng dây trung hòa

Cách mắc tải lên đường dây không nhấtthiết phải giống cách mắc máy phát điệnlên đường dây

Ngµy so¹n

Ngµy d¹y

Tiết 12 HỆ THỐNG ĐIỆN BA PHA Hoạt động 5 (15 phút) : Tìm hiểu đường dây điện ba pha, điện áp pha và điện áp dây.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Nêu sự cần thiết phải mắc

hình sao từ nhà máy phất điện

đến các cơ sở tiêu thụ điện

Giới thiệu điện áp pha

Giới thiệu điện áp dây

Giới thiệu mối liên hệ giữa

điện áp dây và điện áp pha

Ghi nhận sự cần thiết phải mắchình sao từ nhà máy phất điệnđến các cơ sở tiêu thụ điện

Ghi nhận điện áp pha

Ghi nhận điện áp dây

Ghi nhận mối liên hệ giữa điệnáp dây và điện áp pha

4 Đường dây điện ba pha Điện áp pha và điện áp dây

a) Đường dây điện ba pha

Đường dây tải điện ba pha từ nha máyphát điện đến nhiều cơ sở tiêu thụ điện baogiờ cũng có 4 dây dẫn: Ba dây pha và mộtdây trung hòa Dây trung hòa thường đượcbố trí trên cùng nhằm tác dụng chống sét

b) Điện áp pha

Điện áp pha là điện áp giữa một dây phavà dây trung hòa Kí hiệu Up

c) Điện áp dây

Điện áp dây là điện áp giữa hai dây phakhác nhau Kí hiệu Ud

d) Hệ thức giữa điện áp pha và điện áp dây

Ud = 3Up

Hoạt động 6 (25 phút) : Giải bài tập ví dụ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh tính dung

kháng của tụ điện và cảm

kháng của cuộn dây Tính dung kháng của tụ điện

II Bài tập ví dụ

Dung kháng của tụ điện và cảm kháng củacuộn dây:

Trang 14

Yêu cầu học sinh tính tổng

trở của các pha

Yêu cầu học sinh tính cường

độ hiệu dụng chạy qua các

tải

Yêu cầu học sinh tính công

suất tiêu thụ trên các tải

Yêu cầu học sinh tính tổng

công suất tiêu thụ trên hệ

thống tải

Tính cảm kháng của cuộn dây

Nêu tổng trở của pha 1

Tính tổng trở của pha 2

Tính tổng trở của pha 3

Tính cường độ hiệu dụng chạyqua tải của pha 1

Tính cường độ hiệu dụng chạyqua tải của pha 2

Tính cường độ hiệu dụng chạyqua tải của pha 3

Tính công suất trên tải 1

Tính công suất trên tải 2

Tính công suất trên tải 3

Tính tổng công suất tiêu thụtrên hệ thống tải

12

P = P1 + P2 + P3

= 958 + 774,4 + 580.8 = 2323,2 (W)

Hoạt động 7 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 78, 79

sách TCNC

Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Ngày đăng: 05/05/2021, 11:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w