- Do TĐ tự quay quanh trục theo chiều từ Tây sang Đông nên các địa điểm ở các vĩ độ khác nhau đều có vận tốc dài khác nhau (trừ 2 cực), nên các vật thể chuyển động trên bề mặt TĐ sẽ bị[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐẮK LẮK ĐƠN VỊ: TRƯỜNG THPT EA RỐK
KÌ THI OLYMPIC 10-3 LẦN III, NĂM 2018
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN: ĐỊA LÍ; LỚP: 10
Trang 2ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN Câu 1 (4,0 điểm)
a Trình bày hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất?
b Tại thành phố Hà Nội (vĩ độ 21002’B) trong năm có mấy lần Mặt trời lên thiên đỉnh? Vào những ngày nào?
Đáp án câu 1:
a Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
* Sự luân phiên ngày đêm (0,5 điểm)
- Do Trái Đất có hình cầu và tự quay quanh trục nên có hiện tượng luân phiên ngày đêm; Nơi nhận tia nắng là ban ngày, nơi khuất trong tối là ban đêm
=> tạo nên nhịp điệu ngày đêm trên Trái Đất
* Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế
- Giờ địa phương (0,5 điểm)
+ Giờ xác định căn cứ vào vị trí của Mặt Trời trên bầu trời
+ Cùng một thời điểm, các địa phương ở các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau gọi là địa phương( giờ Mặt Trời)
- Giờ múi: Bề mặt TĐ được chia thành 24 múi giờ, mỗi múi rộng 15o kinh tuyến, các địa phương nằm trong cùng 1 múi sẽ thống nhất 1giờ (là giờ địa phương của kinh tuyến đi qua chính giữa múi đó), gọi là giờ múi (0,5 điểm)
-Giờ quốc tế (GMT) (0,5 điểm)
+ giờ ở múi số 0 được lấy làm giờ quốc tế
+ Việt Nam thuộc múi giờ số 7
- Đường chuyển ngày quốc tế: qui định là KT 180o đi qua giữa múi giờ số 12 ở TBD + Nếu đi từ phía Tây sang phía Đông qua kinh tuyến 1800 thì phải lùi lại một ngày lịch + Nếu đi từ phía Đông sang phía Tây qua kinh tuyến 1800 thì phải cộng thêm một ngày lịch (0,5 điểm)
* Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể (0,5đ)
- Do TĐ tự quay quanh trục theo chiều từ Tây sang Đông nên các địa điểm ở các vĩ độ khác nhau đều có vận tốc dài khác nhau (trừ 2 cực), nên các vật thể chuyển động trên bề mặt TĐ sẽ bị lệch hướng so với hướng ban đầu
- Lực làm lệch hướng chuyển động gọi là lực Criôlít
+ Ở BBC: vật chuyển động bị lệch bên phải so với hướng chuyển động ban đầu
+ Ở NBC: vật chuyển động bị lệch bên trái so với hướng chuyển động ban đầu
-Lực Criôlít tác động mạnh tới hướng chuyển động của các khối khí, dòng biển, đường đạn bay
b Tại thành phố Hà Nội (vĩ độ 21002’B) trong năm có mấy lần Mặt trời lên thiên đỉnh? Vào những ngày nào? (1,0đ)
- Tại thành phố Hà Nội (vĩ độ 21002’B) do nằm trong vùng nội chí tuyến nên trong năm
có 2 lần Mặt trời lên thiên đỉnh
-MT lên thiên đỉnh lần thứ nhất là ngày 26/5
MT lên thiên đỉnh lần thứ hai là ngày 18/7
Câu 2 (4,0 điểm)
a Trình bày các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông?
b Tốc độ dòng chảy của một con sông chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào?
Đáp án câu 2
a Các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông
* Các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông (3,0 điểm)
1) Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm (1,5 điểm)
- Miền KH nóng hoặc nơi địa hình thấp của khu vực KH ôn đới, thủy chế sông phụ thuộc vào chế độ mưa (0,5 điểm)
Trang 3VD: S.Hồng, mùa lũ( 6-10) trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô, ít mưa
- Miền ôn đới lạnh và những sông bắt nguồn từ núi cao, thủy chế còn phụ thuộc vào lượng tuyết băng tan (0,5 điểm)
VD: S.Ô bi, Iênítxây, Lêna khi mùa xuân đến nhiệt độ tăng làm băng tuyết tan, mực nước sông dâng
-Ở các vùng đất đá bị thấm nước nhiều, nước ngầm đóng vai trò đáng kể(đá vôi) (0,5 điểm)
2) Địa thế, thực vật, hồ đầm (1,5 điểm)
- Địa thế: Nơi nào có độ dốc lớn, nước sông chảy mạnh, lũ lên nhanh; còn nơi nào bằng phẳng thì nước chảy chậm, lũ lên chậm và kéo dài (0,5 điểm)
- Thực vật: Lớp phủ thực vật phát triển mạnh có tác dụng điều hòa dòng chảy sông ngòi, giảm lũ lụt; lớp phủ thực vật bị phá hủy làm cho chế độ dòng chảy thất thường, tốc độ dòng chảy nhanh, dễ xảy ra lũ lụt (0,5 điểm)
- Hồ đầm nối với sông có tác dụng điều hòa chế độ nước sông:mùa nước lên nước sông chảy vào hồ đầm; mùa nước cạn: từ hồ đầm chảy ra (0,5 điểm)
b Tốc độ dòng chảy của một con sông chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào?
- Độ dốc lòng sông (hay độ chênh của mặt nước): Độ chênh càng nhiều, tốc độ dòng chảy càng lớn (0,5 điểm)
- Chiều rộng của lòng sông: (0,5 điểm)
+ Khúc sông rộng, nước chảy chậm
+ Khúc sông hẹp, nước chảy nhanh hơn
Câu 3 (4,0 điểm)
a Gia tăng dân số tự nhiên là gì? Gia tăng dân số cơ giới và gia tăng dân số tự nhiên đều tác động đến quy mô dân số, vậy tại sao chỉ có gia tăng tự nhiên là động lực phát triển dân số thế giới?
b Thế nào là nước có dân số trẻ, dân số già? Tại sao các nước dân số già có tỉ lệ phụ thuộc ít? Nước ta hiện nay là nước có dân số già hay dân số trẻ? Vì sao?
Đáp án câu 3
a Gia tăng dân số tự nhiên là gì? Gia tăng dân số cơ giới và gia tăng dân số tự nhiên đều tác động đến quy mô dân số, vậy tại sao chỉ có gia tăng tự nhiên là động lực phát triển dân số thế giới?
- Khái niệm: Gia tăng dân số tự nhiên là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô trong cùng thời điểm Được tính bằng đơn vị % (0,5 điểm)
- Giải thích: (0,5 điểm)
+ Gia tăng cơ giới chỉ tác động đến quy mô dân số của một khu vực, một quốc gia nhưng không tác động đến quy mô dân số thế giới
+ Gia tăng tự nhiên tác động đến quy mô dân số một khu vực, một quốc gia và trên toàn thế giới
b Thế nào là nước có dân số trẻ, dân số già? Tại sao các nước dân số già có tỉ lệ phụ thuộc ít? Nước ta hiện nay là nước có dân số gài hay dân số trẻ? Vì sao?
* Phân biệt: (1,0 điểm)
- Tỉ số giới tính là số nam so với 100 nữ (0,25 điểm)
Ví dụ: Tỉ số giới tính là 96%, nghĩa là trung bình cứ 100 nữ có 96 nam
- Tỉ lệ giới tính là tương quan giữa số nam (hoặc nữ) so với tổng số dân (0,25 điểm)
Ví dụ: tỉ lệ nam trong tổng số dân là 49%, nghĩa là dân số nam ít hơn dân số nữ và chiếm 49% tổng dân số
- Nước phát triển có tỉ lệ nữ cao hơn nam vì: (0,5 điểm)
+ Độ tuổi dưới 15 nam nhiều hơn nữ, từ 65 tuổi trở lên thì nữ nhiều hơn nam
+ Các nước phát triển, có dân số già nên số người dưới 15 tuổi ít, số người trên 65 tuổi nhiều
Trang 4+ Tác động đến tỉ số giới tính phụ thuộc nhiều vào yếu tố: Trình độ phát triển kinh tế, tâm lí, phong tục tập quán, chế độ chăm sóc sức khỏe
* Cư cứ vào cơ cấu dân số theo độ tuổi dưới đây: (1,0 điểm)
Dưới tuổi lao động (0 – 14
Trong tuổi lao động (15 –
Trên tuổi lao động (60 tuổi
trở lên)
- các nước có dân số già phụ thuộc ít vì:
+ Tỉ lệ phụ thuộc là tương quan giữa số trẻ em và người già so với số người trong độ tuổi lao động
+ Các nước có dân số già có tỉ lệ trẻ em thấp <25% và đang tiếp tục giảm do mức sinh thấp và tiếp tục giảm, mức sống cao, chăm sóc người già, y tế tiến bộ đã kéo dài tuổi thọ của dân cư làm tăng số người trên 65 tuổi
* Việt Nam hiện nay là nước có dân số trẻ nhưng đang có xu hướng già hóa vì tỉ lệ trẻ em đang giảm dần, tỉ lệ người già tăng (1,0 điểm)
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta (đơn vị:%)
Câu 4 (4,0 điểm)
a Trình bày các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp
b Tại sao ngành công nghiệp dệt và công nghiệp thực phẩm được phân bố rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển?
Đáp án câu 4
a Trình bày các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp
1) Nhân tố tự nhiên (1,0 điểm)
- Đất: Ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu, năng xuất, phân bố cây trồng vật nuôi
- Khí hậu, nước: Ảnh hưởng đến thời vụ, cơ cấu, khả năng xen canh tăng vụ, mức ổn định cuả sản xuất nông nghiệp
- Sinh vật: Ảnh hưởng mức độ phong phú của giống cây trồng vật nuôi, khả năng cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
2)Nhân tố kinh tế - xã hội (1,0 điểm)
- Dân cư, lao động ảnh hưởng đến cơ cấu, sự phân bố cây trồng, vật nuôi (là lực lượng lao động, tiêu thụ, quan trọng để phát triển nông nghiệp)
- Sở hữu ruộng đất: Ảnh hưởng đến đường lối phát triển, các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
- Tiến bộ khoa học kĩ thuật: Ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng, sản lượng
- Thị trường tiêu thụ: Ảnh hưởng đến giá cả, điều tiết sản xuất, hướng chuyên môn hóa
b Ngành công nghiệp dệt và công nghiệp thực phẩm được phân bố rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển vì (2,0 điểm)
- Vốn đầu tư thường ít hơn so với công nghiệp nặng
- Lao động: Đông đảo, thu hút nhiều lao động, nhất là lao động nữ
- Không đòi hỏi khắt khe người lao động về thể lực và trình độ chuyên môn, kĩ thuật
- Nguồn nguyên liệu tự nhiên phong phú, sẵn có tại chỗ
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn
Trang 5- Hiệu quả:
+ Thu được lợi nhuận tương đối cao, dễ dàng, thời gian hoàn vốn nhanh
+ Tăng khả năng tích lũy cho nền kinh tế
Câu 5 (4,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Tình hình phát triển dân số Việt Nam giai đoạn 1995-2005
(Nghìn người)
Số dân thành thị (Nghìn người)
Tốc độ gia tăng dân
số (%)
a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình phát triển dân số nước ta giai đoạn 1995-2005
b Nhận xét và giải thích tình hình phát triển dân số nước ta giai đoạn 1995-2005
Đáp án câu 5
a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình phát triển dân số nước ta giai đoạn 1995-2005.
(2,0 điểm)
- Vẽ biểu đồ kết hợp (cột chồng – tổng số dân và số dân thành thị và đường – Tốc độ gia tăng dân số)
- Yêu cầu: chính xác – thẩm mĩ – đầy đủ các yêu cầu của 1 biểu đồ, thiếu mỗi chi tiết trừ 0,25 điểm
- HS vẽ dạng khác không cho điểm
b Nhận xét và giải thích tình hình phát triển dân số nước ta giai đoạn 1995-2005
* Nhận xét (1,0 điểm)
Từ năm 1995 – 2005
- Dân số nước ta tăng liên tục và tăng khá nhanh tăng từ 71995,5 triệu người lên 83324,2 triệu người (tăng 11328,7 nghìn người, tăng gấp 1,15 lần)
- Số dân thành thị cũng tăng liên tục và tăng nhanh từ 14938,1 triệu người lên 21497,8 triệu người (tăng 6559,5 nghìn người, tăng gấp 1,43 lần)
- Tốc độ tăng dân số nước ta giảm không liên tục, giảm từ 1,65% (1995) xuống 1,30% (2005)
* Giải thích (1,0 điểm)
- Dân số nước ta tăng khá nhanh là do dân số nước ta đông, tốc độ gia tăng dân số tuy có giảm nhưng vẫn còn khá cao (trung bình mỗi năm nước ta có thêm 1,1 triệu người)
- Dân số thành thị tăng về quy mô và cả tỉ lệ do quá trình CNH đang diễn ra mạnh mẽ
- Tốc độ gia tăng dân số giảm do tác động của công tác dân số kế hoạch hóa gia đình – giảm sinh
HẾT