Thực trạng và giải pháp phát triển ngành biogas giữa các ngành liên quan với nhau ở huyện Chương Mỹ-Hà Tây
Trang 1Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Phần I
Mở đầu
1.1: Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng, khu vực kinh tế nông thôn
có nhiều khởi sắc và chuyển biến rõ rệt Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn
có nhiều thay đổi, ngành chăn nuôi đang từng bớc phát triển và giữ vị trí quantrọng trong sản xuất nông nghiệp Năm 2002, ngành chăn nuôi Việt Nam có tốc
độ phát triển cao với 9,9 % Tăng trởng chăn nuôi sẽ kéo theo vấn đề môi trờng,tác hại môi trờng của chất thải từ gia súc cũng đã bắt đầu rõ nét ở một số nớc
đang phát triển Chất thải từ gia súc có mùi hôi, thối, làm ô nhiễm không khí, ônhiễm đất, ô nhiễm nguồn nớc, gây lên các bệnh về đờng hô hấp và đờng tiêuhoá, bệnh ngứa da, ngứa mắt, viêm gan, ảnh hởng đến sức khoẻ, đời sống củanhân dân
Việc quản lý chất thải từ gia súc cần một tổng hợp các biện pháp kỹ thuật,giáo dục, chính sách môi trờng và chính sách kinh tế Các biện pháp kỹ thuật phổbiến để xử lý chất thải từ gia súc bao gồm hệ thống biogas; bể chứa phân: bónphân đã xử lý vào đất; sử dụng cây xanh để hấp thu chất thải và sử dụng phân giasúc nh một thành phần của thức ăn gia súc Trong đó, xây dựng hệ thống biogas
là một giải pháp xử lý chất thải từ chăn nuôi tốt nhất và hiệu quả nhất Biogasbiến đổi chất thải từ gia súc thành nguồn năng lợng có thể dùng để đun nấu, sởi
ấm, thắp sáng, tạo nguồn phân bón sạch cho cây trồng làm sạch môi trờng.Biogas đợc a chuộng vì khả năng làm giảm mùi hôi của phân gia súc do sự phânhuỷ xảy ra trong điều kiện yếm khí và là nguồn năng lợng rẻ tiền
Hiện nay, nớc ta đã áp dụng một số mô hình biogas của các nớc ấn Độ,Trung Quốc, Colombia có hiệu quả và đợc bà con nông dân ủng hộ Tuy nhiêntrong quá trình xây dựng và phát triển hệ thống biogas đã gặp phải không ít khókhăn nên tốc độ mở rộng quy mô còn chậm
Để mở rộng quy mô và phạm vi áp dụng mô hình biogas có hiệu quả thì côngviệc nghiên cứu về biogas và các ngành khác có liên quan là rất quan trọng Vìvậy việc tìm hiểu về và giải pháp phát triển bền vững biogas trong quan hệ vớiphát triển các ngành sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn ở huyện Chơng Mỹ-
Hà Tây là cần thiết
Trang 21.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
1.2.1 Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá thực trạng và định ra giải pháp phát triển bền vững hệ thốngbiogas sinh học trong quan hệ với các ngành sản xuất có liên quan ở nông thônhuyện Chơng Mỹ-Hà Tây
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững hệ thốngbiogas và phát triển bền vững nông thôn
- Đánh giá thực trạng phát triển và hiệu quả của hệ thống biogas và thực trạngphát triển các ngành sản xuất Từ đó tìm hiểu mối quan hệ giữa phát triển hệthống biogas với một số ngành sản xuất ở nông thôn và các yếu tố ảnh hởng đếnnó
- Đề xuất phơng hớng và giải pháp để phát triển hệ thống biogas trong quan hệtích cực với phát triển các ngành sản xuất khác ở huyện Chơng Mỹ-Hà Tây
1.3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
1.3.1: Đối tợng nghiên cứu.
- Nghiên cứu những vấn đề kinh tế - kỹ thuật ngắn liền với phát triển bềnvững hệ thống biogas và phát triển các ngành sản xuất trong nông thôn ở huyệnChơng Mỹ
- Đối tợng trực tiếp nghiên cứu là các hộ có hầm biogas và một số hộ chănnuôi nhiều mà cha xây hầm
2.1.1 Những vấn đề cơ bản về phát triển Biogas
2.1.1.1 Khái niệm về Biogas sinh học.
Công nghệ khí sinh học Biogas là công nghệ sử dụng những quá trình phân huỷtrong môi trờng yếm khí các chất thải có hàm lợng hữu cơ cao nh phụ phẩm nôngnghiệp; phân động vật; nớc thải sinh hoạt; nớc thải của các lò mổ, các trại chănnuôi tập trung; các nhà máy chế biến thực phẩm Sản phẩm của quá trình phânhuỷ kỵ khí này là khí sinh học và bã thải
Trang 3Khí sinh học là nhiên liệu khí có giá trị, nó cháy với ngọn lửa xanh lơ nhạt vàkhông khói, đợc dùng để tạo năng lợng phục vụ trong sản xuất, sinh hoạt, đồngthời còn để bảo quản một số loại rau quả, ngũ cốc cho hiệu quả kinh tế cao.
Bã thải có thể dùng trực tiếp làm phân bón các loại cây, xử lý hạt giống, trồnglấm làm thức ăn bổ sung để nuôi lợn, nuôi thuỷ sản mang lại hiệu quả kinh tếcao
2.1.1.2 Vai trò của Biogas
Nớc thải và chất thải trong sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt gia đình làcác hợp chất hữu cơ có phân tử lớn Các chất này trong điều kiện nóng ẩm sẽ bịphân hoá nhanh sinh ra năng lợng và các chất hữu cơ phân tử nhỏ hơn hoặc cácchất vô cơ Trong điều kiện tự nhiên không đợc kiểm soát và tập trung thì quátrình này sẽ làm ô nhiễm môi trờng từ đó tác động và ảnh hởng trực tiếp vào quátrình trao đổi chất của con ngời và các sinh vật khác Ngợc lại nếu các chất thải
đó đợc xử lý hợp lý sẽ tạo ra nguồn năng lợng tái sinh hữu ích và các chất dinh ỡng dễ hấp thụ hơn cho cây trồng và vật nuôi, làm nguyên liệu cho chu trình sảnxuất khép kín tiếp theo trong hệ kinh tế sinh thái VAC Để tìm một giải pháphợp lý và bền vững trong việc xử lý chất thải chăn nuôi cũng nh chất thải sinhhoạt thì việc ứng dụng công nghệ Biogas là biện pháp tích cực nhất trong giai
d-đoạn hiện nay, đối với khu vực địa bàn nông thôn nhằm giải quyết các vấn đềsau:
- Tạo nguồn năng lợng tái sinh rẻ và sạch phục vụ đời sống con ngời
- Giữ gìn và bảo vệ môi trờng vệ sinh trong sạch trong các khu vực công đồngnông thôn qua đó góp phần giữ gìn và bảo vệ môi trờng, bảo vệ sức khoẻ toàn xãhội thông qua việc giảm ô nhiễm môi trờng sản xuất, cung cấp sản phẩm nôngnghiệp sạch
- Giảm chặt phá rừng ở các khu vực trung du miền núi Vì sử dụng Biogas sẽgiảm nhu cầu tiêu thụ gỗ, củi
- Tăng thu nhập cho các hộ gia đình thông việc giảm chi phí về nhu cầu chất đốtphục vụ sinh hoạt
- Tạo nguồn phân bón hữu cơ vi sinh, giảm bớt sử dụng phân hoá học, qua đógiảm bớt sự thoái hoá và cải thiện đất trồng, nâng cao năng suất cây trồng vànuôi cá trong hệ thống VAC gia đình
- Hỗ trợ phát triển chăn nuôi tốt hơn, tạo điều kiện nâng cao mức sống và tiếp cận
điều kiện văn minh đô thị cho ngời dân nông thôn trong việc cải tạo hố xí gia
đình, sử dụng khí sinh học vào việc nội trợ
3
Trang 4- Giảm sức lao động của phụ nữ trong công việc nội trợ.
2.1.1.3 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của Biogas.
Công nghệ khí sinh học với các dạng hầm Biogas khác nhau có đặc điểmkinh tế và kỹ thuật khác nhau Có nhiều dạng hầm Biogas nhng phổ biến là hầmxây chìm dới lòng đất có nắp hình vòm khối, hầm Biogas nắp nổi của TrungQuốc, hầm Biogas túi ủ bằng chất dẻo của Colombia
* Hầm Biogas có nắp vòm cuốn
- Cấu tạo của hầm gồm:
+ Bể phân huỷ đợc xây chìm dới lòng đất có thân bể hình trụ, nắp bể hìnhvòm cuốn Nắp vòm cuốn có thể xây bằng gạch bê tông cốt thép, hoặc bằng vậtliệu Côm- pô - sít
+ Hệ thống đầu vào dẫn nguyên liệu nạp vào hầm phân huỷ theo một đờngống dẫn thẳng xuống đáy hầm
+ Đầu ra đợc gắn vào hầm phân huỷ, đóng vai trò là một bể điều áp
- Ưu điểm: Tạo đợc áp lực ga lớn, có thể sử dụng ga để thắp sáng
- Nhợc điểm:
+ Bản vẽ thiết kế phức tạp, thi công xây dựng khó khăn vì đòi hỏi chínhxác cao trong thi công xây dựng, trong khi trình độ thợ xây dựng ở các vùngnông thôn hiện nay còn rất hạn chế Do vậy việc phổ cập và nhân rộng, phát triểnmô hình này rất khó khăn
+ áp lực ga trong hầm lớn nên chỉ cần một vết nứt nhỏ của vòm cầu trongquá trình sử dụng cũng có thể làm cho ga thất thoát hoàn toàn mà việc xác địnhcác vết nứt và rò rỉ của vòm cầu là rất khó khăn
+ Lớp váng xuất hiện và phát triển gây nhiều khó khăn và trở ngại cho sựphân huỷ nguyên liệu trong hầm
+ Trờng hợp bể điều áp thiết kế mà xây dựng không đúng quy cách tiêuchuẩn sẽ xuất hiện tình trạng hầm phân huỷ thờng xuyên xẩy ra hiện tợng thiếunớc làm cho hiệu quả sản xuất ga thấp
+Khi ở đầu vào nớc thờng bị dềnh lên làm cho việc nạp nguyên liệu vàohầm gặp nhiều trở ngại
+ Giá thành xây dựng cao (4-5 triệu đồng/1hầm 7m3)
* Biogas bằng túi chất dẻo
- Cấu tạo:
Trang 5+ Túi ủ Biogas đợc cấu tạo bởi 2-3 lớp túi nilong lồng vào nhau làm một,dài 7-10m, đờng kính 1,4m đợc đặt nửa chìm nửa nổi trên mặt đất Túi này đợcgắn với hệ thống ống sành tạo đầu vào và đầu ra.
+ Túi dự trữ ga có nhiệm vụ thu và dự trữ khí sinh học tù túi ủ để dẫn tớibếp sử dụng
- Nhợc điểm:
+ Túi ủ Biogas hay bị thủng do bị tác động cơ học
+ Vật liệu chất dẻo dễ bị lão hoá dới tác dụng của ánh nắng mặt trời
+ Mô hình chiếm diện tích đất lớn (10 m3) vì túi Biogas đặt nửa chìm nửa nổi trênmặt đất làm cho các gia đình có diện tích đất trật nên không có điều kiện để ápdụng mô hình này
* Biogas VACVINA cải tiến:
đợc rơi tự do với gia tốc trọng trờng làm phá vỡ lớp váng trên bề mặt thuỷ tĩnhtrong hầm
+ Ga sản sinh trong hầm ủ đợc dẫn tới một hệ thống túi dự trữ ga bằng chấtdẻo, nhờ hệ thống đờng ống dẫn bằng nhựa hoặc kim loại Hệ thống túi dự trữ ganày đợc treo trên nóc bếp hoặc nóc chuồng trại
+ Phơng pháp lu giữ ga ở bên ngoài đơn giản và hiệu quả phù hợp với việcsản xuất ga trong mọi hoàn cảnh
5
Trang 6+ Phơng pháp phá váng tự động và liên tục giải quyết đợc một trong nhữngvấn đề nan giải của các thiết kế hầm Biogas vòm cuốn với việc nạp nguyên liệu
- ích lợi của Biogas:
Biogas đem lại 3 yếu tố ích lợi nhất đó là ga đốt, phân bón và vệ sinh Hầuhết các nớc trong khu vực Đông Nam á- Thái Bình Dơng đều thích sử dụng gas,sau đó mới quan tâm đến lợi ích của phân bón Tuy nhiên ngày nay ngời ta đangchú ý đến việc sử dụng phân bón còn vấn đề vệ sinh vẫn ít đợc nêu lên
- Đặc tính dân tộc của nông dân
Mỗi nớc đều có đặc tính dân tộc riêng và đặc tính dân tộc của nông dân ở mỗi
n-ớc có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc lựa chọn loại hình Biogas thích hợpvới điều kiện cụ thể của từng địa phơng Nhìn chung, nông dân thờng có tậpquán sử dụng trực tiếp phân bón gia súc với cây trồng, đun nấu bằng củi gỗ, rơmrạ, họ còn e ngại với việc sử dụng khí đốt Biogas
* Yếu tố ảnh hởng đến các loại hình thiết kế
- Nguyên vật liệu xây dựng:
Kỹ thuật xây dựng Biogas còn tuỳ thuộc vào nguyên vật liệu sẵn có tại địaphơng nh đá, gạch, bê tông Hầm ủ có thể làm bằng rất nhiều loại vật liệu khác
- Mực nớc ngầm:
Là mực nớc sẵn có trong hố đào dới đất Khi mực nớc dâng cao tới gầnmặt thì gọi đó là mực nớc ngầm cao Trong những khu vực ngập nớc nh vậy phảixây dựng loại hình bể sinh khí đặc biệt
- Nguyên liệu cho vào hầm ủ:
Khí đốt sinh học đợc phát sinh bởi các loại phân xanh, phân chuồng nhngchỉ có một loại hình duy nhất là loại hình vòm cố định mới có thể sử dụng đợc cảphân xanh, rau cỏ các loại mà không cần phải nghiền chúng ra trớc Đa số cácloại hình bể sinh khí đợc thiết kế bể sử dụng phân lợn, phân trâu, bò; một số môhình đợc thiết kế để sử dụng phân gà, vịt, phân ngời Khi chỉ dùng phân động vậtthì bể sinh khí hoạt động liên bởi vì có một lợng chất thải tơng đơng cũng thoát
Trang 7ra khỏi bể sinh khí Khi dùng phân xanh vì có tỷ trọng nhỏ nên chúng không thể
tự chảy thoát ra khỏi bể sinh khí mà trớc khi đổ phân xanh vào hầm ủ ta phải vớtlợng phân xanh cũ ra và thay phân xanh từ một đến hai lần trong một năm, mỗilần thay phải đợi một thời gain cho đến khi vi khuẩn bắt đầu hoạt động thì mới
có ga Nh vậy nếu dùng phân xanh thì sẽ bị gián đoạn quá trình cung cấp ga Hơnnữa lợng phân thu đợc từ gia súc, gia cầm và ngời còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố
nh kích thớc con vật, loại thực phẩm cho gia súc ăn mỗi ngày và mức sản sinhcủa súc vật
*Những yếu tố ảnh hởng đến quá trình vận hành
- Lợng nớc:
Thờng 1 kg phân phải trộn với 1 kg nớc Không thể dùng nớc biển đợc bởivì nó sẽ làm cản trở sự phát sinh của vi khuẩn
- Thời gian sử dụng bể sinh khí:
Bể sinh khí xây bằng xi măng có thể sử dụng đợc 20 năm Khi quyết địnhxây dựng bể sinh khí, ngời sử dụng phải hiểu rằng đó là 1 việc đầu t vốn lâu dàivì vậy phải tính toán đến số lợng gia súc trong tơng lai và việc sử dụng gas trongtơng lai
2.1.2.1 Khái niệm về phát triển nông nghiệp bền vững.
- Phát triển kinh tế xã hội:
Là quá trình nâng cao điều kiện sống, vật chất và tinh thần của ngời dânbằng phát triển lực lợng sản xuất, thay đổi quan hệ sản xuất, quan hệ xã hội, nângcao chất lợng hoạt động văn hoá
- Phát triển bền vững:
Là phát triển để đáp ứng nhu cầu của đời nay mà không làm tổn hại đếnkhả năng đáp ứng nhu cầu của đời sau Hay phát triển bền vững là cải thiện chấtlợng sống của con ngời trong khả năng chịu đựng đợc của hệ sinh thái
- Phát triển nông nghiệp bền vững:
7
Trang 8Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay đổi về tổchức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thoả mãn nhu cầu hiện tại ngày càng tăng củacon ngời cả trong hiện tại và tơng lai Sự phát triển nh vậy của nền nông nghiệp(bao gồm cả lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản) sẽ đảm bảo không tổn hại đếnmôi trờng, không giảm cấp tài nguyên, sẽ phù hợp về kỹ thuật và công nghệ, cóhiệu quả kinh tế và đợc chấp nhận về phơng diện xã hội.
2.1.2.2 Các nội dung trong phát triển nông nghiệp bền vững.
- Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp:
Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn là sản xuất ranhiều loại sản phẩm hàng hoá với tỷ suất hàng hoá cao, tận dụng triệt để các lợithế so sánh của các hộ, các vùng Trớc hết là nguồn lực đất đai, lao động và các
điều kiện tự nhiên u đãi để đáp ứng nhu cầu tại chỗ và góp phần tham gia vào quátrình phân công tại chỗ và góp phần tham gia vào quá trình phân công và hợp táckinh tế trong nội bộ gia đình nông thôn cũng nh trong phạm vi của huyện
Đa dạng hoá sản xuất trong nông thôn nhằm chuyển đổi kinh tế nông thôn
từ nền kinh tế thuần nông, lấy sản xuất lơng thực là chính sang 1 cơ cấu mới:nông công nghiệp và dịch vụ, trong sản xuất lấy đa dạng hoá cây trồng, chănnuôi theo hớng sản xuất hàng hoá làm trọng tâm
- Chuyên môn hoá:
- Thâm canh hoá:
2.2 Cơ sở thực tiễn của phát triển Biogas.
2.2.1 Tình hình phát triển Biogas trên thế giới và ở Việt Nam.
2.2.1.1 Tình hình phát triển Biogas trên thế giới.
Với nhận thức công nghệ sinh học là công nghệ khí liên ngành đa mụctiêu, đa mục đích nên chính phủ nhiều nớc trên thế giới đã và đang quan tâm đa
ra những chính sách, những chơng trình mạnh mẽ thúc đẩy sử dụng nguồn nănglợng khí sinh học với mục tiêu khai thác toàn diện các lợi ích của nó, các chínhsách thúc đẩy công nghệ khí sinh học đã đợc chứng minh trên các lợi ích kinh tế,xã hội nh: bảo vệ môi trờng, cung cấp năng lợng; điện trên cơ sở chi phí thấpnhất cho các vùng hẻo lánh; tạo ra các hoạt động kinh tế cho các vùng hẻo lánh;
đa dạng hoá các nguồn các nguồn năng lợng
- Trung Quốc:
Trang 9Trung Quốc đã có một lịch sử ấn tợng về việc sử dụng năng lợng tái tạo choviệc phát triển nông thôn với một số chơng trình có tầm cỡ lớn nhất thế giới vềkhí sinh học Theo số liệu thống kê của Bộ nông nghiệp Trung Quốc riêng tronglĩnh vực chăn nuôi năm 1996 có 460 công trình khí sinh học cung cấp cho 5,59triệu gia đình sử dụng, phát điện với công suất 866 KW, sản xuất thơng mại24.900 tấn phân bón và 700 tấn thức ăn gia súc Tới cuối năm 1998 số công trìnhlớn tăng lên đến 573 và đến năm 2000 có 2000 bể cỡ lớn và 8,5 triệu hầm.
Trong những năm gần đây, các mô hình nhà kính và sử dụng năng lợng đa dạng
đã đợc phát triển rất nhanh ở Trung Quốc, đặc biệt những bể tạo khí Biogas nhỏ
đợc xây dựng mỗi năm tới 160.000 chiếc Cuối thế kỷ 20 toàn quốc đã có7.630.000 bể tạo khí Biogas nhỏ
- Đức:
Việc xây dựng công trình khí sinh học tăng từ 100 thiết bị/ năm trong nhữngnăm 90 lên 200 thiết bị/ năm vào năm 2000 hầu hết các công trình có thể tíchphân huỷ từ 1000 tới 1500 m3, công suất khí 100 tới 150 m3 Có trên 30 côngtrình quy mô lớn với thể tích phân huỷ 4000 tới 8000 m3 Khí sinh học sản xuất
ra đợc sử dụng để cung cấp cho các tổ máy đồng phát nhiệt và phát điện có côngsuất điện là 20, 150 200 và 500 KWe
- Nepal:
Sức tiêu thụ các năng lợng truyền thống tại các hộ gia đình ở vùng nôngthôn: 85% (75% từ củi đun, chất đốt từ nông nghiệp)
Tổng số mô hình Biogas đã lắp đặt 104 080
Số huyện đã xây dựng các mô hình Biogas: 65 Huyện
Lịch sử của Biogas bắt đầu từ năm 1965, nền tảng là sự hớng dẫn chỉ đạocủa Late Father B.R.Saubolle trờng Xavier's tại Godavari ở Kathmandu, Nepal.Tuy nhiên trên thực tế Biogas chỉ đợc quan tâm đến sau khi giá nhiên liệu độtngột tăng cao Nó đợc bắt đàu từ năm 1975 với tên gọi là "Năm nông nghiệp".Trong thời gian này có tổng số 200 gia đình lắp đặt với quy mô là loại hầm nổihình vòm cầu Năm 1977, cùng với sự đa vào của công ty Gobar, Biogas sinh học
đợc phổ biến Tuy nhiên, kết thúc năm 1978, phổ biến đợc tất cả 708 hầm Biogasloại hầm nổi hình vòm cầu.Thấy đợc tầm quan trọng của Biogas sinh học và sựquan tâm chú ý của ngời dân, chính phủ đã đa ra nhiệm vụ lắp đặt 4000 hầmphân hủy loại kế hoạch thứ 7 trong giai đoạn bắt đầu từ năm 1985 Với sự giớithiệu của chơng trình hỗ trợ Biogas, dới sự hỗ trợ của tổ chức phát triển Hà Lan,nhịp độ bắt đầu đạt đợc về sự tăng tiến của Biogas Trong suốt giai đoạn đầu và
9
Trang 10giai đoạn thứ 2 chơng trình hỗ trợ Biogas có 31000 hầm Dới giai đoạn thứ 3 đãxây dựng đợc 1000.000 hàm Biogas cố định
- Đan Mạch:
Việc xây dựng các nhà máy kị khí tập trung đang trở thành một lựa chọn phổbiến để quản lý chất thải ở những nơi chất thải từ vài nguồn có thể đợc xử lýphân động vật, phụ phân cây trồng, chất thải hữu cơ của các gia đình
2.1.1.2 Tình hình phát triển Biogas ở Việt Nam.
Trong những năm gần đây sản phẩm khí sinh học Biogas nhờ sử dụng chấtthải động vật có khả năng phân giải về mặt sinh học đã đợc đề xuất ứng dụng nhmột phần của mô hình VAC, nhằm xử lý chất thải chăn nuôi, tạo khí đốt phục vụ
và bảo vệ môi trờng, các giải pháp về kỹ thuật công nghệ do thế giới đã công bố
và những cải tiến của các tổ chức ở trong nớc có quan tâm đến lĩnh vực này đã
đ-ợc áp dụng ở các vùng nông thôn nớc ta và đã giúp bà con nông dân Việt Nam
b-ớc đầu có điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận mô hình công nghệ đa mục tiêu,mang lại hiệu quả này
Từ những năm 1960 đến nay các dạng hầm Biogas khác nhau nh hầmBiogas xây chìm dới lòng đất có nắp hình vòm cuốn của Trung Quốc, ấn Độ;Mô hình túi Biogas ủ bằng vật liệu chất dẻo của Cô-lôm-bia đã lần lợt đợc giớithiệu vào Việt Nam qua nhiều kênh và chơng trình khác nhau trong đó tổ chứcVACVINA trên địa bàn toàn quốc với vai trò tiên phong đã thực sự có nhữnghoạt động tích cực trong việc phổ biến các loại hình công nghệ Biogas thông quacác nội dung: tập huấn chuyển giao công nghệ và đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuậtcho địa phơng; xây dựng các mô hình trình diễn để nhân rộng; thực hiện cácchiến dịch tuyên truyền, phổ biến kỹ thuật để nâng cao nhận thức cho hội viênthông qua các phơng tiện truyền thanh, truyền hình
Tuy nhiên, theo phản ánh của các hộ nông dân thì kết quả thu đợc từ các mô hìnhBiogas là rất khác nhau và còn nhiều hạn chế nên sự phát triển và nhận rộng cácmô hình Biogas gặp rất nhiều khó khăn Những vấn đề tồn tại đó khiến chơngtrình phát triển công nghệ Biogas phải đối mặt với những thách thức lớn và cóthời điểm đã mang dấu hiệu của sự ngừng trệ
Trớc những khó khăn do hạn chế của công nghệ Biogas và những bức xúc cần
đ-ợc giải quyết sớm nhằm hỗ trợ cho bà con nông dân đẩy mạnh phát triển chănnuôi, giải quyết và khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trờng, trung ơng hộiVACVINA đã thiết kế mô hình “Biogas VACVINA cải tiến” Hầm Biogas cảitiến là một mô hình đảm bảo phát triển bền vững cho vùng nông thôn Việt Nam
Trang 11Đến nay, công nghệ khí sinh học đã đợc phát triển rộng lớn ở Việt Nam, ớc tính
có khoảng 30.000 công trình sinh học đã đợc xây dựng, lắp đặt trong đó đa số làloại túi nilong Nhiều tổ chức đã tham gia phát triển công nghệ này nhờ nhữngnguồn tài trợ khác nhau Hiện nay, có khoảng 10 kiểu thiết bị khí sinh học đang
đợc áp dụng ở Việt Nam Số lợng mô hình Biogas tăng nhanh, đặc biệt ở Thànhphố Hải Phòng, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Cao Bằng, Ngoại Thành Hà Nội
Tỉnh Thái Nguyên đang đẩy mạnh việc ứng dụng các thành tựu về công nghệphát triển hầm khí sinh học vào cuộc sống dân sinh, đặc biệt đối với khu vựcnông thôn Từ năm 1998 đến nay bên cạnh việc đẩy mạnh công tác thông tin,giáo dục, truyền thông, vì việc sử dụng khí sinh học, chơng trình phát triển hầmkhí sinh học đã đầu t xây dựng trên 500 hầm thí điểm cho các hộ dân bằng sự tàitrợ một phần từ ngân sách sự nghiệp khoa học của tỉnh Sự thành công của môhình đã thúc đẩy nhanh việc mở rộng xây dựng các loại hầm khí sinh học trongdân c, theo ớc tính đến nay gần 1000 hầm đang hoạt động trong các hộ gia đình. Tỉnh Đồng Nai đã ban hành quy định nếu không có hầm khí sinh học thìkhông đợc phát triển chăn nuôi Hiện nay ở Đồng Nai mỗi năm lắp đặt 500 túiBiogas do chơng trình nớc sạch và vệ sinh môi trờng nông thôn thực hiện, một số
đơn vị khác xây dựng các bể, tổng số các hầm và bể khí sinh học vào khoảng3.500 chiếc
Tỉnh Hà Tây: Qua thời gian ngắn triển khai (từ năm 1998 đến tháng 4 năm2002), toàn tỉnh đã có 7250 hầm Biogas các loại, hầm lớn nhất có thể tích 10-12m3, nhỏ nhất là 4m3, tơng ứng với số vốn đầu t 25375 triệu đồng, trong đó vốncủa nhà nớc bỏ ra từ 85-100% Huyện có số hầm Biogas nhiều nhất tỉnh là ĐanPhợng với 2240 hầm, tiếp theo là các tỉnh ứng Hoà, Hoài Đức trên dới 1000 hầm.Mục tiêu của tỉnh từ nay đến năm 2010 toàn tỉnh phải đạt đợc 22984 hầm Biogascác loại
11
Trang 12Phần III
đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phơng pháp nghiên
cứu
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý, địa hình:
Huyện Chơng Mỹ thuộc vùng bán sơn địa của tỉnh Hà Tây, trung tâm củahuyện cách thị xã Hà Đông 10 Km, cách Thủ đô Hà Nội 20 Km về phía tây
Phía Đông của huyện giáp với huyện Thanh Oai
Phía Tây giáp với huyện Lơng Sơn tỉnh Hoà Bình
Phía Nam giáp với 2 huyện ứng Hoà và Mỹ Đức
Phía Bắc giáp với hai huyện Hoài Đức và Quốc Oai
Nh vây, huyện Chơng Mỹ có một vị trí khá thuận lợi cho việc phát triểnkinh tế, xã hội Đặc biệt huyện Chơng Mỹ lại nằm trên trục đờng 6-con đờng nốiliền tỉnh Hoà Bình với thị xã Hà Đông và Thủ đo hà Nội thuận lợi trong giao lubuôn bán, phát triển thơng mại dịch vụ Hơn nữa huyện Chơng Mỹ bao gồmnhiều loại đất chia làm 3 vùng: vùng đồi gò, vùng đất bãi, vùng đồng bằng giữahuyện nên có điều kiện khả năng phát triển đa dạng hoá các ngành nghề
- Thời tiết khí hậu:
Khí hậu của huyện Chơng Mỹ mang đặc tính chung của khí hậu vùng đồngbằng sông Hồng đợc chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa khô (hanh khô và giá rét) kéodài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau với nhiệt độ trung bình vào khoảng từ 160C-
210C; mùa ma (nóng bức, nắng lắm ma nhiều) kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10nhiệt độ trung bình vào khoảng 23,7-29,70C Lơng ma bình quân hàng nămkhoảng 2427,9 mm, độ ẩm bình quân khoảng 83% Chơng Mỹ là huyện nằmtrong vùng phân lũ của đồng bằng sông Hồng và chịu ảnh hởng rất lớn của lũrừng ngang qua dãy núi Trầm Sơn của tỉnh Hoà Bình Mặt khác hệ thống sôngngòi, ao hồ của huyện khá phức tạp với bao con sông chảy qua là sông Bùi, sông
Đáy, sông Tích Giang và rất nhiều ao hồ, đầm, kênh Điều kiện thời tiết khí hậu
Trang 13thuỷ văn đã ảnh hởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp của huyện, tình trạng hạnhán lũ lụt vẫn thờng xuyên sẩy ra, nông dân gặp nhiều khó khăn.
3.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội.
Với tổng diện tích đất tự nhiên lớn và dân số khá đông, huyện Chơng Mỹchia làm 33 xã và thị trấn Ngời dân trong huyện Chơng Mỹ sống chủ yếu bằngnghề sản xuất nông nghiệp, mỗi xã có một tập quán canh tác, sản xuất khác nhaunhng nhìn chung năng suất lao động cha cao, giá trị sản xuất lao động còn thấp,thu nhập bình quân đầu ngời thấp, đời sống của ngời dân còn gặp nhiều khókhăn Cơ sở vật chất , cơ sở hạ tầng của huyện còn kém, đặc biệt là hệ thống giaothông đi lại khó khăn Ngoài hai quốc lộ (quốc lộ 6 và quốc lộ 21A) thì hầu hếtcác con đờng liên thôn , liên xã trong huyện vẫn là đờng cấp phối , đờng đất , đivừa sóc vừa bụi, do đó đã hạn chế rất nhiều khả năng phát triển của huyện Trên
địa bàn huyện Chơng Mỹ có một số nhà máy xí nghiệp nh xí nghiệp Chè Lơng
Mỹ, Công ty giống gia cầm Lơng Mỹ, Công ty thức ăn gia súc CP, Nhà Máy BêTông và nhiều cơ sở chế biến lơng thực thực phẩm Đặc biệt trên địa bàn huyệncòn có trờng Đại Học Lâm Nghiệp, trờng Cao Đẳng Kỹ Thuật Hà Tây, trờng Cao
Đẳng Cộng Đồng Xuân Mai, trờng Trung Học Nghiệp Vụ, trờng Cao Đẳng ThểDục Thể Thao và nhiều đơn vị quân đội Đây là điều kiện rất tốt thúc đẩy nềnkinh tế của huyện phát triển Nhng thực tế huyện Chơng Mỹ vẫn cha phát huy đ-
ợc htês mạnh đó Trong mấy năm gần đây cơ cấu kinh tế của huyện đã có rấtnhiều thay đổi, các làng nghề đợc khôi phục phát triển tốt, nhiều công ty đợcthành lập trên địa bàn huyện đã thu hút đợc nhiều lao động , các cụm côngnghiệp đang dần đợc hình thành nh cụm công nghiệp Bê Tông – Xuân Mai; cụmcông nghiệp Phú Nghĩa – Trờng Yên Đây là cơ hội tốt cho sự phát triển nềnkinh tế của huyện trong những năm tới
3.1.2.1 Tình hình đất đai và phân bổ của huyện trong 3 năm 2003).
Diện tích đất đai khá rộng với tổng diện tích đất tự nhiên là 23.294,15ha, trong
đó đất nông nghiệp chiếm hơn 60%, đất chuyên dùng chiếm hơn 20%, đất thổ cchiếm tỷ trọng nhỏ hơn 5%, nhng đất cha sử dụng thì chiếm tỷ trọng lớn hơn 9%.Tổng diện tích đất tự nhiên không đổi nhng diện tích của các loại đất thì thay đổihàng năm, có thể tăng hoặc giảm tuỳ theo mục đích sử dụng đất của ngời dân
Đất nông nghiệp có xu hớng giảm theo các năm: Năm 2000, đất nông nghiệp códiện tích là 14.431,26ha chiếm 61,95% tổng diện yích đất tự nhiên Năm 2001,
13
Trang 14đất nông nghiệp còn 14.391,95ha chiếm 61,78% và đến năm 2002 diện tích đấtnông nghiệp còn 14.378,67 ha chiếm 61,73% diện tích đất tự nhên Nh vậy, diệntích đất nông nghiệp giảm hàng năm với tốc độ giảm bình quân là 0,19%
Nguyên nhân làm giảm diện tích đất nông nghiệp là nhiều nhà máy , xí nghiệp,công ty , nhà ở đợc xây dựng trên diện tích đất nông nghiệp, tức là đất nôngnghiệp đợc chuyển sang làm đất chuyên dùng và đất thổ c để đáp ứng nhu cầuCNH, HĐH Nông nghiệp, nông thôn, chuyển đổi cơ cấu kinh tế của huyện , đápứng nhu cầu nhà ở cho ngời dân
Đất lâm nghiệp trong mấy năm gần đây , đặc biệt là trong 3 năm qua giữ ở mức
cố định không tăng không giảm
Đất chuyên dùng chiếm tỷ trọng lớn và có xu hớng tăng lên hàng nămvơis tốc độbình quân là 0,45%, cụ thể năm 2000 với diện tích 4911,80 ha chiếm 21,09%;năm 2001 với diện tích 4942,90 ha chiếm 21,22%; năm 2002 với diện tích4956,89 ha chiếm 21,28% Đất chuyên dùng tăng lên để đáp ứng nhu cầu xâydựng cơ sở hạ tầng tạo điều kiện tiền đề cho phát triển nền kinh tế chung củahuyện Biểu 1
Đất thổ c tăng lên do sự gia tăng đân số, do tách hộ Năm 2000 diện tích đất thổ
c của toàn huyện là 1164,14ha chiếm 5,00% năm; năm 2001 tăng lên 1176,42
ha chiếm 5,05%; năm 2002 tăng chậm hơn so với năm 2001, vơi diện tích đất thổ
c năm 2002 là 1177,58 ha chiếm 5,06%
Đất cha sử dụng còn chiếm tỷ lệ cao, diện tích đất cha sử dụng giảm hàng nămnhng không đáng kể Năm 2000 diện tích đất cha sử dụng là 2201,35 ha chiếm9,45%; đến năm 2001 diện tích này giảm còn 2179,28 ha chiếm 9,43% ; năm
2002 , diện tích đất cha sử dụng là 2195,41 ha chiếm 9,42% tổng diện tích đất tựnhên Nh vậy , năm 2001 diện tích đất cha sử dụng giảm mạnh hơn năm 2002 vàtốc độ giảm bình quân hàng năm là 0,14% Diện tích đất cha sử dụng chủ yếu là
đất đồi gò , đất đầm lầy , diện tích này có khả năng chuyển thành đất nôngnghiệp nên cần quan tâm khai thác
Mặc dù đất nông nghiệp có diện tích khá lớn , nhng do dân số của huyện Chơng
Mỹ khá đông nên bình quân diện tích đất nông nghiệp trên một khẩu , trên mộtlao động, trên một hộ nông nghiệp còn thấp Hơn nữa diện tích đất nông nghiệp
Trang 15thì giảm đi hàng năm mà dân số thì tiếp tục tăng lên hàng năm, nên diện tích đấtnông nghiệp bình quân đều có xu hớng giảm.
Diện tích đất thổ c bình quân trên hộ cũng ở mức trung bình, có đủ điều kiện đểxây dựng chuồng trại chăn nuôi
Nh vậy, huyện Chơng Mỹ có điều kiện đất đai phù hợp với phát triển ngành nghềtheo hớng đa dạng hoá Nhìn chung, nguồn đất đai của huyện khá dồi dào và đợcphân bố tơng đối hợp lý, xong diện tích đất hoang hoá vẫn còn nhiều và gây lãngphí lớn Nên tập trung nhân lực, vật lự để khai thác nguồn đất hoang hoá đó thì
đây chính là nguồn tài nguyên quý giá
3.1.2.2 Tình hình phân bổ và sử dụng đất nông nghiệp của huyện.
Đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng quỹ đất tự nhiên của huyện và
đất nông nghiệp đang có xu thế giảm mỗi năm Đất nông nghiệp đợc phân làmnhiều loại dựa vào đặc điểm cây trồng , vật nuôi nh: đất trồng cây hàng năm; đấttrồng cây lâu năm; đất vờn; đất ao hồ thả cá; đất trồng cỏ chăn thả gia súc Trong
đó , đất trồng cây hàng năm chiếm tỷ lệ lớn nhất với hơn 80%, tiếp theo là đất
v-ờn chiếm gần 10% và nhỏ nhất là đất trồng cỏ chăn thả gia súc Điều đáng chú ý
là trong 3 năm qua, diện tích các loại đất này đều giảm Cụ thể: đất trồng câyhàng năm là 11943,32ha chiếm 82,76%(năm 2000) giảm xuống còn 11925,92 hachiếm 82,64% và tiếp tục giảm xuống còn 11912,95 ha Nh vậy, năm sau diệntích đất trồng cây hàng năm giảm nhiều hơn so với năm trớc tốc độ giảm bìnhquân là 0,13% Trong đất trồng cây hàng năm chủ yếu vẫn là đất cấy lúa và đấttrồng màu chiếm hơn 90% diện tích trồng cây hàng năm, còn lại cha đến 10% làdiện tích đất trồng cây hàng năm khác
Đất trồng cây lâu năm giảm mạnh trong năm 2001 với tốc độ giảm là 1,93%,nhng đến năm 2002 thì diện tích đất trồng cây lâu năm giữ ở mức ổn định, khônggiảm nữa
Đất vờn chiếm tỷ lệ cao gần 10% trong quỹ đất nông nghiệp, năm 2001 diệntích đất vờn giảm mạnh với tốc độ giảm là 0,67% do diện tích đất vờn đợcchuyển sang dùng vào xây dựng chuồng trại và nhà ở, đến năm 2002 thì diện tích
đất vờn đợc bảo toàn
Bên cạnh nguồn đất trên thì phải kể đến nguồn đất quý đó là hồ thả cá và trồng
cỏ chăn thả gia súc, diện tích loại đất này tuy chiếm tỷ trọng nhỏ và ít biến độngnhng đây là điều kiện đất đai rất tốt để phát triển chăn nuôi thuỷ sản và chăn thả
15
Trang 16gia súc Ao hồ là diện tích có thể phát triển thuỷ sản cho giá trị kinh tế cao và
đồng thời là nơi chứa nớc ma, cung cấp nớc tới cho cây trồng Nhng diện tích ao
hồ vẫn bị thu hẹp , bởi ao hồ thờng gần các con đờng lớn nên ngời ta đã lấp ao đểlàm nhà Nớc ao hồ ngày nay đang có nguy cơ bị ô nhiễm do lợng chất thải đổ rangày càng nhiều Cần phải bảo vệ nguồn nớc ao hồ , khai thác diện tích ao hồ đểphát triển nuôi trồng thuỷ sản
Biểu 2:
Diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm mà dân số ngày càng đông, do đóbình quân đất nông nghiệp trên một khẩu nông nghiệp giảm đi Xét chỉ tiêu bìnhquân đất trồng hàng năm trên một khẩu ta thấy : năm2000, đất trồng cây hàngnăm bình quân trên một khẩu là 0,057 ha/khẩu nông nghiệp Nhng đến năm 2001
Trang 17chỉ còn 0,056 ha/ khẩu/ nông nghiệp Và đến năm 2002 đất trồng cây hàng nămbình quân chỉ còn xấp xỉ 0,056 ha/ khẩu/ nông nghiệp Với diện tích đất canh tácbình quân nh trên là tơng đối lớn , nhng nếu chỉ sống bằngviêcj sản xuất trên hơn
1 sào ruộng/1 khẩu thì đời sống quả là khó khăn Cần phải thâm canh tăng năngsuất cây trồng, tăng giá trị sản xuất cảu đất , đồng thời phát triển ngành nghềphụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển mạnh hơn nữa ngành chăn nuôi đểvừa nâng cao thu nhập vừa bồi dỡng , cải tạo nguồn đất mà đặc biệt là đất trồngcây hàng năm
3.1.2.3 Tình hình đân số và phân bổ dân số của huyện qua 3 năm.
Chơng Mỹ là một trong những huyện có số dân đông của tỉnh Hà Tây, trong mấynăm gần đây, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đã giảm đi nhiều và chỉ còn ở mứcthấp( năm 2000 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,16, đến năm 2002 tỷ lệ này giảmcòn 1,10) Tuy nhiên , hàng năm vẫn có khoảng gần 3 nghìn ngời đợc sinh ra và
bổ sung vào tổng dân số của huyện Tonaf huyện Chơng Mỹ có khoảng hơn50.000 hộ và mỗi năm tăng thêm khoảng 600 hộ, tốc đọ tăng tổng số hộ của nămtrớc lớn hơn năm sau( năm 2001 tốc độ tăng tổng số hộ là 1,14%; năm 2002 tốc
độ tăng tổng số hộ là 1,12%) Trong đó , hộ nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao với hơn80% tổng số hộ và cơ cấu hộ nông nghiệp giảm đi qua các năm (năm 2000 tỷ lệ
hộ nông nghiệp là 82,84% , năm 2001 giảm xuống còn 82,01% và đến năm 2002
tỷ lệ hộ nông nghiệp giảm xuống càn 81,20% Tốc đọ tăng bình quân của hộnông nghiệp là 0,12%) Đồng thời với việc giảm cơ cấu hoọ nông nghiệp là sựtăng cơ cấu hộ phi nông nghiệp Cơ cấu hộ phi nông nghiệp là 17,16% (năm2000) tăng lên 17,99% (năm 2001) và tiếp tục tăng lên 18,80%(năm 2002), tốc
độ tăng lên bình quân của hộ phi nông nghiệp là 2,82% Biểu 3
Vậy tốc độ tăng về hộ phi nông nghiệp nhanh hơn tốc độ tăng tốc độ hộ nôngnghiệp Do đó cơ cấu hộ nông nghiệp ngày càng giảm, còn cơ cấu hộ phi nôngnghiệp ngày càng tăng
Tổng số nhân khẩu tăng với tốc độ tăng bình quân là 1,13% , còn lại chủ yếu làtăng khẩu phi nông nghiệp với tốc độ tăng bình quân là 6,48% Tổng số nhânkhẩu tăng lên đồng thời tổng số hộ cũng tăng lên với tốc độ tăng tơng đơng nên
số khẩu bình quân trên hộ có giảm nhng không đáng kể Riêng khẩu nông nghiệpbình quân / hộ nông nghiệp thì có giảm vì tốc độ tăng khẩu nông nghiệp thấp hơntốc độ tăng hộ nông nghiệp
Tổng số lao động tăng hàng năm với tốc độ tăng bình quân là 1,80%, trong đóchủ yếu là tăng số lao động phi nông nghiệp với tốc độ tăng bình quân 6,69%
17
Trang 18Số lao động phi nông nghiệp tăng nhanh do sự phát trung Hoà của nền kinh tế thịtrờng , do sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế với chủ trơng tăng giá Trung Hoà sản l-ợng nghành CN-TTCN và nghành dịch vụ, nhiều nhà máy , công ty xây dựng trên
địa bàn huyện và các huyện lân cận đã thu hút đợc nguồn lao động Số lao độngbình quân /hộ là khá cao, có xu hớng tăng (năm 2000, bình quân 2,34 lao
động/hộ; đến năm 2002 lên đến 2,37 lao động/hộ) Đối với hộ nông nghiệp , có
số lao động cao hơn, bình quân 2,35 lao động/hộ (năm2000), 2,37 lao động/hộ(năm 2001), và 2,38 lao động/hộ (năm 2002)
Lao động nông nghiệp chiếm hơn 80% trên tổng số lao động của cả huyện, vớidiện tích đất nông nghiệp bình quân / lao động nông nghiệp thấp , không sử dụnghết số lao động dồi dào đó
Lao động chỉ đợc huy động vào mùa vụ , còn những ngày nông nhàn thì số lao
động của huyện rơi vào tình trạng Hoà thất nghiệp Hàng năm, số lợng lao độngcủa huyện ra thành phố kiếm việc ngày càng nhiều Tuy nhiên, số lao động thiếuviệc làm vẫn còn lớn và tình trạng thát nghiệp vẫn là mối lo chung của cả huyện,bởi thất nghiệp dẫn thanh niên nêu lổng và tệ nạn xã hội trên toàn huyện ngàycàng gia tăng
Nh vậy, nguồn nhân lực của huyện Chơng Mỹ rất dồi dào, ngời dân Chơng Mỹvốn cần cù chịu khó , nhng hiện nay nguồn lực này vẫn cha đợc khai thác hết Chơng Mỹ cần thu hút vốn đầu t vào các cụm công nghiệp để tạo việc làm cho g-
ời dân địa phơng
3.1.2.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của huyện qua 3 năm:
Tổng giá trị sản xuất của huyện tăng nhanh với tốc độ tăng bình quân hàng năm
là 12,24% Cơ cấu giá trị sản xuất có thay đổi theo hớng tăng giá trị sản xuấtngành công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, giảm cơ cấu ngành nôngnghiệp Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp chiếm 30,60% tổng giá trị sản lợng(năm 2000), đã giảm xuống còn 29,41% (năm 2202) Giá trị sản xuất ngànhcông nghiệp-tiểu thủ công nghiệp chiếm 42,95% tổng GO (năm2000), đã tănglên 44,01% (năm 2002) Giá trị sản xuất ngành xây dựng cơ bản cũng tăng nhanhvới tốc độ tăng bình quân hàng năm là 16,98%, cơ cấu giá trị sản xuất trong GOvới 6,38% tổng GO ( năm 2000) lên 6,92% tổng GO ( năm 2002) Giá trị sảnxuất ngành thơng mại-dịch vụ tăng bình quân hàng năm là 11,09%, nhng cơ cấugiá trị sản xuất trong tổng GO thì tăng trong năm 2001 và giảm xuống ở năm2002
Trang 19Trong ngành Nông-Lâm-Thuỷ sản thì nông nghiệp có giá trị sản xuất lớn nhấtchiếm hơn 90% giá trị sản xuất của toàn ngành Trong nông nghiệp, trồng trọtchiếm vị trí quan trọng với hơn 60% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp Tuynhiên trong những năm gần đây, trồng trọt đang có xu hớng giảm mạnh trong cơcấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, từ 66,12% giá trị sản xuất ngànhnông nghiệp ( năm 2000) xuống còn 60,16% (năm 2001) và tiếp tục giảm xuốngcòn 56,69% ( năm 2002) Ngợc lại, chăn nuôi có xu hớng tăng mạnh cả về giá trịsản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất, cụ thể giá trị sản xuất ngành chăn nuôi là145.000 triệu chiếm 33,8% tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (năm 2000)tăng lên 225.000 triệu đồng chiếm 43,31% tổng giá trị sản xuất ngành nôngnghiệp (năm 2002), tốc độ tăng bình quân hàng năm là 24,57% Biểu 4
Sở dĩ giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng nhanh là do huyện có chủ chơng pháttriển ngành chăn nuôi, đa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính cùng vớingành trồng trọt Giá trị sản xuất nông nghiệp/ha đất nông nghiệp tăng nhanh vớitốc độ tăng bình quân hàng năm là 10,2%
3.2 Phơng pháp nghiên cứu.
3.2.1 Phơng pháp thu thập số liệu.
- Số liệu thứ cấp: Lấy từ các báo cáo thực hiện kế hoạch năm về phát triểnkinh tế xã hội của huyện, báo cáo về định hớng phát triển kinh tế tổng thể Các sốliệu đợc thu thập từ phòng thống kê, phòng địa chính, phòng nông nghiệp và cácban quản lý hợp tác xã, số liệu lấy từ sách báo, hội thảo khoa học
- Số liệu sơ cấp: thu thập số liệu qua điều tra hộ gia đình Dựa trên đặc
điểm sinh thái, địa hình đất đai của huyện chon hai xã Thụy Hơng và Trung Hoàtiến hành điều tra tất cả các hộ đã xây hầm Biogas và một số hộ có chăn nuôinhiều nhng cha xây hầm (52 hộ có hầm và 20 hộ cha xây)
3.2.2 Phơng pháp phân tích tài liệu.
- Phơng pháp thống kê mô tả: dựa trên số liệu điều tra đợc để mô tả thựctrạng Biogas, mô tả kinh tế hộ kinh tế nông thôn và các chỉ tiêu thông kê cầnthiết để đánh giá và so sánh Các chỉ tiêu này gồm có số tơng đối, số tuyệt đội và
so sánh bình quân
-Phơng pháp toán kinh tế: tính toán các hệ số đa dạng, tính toán hiệu quảkinh tế của việc sử dụng hầm Biogas và tính toán các chỉ tiêu khác
19
Trang 20Phần IV
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
4.1 Đánh giá thực trạng phát triển Biogas trong mối quan
hệ với các ngành sản xuất trong nông thôn ở huyện Ch ơng
Mỹ - Hà Tây.
4.1.1 Tình hình phát triển Biogas và các ngành sản xuất khác ở huyện.
4.1.1.1 Tình hình phát triển Biogas của huyện.
Tính đến năm 2002 toàn huyện mới chỉ có 365 hầm Biogas con số này còn rấthạn chế so với mức độ chăn nuôi tập trung của huyện Mô hình Biogas đợc ápdụng vào huyện Chơng Mỹ từ năm 1998 qua chơng trình “hớng dẫn kỹ thuật xâyhầm Biogas) trên truyền hình Qua chơng trình này, một số thợ xây và 1 số hộchăn nuôi nhiều trong huyện đã tự học hỏi trên truyền hình mua sách về nghiêncứu và tự xây dựng hầm Đến năm 2000 huyện đã cử các đông chí lãnh đạo cácxã đến huyện Đan Phợng thăm quan mô hình Biogas do tỉnh hỗ trợ đầu t kỹ thuật
và một phần vốn Qua đợt tham quan đó, các đồng chí lãnh đạo là những ngời
đầu tiên, gơng mẫu xây thí điểm Một số hợp tác xã đã thành lập đội thợ phụtrách về kỹ thuật xây hầm Biogas Một số xã còn trích ngân sách xã để khuyếnkhích, hỗ trợ một phần vốn cho những hộ gia đình xây hầm thí điểm
Nhờ sự nỗ lực cùng với sự tìm tòi học hỏi, sáng tạo của 1 số đồng chí cán bộ lãnh
đạo các xã và các anh em thợ đã khởi xớng phong trào xây hầm Biogas trên toànhuyện Chơng Mỹ Năm 2000, cả huyện mới chỉ có 97 hầm (chủ yếu là hầm củacác cán bộ lãnh đạo các xã), trong đó phần lớn là loại hầm cải tiến chiếm 96,91%tơng đơng vơi 94 hầm còn lại số rất ít là túi ủ nilong với 3,09% tơng đơng với 3chiếc Dung lợng của hầm tơng đối lớn, chủ yếu là cỡ hầm 8-10m3 chiếm69,07%, hầm loại nhỏ từ 5-7m3 chỉ chiếm 11,34%, còn lại 19,39% là hầm cỡ trên10m3 Tuy là do cóp nhặt kỹ thuật về xây dựng hầm nhng phần lớn số hầm đềuhoạt động tốt chiếm tới 97,94% còn lại 2,06% số hầm bị trục trặc về kỹ thuật nh-
ng vẫn sử dụng đợc
Biểu 5: Tình hình phát triển Biogas của huyện qua 3 năm
Trang 21Đến năm 2001, thực tế cho thấy hiệu quả của mô hình Biogas đã đợc thừa
nhận Nhiều bà con nông dân có quy mô chăn nuôi nhiều đã tự bỏ vốn của mình
ra để xây hầm Biogas, kết quả là năm 2001 huyện đã có 209 hầm tăng lên 2 cái,loại hầm cải tiến tăng 110 cái Dung tích hầm vẫn chủ yếu là loại cỡ từ 8-10m3
Chỉ tiêu
2000 (1) 2001 (2) 2002 (3) So sánh
Số ợng Cơ cấu
Số ợng Cơ cấu
Số ợng Cơ cấu
l- (1)
Trang 22chiếm 86,58% tăng lên 97 cái so với loại cùng cỡ của năm 2000 tình trạng hoạt
động của các hầm lúc này bắt đầu có nhiều vấn đề trục trặc Tỷ lệ hầm hoạt độngtốt đã bị giảm chỉ chiếm 95,69% do số hầm bị trục trặc tăng lên, số hầm không
sử dụng tăng nhanh chiếm 2,87% tổng số hầm Số hầm không sử dụng là do 2nguyên nhân: thứ nhất là do h hỏng, hầm bị h hỏng không sử dụng đợc chủ yếu
là loại túi ủ nilong chiếm 66,67%; thứ hai là do hộ gia đình không chăn nuôi nữa.vì có sự thay đổi cơ cấu kinh tế, những hộ đó đã chuyển sang làm dịch vụ, hoặclàm 1 số ngành nghề khác có giá trị kinh tế cao hơn chăn nuôi, hoặc do hộ đóchăn nuôi bị thua lỗ nên không còn vốn để tiếp tục chăn nuôi nữa
Năm 2002, số lợng hầm tăng đáng kể với tổng số hầm là 365 hầm và tănglên trong năm 2002 là 156 hầm Trong đó số hầm túi ủ nilong không tăng lên màchỉ tăng loại vomaf cuốncải tiến dẫn đến loại vòm vuốn cải tiến chiếm 98,63%,loại hầm có dung tích vừa phải 8-10m3 vẫn là chủ yếu và tăng nhanh hơn hai loạikhá và nó chiếm 86,58% tổng số hầm Do biết rút kinh nghiệm từ năm trớc nên tỉ
lệ hầm sử dụng tốt năm 2002 tăng lên và chiếm 96,16% trong đó tỉ lệ hầmVACVINA cải tiến sử dụng tốt chiếm tỉ lệ cao hơn với 97,22% Tỷ lệ hầm bị trụctrặc và hầm không sử dụng đã giảm, tuy nhiên vẫn cha khắc phục hết tình trạngtrục trặc của hầm, đặc biệt là loại hầm túi ủ nilong chiếm đến 75,00% số hầm bịhỏng
Nh vậy, năm 2000 có thể coi là năm thực sự đa mô hình Biogas vào nhânrộng ở huyện Chơng Mỹ Mặc dù, không nhận đợc sự hỗ trợ nào của các tổ chứchay của ngân sách Nhà nớc nhng nhân dân huyện Chơng Mỹ đã tự bỏ tiền ra đểxây dựng hầm Biogas, vốn xây dựng hầm là vốn của bản thân hộ nông dân xâyhầm bỏ ra 100% trừ 1 số rất xã chi ngân sách ra hỗ trợ cho 1 số hầm xây dựng thí
điểm với mức đầu t là 700.000 đồng/hầm số lợng hầm của huyện Chơng Mỹ cònrất ít so với khả năng có thể phát triển của nó, nhng đây cũng là sự nỗ lực của các
đồng chí lãnh đạo các xã, các hộ gia đình tiêu biểu luôn đi đầu, gơng mẫu trongphát triển sản xuất kinh tế và trong việc tiếp cận khoa học công nghệ mới sau 2năm 2001, 2002 số lợng hầm Biogas trong toàn huyện đã tăng khá nhanh và lêntới 365 hầm, bình quân mỗi năm tăng thêm 134 cái Năm 2002 số lợng hầm tăngnhanh hơn năm 2001, cho thấy xu hớng mở rộng, phát triển mô hình Biogas ởhuyện sẽ tăng còn tiếp tục với tốc độ tăng nhanh hơn vì Chơng Mỹ là huyện ứngdụng mô hình Biogas muộn nên đã lựa chọn đợc loại hình phù hợp với điều kiệncủa hộ nông dân trong huyện Ngời phụ trách kỹ thuật xây hầm chủ yếu là thợtrong xã đã đợc đi tham quan, đi tập huấn, tự học hỏi trên đài, báo, truyền hình
Trang 23nên giá tiền xây hầm có phần rẻ hơn so với các nơi khác các ông thợ thờng làmviệc rất nhiệt tình và chu đáo vì toàn là hàng xóm láng giềng Tuy nhiên do đa sốthợ xây dựng là những ngời nông dân tự học hỏi bạn bè, học những ngời đi trớctruyền lại mà họ không đợc học qua trờng lớp đào tạo tay nghề, kỹ thuật nào nênviệc tự học xây hầm Biogas của họ còn nhiều hạn chế về kỹ thuật, về việc chọnnền đất, chọn nguồn nớc phù hợp Do đó một số hầm bị trục trặc về kỹ thuật xâydẫn đến hoạt động không đợc tốt Bởi vậy, vấn đề kỹ thuật hầm Biogas là vấn đềcần đợc quan tâm để tạo lòng tin đối với bà con nông dân.
4.1.1.2 Tình hình phát triển các ngành khác.
* Ngành chăn nuôi
Biểu 6: quy mô chăn nuôi của huyện
Chơng Mỹ là huyện có diện tích đất khá rộng với tổng diện tích đất tựnhiên là 23294,15 Ha, có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển ngành chănnuôi hơn nữa trên địa bàn huyện Chơng Mỹ còn có nhiều xí nghiệp, công ty giacầm, công ty chế biến thức ăn gia súc, gia cầm nh công ty giống gia cầm Lơng
Mỹ, công ty thức ăn gia súc CP, các cơ sở xay xát, bên cạnh đó huyện Chơng Mỹcòn giáp với các trại lợn giống Phú Lãm (thuộc huyện Quốc Oai), trại lợn giống
An Khánh (thuộc huyện Hoài Đức) Đặc biệt trên địa bàn huyện còn có trờng ĐHLâm Nghiệp (thị trấn Xuân Mai); trờng cao đẳng kỹ thuật Hà Tây; trờng trunghọc nghiệp vụ, đây là nguồn cung cấp cán bộ kỹ thuật cho huyện, chuyển giaotiến bộ khoa học, công nghệ giữa nhà trờng với tổ chức lãnh đạo của huyện, bàcon nông dân dễ có điều kiện tiếp thu với công nghệ mới Với những u đãi đặcbiệt nh vậy, ngành chăn nuôi của huyện đã đạt đợc những gì và còn cha phát huy
đợc những gì? trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi của huyện đang trên
đà phát triển quy mô chăn nuôi và chất lợng vật nuôi đều tăng lên: Nhờ có sựquan tâm và chủ trơng chuyển đổi cơ cấu kinh tế của các cấp lãnh đạo huyện,từng bớc đa ngành chăn nuôi tập trung ngày càng cao
Nhìn vào biểu đồ ta thấy tổng đàn trâu, bò, lợn, gia cầm của huyện là khácao Trong mấy năm gần đây nhìn chung đàn lợn và đàn gia cầm có chiều hớngtăng nhanh còn đàn trâu, bò có chiều hớng giảm dần
23
Trang 24Tổng đàn lợn năm 2000 có 99121 con, trong đó lợn nái có 9632 con chiếm9,72%, lợn thịt chiếm 90,13% tơng đơng với 89343 con, còn lại 0,15% là lợn đựcgiống tơng ứng với 146 con Nh vậy, đàn lợn của huyện chủ yếu là lợn thịt, cònlợn nái chiếm tỉ lệ thấp với 9,12% với tỉ lệ lợn nái nh vậy thì không đủ cung cấpgiống cho toàn huyện mà phải nhập thêm từ các trại lợn lợn giống của huyện bạn.Tuy số lợng đàn lợn tơng đối lớn nhng trọng lợng xuất chuồng còn thấp, năm
2000 xuất chuồng đợc 7159 tấn Đến năm 2001, tổng đàn lợn của huyện tăng lêntới 101748 con tức là tăng thêm 2,65% so với năm 2000 Trong năm 2001 tỷ lệlợn nái tăng lên và chiếm 10,07% trong tổng số đàn lợn, tuy đàn lợn nái có tănglên nhng vẫn không đủ cung cấp giống cho toàn huyện Vì tỷ lệ lợn nái tăng nên
tỷ lệ lợn đực cũng tăng nhanh và chiếm 0,16% trong tổng số đàn, còn tỷ lệ lợnthịt thì giảm xuống Vì số lợng đàn lợn tăng nên trọng lợng lợn xuất chuồng cũngtăng đạt9408,7 tấn, với tốc độ tăng 31,42% so với năm 2000 tổng đàn gia cầmcủa huyện năm 2001 là 1.061.889 con tăng 12,66% so với năm 2000 Đàn lợn và
đàn gia cầm còn tiếp tục tăng nhanh 942.563 con (năm 2002) 2002 Năm 2002
đàn lợn đạt 106.725 con, tốc độ tăng lên là 4,89% Trong đó tỷ lệ lợn nái và lợn
đực giảm xuống, còn tỷ lệ lợn thịt tăng lên do đó trọng lợng lợn xuất chuồng tănglên tới 10401 tấn Tổng đàn gia cầm của năm 2002 cũng tăng nhanh lên đến1.462.380 con với tốc độ gia tăng 37,71%
Bên cạnh sự gia tăng của đàn lợn và đàn gia cầm thì đàn trâu bò có xu hớnggiảm Đàn trâu lần lợt giảm từ 4437 con ( năm 2000) xuống còn 4300 con(năm2001) và tiếp tục giảm xuống còn 3565 con (năm 2002), tốc độ giảm bình quânhàng năm là10,09% Trong đó số trâu cái giảm đi rất ít, không đáng kể với tốc độgiảm bình quân khoảng 0,14%, nhng trâu cày kéo giảm mạnh, với tốc độ giảm4,98%(năm 2001) và tiếp tục giảm mạnh với tốc độ giảm 27,16% Tơng tự đàn
bò cũng vậy, giảm đi hàng năm, trong đó chủ yếu là giảm dàn bò cày kéo Tỷ lệ
bò cày kéo giảm mạnh, năm 2001 tỷ lệ bò cày kéo giảm 6,86%, đến năm 2002 tỷ
lệ giảm tới 41,11% Số lợng trâu, bò hàng năm giảm nhng trọng lợng trâu bò xuấtchuồng thì tăng lên, năm 2000 xuất chuồng 76 tấn thịt trâu và 135 tấn thịt bò,
đến năm 2002 đã xuất chuồng 215,4 tấn thịt trâu và 306 tấn thịt bò Sở dĩ có sựgiảm mạnh về số lợng trâu, bò là do phơng thức làm đất của nông dân đã thay
đổi, họ đã áp dụng cơ giơí hoá vào nông nghiệp, làm đất bằng máy cày, máyphay có năng suất làm việc gấp nhiều lần so với làm bằng trâu, bò và hơn nữacòn tiết kiệm đợc sức ngời, sức của Hiện nay, phần lớn diện tích đất canh tác đều
đợc làm bằng máy, chỉ còn một số rất ít diện tích máy không làm đợc hoặc nông
Trang 25dân muốn tự làm để vừa chủ động, vừa tận dụng đợc sức ngời, sức của Tuy việccày, bừa làm đất đã có máy nhng các hộ nông dân vẫn duy trì chăn nôi trâu, bò
để tăng nguồn thu cho gia đình
Huyện Chơng Mỹ có điều kiện thuận lợi cho việc phát triển chăn nuôi trâu,bònhng nông dân đã không tận dụng đợc điều kiện đó mà để cho đàn trâu, bò giảm
đi nhanh chóng Hiện nay ngời dân trong huyện đang củng cố và phát triển chănnuôi bò nhng chủ yếu là nuôi bò thịt và bò sữa
Để thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển, huyện đã mở nhiều lớp tập huấn cho bàcon nông dân, tìm tòi những giống gia súc, gia cầm mới có năng suất và chất l-ợng cao, đặc biệt cử mỗi xã một cán bộ khuyến nông có chuyên môn về chănnuôi thú y để giúp bà con nông dân trong vấn đề phòng và chữa bệnh cho gia súc,gia cầm hoặc t vấn cho bà con về vấn đề chăn nuôi Chủ trơng của huyện là trongnhững năm tới là sẽ tiếp tục cải tạo, sind hoá đàn bò, nâng cao số l ợng đàn bòsữa, lạc hoá đàn lợn để tăng nguồn thu nhập cho hộ nông dân
*Ngành trồng trọt
Cũng nh chăn nuôi, ngành trồng trọt của huyện Chơng Mỹ có rất nhiều điềukiện thuận lợi để phát triển theo hớng đa dạng hoá Với điều kiện tự nhiên kháphức tạp, đất đai gồm nhiều loại: đất bãi, đất đồi núi thích hợp với nhiều loại câytrồng khác nhau Hơn nữa vị trí của huyện khá thuận tiện cho việc đi lại với thịxã Hà Đông, thủ đô Hà Nội và tỉnh Hoà Bình nên càng tạo điều kiện thúc đẩynền nông nghiệp hàng hoá phát triển Trớc đây, ngời nông dân thờng trồng cây gìmình có và mình cần để phục vụ cho nhu cầu của chính gia đình mình thì ngàynay họ đã biết trồng cây gì mà thị trờng cha có và thị trờng đang cần Do vậy màcơ cấu cây trồng đã thay đổi rất nhiều
Biểu 7:
Xét quy mô và kết quả cây trồng hàng năm của huyện trong hai năm gần
đây( 2001 và 2002) ta cũng thấy đợc sự thay đổi khá rõ nét Nhìn vào biểu 7 tathấy: Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm của toàn huyện năm 2001 là25.605 ha, trong đó cây lơng thực chiếm 86,05%; cây công nghiệp chiếm 6,30%.Trong nhóm cây lơng thực thì cây lúa vẫn chiếm phần chủ yếu với 86,54%, sau
đó đến cây khoai lang với 6,17% và cây ngô với 5,52% Sang năm 2002 tổng
25
Trang 26diện tích gieo trồng cây hàng năm lên đến 27.120 ha tăng 5,92% so với năm
2001, trong khi đó thì tỷ lệ diện tích cây lơng thực giảm Trong nhóm cây lơngthực thì tỷ lệ cây lúa giảm còn 84,47%; cây Ngô và cây Khoai lang có cơ cấudiện tích tăng, cây Ngô tăng lên 6.17%, cây khoai lang tăng lên7,74%; diện tíchgieo trồng sắn, dong riềng và các cây lơng thực khác thì giảm Diện tích gieotrồng Ngô tăng lên vì ngành chăn nuôi phát triển, cần nhiều lơng thực mà chủyếu là Ngô, mặt khác diện tích trồng Ngô nếp lấy bắp cung cấp cho thị tr ờng HàNội cũng tăng, vì vậy mà cây Ngô cho thu nhập khá 300.000-400.000
đồng/sào/vụ Diện tích trồng Khoai lang tăng nhanh vì ngoài cung cấp rau cholợn thì thiện nay còn tiêu thụ ngọn rau lang và củ khoai lang cho thị trờng HàNội
Bên cạnh cây lơng thực thì diện tích trồng cây công nghiệp cũng tăng vớitốc độ tăng 15,94% so với năm 2001 và tỷ trọng cây công nghiệp trong tổng diệntích gieo trồng hàng năm cũng tăng lên từ 7,64% (năm 2001) tăng lên 8,37%(năm 2002) Trong đó cây công nghiệp cây đậu tơng vẫn giữ vai trò chủ đạo,chiếm 57,49% (năm 2001) và vai trò đó càng đợc khẳng định trong năm 2002 với
tỷ trọng 65,76% trong tổng diện tích cây công nghiệp, tốc độ tăng diện tích gieotrồng của cây đậu tơng lên đến 32,44% Tiếp đến là cây lạc chiếm 28,84% năm(2001) đến năm 2002 diện tích gieo trồng lạc tăng với tốc độ 7,36% nhng cơ cấutrong tổng cây công nghiệp thì giảm và còn 27,63% Ngoài đậu tơng và lạc thìcác cây công nghiệp khác hầu nh đều giảm diện tích gieo trồng
Cùng với sự gia tăng về diện tích gieo trồng cây lơng thực và cây côngnghiệp thì cây thực phẩm cũng tăng về diện tích gieo trồng nhng không lớn, vớitốc độ tăng 14,19% Cây thực phẩm chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổngdiện tích gieo trồng hàng năm với 6,30% (năm 2001) và tăng lên 6,79% (năm2002) Mặc dù chiếm một phần rất nhỏ nhng cây thực phẩm có vai trò quan trọngtrong các bữa ăn hàng ngày, đặc biệt là các loại rau Đời sống kinh tế đã khá lênnhiều song trong các bữa ăn hàng ngày không thể thiếu những món rau xanh, do
đó mà diện tích trồng rau các loại cũng tăng lên năm 2001 diện tích trồng rau chỉchiếm 72,43% cơ cấu diện tích trồng cây thực phẩm (với 1169 Ha), đến năm
2002 tỷ lệ này đã lên đến 85,51% (với diện tích 1576) Nh vậy diện tích trồng rautăng nhanh với tốc độ tăng là 34,82% đã cung cấp đủ lợng rau xanh cho toànhuyện và còn đem bán ra thị trờng Hà Đông, Hà Nội Còn các cây thực phẩm
đang có xu hớng giảm vì đa số các cây thực phẩm đều khó trồng, phải chăm bónnhiều và đặc biệt là nhiều sâu bệnh cần phải phun thuốc liên tục nên ngời tiêu
Trang 27dùng còn lo ngại khi dùng các cây thực phẩm do đó tiêu thụ gặp nhiều khó khănnên ngời ta chuyển sang trồng các loại rau dẽ trồng dễ chăm bón mà lạiđạt hiệuquả kinh tế cao.
Nhìn chung năng suất cây trồng hàng năm tăng cao, trong đó cây lơng thực
và cây công nghiệp tăng nhiều hơn còn cây thực phẩm thì năng suất năm 2002giảm so với năm 2001
Cơ cấu diện tích cây trồng hàng năm đã có nhiều thay đổi, năng suất câytrồng tăng nhng còn ở mức chậm Vì địa hình, chất đất rất phức tạp nên chọn câygì để phù hợp với từng loại đất, từng vùng là rất khó khăn, đa số ngời dân trồngtrọt theo kinh nghiệm và học hỏi trên đài báo, vô tuyến, bạn bè, hàng xóm
Để đẩy mạnh phát triển ngành trồng trọt và nâng cao giá trị thu hoạch trênmột ha đất canh tác phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện đã thựchiện đề tài khoa học “nghiên cứu xây dựngs mô hình canh tác có hiệu quả kinh tếcao trên các vùng đất của huyện Chơng Mỹ” Ngoài ra mỗi hợp tác xã còn có mộtcán bộ khuyến nông phụ trách về cây trồng
4.1.2 Đánh giá kết quả và hiệu quả của phát triển Biogas.
4.1.2.1 phân tích kết quả phát triển Biogas.
Phát triển Biogas mang lại nhiều kết quả tốt và hiệu quả cao Để phát triểnBiogas thì trớc hết phải phát triển chăn nuôi
* Kết quả chăn nuôi của hai xã Thuỵ Hơng
Biểu 8: Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm của hai xã nghiên cứu năm 2002
Trang 28- Nuôi gà vịt từ 100-300 con Hộ 105 57 0.54
Với đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội thuộc hai vùng khác nhaucủa huyện nên hai xã Thụy Hơng và Trung Hoà có tập quán chăn nuôi cũng rấtkhác nhau Đây là hai xã có phong trào chăn nuôi phát triển mạnh của huyện, với
tỷ lệ hộ chăn nuôi rất cao: 92% số hộ ở xã Thụy Hơng có tham ra chăn nuôi; còn
ở xã Trung Hoà tỷ lệ này cao hơn với 96% số hộ tham ra chăn nuôi Nh vậy tỷ lệ
hộ có chăn nuôi ở xã Trung Hoà bằng 1,04 lần tỷ lệ có chăn nuôi ở xã Thụy H
đất màu, bình quân số lợng Trâu, Bò trên hộ là 0,39 con/hộ So với nhiều năm
tr-ớc đây thì số lợng Trâu, Bò của xã Thụy Hơng đã giảm đi rất nhiều song so vớicác xã khác trong huyện thì đàn Trâu, Bò ở xã Thuỵ Hơng vẫn ở mức cao
Xã Thuỵ Hơng thuộc vùng đất đồi gò ven sông bùi có điều kiện đồng cỏthuận tiện cho chăn thả gia súc nhng đàn Trâu, Bò của xã kém phát triển chỉ có
131 con, bình quân 0,08 con/ hộ Vì đặc điểm kinh tế xã hội của xã Trung Hoàchú trong phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, mây tre đan xuất khẩu,nấu rợu nuôi lợn nên mọi nguồn lực trong gia đình kể cả ngời già và trẻ em đều
đợc huy động vào việc sản xuất tại gia đình, dẫn đến ngời dân ở đây thờng xemnhẹ việc đồng ruộng và không quan tâm đến việc chăn thả Trâu, Bò, do đó đànTrâu, Bò kém phát triển
Vì xã Trung Hoà có nghề nấu rợu nuôi lợn nên tổng đàn lợn của xã có tới 74.800con cao nhất trong toàn huyện và băng 1,44 lần so với đàn lợn của xã Thuỵ H-
ơng Số lợn bình quân trên một hộ ở xã Trung Hoà là 4,33 con/hộ còn ở xã ThuỵHơng bình quân là 3,53 con/hộ Số lợng gia cầm ở xã Thuỵ Hơng tơng đối lớnvới 45.5000 con gà công nghiệp chăn gia công cho tập đoàn CP và 34.600 gà, vịtthả vờn Xã Trung Hoà vì có diện tích đất ở bình quân thấp nên đàn gia cầmchăn thả ở vờn không có điều kiện phát triển mà chủ yếu là chăn thả vịt, ngan ởcác ao, hồ
Mặc dù xã Trung Hoà có diện tích đất ở bình quân/hộ thấp nhng lại có mức độchăn nuôi tập trung cao, đặc biệt là chăn nuôi lợn Toàn xã Trung Hoà cókhoảng 619 hộ nuôi từ 4 con lợn trở lên, trong đó có khoảng 109 hộ nuôi từ 7 con