1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đánh giá hiệu quả điều trị của phương pháp cận tam châm trên bệnh nhân liệt nửa người do nhồi máu não sau giai đoạn cấp

4 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp điện châm theo công thức huyệt Cận tam châm không có tác dụng không mong muốn nào trên íâm sàng trong suốt quá trinh đieu trị. TÀi LIỆU THAM KHẢO[r]

Trang 1

ỉruyền theo sợi nhỏ (Aõ và C) theo thuyết này, từ đĩ

cĩ tác dụng giàm đau Hơn nữa, khi cĩ kích thích từ

naoại vi trũyen về, hệ thống thần kinh trung ương sẽ

tiễt ra các chát enkephalin cĩ tác dụng làm giảm đau

giống như morphine, gọi !à các endorphine (endo -

endogenous - nội sinh, orphin = morphine, tức là

morphine nội sinh) Các endorphine gắn vào các

receptor morphinic cũng gây giảm đau và sảng khối,

nhưng tác dụng này hết nhanh do các endorphine

nhanh chĩng bị hỏa giáng nên khơng gây nghiện Các

trạng thái tâm lý vui vè, thoải mái, sung sướng, hạnh

phúc, lạc quan cĩ tác dụng kích thích giải phĩng

endorphine rẩt mạnh, tạo cho cơ thể cảm giác khối

cảm lâng lâng Xoa bĩp bấm huyệt chính ià đánh vào

cơ chế này để cơ thể tự sản sinh ra các endorphine

gây giảm đau Trong các bệnh lý đau nĩi chung, đau

làm cho các cơ bị co thắt tăng ỉrương lực do vịng

phản xạ ở mức tùy sống Sau đỏ bản thân các cơ

phàn xạ co này lại là nguyên nhân iàm cho đau tăng

íhêm Đây chính là một vịng xoắn bệnh !ý Khi thực

hiện các bài tập vận động, bản thân cột sống sẽ được

vận động với các động tác gập-duỗi, nghiêng bên,

xoay Sự vận động này làm tang tiết dịch khớp trong

các khớp liên đốt, tăng tính linh hoạt của các khớp liên

đốt, tăng cường bơm máu nuơi dưỡng cơ, xương,

khớp Hơn nữa, xoa bĩp bấm huyệt tác động trực tĩềp

đến các điểm trên cột sổng và cạnh sống và làm tăng

khoảng cách các đốt sổng sẽ giảm áp lực nội đĩa đệm,

giảm phĩng chèn ép thần kinh Chính bởi vậy, các chỉ

số về độ giãn cột sống thắt lưng và chỉ số Lassègue,

độ gấp, duỗi, xoay, nghiêng ở cả bên đau và bên

khơng đau thay đỗi rõ rệt sau điều trị (các kết quả sự

cải thiện đều cĩ ý nghĩa thống kê với p < 0,05) Theĩ

quan điểm của Y học cồ truven, đau là do khí huyết bị

bế tắc gây nên (bẩt thơng tát thống) Triệu chứng đau

trong đau thần kinh hơng đo thốt vị đĩa đệm thuộc

phạm vi chứng tý (các chứng đau bên ngồi cơ thể), ty

ở đây nghĩa là bế tắc, ngăn lấp khơng thơng, khí huyết

khơng lưu thơng sẽ gây ra ‘'thong” Xoa bĩp thơng qua

tác động vào các huyệt, kinh lạc (kỉnh cân) cĩ the ổuồỉ

được ngoại tà, điều hịa được dinh vệ, thơng kinh hoạt

lạc và điều hịa chức năng tạng phủ Kỹ thuật xoa bĩp

bấm huyệt ià phần quyết định kết quả chữã bệnh, ky

ỉhụật này phải điêu luyện, chính xác, phải đạt được

"đắc k h í, sau đĩ phải dẫn khí” đề “điều khí” iừ phẩn

âm sang phần dương, từ kinh này sang kinh khác và

từ tạng phủ này sang tạng phủ khác Xoa bĩp bấm huyệt cĩ tác dụng điều khí nhanh, mạnh nên cĩ tác dụng rõ rệt trong điều trị bệnh Xoa bĩp bấm huyệt giúp làm mềm mại các cơ và khớp cùa bệnh nhân Việc tác động vào huyệt cũng cần phải hợp lý theo nguyên tắc lực tác động phải vừa đu và phù hợp với từng người bệnh Khi xoa bĩp bấm huyẹt chúng tơi chú ý đen phản ứng độ nhạy cam của từng bệnh nhân

và sự khác nhau giữa' các huyệt trên cùng một bệnh nhân để điều chình cường độ lực bấm, vận động cho thích hợp Nhỉn chung các bẹnh nhân đều đáp ứng và thích nghi với phương pháp này, khơng cĩ biển cố xảy

ra trong suốt quá írình nghiên cứu

KẾJ LUẢN

XBBH kểỉ hợp bài íhuốc Thân íhống trục ứ thang

cĩ hiệu quả trên đều trị bệnh nhân đau thần kinh hơng

to do thốt vị đĩa đệm Khơng phát hiện các tác dụng khơng mong muốn

TAI LIỆU THAM KHẢO

1 Phạm Thức Hạnh (2009), Bước đầu đánh giá tác dụng của xoa bĩp bấm huyệt trong điều trị thốt vị đĩa

đệm cột sổng that lưng, Tạp chí Y học thực hành, sổ

8(670), 3 - 6

2 Phạm Thúc Hạnh (2009), Đánh giá tác dụng điều trị đau đây thần kinh tọa bằng điện châm các

huyệí trên kinh thận và bàng quang, Tạp chí Y học thực hành, số 8(670), 21 - 23 '

3 Đào Hồng Quáng (2010), Bước'đầu đánh giá tâc dụng của điện châm trên bệnh nhàn thốt vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, Khĩa luận tốt nghiệp bác sỹ YHCT,

Học viện Y được học cổ truyền Việt Nam, Hà Nội

4 Atsushi Fujiwara, Tae-Hong Lim, Howard S.An, Nobuhiro Tanaka, Chang-Hoon Jeon, Gunnar B.J.Andersson and Victor M.Haughton, The Effect of Disc Degeneration and Facet Joint Osteoarthritis on

the Segmental Flexibility of the Lumbar Spine, Spine Vol 25, No 23: 3036-3044.

5 Louise Chang M.D (2007), study: Acupuncture

Eases Low Back Pain, WebMD Health News, p 410

-13

6 Hariharan Shanka et al (2009), Anatomy and pathophysiology of interveterbral disc disease,

Technique in Regional Anesthesia and Pain Management Vo! 13 (2), 67-75.

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIÈU TRỊ CỦA PHƯƠNG PHÁP CẬN TAM CHÂM

TRÊN BỆNH NHÂN LIỆT NỬA NGƯỜI

Phạm Thị Ánh Tuyết (BSNT, Khoa Y học cổ truyền - Trường ĐH Y Hà Nội)

TS Trần Quáng Minh (Khoa Yhọc cổ truyền - Trường ĐH Y H àN ọi);

GS.TS Phạm Thắng (Bệnh viện Lão Khoa Trung ương).

TĨM TẤT

Đặt vấn đề: Cận tam châm là phương phấp châm mới được ốp dụng để PHCN vận động cho BN liệt nừa người do NMN Để NC rõ tác dụng của phương pháp chúng tỏi tiển hành đề tái này Mục tiêu: 1 Đánh giá tàc dụng PHCN vận động trên BN liệt nửa người do NMN sau giai đoạn cấp bằng phương pháp điện châm thèo cồng thức huyệt Cận tam châm 2 Khào sát tác dụng khơng mong muốn Đối tùựng: 70 bệnh nhấn NMN chia làm 2

1 9 5

Trang 2

-nhóm Nhóm NC điện châm công thức huyệt Cận tam châm Nhóm chứng điện châm công thức huyệt thường dùng Phương pháp: thử nghiệm lâm sàng, so sánh kết quả trước sau điều trí, có đổi chứng Kết quà: Trung bình Orgogozo và Barthel tăng lên 29,71 ± 9,77; 34,71 ± 10,49 cao hơn nhóm chứng (p < 0,05) Kết quả chung: 17,1 % tốt, 48,6% khâ, 34,3% trung bình Nhóm NC không ghi nhận trường hợp nào có tác dụng không mong muốn Kết luận: điện châm theo công thức huyệt Cận tam chàm phục hồi vận động tốt và an toàn trong 4 tuần điếu trị.

Từ khóa: Điện châm, Cận tam châm, Liệt nửa người, Nhồi máu năo

CI IMM&DV

THE EFFECT OF JIN’S SAN ZHEN THERAPY ON MOTOR REHABILITATION IN HEMIPLEGIA PATIENTS AFTER ACUTE STAGE OF ISCHEMIC STROKE

Pham Thi Anh Tuyet (Traditional resident doctor, Traditional Medicine Department of Hanoi Medical University)

Tran Quang Minh (M.D, Traditional Medicine Department of Hanoi Medical University); Pham Thang (Professor, M.D, Director of National Geriatric Hospital)

Background: Jin’s Shan Zhen is a new acupuncture therapy recovering motor rehabilitation in hemiplegia patients o f stroke To understand the effect o f this therapy, we carried out the research Objectives: 1 Evaluate the effect o f motor rehabilitation with Jin’s Shan Zhen therapy in hemiplegia patients after an acute stage of ischemic stroke 2 Observe unexpected effect Subjects: 70 ischemic stroke patients were divided into 2 groups: study group used Jin’s Shan Zhen point formula; control group used commonly acupuncture point formula Method: Controlled clinical trial Results: The median value o f Orgogozo scale and Barthel index increases 29.71

± 9.77 and 34.71 ± 10.49, higher then control group (p < 0.05) Total result: 17.1% very good, 48.6% good and 34.3% moderate 35 patients o f treatment group didn’t have any side effect Conclusion: electro - acupuncture with Jin’s Shan Zhen therapy is very good at motor rehabilitation in hemiplegia patients after ischemic stroke and safe during 4 weeks treatment.

Keyw ords: Electro - acupuncture, Jin’s Shan Zhen, Hemiplegia, Ischemic stroke

ĐẶT VÁN ĐỀ

Tai biến mạch não ià bệnh có tỷ lệ tàn phế chiếm vị

trí hàng đầu trên thế giới, trong đó nhồi máu não

(NMN) chiếm 80 - 85% [1] Chĩ phí chăm sóc sức

khỏe và phí tổn cho việc mất khả năng lao động là rất

lớn ở Mỹ con số này ià 65.5 tỷ ÙSD trong nằm 2008;

71.55 tỷ USD trong năm 2010 [2] Vì vậy, đỉều trị tai

biến chú trọng vào phục hòi chức năng (PHCN) vận

động cho bệnh nhân (BN) Cận tam châm là phứơng

pháp mới, hình thành từ những năm 80 cùa the kỷ XX

do giáo sư Cận Thụy (Trường đại học Trung y dược

huyệt (tam châm) là những huyệt có tác dụng cao

trong điều trị Phứơng pháp chọn huyệt này đã được

áp dụng điều trị một so bệnh lý thần kinh và mang iại

hiệu qua cao trong lâm sàng [4], [5] Để nghiên cứu rồ

hơn tác dụng của phương pháp trên bệnh nhân NMN,

chúng tôi tiến hành nghiên cứủ-(NC) đề tài với 2 mục

tiêu: 1) Đánh giá tác dụng phục hoi chức năng vận

động trên bệnh nhân liệt nưa người đo nhồi máu nao

sau giai đoạn cấp bằng phương pháp điện châm theo

công íhức huyệt Cận tam châm 2) Khảo sát tác dụng

không mong muốn của phương phap

ĐỒI TƯỢNG PHƯƠNG PHAP NGHIÊN cứ u

1.ĐỐỈ tượng nghiên cứu

- Tiêu chuẩn lựa chọn: BN được chẩn đoán liệt

nửa người do NMN (Có hỉnh ảnh NMN trên phim chụp

CT/MRI) đã qua giai đoạn cấp thuộc 1 trong 2 thể: Khí

hư huyết trệ hoặc Âm hư dường xung của YHCT

- Tiêu chuẩn loại trừ : Liệt nửa người do NMN từ

lần 2 írở đi hoặc do những nguyên nhân khác như

xuất huyết não, u não Mac các bệnh lý tim mạch

chưa được kiểm soát, rối loạn tâm thần BN thuộc thể

bệnh khác cùa YHCT hoặc không íự nguyện tham gia

NC

2 Phương pháp nghiên cứu

Can thiệp thử nghiẹm lâm sàng mở, so sánh kết quả trước và sau điều trị, có đốl chứng 70 BN chia đều làm hai nhóm theo phương pháp ghép cặp tương đồng về tuổi, giới, thời gian mắc và mức đọ bẹnh Nhỏm NC điện cham theo công thức huyệt Cận tam châm: Nhiếp tam châm, Kiên tam châm, Thù tam châm, Cảnh tam châm, c ổ (đùi) tam châm, Túc tam châm, Yêu tam châm

Nhóm chứng điện châm theo công thức huyệt thường dùng: Bách hội, Kiên ngung, Tý nhu, Khúc trị, Chi câu, Hợp cốc, Hoàn khiêu, Trật biên, Túc tam lý, Dương lăng tuyền, Thượng cự hư, Giai khê, Thái xung, Trung đồ, Thận du, Tarn âm giao, Huyểí hải, Giáp tích C 3 - C 7 L Ĩ- L 5

Liệu trình: Điện châm 30 phút/lần/ngày X 5

Cách châm: Chọn 12 - 15 huyệt cho 1 lần châm Châm ờ tư thế nằm ngửa, nằm nghiêng cách ngày

Chỉ tỉêu theo dõi

❖ Triệu chứ ng lâm sàng:

- Đặc điểm chung: tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, yếu tố nguy cơ, thể bẹnh YHCT, vị trí íĩệt, kích thước,

số lượng ổ nhồi máu não và các triệu chưng lâm sàng khốc

- Mức độ liệt vận động theo thang điểm Rankin, Orgogozo Mức độ độc lập trong sinh hoạt hàng ngày qua thang điểm Barthel

- Tác dụng không mong muốn: Vựng châm, chảy máu, nhiễm trùng nơi châm

❖ Triệu chứ ng cận lâm sàng: Công thức máu, sinh hỏa máu

Tiêu chuẩn đánh giá

Đảnh giá hiệu quả PHCN vận động thông qua thang điềm Rankin, Orgogozo, Barthei So sánh trung bình trước sau điều trị của 2 nhóm và mức độ chênh

Trang 3

trung binh của 2 nhóm sau điều trị Đánh giá kết quả

điều trị chung:

- Tốt: Cả 3 thang điểm chuyển từ 2 độ liệt trở lên

- Khá: ít nhất 1 thang điểm chuyển được từ 2 độ

liệt trở íên, thang điểm còn lại chuyển được i độ liệt

- Trung bình: cà 3 thang điểm chuyền được 1 độ

liệt

- Kém: ít nhất 1 trong 3 thang điểm không chuyển

độ liệt hoặc nặng lên

3 Địa điểm thời gian nghiên cứu: Bệnh viện Lão

khoa trung ương từ tháng 01/2013 - 09/2013

4 Phương pháp x ử lý số liệu: SPSS 16.1

5 Đạo đức nghiên cứu: N ỏ được hội đồng khoa

học Bệnh viện Lão khoa Trung ương cho phép, BN tự

nguyện tham gia NC

KẾT QUẢ

1 Hiệu quả phục hồi ch ứ c năng vận động

Hiệu qua phục hồi chứ c năng vận đọng ỉheo

thang điểm Rankin

1.3 Hiệu quả phục hồi chức năng vận động theo thang điểm BartỉieỊ

Điếm 80 60 40 20 0

23.05 — 4»—Nhóm NC

66.14 ± 31.43

Tỷ lệ %

—-K— Nhóm chúng

Biểu đồ 3 Sự thay đồi thang điềm Barthei trước và

sau điều ìrị Sau 30 ngày điểm Barthel ờ nhóm NC tăng nhiều hơn so với nhóm chứng (nhóm NC tăng 34,71 ± 10,49; nhóm chứng tăng 30,00 ± 8,58) với p < 0,05

1.4 Kêt quả điều trị chung ỉheo 3 thang điểm giữa haỉ nhóm

T ỷ lệ % 100

80

60

40

20

0

4i 14 $ ĩỆM 2 (f 17,

r 1 B Ỉ ì?

S3 Độ II 1

^ 10 Độ III

0

K há T ru n g bình

Thay đỗi độ liệt

N hóm N C Nhổm chứng

Biểu đò 1 Sự thay đồi thang điển Rankin trước và sau

điều trị giữa 2 nhóm

Sự thay đổi độ liệt trong từng nhóm qua 15 ngày,

30 ngày đieu trị có ý nghĩa thống kê với p < 0,001 Tuy

nhiên khi so sánh thang điểm giữa hai nhóm tại hai

thời điểm D15 và D30 thì sự khác biệt không có ý

nghĩa thống kê với p > 0,05.^

1.2 Hiệu quả phục hòi ch ứ c năng vận động

ỉheo thang điểm O rgogozo

I Nhóm NC

Biểu đồ 4 Két quả điều trị chung Sau 30 ngày điều trị không có bẹnh nhân ở mức độ

kém Kết qua điều trị ở nhóm nghiên cứu tốt hơn nhóm

chứng có y nghĩa thống kê với P < 0,05

1.5 Tác dụng không m ong muôn

TriệucRĩm§-~

p> 0.05

Nhiểm trùng nơi

ịiểm

70

60

50

40

30

20

10

0

51.43 ±

12.Í

67.43 ±

15.50

12.93

Nhóm NC Nhóm chứng

Biểu đồ 2 Sự thay đổi thang điểm Orgogozo trước và sau

điều trị Sau 30 ngày điều trị điểm Orgogozo ở nhóm NC

tăng nhiều hơn so với nhóm chứng (Nhóm NC tăng

29,71 ± 9,77; nhóm chứng tăng 25,29 ± 7,85) với

p<0,05.

tỷ lệ 2,9% Không có BN nào bị chảy máu và nhiễm trùng nơi châm Sự khác biệt này giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

1.6 Cấc kết quả khác: Sau 30 ngày điều tộ cả hai nhóm đều cải thiẹn các triệu chứng đau đầu, hoa mắt chóng mặí, rối ioạn ngôn ngữ, íiệt VH trung ương (p < 0,05), nhóm NC cải thiện tnệu chứng rối loạn cỡ tròn với p < 0,05 Sự khác biệt về triệu chửng cận lâm sàng giữa hai nhóm sau điều trị khác biệt khong có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

BÀN LUẨN

* Khả năng phục hồi vận động Sau 30 ngày điều* trị mức độ liệt đều được cải thiện

ở cả hai nhóm Nhóm NC, trước điều trị 100% BN ở

độ liệt III, IV theo thang điểm Rankin, sau 30 ngày đều trị sổ BN chuyển sang độ liệt ỉ chiếm 14,3%; độ II chiếm 54,3%; độ 111 là 31,4% và không có BN nào ở độ liệt IV với p < 0,001 Điểm trung bình Orgogozo,

Trang 4

Barthei đều tăng ờ cả 2 nhóm Nhỏm NC sau 30 ngày

điều trị điểm trung bình Orgogozo tăng lên 67,43 ±

15,50 so vởi 37,71 ± 11,39 trước điều trị, có ý nghĩa

thống kê với p < 0,001 Điểm trung bỉnh Barthel tăng

iên 66,14 ± 20,11 so với 31,43 ± 18,73 trước điều trị,

khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01 Điểm

chênh írung bình Orgogozo ờ nhóm NC !à 29.71 ±

9,77 cao hơn so với nhóm chứng 25,29 ± 7,85 với p <

0,05 Điểm chênh trung bình Barthel ở nhóm NC là

34.71 ± 10,49 cao hơn so với nhóm chứng 30,00 ±

8,58 với p < 0,05 Kết quả điều trị chung ở nhóm

nghiên cửu có 17,1% tốt; 48,6% khá; nhóm chửng có

11,4% tốí; 22,9% khá, sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê với p < 0,05

So sánh kết quả cùa chúng tôi so với một số NC

írong và ngoài nước như tác giả Lê Thanh Hải,

Nguyễn Bá Quang điện châm theo phác đồ huyệt của

bẹnh viện Châm cứu trung ương cho 50 BN liệt nửa

người do NMN thấy điểm Orgogozo trước điều trị là

36,75 ± 14,78, sau điều trị là 82,25 ± 14,75 ở nhóm

trúng phong kinh lạc (p < 0,001); ở nhóm ỉrúng phong

tạng phủ trước đều trị là 35,50 ± 16,30 và sau điều trị

là 75,00 ± 18,00 (p < 0,001) Điểm trung bình Barthel ở

nhóm trúng phong kinh íạc trước điều írị !à 37,13 ±

17,79, sau điều trị là 81,25 ± 16,35; nhóm trúng phong

tạng phủ trước điều írị là 34,00 ± 19,42, sau điều trị là

74,00 ± 21,88 (p < 0,001) [6] Vũ Thường Sơn điều trị

châm cứu chò BN thiếu máu não cục bộ hệ động

mạch cảnh trong thấy mức chuyển 1 độ liệt ià 37,46%,

chuyển 2 ổộ là 21,63% [7] Thầm Nguy, Hàn Đức

Hùng dùng cận íam châm điều trị 135 BN liệt nửa

người sau trúng phong Kết quả sau 1 tháng điểm

trung bình Barthel trước điều trị là 37,02 ± 26,39; sau

điều trị tăng lên 64,22 ± 29,07; sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê với p < 0,05 [8] Qua một vài nghiên cứu thẩy

hiệu quả điều trị ờ các NC còn khác nhau Chúng tôi

nhận ihấy ở NC cùa chúng tôi hiệu quả đ ề u trị ìhấp

hơn so với một số tác giả VI NC này thực hiện tai bệnh

viện Lão khoa trung ương nên độ tuồi trung bình của

NC cao hơn so với những NC khác và BN mắc rết

nhiều yếu tố nguy cơ và bệnh lý khác kèm theo

Nguyên tắc điều trị cùa YHCT là lập lại cân bằng

âm dương vì bệnh tậí sinh ra ià do âm dương mẩt cân

bằng Điện châm giup tăng cường hiệu quả sau khi đã

châm kim đắc khí Ngoài ra kích thích điện cũng íàm

cho hoạt động của các cơ, các dây thần kinh bị tổn

thương sail liệt hồi phục và dần về trạng thái bình

thường, dinh dưỡng cơ liệt tốt hơn, cơ vạn động nhiều

hơn tranh được teo cơ sau tai biến Trong công thức

huyệt có nhiếu huyệt nằm trên đường kinh dương

minh là kinh đa khí đa huyết và những huyệt nằm ờ vị

trí gần nhau như Kiên tam châm để tăng cường khí

huyết cho các chi giúp lập lại cân bằng khí huyết

nhanh hơn Đặc biẹt chúng tồi sử dụng Nhiếp tam

châm châm cứu bên tồn thương não Đây là ba huyệt

ở vùng thái dương, thuộc khu vực phân bố của kinh

túcíhieu dương Đơm Can đởm có quan hệ biểu lý với

nhau mà trúng phong liên quan mật thiết với can

phong nội động nên nhóm huyệt này có tác dụng binh

can tức phong tiềm dương giúp chó hồi phục liệt nửa

người sau trúng phongv

* M ộ ỉ so yếu tố ảnh hưởng đến k ế ỉ quả và tác dụng không m ong m uốn

Trong nghiên cứu BN có độ tuổi trung binh cao íại mắc nhieu yểu tố nguy cơ nến số BN đạt loại trung bỉnh sau 30 ngày điều trị còn cao chiếm 50% trong

tổng số Tất cả BN ở nhóm nghiên cứu đều khônq ahi

nhận trường hợp nào gặp vựng châm, chảy mẫu, nhiễm írùng nơi châm và các tác dụng không mong muốn khác trên lâm sàng

KẾT LUẬN Theo tháng Rankin 100% BN liệt độ ill, IV trước điều trị dịch chuyển sang độ I, II là 68,6% Mức chênh điểm trurig bình Orgogozo, Barthel sau 30 ngày điều trị lần lượt là 29,71 ± 9,77; 34,71 ± 10,49 cao hơn nhóm chứng có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 Kếí quả điều trị chung ờ nhóm NC có 17,1% bệnh nhân đạt loạt tốt; 48,6% đạt loại khá cao hơn nhóm chứng và có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 Như vậy, điện châm theo công thức huyệt Cạn íam châm điều trị hiệu quả hơn điện châm theo công thức huyệt thường dùng trong phục hồi vận động cho bệnh nhân liệt nưa người sau nhồi máu não

Một số yếu íố ảnh hưởng tới kết quả điều trị: Tuồi càng tbẩp hiệu quả điều trị càng cao Kích thước tổn thương càng nho hiệu quả điều trị càng íổt Bệnh nhân

có 1 ổ tồn thương hối phục tốt hơn bệnh nhân đa ổ tổn thương Giới tính, thời gian mắc bệnh và thể bệnh y học cổ truyền không ảnh hưởng đến kết quả điều trị Phương pháp điện châm theo công thức huyệt Cận tam châm không có tác dụng không mong muốn nào trên íâm sàng trong suốt quá trinh đieu trị

TÀi LIỆU THAM KHẢO

1 World Health Organization (2006),

Epidemiology and burơen o f disease, WHO, Geneva, 1

- 6

2 Go AS, M.D., Roger VL, et al (2013) Heart disease and stroke stastistics - 2013 update: a report

from the American Heart Association Circulation,

127(1), 127 - 3 4

3 m m ( 2 0 0 0

3 - 9 ,3 8 - 9

5 Wang Ying, Han Wei, Guo Tie, et al (2010) Clinical observations on the efficacy of Jin three

needies in treating post - stroke hemiplegia Shanghai

J A cu - mox, 29(10), 638 - 640.

6 Lê Thanh Hai, Nguyễn Bá Quang (2004) Phục hồi chức năng vận động ơ bệnh nhân liệt nửa người

sau trúng phong bằng điện châm Tạp ciií Y học thực

/7ản/7, 7 (483), 1 9 -2 2

7 Vũ Thường Sơn (2001) Diễn biến bệnh nhân liệt do tai biến mạch máu não điều trị tại khoa Nội trú -

Viện Châm Cứu từ năm 1991 đến 2Ỏ0Í Tạp chí châm cứu, 3, 20 - 24.

51(6), 524-26.

Ngày đăng: 05/05/2021, 05:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w