1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Đa dạng sinh học cá và đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý nguồn lợi cá ở cửa sông Thuận An – Thừa Thiên Huế

28 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Áp dụng khoa học kỹ thuật để nuôi trồng thủy sản nhằm nâng cao năng suất sinh học cho thủy vực, tăng sản lượng thủy sản trong chiến lược phats triển kinh tế, đồng thời bảo vệ được n[r]

Trang 1

Đa da ̣ng sinh ho ̣c cá và đề xuất các giải pháp khai thác, sử du ̣ng hợp lý nguồn lợi cá ở cửa

sông Thuận An – Thừa Thiên Huế

Nguyễn Hạnh Luyến

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn Thạc sĩ ngành: Sinh thái ho ̣c ; Mã số: 60.42.60 Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Xuân Huấn

Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Xác định thành phần các loài cá có mặt tại vùng ven biển cửa sông ven biển

Thuận An Tìm hiểu thực trạng nghề cá trong vùng Đề xuất các giải pháp: khai thác hợp lí nguồn lợi thủy sản; Nuôi trồng thủy sản; Chống ô nhiễm; Giáo dục, đào tạo và khuyến khích kinh tế nhằm khai thác, sử dụng bền vững nguồn lợi cá cho vùng nghiên

Chính vì vậy chúng tôi đã chọn đề tài luận văn: “Đa dạng sinh học cá và đề xuất các

giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý nguồn lợi cá ở vùng ven biển cửa sông Thuận An, Thừa Thiên Huế”

Trang 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ NGUỒN LỢI THỦY SẢN Ở VÙNG CỬA SÔNG – VEN BIỂN VIỆT NAM

1.1.1 Khái quát về vùng cửa sông – ven biển

1.1.2 Hệ thống cửa sông – ven biển Việt Nam

1.1.3 Đa dạng sinh học và nguồn lợi sinh vật vùng cửa sông – ven biển Việt Nam

1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THÀNH PHẦN LOÀI CÁ CỬA SÔNG – VEN BIỂN VIỆT NAM

1.3 LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU NGUỒN LỢI CÁ VÙNG VEN BIỂN CỬA SÔNG THUẬN

AN

CHƯƠNG 2: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, TƯ LIỆU

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯU 2.1 ĐỊA ĐIỂM VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Địa điểm, thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Vùng cửa sông ven biển Thuận An cách Thành phố Huế 15km

về phía Đông Bắc (Hình 1)

- Thời gian nghiên cứu: 5-11/6/2011 và 6-12/11/2011

Trang 3

(Nguồn: Đặng Đỗ Hùng Việt, Viện Tài nguyên và Môi trường biển)

Hình 1 Hình ảnh vùng ven biển cửa sông Thuận An 2.1.2 Đối tượng nghiên cứu

2 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU [31]

2.2.1 Phương pháp kế thừa, tổng hợp có chọn lọc các tư liệu hiện có

2.2.2 Phương pháp thu mẫu thực địa

2.2.3 Phương pháp định loại trong phòng thí nghiệm

2.2.3.1 Hệ thống và phương pháp phân loại cá

Tài liệu được sử dụng trong định loại là: “FAO species identification guide for fishery purpose – The living marine resources of the Western Central Pacific Vol 3,4,5,6” của Fao (1999-2001) [45,46,47,48] cùng một số tài liệu liên quan khác và phần mềm FISHBASE

2004

Tài liệu “Catalog of Fishes – Vol 1,2,3” của William N Eschmeyer (1998) [42,43,44] được sử dụng để kiểm tra, khẳng định tên Latinh (tên khoa học) và sắp xếp hệ thống Tên tiếng Việt (tên phố thông) được xác định chủ yếu theo quyển “Danh lục cá biển Việt Nam –

Trang 4

Tập I, II, III, IV và V” của Nguyễn Hữu Phụng và các tác giả khác [15,26,27,28,29,30,41,52,51]

2.2.3.2 Một số dấu hiệu dùng trong phân loại

- Chỉ tiêu đếm: [Hình 2, 3, 4, 5, 6]

- Chỉ tiêu đo: [Hình 2, 3, 4, 5, 6], tính tỷ lệ giữa các số đo

Khi đo đếm các chỉ tiêu, chúng tôi dựa vào tài liệu hướng dẫn nghiên cứu cá của Pravdin [31]

Trang 5

Hình 2 Chỉ tiêu hình thái chính dùng trong định loại cá Sụn dạng mập [45,46,47,48]

Trang 6

Hình 3 Chỉ tiêu hình thái chính dùng trong định loại cá Sụn dạng đuối [45,46,47.48]

Trang 7

Hình 4 Chỉ tiêu hình thái ngoài dùng trong định loại cá Xương [45,46,47,48]

Trang 8

Hình 5 Các loại vẩy và cách tính vẩy, các kiểu miệng, vị trí các xương hàm và các kiểu

răng dùng trong định loại cá Xương [45,46,47,48]

Trang 9

Hình 6 Các đặc điểm cấu tạo, hình dạng của mang, bóng bơi, tia vây, đuôi và vây đuôi

dùng trong định loại cá Xương [45,46,47,48]

Trang 10

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 ĐIỀU KIÊN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Cửa biển Thuận An thuộc thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế Nằm trong khoảng 16023’ đến 16035’ vĩ độ Bắc và khoảng 107036’ đến 107037’ kinh độ Đông (Hình 7)

Hình 7 Vị trí cửa biển Thuận An

3.1.1.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn

- Vùng nghiên cứu thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có hai mùa rõ rệt là: mùa hè khô nóng và một mùa mưa

- Chế độ thủy văn: Cửa Thuận An là một trong hai cửa biển của đầm phá Tam Giang nên chế độ nước của Thuận An liên quan chặt chẽ với chế độ nước của đầm phá và biển Đông

3.1.1.3 Nguồn lợi thủy sinh vật [19,25,40]

- Thực vật nổi (Phytoplankton): đã xác định 357 loài thuộc 6 ngành Mức độ phong

phú về loài của các ngành sắp xếp theo thứ tự:

Trang 11

Heterokontophyta > Dinophyta > Cyanophyta >Chlorophyta > Chromophyta > Euglenophyta

- Động vật nổi (Zooplankton): Đã xác định được 43 loài động vật nổi

- Động vật đáy (Zoobenthos): Đã xác định được 76 loài động vật đáy

- Thực vật ngập mặn: Có 18 loài thực vật có hoa thủy sinh của 11 chi thuộc 8 họ trong hai lớp thuộc ngành Mộc lan (Magnoliophyta)

3.1.2 Một số vấn đề kinh tế xã hội vùng nghiên cứu

3.1.2.1 Dân số

3.1.2.2 Lao động

3.1.2.3 Đời sống kinh tế

3.1.2.4 Xã hội

3.2 THÀNH PHẦN LOÀI CÁ VÙNG VEN BIỂN CỬA SÔNG THUẬN AN

3.2.1 Danh sách các loài cá vùng ven biển cửa sông Thuận An

Dựa trên kết quả nghiên cứu thu được của chúng tôi, kết hợp với các nghiên cứu đã có trong vùng, toàn bộ danh sách các loài đã thống kê ở vùng ven biển cửa sông Thuận An là 164 loài (Phụ lục 1)

3.2.2 Cấu trúc và tính đa dạng thành phần loài cá ở vùng ven biển cửa sông Thuận An

- Tính đa dạng về họ ở bậc bộ: Trong số 14 bộ và 59 họ cá đã xác định được thì bộ cá Vược (Perciformes) chiếm ưu thế cả về số họ, giống và loài với 29 họ chiếm 49,2% tổng số

họ, 54 giống chiếm 52,4% tổng số giống và 104 loài chiếm 63,95% tổng số loài (Bảng 2)

- Tính đa dạng về giống ở bậc họ: Trong tổng số 59 họ tìm được với 103 giống thì họ

cá Khế (Carangidae) chiếm số lượng giống lớn nhất với 8 giống, chiếm 7,8%, tiếp đến là họ

cá Bống trắng (Gobiidae) với 5 giống chiếm 4,9%, …(Bảng 3)

- Tính đa dạng về loài ở bậc giống: Trong tổng số 103 giống cá thu được, có 1 giống

(Leiognathus) có 8 loài; 1 giống (Epinephelus) có 6 loài; giống (Lutjanus), giống (Oxyurichthys) có 5 loài

- Tính đa dạng về bậc loài: Trong danh sách 164 loài cá thu được thì bộ cá Vược (Perciformes) chiếm ưu thế hơn cả với 110 loài chiếm 63,95% tổng số loài Tiếp đến là bộ cá Trích (Clupeiformes) , bộ cá Bơn (Pleuronectiformes) và bộ cá Nóc (Tetraodontidae) đều có 9

Trang 12

Bảng 1 Số lượng và tỉ lệ % các họ, giống , loài có trong các bộ

TT

Tên Việt Nam Tên Khoa học

Số lượng %

Số lượng %

Số lượng %

Bảng 2: Số lượng giống, loài có trong các họ

giống

Số loài

Số giống trong từng họ có số lượng loài

tương ứng là Tên tiếng Việt Tên khoa học

1 loài

2 loài

3 loài

4 loài

5 loài

6 loài

7 loài

8 loài

1 Cá Đuối bướm Gymnuridae 1 1 1

Trang 13

TT Họ Số

giống

Số loài

Số giống trong từng họ có số lượng loài

tương ứng là Tên tiếng Việt Tên khoa học loài 1

2 loài

3 loài

4 loài

5 loài

6 loài

7 loài

8 loài

Trang 14

TT Họ Số

giống

Số loài

Số giống trong từng họ có số lượng loài

tương ứng là Tên tiếng Việt Tên khoa học loài 1

2 loài

3 loài

4 loài

5 loài

6 loài

7 loài

8 loài

Trang 15

Bảng 3 Tính đa dạng về các bậc phân loại của 2 lớp cá ở

vùng ven biển cửa sông Thuận An

Trang 17

Xét riêng kết quả nghiên cứu của luận văn, chúng tôi đã xác định được 143 loài thuộc

94 giống và 57 họ nằm trong 13 bộ

- So sánh với kết quả nghiên cứu của Võ Văn Phú (2005) [23] và Tôn Thất Pháp (2009) [19] về vùng đầm phá Tam Giang – Cầu Hai thì danh lục cá vùng ven biển cửa sông Thuận An có những thay đổi cụ thể như sau:

+ Có 110 loài gặp lại trong nghiên cứu;

+ Có 21 loài chúng tôi không gặp lại (Bảng 5);

+ Có 30 loài bổ sung cho danh lục cá vùng ven biển cửa sông Thuận An

Bảng 4 Danh sách các loài cá không gặp lại so với nghiên cứu trước đây

1 Pisodonophis boro (Hamilton, 1822) Cá Nhệch bô rô

2 Muraenesox talabon (Cuvier, 1829) Cá Lạc vàng

3 Sardinella gibbosa (Bleeker, 1849) Cá Trích xương

4 Thryssan hamiltonii (Gray, 1835) Cá Rớp

5 Cyprinus centralus (Nguyen et Mai, 1994) Cá Dầy

6 Chanos chanos (Forskal, 1775) Cá Măng sữa

7 Inegocia japonica (Tilesius, 1812) Cá Chai vằn nhật bản

8 A kinensis Jordan & Snyder, 1901 Cá Sơn ki

9 A lineatus Temminck & Schelegel, 1842 Cá Sơn

10 Caranx selar (Cuvier et Valenciennes, 1847) Cá Khế xanh

11 C bucculentus (Alleyne et Macleay, 1877) Cá Háo miệng thấp

12 C malam (Bleeker, 1851) Cá Khế vây lưng đen

13 C leptolepis (Cuvier et Valenciennes, 1848) Cá Khế vàng

14 Leiognathus berbis (Valenciennes, 1835) Cá Liệt bè

Trang 18

15 Halichoeres miniatus (Cuvier et Valenciennes,

16 Bathygobius fuscus (Ruppell, 1830) Cá Bống

17 Pseudorhombus dupliciocellatus Regan, 1905 Cá Bơn Chấm đôi

18 P arsius (Hamilton, 1822) Cá Bơn vằn răng to

19 Tetraodon patoca (Hammilton 1822) Cá Nóc răng rùa

20 T immaculatus (Bloch &Schneider, 1801) Cá Nóc một mũi

21 Stephanolepis japonicus (Tilesius, 1809) Cá Nóc gai nhật bản

3.2.4 Phân tích các nhóm sinh thái

Cá nổi – cá đáy

Vùng cửa sông Thuận An có 33 loài cá nổi chiếm 20 % tổng số loài, thuộc 9 họ, 4 bộ,

131 loài cá đáy chiếm tổng số 80% tổng số loài thuộc 51 họ, 12 bộ (Phụ lục 1)

Hai bộ có tất cả các loài thuộc nhóm cá nổi là bộ cá Trích (Clupeiformes) và bộ cá Nhái (Beloniformes); 1 bộ cá có đại diện cả nhóm cá nổi và nhóm cá đáy là bộ cá Vược

(Perciformes)

b) Các nhóm sinh thái theo nguồn gốc

- Nhóm cá nước ngọt: có 10 loài (6,1% tổng số loài) Đại diện cho nhóm này là

những loài thuộc họ cá Ngạnh (Bagridae), họ cá Chép (Cyprinidae),…

- Nhóm cá nước mặn: Có 95 loài (chiếm 57,3% tổng số loài) Đại diện cho nhóm cá

này có các loài thuộc họ cá Bơn (Cynoglossidae), họ cá Trích (Clupeidae), họ cá Khế (Carangidae), cá Mú (Serranidae) [15,26,27,28,29,30,36,37,41]

- Nhóm cá cửa sông chính thức: đã xác định được tại vùng nghiên cứu có 59 loài

thuộc cá cửa sông chính thức [35] như các đại diện thuộc họ cá Kìm (Hemiramphidae), họ cá Ngãng (Leiognathidae),

- Nhóm cá di cư: chỉ gặp 2 nhóm cá di cư Số đông loài thuộc nhóm cá di cư kiếm ăn

Một số khác của khu hệ cá có hiện tượng di cư sinh sản, ví dụ: cá Mòi cờ (Clupanodon

thrissa) [38]

Trang 19

3.2.5 Các loài cá quý hiếm, nguy cấp của khu hệ

Bảng 5 Danh mục các loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam 2007 [4]

1 Bostrichthys sinensis (Lacépède,1802) Cá Bống bớp CR

2 Clupanodon thrissa (Linnaeus, 1758) Cá Mòi cờ hoa EN

3 Albula vulpes (Linnaeus 1758) Cá Mòi đường VU

4 Konosirus punctatus (Temminck &

Schlegel, 1846)

Cá Mòi chấm

VU

5 Nematolosa nasus (Bloch, 1795) Cá Mòi dầu VU

* Chú thích: CR (Criticallly Endangered) – Rất nguy cấp

- Mối quan hệ giữa thành phần loài cá hệ cửa sông Thuận An với các khu hệ khác:

Bảng 6 Mối quan hệ gần gũi về thành phần loài cá ở vùng ven biển cửa sông Thuận An với

Trang 20

Kết quả phân tích thành phần loài cá cửa sông Thuận An, Thừa Thiên Huế đã xác định được 107 loài cá kinh tế (65,24% tổng số loài), trong đó:

- 96 loài (58,5% tổng số loài) có giá trị thực phẩm thuộc 43 họ, 13 bộ

- 11 loài (6,7% tổng số loài) có thể khai thác làm cảnh thuộc 8 họ, 3 bộ 3.3 THỰC TRẠNG NGHỀ CÁ VÀ NHỮNG THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NGUỒN LỢI CÁ VÙNG

VEN BIỂN CỬA SÔNG THUẬN AN3.3.1 Thực trạng khai thác và môi trường thủy sản

3.3.1.1 Các loại nghề truyền thống khai thác thủy sản trên khu vực ven biển cửa sông

Thuận An

Hiện nay tại khu vực ven biển cửa sông Thuận An có khoảng 2 vạn ngư cụ thuộc 20 loại nghề khác nhau đang hoạt động Đó là các nghề: sáo, đáy, lưới chìm, lưới bạc, lưới rê đáy, rớ,

te, rảo, lưới rùng, câu, đâm cá, cào…

Bảng 7 Các loại ngƣ cụ và năng suất bình quân khai thác thủy sản trong đầm phá Tam Giang và vùng ven biển cửa sông Thuận An

Trang 21

3.3.1.2 Tình hình khai thác và nuôi trồng thủy sản ở khu vực ven biển, cửa sông Thuận

An hiện nay

- Cứ bình quân 1 ha mặt nước, có 5 người dân và 2 loại ngư cụ khác nhau và tính ra cứ

20 ha mặt nước có 1 thuyền máy, 4 thuyền chèo tay hoạt động khai thác thủy sản

- Bên cạnh hoạt động khai thác thủy sản, ở vùng ven biển cửa sông Thuận An còn có

hoạt động nuôi trồng thủy sản

Trang 22

Bảng 8 Sản lƣợng thủy sản ở vùng ven biển, cửa sông Thuận An

(Nguồn: Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Thừa Thiên Huế)

3.3.2.Thách thức đối với nguồn lợi cá ở vùng ven biển cửa sông Thuận An

- Sự suy giảm dinh dưỡng ở vùng ven biển cửa sông Thuận An do thực hiện các dự án xây hồ, đập chứa nước ở thượng nguồn

- Khai thác thủy sản quá mức đã làm suy giảm nguồn lợi thủy sản rõ rệt, một số loài gần như biến mất như loài Nhệch huyết, cá mòi cờ hoa,…

- Nuôi trồng thủy sản quá mức gây suy giảm năng suất và chất lượng sản phẩm

- Tài nguyên cạn kiệt: Một số hệ sinh thái như: rừng ngập mặn, cỏ biển và các loài thực vật ven bờ bị phá hủy vĩnh viễn hoặc bị giảm đi về diện tích bề mặt

3.3.3 Đề xuất các giải pháp khai thác và sử dụng hợp lý nguồn lợi cá vùng ven biển cửa sông Thuận An

3.3.3.1 Khai thác hợp lí nguồn lợi thủy sản

- Phải có những qui định cụ thể riêng cho khai thác từng nguồn lợi cá ở khu vực Mỗi loại ngư cụ chỉ nên khai thác một số quần thể loài có c ỡ gần như nhau, ở những vùng nước nhất định

- Đa số các loài sống đáy có mùa sinh sản vào cuối Xuân đến đầu mùa Thu trong khu vực cửa sông, cần phải hạn chế đến mức thấp nhất khai thác chúng vào dịp này

- Bảo vệ môi trường sống cho các loài thủy sinh là vấn đề cần được đặt ra, đồng thời duy trì và phát triển những loài thủy sản có giá trị kinh tế, những loài thủy đặc sản, đặc biệt những loài quí hiếm, có giá trị kinh tế cao…

Trang 23

3.3.3.2 Nuôi trồng thủy sản

- Áp dụng khoa học kỹ thuật để nuôi trồng thủy sản nhằm nâng cao năng suất sinh học

cho thủy vực, tăng sản lượng thủy sản trong chiến lược phats triển kinh tế, đồng thời bảo vệ

được nguồn lợi thủy sản nhờ giảm áp lực lên khai thác tự nhiên

3.3.3.3 Chống ô nhiễm

- Vùng ven biển cửa sông Thuận An, hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai là nơi nhận các

nguồn nước từ các con sông và được bao quanh ven bờ phần lớn là chân ruộng Do đó, vùng này là nơi nhận trực tiếp nguồn thải từ sản xuất nông nghiệp như phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật,

- Bên cạnh đó, chất thải từ các khu dân cư sống quanh vùng đầm phá, chất thải từ các hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm, nguồn thức ăn dư thừa trong các hoạt động nuôi trồng

thủy hải sản cũng gây nên tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng

3.3.3.4 Giáo dục, đào tạo và khuyến khích kinh tế

- Cần tổ chức các chương trình tập huấn, trao đổi “đầu bờ” cho ngư dân, nhằm phổ biến những hiểu biết tối thiểu về khai thác thủy sản và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

- Khuyến khích ngư dân phát triển nuôi trồng thủy sản hợp lí, tăng cường đánh bắt xa

bờ với những chuyến đi dài ngày trên biển nhằm giảm áp lực khai thác trên đầm phá và vùng ven biển cửa sông nhằm đảm bảo chắc chắn cho sự phát triển lâu bền của nguồn lợi thủy sản

- Khuyến khích ngư dân không sử dụng môt số nghề khai thác mang tính chất hủy diêt Giảm bớt cường độ khai thác, nhất là vào mùa sinh sản và nuôi dưỡng đàn thủy sản non Quy định và khuyến cáo tăng kích thước mắt lưới cho phù hợp với các nhóm thủy sản khai thác

Ngày đăng: 05/05/2021, 03:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w