Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh , nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo vi[r]
Trang 160 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ÔN TẬP HK1
MÔN HÓA HỌC 12 NĂM 2019-2020
Câu 01 : Tên gọi của este CH3CH2COOCH3 là
A metyl axetat
B etyl axetat
C metyl fomat
D metyl propionat
Câu 02: Benzyl axetat là một este có mùi thơm của hoa nhài Công thức của benzyl axetat là
A C6H5COOCH3
B CH3COOCH2C6H5
C CH3COOC6H5
D C6H5CH2COOCH3
Câu 03: Công thức phân tử của glucozơ là
A C6H12O5
B C6H12O6
C C12H22O11
D (C6H10O5)n
Câu 04: Anilin (C6H5NH2) phản ứng được với dung dịch:
A NaOH
B HCl
C Na2CO3
D NaCl
Câu 05: Alanin có công thức cấu tạo thu gọn là
A C6H5-NH2
B CH3-CH(NH2)-COOH
C H2N-CH2-COOH
D H2N-CH2-CH2-COOH
Câu 06: Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là
A 4
B 3
C 2
D 5
Câu 07: Xenlulozơ triaxetat là
A chất dẻo
B tơ tổng hợp
C tơ nhân tạo
D tơ poliamit
Câu 08: Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là:
A Sr, K
Trang 2B Na, Ba
C Be, Al
D Ca, Ba
Câu 09: Kim loại nào sau đây được dùng để sản xuất tế bào quang điện?
A Liti
B Xesi
C Natri
D Kali
Câu 10: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
A Vonfam
B Sắt
C Đồng
D Kẽm
Câu 11: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là
A 3
B 2
C 4
D 1
Câu 12: Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion:
A Cu2+, Fe3+
B Al3+, Fe3+
C Na+, K+
D Ca2+, Mg2+
Câu 13: Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố Al(Z=13) là
A 1s22s22p63s23p1
B 1s22s22p63s13p2
C 1s22s22p53s23p2
D 1s22s22p43s23p3
Câu 14: Muối sắt (II) clorua có công thức là
A FeCl2
B FeCl3
C FeS
D FeS2
Câu 15: Công thức hoá học của kali đicromat là
A K2CrO4
B KNO3
C K2SO4
D K2Cr2O7
Câu 16: Khí X làm đục nước vôi trong và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy X
là
A NH3
Trang 3B O3
C SO2
D CO2
Câu 17: Chất khí nào sau đây được tạo ra từ bình chữa cháy và dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày?
A CH4
B CO2
C CO
D N2
Câu 18: Este có công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân tham gia phản ứng tráng gương?
A 4
B 2
C 1
D 3
Câu 19: Một este X có công thức phân tử C4H8O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được ancol etylic Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A C3H7COOH
B CH3COOC2H5
C HCOOC3H7
D C2H5COOCH3
Câu 20: Phân tử khối của tristearin là
A 890
B 884
C 806
D 800
Câu 21: Có bao nhiêu amin chứa vòng benzen có cùng công thức phân tử C7H9N ?
A 3
B 5
C 6
D 7
Câu 22 : Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, metyl fomat, tinh bột, fructozơ Số chất trong dãy tham
gia phản ứng tráng gương là
A 3 B 4 C 2 D 5
Câu 23: Cho các dung dịch sau: (1) etyl amin; (2) đimetyl amin; (3) amoniac; (4) benzyl amin; (5) anilin
Số dung dịch có thể đổi màu quỳ tím sang xanh là
A 3
B 4
C 2
D 5
Câu 24: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly–Ala–Gly với Gly–Ala là
A Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
B dung dịch NaCl
Trang 4C dung dịch HCl
D dung dịch NaOH
Câu 25: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?
A Poli(metyl metacrylat)
B Poli(etylen terephtalat)
C Polistiren
D Poliacrilonitrin
Câu 26: Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với
A Ag
B Fe
C Cu
D Zn
Câu 27: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau : Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe
và Ni Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước
là
A 4
B 1
C 2
D 3
Câu 28: Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
A Cu + dung dịch FeCl3
B Cu + dung dịch HCl
C Fe + dung dịch FeCl3
D Ni + dung dịch FeCl3
Câu 29: Dùng thêm thuốc thử nào sau đây để nhận ra 3 lọ dung dịch: H2SO4, BaCl2, Na2SO4?
A Quỳ tím
B Bột kẽm
C Na2CO3
D NaNO3
Câu 30: Phát biểu nào sau đây sai?
A Be tác dụng được với nước
B Ca có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s2
C Mg thuộc nhóm IIA
D Ba tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường
Câu 31: Hòa tan một oxit kim loại vào dung dịch HNO3 đặc nóng thu được dung dịch X và thấy có khí thoát ra Oxit kim loại đã dùng là
A FeO
B CuO
C Fe2O3
D Al2O3
Câu 32: Sục khí Cl2 vào dung dịch CrCl3 trong môi trường NaOH Sản phẩm của phản ứng thu được là
Trang 5A Na2Cr2O7, NaCl, H2O
B Na2CrO4, NaClO3, H2O
C NaCrO2, NaCl, NaClO, H2O
D Na2CrO4, NaCl, H2O
Câu 33: Sau bài thực hành hoá học, trong một số chất thải ở dạng dung dịch, có chứa các ion: Cu2+, Zn2+,
Fe3+, Pb2+, Hg2+… Dùng chất nào sau đây để xử lí sơ bộ các chất thải trên ?
A Nước vôi trong dư
B Axit nitric
C Giấm ăn
D Etanol
Câu 34: Để đánh giá độ nhiễm bẩn không khí của một nhà máy, người ta tiến hành như sau: Lấy 2 lít
không khí rồi dẫn qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thu được chất kết tủa màu đen Hãy cho biết hiện tượng
đó chứng tỏ trong không khí đã có khí nào trong các khí sau?
A NH3
B SO2
C CO2
D H2S
Câu 35: Cho các phát biểu sau:
(1) Công thức phân tử của metyl axetat là C3H6O2
(2) Metyl amin làm đổi màu quỳ tím ẩm thành xanh
(3) PE (polietilen) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
(4) Công thức của glyxin là H2N – CH2 – COOH
Số phát biểu đúng là
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 36: Cho các phát biểu sau:
(1) Những hợp chất trong phân tử có nhóm COOH đều thuộc loại este
(2) Đun nóng tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng sẽ thu được glucozơ
(3) Lên men rượu glucozơ thu được ancol etylic
(4) Fructozơ có nhiều trong mật ong
Số phát biểu sai là
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 37: Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3 Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là
A 2
B 1
Trang 6C 3
D 4
Câu 38: Dãy các chất đều phản ứng được với dung dịch NaOH, dung dịch HCl là
A Al(OH)3, Na2CO3 , Al2O3, Cr2O3
B Al(OH)3, NaHCO3, Al2O3, Cr2O3
C Al(OH)3, NaHCO3, Fe2O3, Cr2O3
D Ca(OH)2, NaHCO3, Al2O3, Cr2O3
Câu 39: Để sát trùng cho các món ăn cần rau sống (salad, nộm, gỏi, rau trộn, ) ta có thể ngâm trong
dung dịch NaCl loãng từ 10 đến 15 phút Khả năng diệt trùng của dung dịch NaCl là do
A dung dịch NaCl có thể tạo ra ion Na+ độc
B vi khuẩn chết vì bị mất nước do thẩm thấu
C dung dịch NaCl có thể tạo ra ion Cl- độc
D dung dịch NaCl có tính oxi hoá mạnh nên diệt khuẩn
Câu 40: Đun 7,4 gam este X có công thức phân tử C3H6O2 trong dung dịch NaOH vừa đủ Đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,2 gam ancol Y và một lượng muối Z Công thức cấu tạo thu gọn của X
là
A CH3COOCH3
B HCOOC2H5
C C2H5COOH
D CH3COOCH3.
Câu 41: Thuỷ phân este X có công thức phân tử C4H8O2 trong 100ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được 3,2 gam ancol Y và một lượng muối Z Khối lượng muối Z và tên gọi của X lần lượt là
A 9,4 gam; metyl axetat
B 6,9 gam; etyl axetat
C 9,6 gam; propyl fomat
D 9,6 gam; metyl propionat
Câu 42: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 80% Hấp thụ hoàn toàn khí CO2
sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa Giá trị của m là
A 14,4
B 45,0
C 11,25
D 22,5
Câu 43: Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối Số
đồng phân cấu tạo của X là
A 4
B 8
C 5
D 7
Câu 44 : Trung hoà hoàn toàn 8,8 gam một amin (bậc I, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl,
tạo ra 16,1 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của amin trên là
A H2NCH2CH2CH2CH2NH2
Trang 7B CH3CH2CH2NH2
C H2NCH2CH2NH2
D H2NCH2CH2CH2NH2
Câu 45: Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở X có khả năng phản
ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO2, x mol H2O và y mol N2 Các giá trị x, y tương ứng là
A 7 và 1,0
B 8 và 1,5
C 8 và 1,0
D 7 và 1,5
Câu 46: Cho 5,6g Fe vào 200ml dung dịch gồm AgNO3 2M và Cu(NO3)2 0,05M, khi phản ứng kết thúc, khối lượng chất rắn thu được là
A 32,4 gam
B 30,8 gam
C 32,2 gam
D 30,9 gam
Câu 47: Cho 20,88g Fe3O4 vào dung dịch HNO3 (lấy dư 25% so với lý thuyết) thu được 0,672 lít (đktc) khí NxOy Khối lượng HNO3 đã phản ứng là
A 65,15g
B 66,15g
C 64,51g
D 64,98g
Câu 48: Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016 mol
Al2(SO4)3 và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 4,128
B 2,568
C 1,560
D 5,064
Câu 49: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết
200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X , thu được V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là
A 4,480
B 1,792
C 2,240
D 3,360
Câu 50: Hòa tan hoàn toàn 37,6 gam hỗn hợp bột Fe và Fe2O3 (t lệ mol 1: 2) bằng dung dịch HCl, thu
được dung dịch A Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa Nung kết tủa trong không
khí đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng là
A 38,67 gam
B 39,20 gam
C 32,00 gam
D 40,00 gam
Trang 8Câu 51: Cho 0,1 mol FeO tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa HNO3 dư Cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan
A 24,2 gam
B 18,9 gam
C 18,0 gam
D 22,4 gam
Câu 52: Cho các phát biểu sau:
(a) Các chất CH3NH2, C2H5OH, NaHCO3 đều có khả năng phản ứng với HCOOH
(b) Thành phần chính của tinh bột là amilopectin
(c) Các peptit đều tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất có màu tím đặc trưng
(d) Anilin (C6H5NH2) tan ít trong nước
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A 3
B 2
C 1
D 4
Câu 53: Đốt cháy hoàn toàn m gam một hỗn hợp X (glucozơ, fructozơ, metylfomat) cần 0,672 lít O2 (đo
ở đktc) Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
D 2,0
Câu 54: Hỗn hợp X gồm Al, FexOy Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp Xtrong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp Y Chia Y thành 2 phần
Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,008 lít H2 (đktc) và còn lại 5,04 g chất rắn không tan
Phần 2 có khối lượng 29,79 g, cho tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 8,064 lít NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m và công thức của oxit sắt là
A 39,72 gam và FeO
B 39,72 gam và Fe3O4
C 38,91 gam và FeO
D 36,48 gam và Fe3O4
Câu 55: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Cu, Al vào dung dịch HCl dư thấy có 2 gam chất rắn không tan
Nếu trộn thêm 4 gam Mg vào 0,5m gam X thì được hỗn hợp Y Hàm lượng % theo khối lượng của Al trong Y nhỏ hơn trong X là 33,33% Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH thì thể tích H2 thu được ở đktc nhiều hơn 2 lít Thành phần phần trăm theo khối lượng của Cu trong X là:
A 40%
B 16,67%
C 18,64%
D 30%
Trang 9Câu 56 : Nung 10 gam hỗn hợp gồm MgCO3, CaCO3, BaCO3 thu được khí A Dẫn khí A vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa và dung dịch B Đun nóng B hoàn toàn thì thu được thêm 3 gam kết tủa nữa Hỏi % khối lượng MgCO3 trong hỗn hợp ban đầu nằm ở khoảng nào?
A 52,5% đến 86,69%
B 52,5% đến 60,64%
C 60,64% đến 86,69%
D 86,69% đến 90,45%
Câu 57 : Hỗn hợp X gồm CnH2n-1CHO, CnH2n-1COOH, CnH2n-1CH2OH (đều mạch hở, n nguyên dương) Cho 2,8 gam X phản ứng vừa đủ với 8,8 gam brom trong nước Mặt khác cho toàn bộ lượng X trên phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 , kết thúc phản ứng thu được 2,16 gam Ag Phần trăm khối lượng của CnH2n-1CHO là
A 26,63%
B 22,22%
C 20,00%
D 16,42%
Câu 58 : Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và 2 axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của axit axetic
tác dụng hết với Na giải phóng 6,72 lít H2 Nếu đun nóng hỗn hợp X có H2SO4 đặc xúc tác thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam este Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X rồi dẫn sản phẩm qua bình H2SO4 đặc thì khối lượng của bình tăng bao nhiêu gam?
A 25,2
B 23,3
C 24,6
D 15,2
Câu 59 : Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hỗn hợp X gồm: CxHyCOOH; CxHyCOOCH3 và CH3OH thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O Mặt khác, cho 2,76 gam hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 30ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,96 gam CH3OH Lấy lượng CxHyCOOH có trong X cho tác dụng hoàn toàn với hỗn hợp chứa 0,04 mol CH3OH và 0,06 mol C2H5OH, xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng Giả sử ancol phản ứng với khả năng như nhau thì khối lượng este hoá tạo thành là:
A 0,88 gam
B 0,944 gam
C 1,62 gam
D 8,6 gam
Câu 60 : Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở,
trong phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội
từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa Giá trị của m là
A 120
B 60
C 30
D 45
Trang 11Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh
Học
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II Khoá Học Nâng Cao và HSG
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng
đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí