1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Vân Cốc

33 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là đánh đổ đế quốc và phong kiến tay sai, giải phóng Đông Dương, làm cho các dân tộc Đông Dương hoàn toàn độc lậo và chủ trương thàn[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT VÂN CỐC

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ THỜI GIAN 50 PHÚT

ĐỀ SỐ 1

Câu 1 : Vấn đề không được đặt ra trước các cường quốc Đồng minh để giải quyết trong Hội nghị Ianta là :

A Khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh

B Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

C Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận

D Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

Câu 2 : Lí do Liên Xô đẩy mạnh không phục kinh tế và xây dựng CNXH ngay sau khi Chiến tranh thế giới

thứ 2 kết thúc là gì?

A Để chạy đua vũ trang với Mĩ, nhằm duy trì "Trật tự thế giới hai cực"

B Hàn gắn vết thương chiến tranh và nhanh chóng xây dựng thành công chế độ XHCN

C Muốn cạnh tranh vị thế cường quốc với Mĩ

D Vượt qua thế bao vây, cấm vận của Mĩ và các nước tây Âu

Câu 3 : Trong những năm CNXH ở Liên X và Đông Âu lâm vào khủng hoảng, Đảng và nhà nước Việt Nam

cho rằng

A CNXH ở Việt Nam không chịu tác động từ khủng hoảng này, nên không cần sự điều chỉnh

B Hệ thống CNXH trên thế giới chịu tác động lớn, nên phải điều chỉnh và tiến hành đổi mới đất nước

C Mô hinh CNXH không phù hợp ở Châu Âu

D Công cuộc xây dựng CNXH ở Việt Nam không chịu tác động, nhưng vẫn cần phải đúc kết bài học kinh nghiệm

Câu 4 : Biến đổi nào ở khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ 2 đã góp phần làm thay đổi bản đồ

địa – chính trị thế giới ?

A Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời, đi theo con đường XHCN

B Nhật Bản đạt được sự phát triển "thần kì", trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới

C Hàn Quốc trở thành "con rồng" kinh tế nổi bật nhất của khu vực Đông Bắc Á

D Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan trở thành "con rồng" kinh tế của Châu Á

Câu 5 : Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ ở Liên Xô

và đổi mới đất nước ở Việt Nam là :

A Tiến hành cải tổ về chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng

B Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, mở rộng hội nhập quốc tế

C Đều tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng không ổn định, khủng hoảng kéo dài

D Đảng Cộng Sản nắm quyền lãnh đạo, kiên trì theo con đường XHCN

Câu 6 : trong cùng hoàn cảnh thuận lợi vào năm 1945 nhưng ở Đông Nam Á chỉ có 3 nước tuyên bố độc

lập, còn các quốc gia khác không giành được thắng lượi hoặ giành thắng lợi ở mức đọ thấp, vì

A Không biết quân Nhật bản đầu hàng quân đồng minh vô điều kiện

Trang 2

B Các chính đảng lãnh đạo phong trào đấu tranh ở 1 số nước không có đường lối đấu tranh rõ ràng hoặc chưa có sự chuẩn bị chu đáo

C Quân đồng minh, do mỹ điều khiển, ngăn cản

D Không đi theo con đường các mạng vô sản

Câu 7 : Ý nào dưới đây không phải là điểm tương đồng về lịch sử của cả 3 nước đông dương trong giai

đoạn 1945-1975

A Thắng lợi của cách mạng Việt Nam, Lào và Campuchia góp phần vào sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu mới

B Ba nước tiến hành kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ xâm lược

C Có những giai đoạn thực hiện chính sách hòa bình, trung lập và đấu tranh chống lại chế độ diệt chủng

D Sự đoàn kết của 3 dân tộc góp phần vào thắng lợi trong cuộc kháng chiến trong pháp và chống Mĩ

Câu 8 : hãy sắp xếp các dữ kiện sau theo trình tự thời gian phát triển của Tây Âu sau năm 1945:

1 Tây Âu trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất của thế giới;

2 Sau hơn 1 thập kỷ suy thoái, kinh tế các nước Tây Âu đã phục hồi và phát triển trở lại

3 Tây Âu đẩy mạnh khôi phục kinh tế, khắc phục hậu quả của chiến tranh

4 Giống như Mĩ và Nhật Bản, Tây Âu lâm vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng kéo dài

A 3, 1,4,2

B 1,3,4,2

C 1,2,4,3

D 4,1,3,2

Câu 9 : Nét tương đồng về sự hình thành và phát triển của liên minh Châu Âu(EU) và hiệp hội các quốc gia

Đông Nam Á(ASEAN) là gì?

A Thành lập sau khi đã hoàn thành khôi phục kinh tế, trở thành những quốc gia độc lập, tự chủ, có nhu cầu liên minh, hợp tác

B Mục tiêu thành lập ban đầu là trở thành một liên minh kinh tế, văn hóa, chính trị để thoát khỏi sự chi phối ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài

C Ban đầu khi mới hình thành chỉ có 6 nước thành viên, về sau mở rộng ra nhiều nước

D Từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX, trở thành khu vực năng động, có địa vị quốc tế cao

Câu 10 : Những cải cách dân chủ được thực hiện ở Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ 2 có ý nghĩa như

thế nào ?

A Giúp Nhật Bản củng cố liên minh chặt chẽ với Mĩ

B Giúp Nhật Bản thực hiện mục tiêu trở thành cường quốc Châu Á

C Giúp cho kinh tế Nhật Bản được khôi phục nhanh chóng và phát triển mạnh mẽ

D Đặt nền móng cho Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau này

Câu 11 : Nhân tố chủ yếu đã chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn 4 thập kỉ nửa sau thế kỉ XX là :

A Sự cạnh tranh khốc liệt về thị trường và thuộc địa giữa các nước Tư bản

B Xu thế liên minh kinh tế khu vực và quốc tế

C Chiến tranh lạnh

D Sự phân hóa giữa các quốc gia phát triển và chậm phát triển

Trang 3

Câu 12 : Điểm khác nhau căn bản giữa cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật ngày nay so với cuộc cách mạng

công nghiệp ở thế kỉ XVIII – XIX là

A Mọi phát minh về kĩ thuật được dựa trên các ngành khoa học cơ bản

B Mọi phát minh về kĩ thuật đều dựa trên các nghiên cứu khoa học

C Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn kinh nghiệm

D Mọi phát minh đều bắt nguồn từ các ngành công nghiệp chế tạo

Câu 13 : Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Việt Nam, giai cấp, tầng lớn nào đã nhanh chóng vươn lên thành

động lực của phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh hướng tiên tiến của thời đại?

A Nông dân

B Tư sản

C Tiểu tư sản

D Công nhân

Câu 14 : Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc) để

A Trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lí luận, xây dựng tổ chức cách mạng giải phóng dân tộc cho nhân dân Việt Nam

B Trực tiếp chỉ đạo cách mạng Việt Nam

C Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

D Mở các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng

Câu 15 : Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam từ 1919 đến năm 1925 là

A Chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản ở Việt Nam

B Truyền bá sâu rộng chủ nghĩa Mác – Leenin vào Việt Nam

C Thành lập các tổ chức cộng sản ở Việt Nam

D Chuẩn bị về tổ chức cộng sản ở Việt Nam

Câu 16 : Sắp xếp các tác phẩm hoặc sự kiện dưới đây theo trình tự thời gian xuất hiện

A Cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn : cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng XHCN

B Nhân tố quyết dịnh mọi thắng lợi của cách mạng Việt nam là Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo

C Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đổ đế quốc, đánh đổ phong kiến

D Xác định lực lượng cách mạng là liên minh công – nông

Câu 18 : Phong trào cách mạng 1930 – 1931 để lại bài học kinh nghiệm gì?

Trang 4

A Bài học về vận động quần chúng đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang

B Bài học về xây dựng lực lượng chính trị và đấu tranh chính trị

C Bài học về đấu tranh vũ trang và khởi nghĩa giành chính quyền

D Bài học về công tác tư tưởng, xây dựng khối liên minh công – nông và mặt trận dân tộc thống nhất, về

tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh

Câu 19 : Luận cương chính trị tháng 10-1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định nhiệm vụ chiến

lược của cách mạng Đông Dương là gì?

A Đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc

B Đánh đổ giai cấp địa chủ phong kiến đem lại ruộng đất cho dân cày

C Đánh đổ đế quốc, đánh đổ phong kiến

D Thực hiện đoàn kết quốc tế, thực hiện chuyên chính vô sản

Câu 20 : Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (10 – 1930 ) đã xác định lãnh đạo cách

mạng Đông Dương là

A Giai cấp tư sản dân tộc

B Tầng lớn tiểu tư sản trí thức

C Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân

D Giai cấp công nhân và đội tiên phong là Đảng Cộng sản

Câu 21 : Vấn đề quan trọng nhất được xác định trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản

Đông Dương tháng 11 – 1039 là

A Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất

B Đánh đổ đế quốc và tay sai, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập

C Thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

D Chuyển từ hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật

Câu 22 : Điểm kế thừa và phát triển của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5 – 1941) so

với các hội nghị trước đó (11 – 1939 và 11 – 1940) là gì?

A Đề cao nhiệm vụ giải phóng các dân tộc, chống đế quốc và phong kiến tay sai, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập và chủ trương thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương

B Xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là đánh đổ đế quốc và phong kiến tay sai, giải phóng Đông Dương, làm cho các dân tộc Đông Dương hoàn toàn độc lập và chủ trương thành lập Mặt trận Phản đế Đông Dương

C Đề ra chủ trương đánh đổ đế quốc Pháp – Nhật, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập và chủ trương thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc Phản đế Đông Dương

D Khẳng định nhiệm vụ chủ yếu, trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc, giải quyết vấn đề này ở từng dân tộc Đông Dương,… và thành lập Mặt trận Việt Minh

Câu 23 : Điểm mới của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 – 1941

so với Hội nghị tháng 11 – 1939 là

A Thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi chống đế quốc

B Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và chống phong kiến

C Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương

Trang 5

D Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức

Câu 24 : Ý nào không phù hợp khi đánh giá về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách

C Người đã cùng với Trung ương Đảng vạch ra đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo

D Cùng với Trung ương Đảng, Người đã sự đoán chính xác thời cơ và kịp thời phát động tổng khởi nghĩa

Câu 25 : Khó khăn lớn nhất của nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

A Ngoại xâm và nội phản phá hoại

B Chính quyền cách mạng còn non trẻ

C Nạn đói tiếp tục đe dọa đời sống của nhân dân

D Các tệ nạn xã hội cũ, hơn 90% dân ta mù chữ

Câu 26 : Quân Trung Hoa Dân quốc vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thực chất nhằm mục

đích gì?

A Giải giáp quân Nhật

B Giúp đỡ chính quyền cách mạng nước ta

C Đánh quân Anh

D Lật đổ chính quyền cách mạng

Câu 27 : Tình hình tài chính nước ta sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám như thế nào?

A Ngân sách Nhà nước hầu như trống rỗng

B Nền tài chính quốc gia bước đầu được xây dựng

C Bị quân Trung Hoa Dân quốc thao túng, chi phối

D Lệ thuộc vào các ngân sách của Nhật và Pháp

Câu 28 : Chủ trương của Đảng ra đối với vấn đề thù trong , giặc ngoài (từ tháng 9-1945 đến trước ngày

19-12-1946) được đánh giá là

A Cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc

B Mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược

C Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược

D Vừa cứng rắn, vừa mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược

Câu 29 : Đảng ta, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực

dân Pháp xuất phát từ kí do chủ yếu nào?

A Thực dân Pháp không thực hiện Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946) đã kí kết

B Thực dân Pháp khiêu khích ta ở Hà Nội

C Nền độc lập, chủ quyền của nước ta bị đe dọa nghiêm trọng

D Chúng ta muốn hòa bình, xây dựng đất nước

Câu 30 : Những thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

xâm lược (1945 – 1954)?

Trang 6

A Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947, chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

B Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và Hiệp định Gionevo năm 1954 về Đông Dương được kí kết

C Cuộc Tiên công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

D Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 và chiến dịch Điện Biên phủ năm 1954

Câu 31 : Nguyên nhân dẫn đến phong trài "Đồng Khởi"(1059-1960) là gì?

A Chính quyền Ngô Đình Diệm không thực hiện đúng các điều khoản của Hiệp định Gionevo

B Chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp các cuộc đấu tranh chống khủng bố, chống đàn áp, chống chiến dịch

Câu 32 : Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 ( 1-1959) đã xác định phương hướng cơ bản

của cách mạng miền Nam ra sao?

A Đấu tranh chính trị đòi Mĩ – Diệm thi hành Hiệp định Gionevo

B Đấu trah vũ trang kết hợp với đấu tranh chính trị để giành chính quyền

C Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh

vũ trang

D Đấu tranh giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng

Câu 33 : Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng

miền Bắc là

A Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

B Tiến lên CNXH

C Chi viện cho tiền tuyến miền Nam

D Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ ra miền Bắc

Câu 34 : Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng

miền Nam là

A Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

B Hoàn thành công cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

C Vừa kháng chiến vừa kiến quốc

D Đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn

Câu 35 : Xuân 1968, Đảng ta chủ trương mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam là xuất

phát từ nhận định

A So sáng lực lượng đã thay đổi có lợi cho ta và mâu thuẫn ở Mĩ trong năm bầu cử tổng thống (1968)

B Sự ủng hộ to lớn của các nước XHCN với cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta

C Mâu thuẫng giữa Mĩ và chính quyền, quân đội Sài Gòn đang ngày càng gay gắt

D Sự thất bại nặng nề của quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn trong hai mùa khô (1965 – 1966 và 1966-1967)

Trang 7

Câu 36 : Chiến lược " Chiến tranh cục bộ" của Mĩ đã diễn ra với quy mô lớn và mức độ ác liệt hơn so với

chiến lược "Chiến tranh đặt biệt" do

A Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, quân viễn chinh Mĩ với vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ

B Được tiến hành bằng lực lượng mạnh(quân viễn chinh Mĩ, quân đồng minh của Mĩ, quân đội Sài Gòn), quân số đông, vũ khí hiện đại và mở rộng chiến tranh phá hoại ra cả miền bắc

C Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hỏa lực không quân và hậu cần Mĩ

D Thực hiện nhiệm vụ của một cuộc chiến trang tổng lực

Câu 37 : Điểm giống nhau cơ bản trong các chiến lược "Chiến tranh đặc biệt", "Chiến tranh cục bộ" và

"Việt Nam hóa chiến tranh" của Mĩ là gì?

A Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ

B Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân

C Đều là loại hình chiến tranh tổng lực

D Đều là loại hình chiến tranh toàn diện

Câu 38 : Trong quá trình thực hiện chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" và "Đông Dương hóa chiến

tranh", hoạt động nào của Mĩ gây bất lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta?

A Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương

B Tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực không quân và hậu cần của Mĩ

C "Dùng người Việt đánh người Việt"

D Dùng thủ đoạn ngoại giao : lợi dụng mâu thuẫn Trung – Xô, thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô

Câu 39 : Tại sao sua Đại thắng mùa Xuân năm 1975, nước ta cần phải hoàn thành thống nhất đất nước về

mặt nhà nước?

A Do mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau và đó là nguyện vọng tha thiết của nhân dân

cả nước

B Cần có một cơ quan đại diện quyền lực chung cho nhân dân cả nước

C Phù hợp với xu thế phát triển của lịch sử" nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một"

D Nhân dân mong muốn được sum họp một nhà và có một chính phủ thống nhất

Câu 40 : nhân tố quyết định thắng lựi của công cuộc đổi mới và có một chính phủ thống nhất

A Nắm bắt được thời cơ, vượt qua thách thức, đưa đất nước tiến lên

B Coi giáo dục và đào tạo, khoa học – kĩ thuật là quốc sách hàng đầu

C Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

D Nắm bắt xu thế phát triển của thế giới, phát huy nội lực trong nước

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

A B B A C B C A B C

11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

Trang 8

Câu 1 : Hội nghị Ianta đã có quyết định quan trọng ngoại trừ việc

A Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản

B Thành lập tổ chức Liên hợp quốc

C Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh

D Thiết lập trật tự thế giới hai cực Ianta do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực

Câu 2 : Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân khiến Liên Xô trở thành chỗ dựa cho phong trào hòa bình

và cách mjang thế giới

A Liên Xô có nền kinh tế vững mạnh, khoa học – kĩ thuật tiên tiến

B Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình và an ninh thế giới

C Liên Xô ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

D Liên Xô là nước duy nhất trên thế giới sở hữu vũ khí hạt nhân

Câu 3 : Dấu mốc chấm dứt chế độ XHCN ở Liên Xô là sự kiện nào

A Cuộc chính biến ngày 19-8-1991 nhằm lật đổ Goócbachốp nhưng thất bại

B Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động sau cuộc đảo chính

C Ngày 21-12-1991 Cộng đồng các quốc gia độc lập được thành lập

D Ngày 25-12-1991 lá cờ búa liềm bị hạ xuống khỏi nóc điện Krem-li

Câu 4 : Điểm chung của các nước Đông Nam Á ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì

A Đều giành được độc lập

B Bị các nước thực dân Âu – Mĩ tái chiếm

C Tham gia vào các khối quân sự bị chi phối bởi Trật tự hai cực Ianta và Chiến tranh lạnh

D Tham gia vào hiệp hội khu vực

Câu 5 : Đến giữa những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình nổi bật ở khu vực Đông Nam Á là gì

A Tất cả các quốc gia trong khu vực đều giành được độc lập

B Hầu hết các quốc gia trong khu vực đã giành được độc lập

C Tiếp tục chịu ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới

D Tham gia Khối phòng thủ chung Đông Nam Á do Mĩ thành lập

Câu 6 : Ý nào không phản ánh đúng tình hình chung của các nước như Thái Lan, Indonexia, Malaixia,

Philipin, Xingapo từ cuối những năm 50 đến những năm 70,80 của thế kỉ XX

A Đều giành được độc lập từ các nước thực dân Âu – Mĩ

Trang 9

B Tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

C Đều lấy các chiến lược phát triển công nghiệp làm trọng điểm để phát triển kinh tế

D Thông qua các chiến lược phát triển kinh tế đã biến các quốc gia này thành con rồng kinh tế

Câu 7 : Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản là

A Trở thành siêu cường tài chính số một thế giới là chủ nợ lớn nhất thế giới

B Trở thành nền kinh tế đứng đầu châu Á và là chủ nợ lớn thứ hai thế giới

C Trở thành nền kinh tế đứng thứ hai thế giới tư bản

D Trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn thứ hai thế giới

Câu 8 : Sự kiện nào đánh dấu mốc quan trọng trong đời sống chính trị ở Nhật Bản thập kỉ 90 của thế kỉ XX

A Đảng Dân chủ Tự do (LDP) đại diện cho quyền lợi của giai cấp tư sản liên tục cầm quyền

B Đảng Cộng sản và nhiều đảng phái khác được công khai hoạt động

C Đảng Dân chủ Tự do đã mất quyền lập Chính phủ phải nhờng chỗ hoặc liên minh với các lực lượng đối lập

D Một mô hình chính trị mới với sự tham gia cầm quyền của nhiều chính đảng được thừa nhận ở Nhật Bản

Câu 9 : Yếu tố nào có ý nghĩa quyết định hàng đầu tạo nên bước phát triển "thần kì" của Nhật Bản là

A Tài nguyên thiên nhiên của đất nước

B Con người

C Các thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại

D Các yếu tố bên ngoài như nguồn viện trợ của Mĩ, chiến tranh ở Việt Nam

Câu 10 : Quốc gia nào không phải là thành viên của Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương

A Đan Mạch

B Hà Lan

C Thụy Điển

D Thổ Nhĩ Kì

Câu 11 : Trong khoảng 10 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai liên tiếp xảy ra sự kiện dẫn tới tình trạng

chiến tranh lạnh, ngoại trừ

A Sự ra đời của học thuyết Truman nhằm chống lại Liên Xô

B Sự thành lập khối Liên minh quân sự Bắc Đại Tây Dương

C Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế và Tổ chức Hiệp ước Vacsava

D Cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam được Liên Xô và Trung Quốc ủng hộ và giúp đỡ

Câu 12 : Biểu hiện không dùng của xu thế toàn cầu hóa là

A Sự phát triển mạnh mẽ của quan hệ thương mại quốc tế

B Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực

C Sự ra đời của Liên minh châu Âu

D Mĩ và Nhật Bản kí kết Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật và được kéo dài vĩnh cửu

Câu 13 : Trong thời gian hoạt động nước ngoài, Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút báo

A Nhân đạo

Trang 10

B Đời sống nhân dân

C Thanh niên

D Người cùng khổ

Câu 14 : Đông Dương Cộng sản đảng do ai sáng lập

A Đại biểu các tổ chức cơ sở cộng sản ở Bắc Kì

B Cán bộ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở Nam Kì

C Cán bộ ở Tổng bộ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

D Cán bộ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở Nam Kì và Quảng Châu

Câu 15 : Địa bàn hoạt động chủ yếu của tổ chức An Nam cộng sản đảng là

A Nam Kì

B Trung Kì

C Bắc Kì

D Trung Quốc

Câu 16 : Nguyễn Ái Quốc triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản với cương vị là

A Phái viên của Quốc tế Cộng sản

B Người lãnh đạo Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

C Người đầu tiên ở Việt Nam tìm ra con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản

D Là người duy nhất có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan tới cách mạng Đông Dương

Câu 17 : Ý nào nhận xét đúng về cách xác định nhiệm vụ cách mạng trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên

của Đảng

A Cách xác định nhiệm vụ nêu trong Cương lĩnh bao hàm cả nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, trong đó nhiệm

vụ dân tộc được đặt lên hàng đầu

B Cách xác định nhiệm vụ của Cương linh bao hàm cả nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp

C Cách xác định nhiệm vụ của Cương lĩnh bao hàm cả nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ dân chủ, hai nhiệm

vụ này có quan hệ khăng khít với nhau

D Cách xác định nhiệm vụ của Cương lĩnh thể hiện sự vân dụng lí luận Mác – Lênin trong việc giải quyết vấn đề dân tộc và giai cấp của Nguyễn Ái Quốc

Câu 18 : Ý nào không đúng khi giải thích cho luận điểm :"Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã tạo ra bước

ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam?

A Đảng Cộng sản Việt Nam trở thành chính đảng mạnh nhất, giữ vai trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam

B Từ đây, cách mạng Việt Nam có đường lối đúng đắn, khoa học, sáng tạo

C Cách mạng Việt Nam trở thành bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới

D Là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên, quyết định những bước phát triển nhảy vọt mới của cách mạng

Câu 19 : Hãy sắp xếp các sự kiện sau đây theo trình tự thời gian: 1 Nhật Bản đầu hàng đồng minh không

điều kiện; 2 Quân Nhật vượt biên giới Việt – Trung tiến vào miền Bắc Việt Nam; 3 Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương

A 2,3,1

B 1,2,3

C 3,2,1

Trang 11

D Hà Tiên, Đồng Nai Thượng

Câu 21 : Chế độ phong kiến VIệt Nam hoàn toàn sụp đổ với sự kiện nào?

A Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2-9-1945)

B Khởi nghĩa giành thắng lợi ở Hà Nội (19-8-1945)

C Các địa phương cuối cùng ở Nam Kì giành thắng lợi

D Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị

Câu 22 : "Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng tính mạng và của cải để giữ

vững quyền tự do, độc lập ấy" Đây là đoạn trích trong văn kiện nào

A Lời kêu gọi toàn dân kháng chiến

B Tuyên ngôn độc lập

C Tuyên ngôn của Mặt trận Việt Minh

D Bản chỉ thị Toàn dân kháng chiến

Câu 23 : Nguyên nhân quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

A Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện, tạo thời cơ cho cách mạng thành công

B Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đấu tranh giải phóng dân tộc

C Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng do Hồ Chí Minh đứng đầu

D Quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo, rút kinh nghiệm qua thực tiễn đấu tranh

Câu 24 : Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu, ngoại trừ

A Bài học trong vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn Việt Nam; nắm vững tình hình thế giới – trong nước đã đề ra chủ trương phù hợp

B Bài học về đoàn kết lực lượng cách mạng trong một mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi

C Bài học trong chỉ đạo khởi nghĩa linh hoạt kết hợp các hình thức đấu tranh: chính trị vũ trang, chiến tranh

du kích, khởi nghĩa từng phần, tiến tới tổng khởi nghĩa

D Bài học về kết hợp kháng chiến – kiến quốc làm cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng XHCN

Câu 25 : Nhận diện các thế lực đế quốc có mặt trên đất nước ta ngay sau Cách mạng tháng Tám thành công,

Trang 12

D Hơn 1 vạn quân Anh dưới danh nghĩa đồng minh, ủng hộ quân Pháp quay trở lại xâm lược Đông Dương

Câu 26 : Sau khi kí Tạm ước ở miền Bắc quân Pháp vẫn khiêu khích tiến công quân ta ở đâu

A Hà Nội – Bắc Ninh

B Hải Phòng – Quảng Ninh

C Lạng Sơn – Thái Nguyên

D Hải Phòng – Lạng Sơn

Câu 27 : Sự kiện nào là tín hiệu tiến công của quân ta mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực

dân Pháp

A Hội nghị bất thường Ban chấp hành Trung ương Đảng ngày 18 và 19 tháng 12 -1946

B Công nhân nhà máy điện Yên Phụ - Hà Nội phá máy, điện tắt vào 20 giờ ngày 19-12-1946

C Ban bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến ngày 12-12-1946

D Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến được ban hành

Câu 28 : Khi địch vừa tiến công Việt Bắc trong thu – đông năm 1947, Đảng ta đã quyết định như thế nào

A Toàn dân kháng chiến chống thực dân Pháp

B Sắm vũ khí đuổi thù chung

C Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp

D Vừa kháng chiến vừa kiến quốc

Câu 29 : Sau thất bại ở Việt Bắc trong thu – đông năm 1947, thực dân Pháp đã đề chủ trương gì

A Chuyển sang chiến lược "đánh nhanh thắng nhanh"

B Chuyển từ "đánh nhanh thắng nhanh" sang "đánh lâu dài"

C Mở cuộc tiến công lên Việt Bắc lần thứ hai

D Phòng ngự chiến lược ở đồng bằng Bắc Bộ

Câu 30 : Mĩ kí với Pháp "Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương (12-1950) nhằm mục đích gì

A Từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương

B Giúp Pháp củng cố nền cai trị ở Đông Dương

C Lập khối quân sự mới ở Đông Dương

D Ngăn chặn làn sóng cộng sản đảng lan nhanh xuống khu vực Đông Nam Á

Câu 31 : Nhược điểm của kế hoạch Nava là gì

A Là kế hoạch quân sự toàn diện với quy mô lớn, đặt ra những khó khăn mới cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta

B Thể hiện sự cấu kết, lệ thuộc chặt chẽ của Pháp vào Mĩ

C Mâu thuẫn giữa tập trung – phân tán binh lực giữa thế và lực của quân Pháp với mục tiêu chiến lược đặt

ta

D Nhằm giành thắng lợi quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự

Câu 32 : Ý nào không phù hợp khi nhận xét về cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954 của

Trang 13

C Ta từ chỗ giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ đã tiến lên giữ thế chủ động trên toàn chiến trường Đông Dương

D Chuẩn bị những điều kiện vật chất và tinh thần cho đợt tiến công và quyết định vào Điện Biên Phủ

Câu 33 : Nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ở miền Bắc là

A Cải tạo nông nghiệp thủ công nghiệp thương nghiệp nhỏ, công thương nghiệp tư bản tư doanh

B Phát triển công nghiệp, nông nghiệp tiếp tục cải tạo XHCN, củng cố và tăng cường thành phần kinh tế quốc doanh, cải thiện một bước đời sống nhân dân

C Bước đầu hình thành cơ cấu kinh tế mới, trong đó bộ phận chủ yếu là cơ cấu công – nông nghiệp

D Xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của CNXH

Câu 34 : Trong giai đoạn 1961 – 1965, miền Bắc phát triển nhiều nhà máy công nghiệp nặng, đó là

A Khu gang thép Thái Nguyên, khu công nghiệp Việt Trì, Thượng Đình

B Khu gang thép Thái Nguyên, nhà máy dệt Uông Bí, thủy điện Thác Bà

C Khu công nghiệp Việt Trì nhà máy đường Văn Điển, nhà máy sứ Hải Dương

D Nhà máy sứ Hải Dương, nhà máy dệt 8-3, dệt kim Đồng Xuân

Câu 35 : Thắng lợi quân sự của quân và dân ta đã tác động trực tiếp đến việc kí kết Hiệp định Pari về Việt

Nam là

A Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân

B Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân; miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ

C Cuộc tiến công chiến lược năm 1972; chiến thắng Điện Biên Phủ trên không

D Tổng tiến công và nổi dậy giải phóng miền Nam

Câu 36 : Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lặp lại hòa bình ở VIệt Nam được kí kết đã

mang lại thuận lợi gì cho cách mạng miền Nam

A Cuộc kháng chiến của nhân dân ta nhận được sự ủng hộ to lớn của phe XHCN

B Tạo điều kiện cho miền Bắc hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

C Quân Mĩ cùng với quân đồng minh phải rút khỏi nước ta làm thay đổi so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng

D Đất nước được thống nhất non sông thu về một mối

Câu 37 : Nhiệm vụ chính của miền Bắc sau Hiệp định Pari năm 1973 là

A Khắc phục hậu quả cuộc chiến tranh phá hoại của Mĩ

B Vừa khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội vừa tiếp tục cho viện cho tiền tuyến miền Nam

C Tập trung toàn bộ nguồn lực chi viện cho chiến trường miền Nam, chuẩn bị cho cuộc tổng tiến công và nổi dậy lật đổ chính quyền Sài Gòn

D Đẩy mạng hợp tác quốc tế để tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của thế giới đổi với cuộc kháng chiến chống

Mĩ của nhân dân ta

Câu 38 : So với chiến lược Điện Biên Phủ chiến dịch Hồ Chí Minh có gì khác về kết quả và ý nghĩa lịch sử

A Đã đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự của địch

B Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi để gành thắng lợi cuối cùng

C Là dấu mốc kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, chấm dứt ách thống trị thực dân đế quốc

Trang 14

D Giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo tiền đề hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong

cả nước

Câu 39 : Những mốc lớn đánh dấu thắng lợi từng bước của nhân dân ta trong sự nghiệp giải phóng dân tộc

từ khi Đảng ra đời

A Cách mạng tháng Tám chiến thắng Điện Phủ, Tổng tấn công và nổi dậy mùa Xuân

B Cách mạng tháng Tám, hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, Hiệp định Pari về Việt Nam

C Chiến thắng Điện Biên Phủ Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân

D Cách mạng Tháng Tám, Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân

Câu 40 : Ý nào phản ánh đúng và đầy đủ quan điểm đổi mới của Đảng ta

A Đổi mới về kinh tế, chính trị và văn hóa xã hội

B Đổi mới về kinh tế gắn liền với đổi mới về chính trị - xã hội

C Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, trọng tâm là đổi mới kinh tế

D Đổi mới để khắc phục những khuyết điểm đưa đất nước vượt qua khủng hoảng

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930-1931 là

A Xô viết Nghệ – Tĩnh

B phong trào đấu tranh ở Nghệ An và Hà Tĩnh

C đấu tranh của công nhân, nông dân nhân ngày Quốc tế Lao động 1/5

D cuộc đấu tranh của nhân dân Hưng Nguyên (Nghệ An)

Câu 2: Kẻ thù chủ yếu của xã hội Việt Nam trong thời kì 1930-1931 là

A địa chủ phong kiến, tư sản

B thực dân Pháp

C địa chủ phong kiến

D đế quốc và phong kiến

Câu 3: Sự kiện nào dưới đây đánh dấu khuynh hướng cách mạng vô sản giành quyền lãnh đạo duy nhất

đối với cách mạng Việt Nam?

A Tân Việt Cách mạng đảng bị phân hoá

B Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên ra đời

C Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản

D Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập

Câu 4: Mâu thuẫn sâu sắc nhất trong xã hội Việt Nam thời kì 1930-1931 bấy giờ là

A Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, tay sai phản động

B Mâu thuẫn giữa công nhân với tư sản Pháp

Trang 15

C Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với tay sai phản động Pháp

D Mâu thuẫn giữa tư sản người Việt với tư sản người Pháp

Câu 5: Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, Việt Nam có những thời cơ gì để phát triển?

A Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động

B Ứng dụng các thành tựu KH-KT vào sản xuất

C Có được thị trường lớn để tăng cường xuất khẩu hàng hóa

D Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng KH-KT

Câu 6: Mục đích của Nhật bắt bắt nhân dân ta nhổ lúa, ngô để trồng đay, thầu dầu là gì?

A Phá hoại nền nông nghiệp nước ta

B Phát triển cây công nghiệp

C Lấy nguyên liệu cần thiết phục vụ cho chiến tranh

D Nhu cầu thị trường cao

Câu 7: Cho các sự kiện sau:

1 Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện

2 Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc

3 Khởi nghĩa từng phần nổ ra

4 Thành lập mặt trận dân chủ Đông Dương

Sắp xếp các sự kiện cho đúng trình tự thời gian:

A 2,3,4,1

B 1,3,2,4

C 2,4,3,1

D 3,1,4,2

Câu 8: Ngoài liên minh chặt chẽ với Mĩ, Nhật Bản vẫn coi trọng quan hệ với Tây Âu, và chú trọng phát

triển quan hệ với các nước

A Đông Bắc Á

B Mĩ Latinh

C Đông Nam Á

D Nam Á

Câu 9: Nội dung nào sau đây không phản ánh hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930)?

A Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của một số tầng lớp, giai cấp trong xã hội

B Không đưa vấn đề dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp

C Làm cách mạng tư sản dân quyền tiến thẳng lên Xã hội chủ nghĩa

D Chưa thấy rõ mâu thuẫn chủ yếu của cách mạng Việt Nam

Câu 10: Cuộc khai thác thuộc địa lần hai dẫn đến sự ra đời của các giai cấp mới nào?

A Công nhân, nông dân, tư sản

B Địa chủ, tư sản, tiểu tư sản

C Tư sản, tiểu tư sản

D Tư sản, tiểu tư sản, công nhân

Trang 16

Câu 11: Từ năm 1930-1945 sự kiện nào đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam, mở

ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc?

A Sự thành lập Mặt trận Việt Minh (1941)

B Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng (1941)

C Chủ tich Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập (2/9/1945)

D Thắng lợi Cách mạng tháng Tám 1945

Câu 12: Ý nào sau đây không phản ánh đúng những hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?

A Mở lớp huấn luyện chính trị, đào tạo cán bộ cách mạng

B Dùng báo chí để tuyên truyền, giáo dục quần chúng

C Hoạt động quân sự là chủ yếu, thiên về ám sát cá nhân

D Thực hiện chủ trương “vô sản hóa”để rèn luyện và tuyên truyền cách mạng

Câu 13: Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản

phát triển mạnh?

A Chủ nghĩa Mác- Lênin được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam

B Do ảnh hưởng tư tưởng Tam dân của Tôn Trung Sơn

C Thực dân Pháp đang trên đà suy yếu

D Giai cấp công nhân đã chuyển sang đấu tranh tự giác

Câu 14: Công lao đầu tiên to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với dân tộc Việt Nam trong những năm

1919-1925 là

A tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam

B khởi thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam

C thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

D hợp nhất ba tổ chức cộng sản

Câu 15: Cách mạng khoa học-kĩ thuật đặt ra cho các dân tộc yêu cầu gì cho sự sinh tồn của trái đất?

A Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

B Bảo vệ môi trường sinh thái

C Bảo vệ nguồn sống con người

D Bảo vệ nguồn năng lượng sẵn có

Câu 16: Ý nghĩa quan trọng nhất của cao trào dân chủ 1936-1939 là gì?

A Buộc chính quyền thực dân phải thực hiện một số yêu sách về dân sinh, dân chủ

B Uy tín của Đảng được nâng cao

C Cán bộ đảng viên ngày càng trưởng thành, tích lũy nhiều kinh nghiệm

D Là cuộc diễn tập thứ hai chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám 1945

Câu 17: Vai trò to lớn nhất của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám ở Việt

Nam là

A sáng lập mặt trận Việt Minh tập hợp quần chúng

B xác định thời cơ, chớp thời cơ và phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền

C xác định phương pháp cho cách mạng

D trực tiếp lãnh đạo, xây dựng lực lượng cách mạng

Ngày đăng: 05/05/2021, 02:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w