A. Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên. Tân Việt cách mạng đảng. Việt Nam Quốc dân đảng. Đông Dương cộng sản đảng. Câu 35: Khó khăn lớn nhất của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai l[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT XUÂN THANH
ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021
MÔN LỊCH SỬ THỜI GIAN 50PHÚT
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách ngoại giao của Việt Nam trong việc vận
dụng nguyên tắc giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình trong việc giải quyết vấn đề biển
Đông?
A Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo, liên kết với các nước lớn như Mĩ, Nhật Bản cùng giải quyết
B Không làm tình hình căng thẳng và không mở rộng phạm vi tranh chấp
C Tuyên bố lập trường nhất quán của Việt Nam về vấn đề biển Đông là mọi tranh chấp giải quyết bằng
biện pháp hòa bình
D Đưa ra đầy đủ bằng chứng lịch sử và cơ sở pháp lí để khẳng định chủ quyền của mình đối với hai đảo
Hoàng Sa và Trường Sa
Câu 2: Đặc điểm riêng của chủ nghĩa đế quốc Nhật là:
A đế quốc cho vay lãi
B đế quốc phong kiến quân phiệt
C đế quốc thực dân
D đế quốc quân phiệt hiếu chiến
Câu 3: Điểm khác nhau căn bản giữa cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật ngày nay so với cuộc cách mạng
công nghiệp ở thế kỉ XVIII – XIX là:
A mọi phát minh về kĩ thuật đều dựa trên các nghiên cứu khoa học
B mọi phát minh về kĩ thuật đều dựa trên các ngành khoa học cơ bản
C mọi phát minh về kĩ thuật đều dựa trên kinh nghiệm thực tiễn
D mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ các nghành công nghiệp chế tạo
Câu 4: Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là:
A liên minh chặt chẽ với các nước Đông Nam Á
B liên minh chặt chẽ với Mĩ
C chống phá Liên Xô và các nước XHCN trên thế giới
D triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới
Câu 5: Ý không đúng về nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu là:
A không bắt kịp bước phát triển của khoa học-kĩ thuật tiên tiến trên thế giới
B sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
C đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, quan liêu
D người dân không ủng, hộ, không hào hứng với chế độ XHCN
Câu 6: Sự ra đời khối quân sự NATO và Tổ chức Vác-sa-va tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
A Tạo nên sự đối lập Đông Âu và Tây Âu
B Đặt nhân loại trước nguy cơ chiến tranh thế giới
C Xác lập cục diện hai cực, hai phe
Trang 2D Đánh dấu chiến tranh lạnh bùng nổ
Câu 7: Trật tự thế giới hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991 có đặc trưng nổi bật nhất là:
A các cuộc chiến tranh cục bộ xảy ra ở nhiều khu vực
B chiến tranh bao trùm thế giới
C chạy đua vũ trang
D hình thành hai phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do Mĩ và Liên Xô đứng đầu
Câu 8: Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân khiến Liên Xô trở thành chỗ dựa cho phong trào hòa bình
và cách mạng thế giới?
A Liên Xô có nền kinh tế vững mạnh, khoa học kĩ thuật tiên tiến
B Liên Xô là nước duy nhất trên thế giới sở hữu vũ khí hạt nhân
C Liên Xô luôn ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
D Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình và an ninh thế giới
Câu 9: Đồng tiền EURO chính thức được sử dụng ở nhiều nước EU thay cho các đồng bản tệ
Câu 10: Ý nào đúng để hoàn thiện đoạn dữ liệu sau: “Thời kì đầu sau khi giành được độc lập,
năm nước Indonexia, Malaixia, Xingapo, Philippin và Thái Lan đã tiến hành , với mục tiêu
nhanh chóng , xây dựng nền kinh tế tự chủ”
A Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu
B Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu
C Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu đẩy mạnh cải cách, mở cửa
D Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo xóa bỏ phân biệt giàu-nghèo
Câu 11: Từ năm 1954 đến đầu năm 1970, Chính phủ Campuchia thực hiện chính sách ngoại giao như thế
nào?
A Liên minh chặt chẽ với Mĩ
B Mâu thuẫn gay gắt với các nước trong khu vực Đông Nam Á
C Đoàn kết với Lào và Việt Nam trong mặt trận chung chống đế quốc Mĩ
D Hòa bình, trung lập
Câu 12: Sự kiện khởi đầu cho Chiến tranh lạnh là
A Thông điệp của tổng thống Truman (3/1947)
B Sự ra đời của kế hoạch Mác san (6/1947)
C Sự ra đời tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (4/1949)
D Sự ra đời của Hội đồng tương trợ kinh tế SEV (1/1949)
Câu 13: Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập năm 1949 đánh dấu Trung Quốc đã:
A Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến lên xây dựng Chủ nghĩa xã hội
Trang 3B Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc chủ nhân dân, tiến lên Tư bản chủ nghĩa
C Hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa
D Chuẩn bị hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Câu 14: Việt Nam khi gia nhập tổ chức ASEAN, văn hóa truyền thống của dân tộc đứng trước
nguy cơ thách thức
A truyền thống văn hóa của dân tộc Việt Nam bị mai một
B nếu không tận dụng cơ hội để phát triển, nước ta sẽ có nguy cơ tụt hậu so với các nước
trong khu vực và thế giới
C đánh mất bản sắc và truyền thống văn hóa của dân tộc, hòa nhập dễ hòa tan
D sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nước trong khu vực với nước ta do có nhiều điểm tương
đồng về kinh tế, văn hóa, xã hội
Câu 15: Hội nghị Ianta đã có những quyết định quan trọng, ngoại trừ việc:
A phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh
B thành lập tổ chức Liên hợp quốc
C thiết lập trật tự thế giới hai cực Ianta do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực
D tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản
Câu 16: Sự kiện đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ
bản bị sụp đổ là:
A năm 1994, Nenxơn Manđêla trở thành tổng thống da đen đầu tiên của Cộng hòa Nam Phi
B năm 1990, Namibia tuyên bố độc lập
C năm 1975, cuộc đấu tranh của nhân dân Môdămbích và Ănggôla thắng lợi
D năm 1960, 17 nước được trao trả độc lập
Câu 17: Mục tiêu bao trùm trong chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
là:
A thực hiện chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới
B lôi kéo các nước Tây Âu vào khối quân sự NATO
C bao vây, tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
D xâm lược các nước ở khu vực châu Á
Câu 18: Năm 1960 được lịch sử ghi nhận là “Năm châu Phi” bởi vì năm này
A mở đầu cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi
B có 17 nước ở châu Phi tuyên bố độc lập
C chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó bị tan rã
D chấm dứt chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở châu Phi
Câu 19: Nét tương đồng về sự hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp
hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là gì?
A Mục tiêu thành lập ban đầu là trở thành một liên minh kinh tế, văn hóa, chính trị để thoát
khỏi sự chi phối, ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài
B Thành lập khi bước vào thời kỳ xây dựng và phát triển kinh tế, trở thành những quốc gia
độc lập, tự chủ, có nhu cầu liên minh, hợp tác
Trang 4C Ban đầu khi mới thành lập chỉ có 6 nước thành viên
D Từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX, trở thành khu vực năng động, có địa vị quốc tế cao
Câu 20: Hiến chương Liên Hợp Quốc và quyết định chính thức thành lập Liên Hợp Quốc được
thông qua tại Hội nghị nào ?
A Hội nghị Pôtxđam (7/1945, Đức) B Hội nghị Ianta (2/1945, Liên Xô)
C Hội nghị Xan Phơranxixcô (4/1945,Mĩ) D Hội nghị Matxcơva (12/1945, Liên xô)
Câu 21: Vì sao bước sang thế kỉ XX, châu Á được mệnh danh là “châu Á thức tỉnh”?
A Vì tất cả các nước châu Á có nền kinh tế phát triển
B Vì chế độ phong kiến không còn tồn tại ở châu Á
C Vì phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ
D Vì ở châu Á có nhiều nước giữ vai trò quan trọng trên trường quốc tế
Câu 22: Biểu hiện không đúng của xu thế toàn cầu hóa là:
A sự phát triển mạnh mẽ của quan hệ thương mại quốc tế
B sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
C sự ra đời của Liên minh châu Âu (EU)
D Mĩ và Nhật Bản kí kết Hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật và được kéo dài vĩnh viễn
Câu 23: Bốn “con rồng” kinh tế của châu Á gồm:
A Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan và Ma Cao
B Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Công và Xingapo
C Hàn Quốc, Hồng Công, Xingapo và Thái Lan
D Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan và Xingapo
Câu 24: Cách mạng tháng Mười Nga có ảnh hưởng như thế nào đến con đường hoạt động cách
mạng của Nguyễn Ái Quốc?
A Xác định nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam đó là dân tộc và dân chủ
B Đi theo chủ nghĩa Mác Lênin, lựa chọn con đường giải phóng dân tộc là cách mạng vô sản
C Để lại bài học kinh nghiệm quý báu cho Nguyễn Ái Quốc về việc xây dựng khối liên minh
công nông
D Đoàn kết cách mạng Việt Nam với phong trào vô sản quốc tế
Câu 25: Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương chống Pháp là:
A Bãi Sậy B Ba Đình C Hương Khê D Hùng Lĩnh
Câu 26: Ý nào không phải là ý nghĩa của cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911)?
A Chấm dứt sự thống trị của các nước đế quốc ở Trung Quốc
B Tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước Châu Á
C Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Trung Quốc
D Lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ phong kiến ở Trung Quốc
Câu 27: Hiệp ước Ba-li (2-1976) đã xác định nhiều nguyên tắc hoạt động cơ bản trong quan hệ
giữa các nước ASEAN, ngoại trừ nguyên tắc nào?
A Chung sống hòa bình và mọi quyết định đều phải có sự nhất trí của 5 nước sáng lập
B Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
Trang 5C Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ
lực đối với nhau
D Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ giữa các nước
Câu 28: Bài học chủ yếu mà Việt Nam rút ra được từ sự phát triển của kinh tế Nhật Bản là:
A coi trọng yếu tố con người
B vai trò quản lí của nhà nước
C tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển
D thực hiện cải cách nền kinh tế
Câu 29: Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các
nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây
B Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển
C Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít
D Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc
Câu 30: Tổ chức ASEAN được thành lập nhằm
A xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ
B phát triển kinh tế và văn hóa thông qua hợp tác chung giữa các nước thành viên trên tinh
thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực
C chống lại sự xâm lược của Mĩ
D hình thành liên minh quân sự để bành trướng thế lực ra bên ngoài
Câu 31: Điểm giống nhau về chính sách đối ngoại của Nga và Mĩ sau Chiến tranh lạnh là:
A Người bạn lớn của EU, Trung Quốc và ASEAN
B Đều ra sức điều chỉnh chính sách đối ngoại của mình để mở rộng ảnh hưởng
C Trở thành đồng minh, là nước lớn trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc
D Cả hai nước đều trở thành trụ cột trong “Trật tự thế giới hai cực”
Câu 32: Trong chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á đều chịu ách thống trị của
A phát xít Italia B quân phiệt Nhật
C đế quốc Âu – Mĩ D phát xít Đức
Câu 33: Việt Nam có thể rút ra bài học gì từ công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ và công
cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc trong quá trình đổi mới đất nước?
A Đẩy mạnh cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp để xuấ khẩu lúa gạo
B Đẩy mạnh cuộc “Cách mạng chất xám” để trở thành nước xuất khẩu
C Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật trong xây dựng đất nước
D Nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân để khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên
Câu 34: Tổ chức liên kết kinh tế chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh là:
A Liên hợp quốc B Liên minh châu Âu (EU)
C Tổ chức thương mại thế giới (WTO) D Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM)
Câu 35: Nước nào được mệnh danh là “người khổng lồ về kinh tế, nhưng là chú lùn về chính
trị”?
Trang 6A Tây Âu B Nga C Nhật Bản D Mĩ
Câu 36: Tình trạng chiến tranh lạnh chỉ thực sự kết thúc sau sự kiện lịch sử nào dưới đây?
A Tháng 12-1991, Liên bang Xô viết tan rã, trật tự 2 cực không còn tồn tại
B Năm 1972, Liên Xô bà Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược
C Tháng 12-1989, Liên Xô và Tổng thống Mĩ cùng tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh
D Tháng 6-1947, Mĩ đề ra kế hoạch Macsan giúp các nước Tây Âu khôi phục kinh tế
Câu 37: Kẻ thù chính của nhân dân châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai là:
A chủ nghĩa thực dân kiểu cũ B chủ nghĩa thực dân kiểu mới
C chế độ phân biệt chủng tộc D chế độ độc tài thân Mĩ
Câu 38: Đến giữa những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình nổi bật ở khu vực Đông Nam Á là
gì?
A Hầu hết các quốc gia trong khu vực đã giành được độc lập
B Tất cả cá quốc gia trong khu vực đều giành được độc lập
C Tiếp tục chịu ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới
D Tham gia Khối phòng thủ chung Đông Nam Á (SEATO) do Mĩ thành lập
Câu 39: Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi cũng được xem là phong
trào giải phóng dân tộc bởi vì:
A chế độ phân biệt chủng tộc câu kết với bọn phát xít
B chế độ phân biệt chủng tộc không coi trọng người da trắng
C chế độ phân biệt chủng tộc đã phản bội nhân dân
D chế độ phân biệt chủng tộc là một hình thái của chủ nghĩa thực dân
Câu 40: Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 ở Mĩ bắt đầu từ ngành nào?
A Năng lượng B Tài chính – ngân hàng
C Hóa chất D Sản xuất ô tô
Trang 7ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Hoạt động có tính chính trị của giai cấp tư sản giai đoạn 1919 - 1925 là
A chống độc quyền thương cảng Sài Gòn (1923)
B chống độc quyền xuất khẩu lúa gạo ở Nam kì (1923)
C vận động phong trào “Chấn hưng nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa” (1919)
D lập ra Đảng Lập hiến (1923), nhóm Nam Phong và Trung Bắc tân văn
Câu 2: Sự phân hóa trong nội bộ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đầu năm 1929 chứng tỏ
A chủ nghĩa Mác - Lênin được truyền bá sâu rộng vào phong trào công nhân, phong trào yêu nước
B các tổ chức cộng sản ở Việt Nam không đáp ứng được yêu cầu lịch sử
C khuynh hướng vô sản đã hoàn toàn thắng thế trong phong trào cách mạng Việt Nam
D phong trào công nhân Việt Nam phát triển mạnh mẽ trở thành lực lượng lãnh đạo cách mạng
Việt Nam
Câu 3: Đầu thế kỷ XX, lực lượng xã hội nào đã tiếp nhận tư tưởng dân chủ tư sản từ bên ngoài truyền bá
vào nước ta?
A Sĩ phu yêu nước phong kiến
B Sĩ phu yêu nước thức thời
C Tiểu tư sản
D Tư sản
Câu 4: Ý nào sau đây không phải là bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc đấu tranh chống các thế lực
ngoại xâm và nội phản trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A Đề cao thế hợp pháp và sức mạnh của chính quyền cách mạng
B Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa
C Mềm dẻo về sách lược, cứng rắn về nguyên tắc
D Phân hóa và cô lập kẻ thù, tập trung vào kẻ thù nguy hiểm nhất
Câu 5: Ý nào sau đây phản ánh không đúng nguyên nhân thất bại của phong trào kháng chiến chống Pháp xâm lược ở Nam Kì nửa sau thế kỉ XIX?
A Phong trào thiếu sự liên kết, thống nhất
B Tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho ta, vũ khí thô sơ
C Sự nhân nhượng, thỏa hiệp của Triều đình Huế
D Nhân dân không kiên quyết đánh Pháp và không có người lãnh đạo
Câu 6: Hội nghị lần thứ 8 BCH TW Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) chỉ rõ sau khi đánh đuổi đế
quốc Pháp - Nhật sẽ
A thành lập Chính phủ Xô viết công nông binh
B thành lập Chính phủ của dân, do dân vì dân
C thành lập Chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
D thành lập Chính phủ nhân dân của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 8Câu 7: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc của nước nào ở châu Á có ảnh
hưởng nhiều nhất đến châu Phi?
A Inđônêxia
B Trung Quốc
C Việt Nam
D Lào
Câu 8: Điểm khác nhau giữa hai giai đoạn trong phong trào Cần vương (1885 - 1896) là
A hình thức đấu tranh B lực lượng tham gia
C phương pháp đấu tranh D lãnh đạo phong trào
Câu 9: Cơ quan ngôn luận của Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari là báo
A Người cùng khổ B Nhân dân C Thanh niên D Tuổi trẻ
Câu 10: Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa các nước lớn là nguyên tắc hoạt động của tổ chức nào?
A Liên minh châu Âu (EU)
B Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
C Liên hợp quốc (UN)
D Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM)
Câu 11: Vì sao việc ký Hiệp ước Bali (2/1976) lại đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN?
A Hiệp ước Bali xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ các nước ASEAN
B Hiệp ước Bali đã chấm dứt thời kỳ căng thẳng giữa các nước Đông Dương và ASEAN
C Hiệp ước Bali đã mở ra quá trình đối thoại giữa các nước Đông Dương và ASEAN
D Hiệp ước Bali đã đề ra mục tiêu hoạt động cho tổ chức ASEAN
Câu 12: Nguyên nhân cơ bản nào dẫn đến sự thay đổi quan hệ từ liên minh chống phát xít sang thế đối
đầu giữa hai cường quốc Mĩ - Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai siêu cường
B Sự lớn mạnh của Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa
C Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt, khối Đồng minh chống phát xít đã giải thể
D Sự vươn lên mạnh mẽ của Mĩ, các nước Tây Âu và Nhật Bản
Câu 13: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định ra
hoạt động công khai để
A tiếp tục sứ mệnh lãnh đạo cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam
B phù hợp với đặc điểm cách mạng mỗi nước Đông Dương
C tranh thủ sự ủng hộ Việt Nam của các nước xã hội chủ nghĩa
D khẳng định vai trò lãnh đạo duy nhất cách mạng Việt Nam
Câu 14: Trong giai cấp tiểu tư sản Việt Nam, tầng lớp nào hăng hái tham gia cách mạng nhất?
A Dân nghèo thành thị
B Tiểu tư sản trí thức
C Học sinh, sinh viên
D Tiểu thương, tiểu chủ
Câu 15: Tính chất điển hình của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
Trang 9A cách mạng giải phóng dân tộc
B cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân
C cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ
D cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
Câu 16: Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm
A giữ vững thế chủ động trên chiến trường
B kết thúc chiến tranh trong danh dự
C cứu nguy cho quân đội ở Nam Trung Bộ
D xoay chuyển cục diện chiến tranh
Câu 17: Sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin về lực lượng cách mạng vào điều kiện thực tiễn
Việt Nam được thể hiện như thế nào trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng?
A Xác định giai cấp công nhân là lực lượng lãnh đạo, nông dân là động lực của cách mạng
B Xác định giai cấp công nhân là lực lượng lãnh đạo, nông dân, tư sản là động lực của cách mạng
C Giai cấp địa chủ và tư sản là đối tượng cách mạng cần tiêu diệt
D Đánh giá đúng khả năng cách mạng của tiểu tư sản, tư sản dân tộc, trung và tiểu địa chủ
Câu 18: Chương trình hành động của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng công bố năm 1929 là
A đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền
B đánh đuổi giặc Pháp, lập chính phủ công nông binh
C đánh đuổi giặc Pháp, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
D đánh đuổi phong kiến, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Câu 19: Nội dung nào thể hiện tính chất triệt để của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam?
A Hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt
B Diễn ra trên quy mô rộng lớn chưa từng thấy
C Không ảo tưởng vào kẻ thù của dân tộc và giai cấp
D Lần đầu tiên có sự lãnh đạo của một chính đảng
Câu 20: Để tập hợp lực lượng đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, Đại hội lần thứ VII của Quốc tế
Cộng sản (7/1935) chủ trương thành lập
A Mặt trận nhân dân rộng rãi ở các nước
B Mặt trận nhân dân ở các nước tư bản
C Mặt trận nhân dân ở các nước thuộc địa
D Đảng Cộng sản ở mỗi nước
Câu 21: Thắng lợi của cách mạng tháng Hai năm 1917 ở nước Nga đã
A lật đổ chế độ Nga hoàng tồn tại lâu đời, đưa nước Nga ra khỏi cuộc chiến tranh đế quốc
B lật đổ chế độ Nga hoàng, thành lập các Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính
C lật đổ Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản, nước Nga trở thành nước Cộng hòa
D lật đổ Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản, thiết lập chính quyền của giai cấp vô sản
Câu 22: Sự kiện nào đã đưa Liên Xô trở thành nước đầu tiên mở ra kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của
loài người?
A Đưa con người đặt chân lên mặt trăng (1969)
Trang 10B Phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957)
C Chế tạo thành công bom nguyên tử (1949)
D Phóng con tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất (1961)
Câu 23: Hành động của thực dân Anh và Trung Hoa Dân quốc khi vào Việt Nam làm nhiệm vụ giải
giáp quân Nhật có điểm chung là
A giành những quyền lợi về chính trị, kinh tế ở Việt Nam
B âm mưu cướp chính quyền, sử dụng đội ngũ tay sai
C tạo điều kiện để thực dân Pháp trở lại xâm lược Việt Nam
D chuẩn bị cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
Câu 24: Nhân tố nào chi phối đến sự điều chỉnh trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu trong
thập kỷ cuối của thế kỷ XX?
A Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố
B Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản
C Chiến tranh lạnh kết thúc
D Sự vươn lên mạnh mẽ của Trung Quốc, Ấn Độ
Câu 25: Nội dung quan trọng nhất được xác định trong Hội nghị BCH TW Đảng Cộng sản Đông
Dương tháng 11/1939 và tháng 5/1941 là
A đặt vấn đề giải phóng dân tộc trong khuôn khổ mỗi nước Đông Dương
B đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu
C giải quyết vấn đề ruộng đất cho dân cày
D tập hợp đông đảo tầng lớp nhân dân vào mặt trận thống nhất
Câu 26: Từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quốc gia nào có nền kinh tế đứng thứ 2
trong thế giới tư bản?
A Đức B Pháp C Nhật Bản D Liên Xô
Câu 27: Nét mới của phong trào công nhân giai đoạn 1919 - 1925 so với trước năm 1919 là
A đã thành lập được chính đảng cách mạng của giai cấp mình
B số lượng cuộc bãi công tăng nhanh, Công hội ra đời và ý thức giai cấp phát triển
C chủ nghĩa Mác - Lênin được truyền bá sâu rộng trong phong trào công nhân
D tính thống nhất, độc lập và tiên phong dẫn dắt phong trào yêu nước
Câu 28: Mục đích chủ yếu của việc gấp rút tập trung quân Âu - Phi trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi
(1950) là gì?
A Càn quét vào các căn cứ địa của quân dân ta B Tiến hành chiến tranh toàn diện, tổng lực
C Bình định các vùng tạm chiếm của Pháp D Xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh
Câu 29: Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh của Đảng trong thời kì đầu của cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946 - 1948) là
A lấy vận động chiến là căn bản, du kích chiến tranh là phụ trợ
B đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp đấu tranh vũ trang
C lấy du kích chiến tranh là căn bản, vận động chiến là phụ trợ
D sử dụng lực lượng vũ trang ba thứ quân là chính
Trang 11Câu 30: Chính sách kinh tế nào sau đây không phải do chính quyền Xô Viết Nghệ Tĩnh thực hiện
trong những năm 1930-1931?
A Chia ruộng đất công cho dân cày B Bãi bỏ thuế thân
C Xóa nợ cho người nghèo D Cải cách ruộng đất
Câu 31: Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của Hiệp định Giơnevơ năm 1954?
A Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương
B Đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân ta
C Là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của các nước Đông Dương
D Sự nghiệp cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trên cả nước
Câu 32: Mục tiêu đấu tranh của nhân dân các nước Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là chống
A chủ nghĩa thực dân cũ, đòi các quyền tự do, dân chủ
B chế độ độc tài thân Mĩ, thành lập các chính phủ dân tộc dân chủ
C chế độ phân biệt chủng tộc đòi quyền sống của con người
D chủ nghĩa thực dân cũ, giành độc lập dân tộc
Câu 33: Hãy sắp xếp các dữ liệu sau theo trình tự thời gian:
1 Đại hội quốc dân ở Tân Trào
2 Hội nghị Quân sự Bắc kì”
3 Chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ
4 Mặt trận Việt Minh được thành lập
A 2, 1, 3, 4 B 4, 2, 1, 3 C 1, 3, 2, 4 D 1, 4, 3, 2
Câu 34: Những quốc gia và vùng lãnh thổ nào ở Đông Bắc Á được mệnh danh là “con rồng” kinh tế
châu Á?
A Trung Quốc, Đài Loan, Xingapo B Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản
C Hàn Quốc, Ma Cao, Nhật Bản D Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông
Câu 35: Dưới tác động cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914) của thực dân Pháp, xã hội
Việt Nam có những biến động đáng kể, từ xã hội phong kiến chuyển thành xã hội
A thuộc địa nửa phong kiến B nửa thuộc địa, nửa phong kiến
C phong kiến nửa thuộc địa D thuộc địa
Câu 36: Sự vận dụng sáng tạo Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” được thể
hiện như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?
A Nhân dân Hà Nội, Huế, Sài Gòn nổi dậy giành chính quyền trước khi quân Đồng minh kéo vào
nước ta
B Các địa phương ở Bắc bộ, Trung bộ đã khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh
kéo vào nước ta
C Một số địa phương đã phát động nhân dân khởi nghĩa giành chính quyền khi chưa nhận được
Trang 12việc kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?
A Đại hội Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ hai (1951) và Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)
B Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954)
C Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)
D Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân (1953 - 1954) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)
Câu 38: Các tổ chức cộng sản tham dự Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930 ở Cửu Long (Hương
Cảng, Trung Quốc) là
A Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn
B Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn
C Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng
D An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn
Câu 39: Chiến tranh lạnh kết thúc nhưng vẫn còn để lại những “di chứng” cho nhân loại là
A nguy cơ bùng nổ các cuộc xung đột do những mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ
B nguy cơ về cuộc chạy đua sản xuất vũ khí hạt nhân giữa hai siêu cường Xô- Mĩ
C nguy cơ về sự bùng nổ cuộc chiến tranh thương mại giữa các nước lớn
D nguy cơ cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cuộc chiến tranh mới giữa các nước lớn
Câu 40: Điểm khác nhau cơ bản trong quan hệ quốc tế giai đoạn nửa sau thế kỷ XX và trước chiến
tranh thế giới thứ hai là
A các quốc gia trên thế giới chung sống hòa bình, hợp tác và phát triển
B các nước lớn chạy đua vũ trang, chuẩn bị cho cuộc chiến tranh mới
C các nước lớn cạnh tranh gay gắt về vấn đề thuộc địa và thị trường
D phần lớn các quốc gia cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh vừa hợp tác
Trang 13Câu 1: Kẻ thù chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ
Câu 2: Cơ hội lớn nhất của nước ta trước xu thế toàn cầu hoá là
A xuất khẩu được nhiều mặt hàng nông sản ra thế giới
B nhập khẩu hàng hoá với giá thấp
C tiếp thu thành tựu to lớn của cách mạng khoa học- công nghệ
D tranh thủ vốn đầu tư của nước ngoài
Câu 3: Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và Định ước Henxinki
(1975) đều chủ trương
A giải thể các tổ chức quân sự của Mỹ và Liên Xô tại châu Âu
B giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
C tiến hành thúc đẩy hợp tác về kinh tế, chính trị và quốc phòng
D thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu, cắt giảm vũ khí chiến lược
Câu 4: Ý nào dưới đây không phải là nội dung cơ bản trong chiến lược kinh tế hướng ngoại của
năm nước sáng lập ASEAN trong những năm 60-70 của thế kỷ XX?
A Tiến hành “mở cửa” nền kinh tế
B Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất
C Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương
D Thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật của bên ngoài
Câu 5: Nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa thành lập 1949 đánh dấu Trung Quốc:
A hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ tiến lên CNXH
B hoàn thành cuộc cách mạng XHCN
C hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ tiến lên TBCN
D chuẩn bị hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ
Câu 6: Từ đầu những năm 90, Nhật Bản nỗ lực ra sao để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế
A Vận động trở thành ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc
B Tăng cường viện trợ đối với các nước khác
C Nỗ lực thành một cường quốc chính trị
D Vươn lên trở thành một cường quốc về quân sự
Trang 14Câu 7: Xu thế toàn cầu hoá từ những năm 80 của thê kỷ XX trên thế giới là hệ quả quan trọng của
A sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế
B quá trình thống nhất thị trường thế giới
C sự ra đời của các công ty xuyên quốc gia
D cuộc cách mạng khoa học – công nghệ
Câu 8: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới diễn ra đầu
tiên ở khu vực nào?
A Mỹ Latinh
B Đông Bắc Á
C Đông Nam Á
D Nam Phi
Câu 9: Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước
châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ 2?
A Sự suy yếu, khủng hoảng của các nước thực dân phương Tây
B Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít
C Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và đang phát triển mạnh
D Ý thức về độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc
Câu 10: Sự kiện nào đánh dấu mốc sụp đổ về cơ bản chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc
địa của nó ở châu Phi?
A Angiêri giành được độc lập (1962)
B Thắng lợi của Môdămbích và Ănggôla (1975)
C Chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai bị xóa bỏ (1993)
D "Năm châu Phi" (1960)
Câu 11: Sự kiện đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành một hệ
thống trên thế giới là thắng lợi của cuộc cách mạng
A dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu B giải phóng dân tộc ở Châu Phi
C giải phóng dân tộc ở khu vực Mỹ Latinh D giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á
Câu 12: Để phát triển khoa học kĩ thuật, ở Nhật Bản có hiện tượng gì ít thấy ở các nước khác?
A Xây dựng nhiều công trình hiện đại trên mặt biển và dưới đáy biển
B Coi trọng và phát triển nền giáo dục quốc dân, khoa học kĩ thuật
C Tìm cách mua bằng phát minh sang chế của nước ngoài
D Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng
Câu 13: Nội dung nào dưới đây không phải là hậu quả của Chiến tranh lạnh?
A Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng
B Mối quan hệ đồng minh chống phát xít bị phá vỡ
C Chi phí một khối lượng lớn về tiền và của
D Sự đối lập về mục tiêu giữa Liên Xô và Mỹ
Trang 15Câu 14: Đường lối mà Chính phủ Xihanúc đã thực hiện ở Campuchia từ năm 1954 đến năm 1970
là
A hòa bình trung lập B kháng chiến chống Pháp
C kháng chiến chống Mĩ D xây dựng đất nước
Câu 15: Việc Việt Nam là ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, nhiệm
kì 2008 - 2009 có ý nghĩa
A nâng cao hiệu quả hợp tác kinh tế, chính trị của Việt Nam với các nước
B tạo cơ hội để Việt Nam hòa nhập với cộng đồng quốc tế
C nâng cao vị thế quốc tế của Việt Nam trên trường thế giới
D góp phần thúc đẩy việc nhanh chóng ký kết các hiệp định thương mại của nước ta
Câu 16: Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của nhóm 5 nước sáng lập
ASEAN sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với mở cửa, hội nhập khu vực, quốc tế
B Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương
C Xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
D Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, thay thế hàng nhập khẩu
Câu 17: Mĩ đề xướng tổ chức “Liên minh vì sự tiến bộ” ở Mĩ Latinh là nhằm
A khống chế, nô dịch các nước Mĩ Latinh
B lôi kéo các nước Mĩ Latinh, ngăn chặn ảnh hưởng cách mạng Cuba
C giúp đỡ các nước Mĩ Latinh phát triển kinh tế
D đàn áp phong trào cách mạng ở Mĩ Latinh
Câu 18: Trong quá trình triển khai chiến lược toàn cầu, Mĩ đã thu được một số kết quả, ngoại trừ
việc
A làm cho nhiều nước, bán đảo bị chia cắt trong thời gian dài
B lôi kéo được nhiều nước đồng minh đi theo ủng hộ Mĩ
C làm chậm lại quá trình giành độc lập của nhiều nước trên thế giới
D ngăn chặn, đẩy lùi, tiêu diệt Chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới
Câu 19: Vai trò cơ bản nhất của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế là
A giải quyết tình trạng thiếu việc làm
B giải quyết những vấn đề kinh tế chung của khu vực và thế giới
C tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường
D giải quyết khủng hoảng về tài chính
Câu 20: Khó khăn cơ bản của kinh tế Mĩ trong thập niên 80 của thế kỉ XX là do
A thất bại trong chiến tranh xâm lược Việt Nam
B các ngành công nghiệp then chốt suy thoái
C phong trào công nhân phát triển mạnh
D sự cạnh tranh ráo riết của Tây Âu, Nhật Bản
Câu 21: Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ
XIX đầu thế kỉ XX là
Trang 16A khởi nghĩa Ba Đình B khởi nghĩa Bãi Sậy
C Khởi nghĩa nông dân Yên Thế D khởi nghĩa Hương Khê
Câu 22: Xu thế chính trong quan hệ quốc tế sau “ chiến tranh lạnh” là xu thế
A chạy đua về kinh tế, tài chính
B tiếp tục đối đầu, căng thẳng giữa hai cực, hai phe
C hòa dịu, đối thoại và hợp tác phát triển
D tăng cường chạy đua vũ trang giữa các cường quốc
Câu 23: Nội dung nào sau đây không đúng về “Trật tự hai cực Ianta” ?
A Trật tự thế giới mới hình thành sau Hội nghị Ianta
B Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác
C Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng
D Trật tự thế giới mới hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai
Câu 24: Một trong những điều kiện cơ bản trong quan hệ hợp tác của tổ chức ASEAN là
A duy trì hòa bình và ổn định khu vực B hợp tác kinh tế để phát triển khu vực
C bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới D hợp tác toàn diện cùng phát triển
Câu 25: Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ
hai là
A Mêhicô B Braxin C Cuba D Haiiti
Câu 26: Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến phong trào
giải phóng dân tộc ở nước nào của châu Phi?
A Angiêri B Ai Cập C Tuynidi D Ăngôla
Câu 27: Hãy sắp xếp các dữ liệu theo thứ tự thời gian về quá trình liên kết khu vực ở Tây Âu:
(1) Sáu nước Tây Âu thành lập “cộng đồng than-thép Châu Âu”
(2) Hợp nhất ba cộng đồng thành “Cộng đồng Châu Âu (EC)”
(3) “Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế Châu Âu” được thành
lập
(4) Phát hành và sử dụng đồng tiền chung Châu Âu (Ơ rô)
(5) EC được đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU)
A (1)(3)(4)(5)(2) B (4)(1)(5)(2)(1) C (1)(3)(2)(5)(4) D (1)(3)(4)(2)(5)
Câu 28: Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại trở về
châu Á dựa trên cơ sở nào?
A Tiềm lực kinh tế - tài chính hùng hậu B Nền kinh tế đứng đầu thế giới
C Lực lượng quân đội phát triển nhanh D Mỹ bắt đầu bảo trợ về vấn đề hạt nhân
Câu 29: Mục tiêu bao quát hàng đầu của chiến tranh lạnh do Mĩ phát động là
A thực hiện “chiến lược toàn cầu” nhằm làm bá chủ thế giới
B ngăn chặn, đầy lùi, và tiến tới tiêu diệt các nước XHCN trên thế giới
C bắt các nước đồng minh phải lệ thuộc vào Mĩ
D đàn áp phong trào cách mạng và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Câu 30: Nội dung nào sau đây trở thành tác động lớn nhất bắt nguồn từ những quyết định của Hội