ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN QUANG TRƯỜNG QUẢN LÝ HỒ SƠ GIẢNG DẠY CỦA GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI THEO HƯỚNG ỨNG D
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN QUANG TRƯỜNG
QUẢN LÝ HỒ SƠ GIẢNG DẠY CỦA GIÁO VIÊN
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI THEO HƯỚNG ỨNG
DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN QUANG TRƯỜNG
QUẢN LÝ HỒ SƠ GIẢNG DẠY CỦA GIÁO VIÊN
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI THEO HƯỚNG ỨNG
DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phan Thanh Long
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và các kết quả nghiên cứu trong luận vănnày là hoàn toàn trung thực, khách quan, không trùng lặp với các luận văn khác.Thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Nếu sai tôi xinhoàn toàn chịu trách nhiệm
Tác giả luận văn
Nguyễn Quang Trường
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Thực hiện đề tài: “Quản lý hồ sơ giảng dạy của giáo viên ở các trường
Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái theo hướng ứng
dụng công nghệ thông tin” tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám
hiệu, Khoa Tâm lý - Giáo dục, Khoa sau đại học, Phòng đào tạo Trường Đạihọc Sư phạm Thái Nguyên - Đại học Thái Nguyên, các quý thầy cô đã giúp tôitrang bị kiến thức, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập vàthực hiện luận văn này
Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn tới
PGS.TS Phan Thanh Long, đã khuyến khích, chỉ dẫn tôi trong thực hiện luận
văn này
Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, các đồng chí lãnh đạo, Phòngchuyên môn Phòng GD& ĐT huyện Yên Bình, lãnh đạo các trường Tiểu học vàTrung học cơ sở trên địa bàn huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái đã hỗ trợ tôi trongquá trình thực hiện luận văn
Dù đã rất cố gắng, xong luận văn cũng không tránh khỏi những khiếmkhuyết, tác giả mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô và các bạn
Tác giả
Nguyễn Quang Trường
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu .2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu .2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HỒ SƠ GIẢNG DẠY CỦA GIÁO VIÊN Ở CÁC TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO HƯỚNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN .6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Ngoài nước 6
1.1.2 Trong nước 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản .10
1.2.1 Hồ sơ, hồ sơ giảng dạy của giáo viên .10
1.2.2 Khái niệm quản lý 14
Trang 71.4 Quản lý hồ sơ giảng dạy của giáo viên ở trong trường phổ thông theo
hướng ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục 26
1.4.1 Yêu cầu quản lý hồ sơ giảng dạy của giáo viên đáp ứng đổi mới giáo dục .26
1.4.2 Nội dung quản lý hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin 26
1.4.3 Lập kế hoạch ứng dụng CNTT vào quản lý hồ sơ giảng dạy 27
1.4.4 Tổ chức hoạt động quản lý hồ sơ giảng dạy theo ứng dụng CNTT .28
1.4.5 Chỉ đạo hoạt động quản lý hồ sơ theo hướng ứng dụng CNTT 28
1.4.6 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ quản lý hồ sơ giảng dạy theo ứng dụng CNTT 28
1.4.7 Kiểm tra đánh giá hoạt động quản lý hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT 30
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hồ sơ giảng dạy 32
1.5.1 Yếu tố thuộc về nhà quản lý 33
1.5.2 Yếu tố thuộc về giáo viên 33
1.5.3 Yếu tố môi trường 34
Kết luận chương 1 35
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỒ SƠ GIẢNG DẠY Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI THEO HƯỚNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 36
2.1 Khái quát về khảo sát thực trạng 36
2.1.1 Vài nét về khách thể khảo sát 36
2.1.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 37
2.2 Thực trạng về quản lý hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT ở các trường Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 37
Trang 82.3 Thực trạng về cơ sở vật chất, thiết bị CNTT 42
Trang 9CNTT của hiệu trưởng ở các trường Tiểu học và Trung học cơ sở
tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 492.5.1 Thực trạng nhận thức vai trò quản lý trong việc đẩy mạnh quản lý
hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT ở các trường Tiểu học
và Trung
học cơ sở 492.5.2 Thực trạng mức độ thực hiện quản lý hồ sơ giảng dạy theo hướng
ứng dụng CNTT ở các trường Tiểu học và Trung học cơ sở 502.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng CNTT vào
quản
lý hồ sơ giảng dạy 61
61
2.6.2 Yếu tố về giáo viên 632.6.3 Yếu tố môi trường 652.7 Đánh giá thực trạng quản lý hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng
CNTT
của hiệu trưởng ở các trường Tiểu học và Trung học cơ sở huyện
YênBình, tỉnh Yên Bái 662.7.1 Thuận lợi 662.7.2 Khó khăn 68
Trang 10Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HỒ SƠ GIẢNG DẠY Ở CÁC
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI HUYỆN YÊN
BÌNH, TỈNH YÊN BÁI THEO HƯỚNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
Trang 113.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ
73
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 73
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo sự phát triển ổn định của nhà trường .73
3.2 Biện pháp quản lý hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT ở các trường Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 74
3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của CB, GV về tầm quan trọng của việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào quản lý hồ sơ giảng dạy 74
3.2.2 Biện pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng CNTT đối với cán bộ, giáo viên 78
3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường chỉ đạo ứng dụng CNTT vào quản lý hồ sơ giảng dạy, đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học theo hướng ứng dụng CNTT 80
3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường đầu tư CSVC, đẩy mạnh công tác xã hội hóa, đảm bảo các điều kiện hỗ trợ cho việc ứng dụng CNTT vào quản lý hồ sơ giảng dạy 82
3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường thanh tra, kiểm tra ứng dụng CNTT vào quản lý hồ sơ giảng dạy, tổ chức thi đua khen thưởng 84
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 86
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 87
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 87
3.4.2 Nội dung và cách khảo nghiệm 87
3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 88
3.4.4 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất quản lý hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT các trường Trung học cơ sở 92
Kết luận chương 3 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 12PHỤ LỤC 101
Trang 13DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 14và
Đào
tạo
Giáo
dụcp
hổ
thông
Giáo
viênHoạt động dạy họcHọc sinh
Kiểm
trađá
Trang 15dạy
học
Phương
tiện
dạy
học
Quản
lý
giáo
dụcSách giáo khoa
Sáng kiến kinh nghiệm
Thiết
bị
dạy
học
Trung
họccơ
Trang 16dân
Trang 17DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thực trạng trình độ CNTT của đội ngũ CB, GV 07 trường
Trung học cơ sở 38Bảng 2.2 Thực trạng nhận thức về mức độ cần thiết phải ứng dụng
CNTT trong dạy học của đội ngũ CB, GV (196) trong các trường Trung học cơ sở 39Bảng 2.3 Thống kê thực trạng ưu thế của việc sử dụng CNTT trong dạy
học trong các trường Tiểu học và Trung học cơ sở 40Bảng 2.4 Thống kê thực trạng hạn chế của việc sử dụng CNTT trong dạy
học trong các trường Tiểu học và Trung học cơ sở 41Bảng 2.5 Thống kê thực trạng CSVC cho ứng dụng CNTT tại 7 trường
Tiểu học và Trung học cơ sở 43Bảng 2.6 Thực trạng các mức độ ứng dụng CNTT trong dạy học ở các
trường Tiểu học và Trung học cơ sở (196 CB, GV) 45Bảng 2.7 Thực trạng đánh giá mức độ thực hiện quản lý hồ sơ giảng
dạy theo hướng ứng dụng CNTT ở các trường Tiểu học và Trung
học cơ sở tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 47Bảng 2.8 Vai trò của quản lý trong việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào
quản lý hồ sơ giảng dạy ở các trường Tiểu học và Trung học
cơ sở 49Bảng 2.9 Thực trạng biện pháp xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT vào
quản lý hồ sơ giảng dạy tại các trường Tiểu học và Trung học
cơ sở 50Bảng 2.10 Thực trạng biện pháp tổ chức, chỉ đạo thực hiện quản lý hồ sơ
giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT THCS 52Bảng 2.11 Thực trạng biện pháp kiểm tra, đánh giá ứng dụng CNTT vào
quản lý hồ sơ giảng dạy 55
Trang 18quản lý hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT THCS 61Bảng 2.15 Thống kê mức độ ảnh hưởng của yếu tố GV đến việc quản lý
hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT THCS 63Bảng 2.16 Thống kê thực trạng mức độ ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến
việc quản lý hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT THCS 65Bảng 2.17 Thống kê thực trạng những thuận lợi trong việc quản lý hồ sơ
giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT ở THCS 66Bảng 2.18 Thống kê thực trạng những khó khăn trong việc quản lý hồ sơ
giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT ở các trường Trung học
cơ sở 68Bảng 3.1 Tính cần thiết các biện pháp mà nhà trường sẽ thực hiện nhằm
đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT vào quản lý hồ sơ giảng dạy 88Bảng 3.2 Tính khả thi của các biện pháp mà nhà trường sẽ thực hiện nhằm
đẩy mạnh việc quản lý hồ sơ theo hướng ứng dụng CNTT 91
Bảng 3.3 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
đề xuất quản lý hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT cáctrường Trung học cơ sở 93
Trang 19DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ của chủ thể quản lý và khách thể quản lý 16
Sơ đồ 1.2: Quan hệ các chức năng quản lý 19
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 87Biểu đồ 2.1 Vai trò của quản lý trong việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào
quản lý hồ sơ giảng dạy ở các trường Tiểu học và Trung học
cơ sở 49Biểu đồ 2.2 Thực trạng hiệu quả của các biện pháp quản lý hồ sơ giảng
dạy theo hướng ứng dụng CNTT của người hiệu trưởng đang
tiến hành hiện nay 60Biểu đồ 3.1 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
đề xuất quản lý hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT 94
Trang 201 Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Trang 21Đối với giáo viên, tính sơ bộ, một giáo viên dạy phổ thông mỗi năm họcphải hoàn thành khoảng trên dưới 10 loại hồ sơ sổ sách Tùy vào vị trí chuyênmôn được phân công và công tác kiêm nhiệm mà số lượng loại hồ sơ sổ sáchcũng tăng theo Các loại loại hồ sơ sổ sách quen thuộc với giáo viên như giáo án(chính khóa, phụ đạo, bồi dưỡng…); kế hoạch (kế hoạch cá nhân, kế hoạch tổ -nhóm chuyên môn, kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, kế hoạch phụ đạo họcsinh yếu kém, kế hoạch dạy học…); lịch báo giảng; sổ sinh hoạt tổ, nhómchuyên môn, sổ chủ nhiệm, sổ điểm cá nhân, sổ gọi tên ghi điểm, sổ học bạ, hồ
sơ theo dõi và xếp loại hạnh kiểm học sinh, sổ theo dõi sử dụng đồ dùng dạyhọc, sổ họp, sổ tự bồi dưỡng chuyên môn, sổ lưu và chấm chữa bài kiểm tra…
Trong rất nhiều loại hồ sơ ấy, có những hồ sơ được cho là chưa hợp lýhoặc là không cần thiết, mất thời gian, công sức của giáo viên Lẽ ra, thời gian
đó, thầy cô dùng để nghiên cứu bài học, đổi mới phương pháp để mang đếnnhững tiết học thực sự có giá trị cho học sinh Loại hồ sơ sổ sách nhiều nênnhiều khi giáo viên hoàn thành mang tính đối phó để kiểm tra, không có chấtlượng Các cuộc kiểm tra của Phòng, Sở chủ yếu kiểm tra hồ sơ mang tínhhành chính mà chưa đi sâu kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục thực tế củanhà trường, chưa hỗ trợ trường sở tại trong việc đổi mới và nâng cao chất lượnggiáo dục
Trước những bất cập liên quan đến quy định về hồ sơ sổ sách với giáoviên, Chỉ thị của Bộ Giáo dục và đào tạo nhằm chấn chỉnh tình trạng lạm dụng
hồ sơ sổ sách trong nhà trường là một bước đổi mới trong tư duy quản lí của bộngành về giáo dục Theo chỉ thị, giáo viên chỉ cần hoàn thành 4 loại hồ sơ sổsách, đây cũng là 4 loại hồ sơ sổ sách quan trọng nhất, thiết thực nhất đối vớigiáo viên
Tại Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI)ngày 04/01/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT, Đảng và Nhà nước ta
đã có chủ trương chỉ rõ một trong những giải pháp để đổi mới đồng bộ các yếu
tố cơ
Trang 22Trong những năm học vừa qua, Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái đã chỉđạo Hiệu trưởng các trường chấn chính việc đề ra các loại hồ sơ sổ sách khôngđúng quy định, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho giáo viên dành nhiều thời giancho công tác chuyên môn, nâng cao chất lượng dạy và học Đồng thời, Sở đã chỉđạo tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và dạy học đã tạođược sự đồng thuận rất lớn trong ngành và giúp cho giáo viên giảm bớt rất nhiều
áp lực trong công
việc
Vậy hiện nay việc quản lý hồ sơ giáo viên ở các trường hiện nay như thếnào? Đã giảm bớt gánh nặng hồ sơ sổ sách và tăng cường bồi dưỡng chuyênmôn nghiệp vụ hay chưa? Có đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục haykhông?
Từ các lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Quản lý hồ sơ giảng dạy
của giáo viên ở các trường Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Yên Bình,
tỉnh Yên Bái theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin” để nghiên cứu, góp
phần thực hiện tốt hơn công tác quản lý hồ sơ giảng dạy nói riêng và phát triểngiáo dục địa phương nói chung
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản lý hồ sơ giảngdạy theo hướng ứng dụng CNTT phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục phổthông hiện nay để nâng cao chất lượng quản lý hồ sơ dạy học tại các trường Tiểuhọc và Trung học cơ sở huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
Trang 233 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Trang 243.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý của Hiệu trưởng đối với hồ sơ giảng dạy của giáo viên theohướng ứng dụng CNTT tại các trường Tiểu học và Trung học cơ sở
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hồ sơ giảng dạy theo hướng ứng dụng CNTT của Hiệutrưởng các trường Tiểu học và Trung học cơ sở
4 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
4.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hồ sơ giảng dạy theo hướngứng dụng CNTT ở các trường Tiểu học và Trung học cơ sở
4.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng CNTT vào quản lý
hồ sơ giảng dạy của hiệu trưởng các trường Tiểu học và Trung học cơ sở huyệnYên Bình, tỉnh Yên Bái
4.3 Đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào quản lý hồ sơgiảng dạy ở các trường Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Yên Bình, tỉnh YênBái
5 Giả thuyết khoa học
Hiệu trưởng các trường Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Yên Bình,tỉnh Yên Bái đã rất quan tâm đến ứng dụng CNTT vào quản lý hồ sơ giảng dạy.Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, công tác quản lý của hiệutrưởng đối với việc ứng dụng CNTT vào quản lý hồ sơ giảng dạy vẫn còn nhiềubất cập Nếu đề ra được các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào quản lý hồ
sơ giảng dạy một cách khoa học, khả thi sẽ nâng cao hơn nữa chất lượng dạyhọc và chất lượng giáo dục nói chung trong các nhà trường Tiểu học và Trunghọc cơ sở huyện nhà
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
- Đề tài chỉ nghiên cứu ứng dụng CNTT vào quản lý hồ sơ giảng dạy củangười GV Trung học cơ sở
- Đề tài luận văn nghiên cứu một số biện pháp quản lý hồ sơ giảng dạy của
Trang 25người GV theo hướng ứng dụng CNTT của các trường Tiểu học và Trung học
cơ sở huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
6.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu các biện pháp quản lý hồ sơ giảng dạytheo hướng ứng dụng CNTT ở 7 trường Tiểu học và Trung học cơ sở tại huyệnYên Bình, tỉnh Yên Bái
6.3 Giới hạn về khách thể điều tra
Đề tài tập trung khảo sát các khách thể như sau: CBQL nhà trường, tổtrưởng chuyên môn, giáo viên 7/23 Trường Tiểu học và Trung học cơ sở vớitổng số 196 người (trong đó có 2 CBQL, 8 tổ trưởng chuyên môn và 18 giáoviên giảng dạy trên mỗi đơn vị trường)
6.4 Giới hạn về thời gian
Đề tài nghiên cứu từ năm 2018
-2020
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Thu thập các thông tin khoa học, các tài liệu về chủ trương, chính sáchcủa Đảng và Nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạyhọc tại các trường Tiểu học và Trung học cơ sở
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Nhằm phân tích và tổng hợp các tàiliệu khoa học, các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về quản lý giáo dục,quản lý dạy học thành từng bộ phận, quản lý nhân sự theo mặt thời gian vàkhông gian, tạo thành hệ thống mới phục vụ cho việc nghiên cứu
- Phương pháp phân loại, hệ thống hoá lý thuyết: Nhằm sắp xếp các tàiliệu quản lý, quản lý ứng dụng CNTT khoa học, các văn bản chỉ đạo của Đảng
và Nhà nước về giáo dục, quản lý giáo dục thành hệ thống lý luận logic chặt chẽtheo từng mặt, từng đơn vị kiến thức, từng vấn đề khoa học; sắp xếp thành một
mô hình lý thuyết Từ đó có cơ sở để điều tra, đánh giá, phân tích các hoạt độngứng dụng CNTT trong thực tế
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trang 26- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (phương pháp anket): Thiết kế cácphiếu hỏi dành cho cán bộ quản lý cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn vàgiáo viên các trường Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Yên Bình, tỉnh YênBái về thực trạng ứng dụng CNTT tại các trường trong quản lý hồ sơ giảng dạy
- Phương pháp phỏng vấn: Thiết kế các câu hỏi phỏng vấn cán bộ quản lýPhòng Giáo dục, cán bộ quản lý và giáo viên các trường Trung học cơ sở nhằmtìm hiểu sâu hơn về thực trạng vấn đề
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, tham vấn ý kiến các chuyên giatrong lĩnh vực Quản lý giáo dục về vấn đề nghiên cứu để khảo sát tính cần thiết
và khả thi của biện pháp đề xuất
7.3 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng các công thức thống kê toán học (các công thức thống kê toánhọc như: trị số bình phương, trung bình cộng, hệ số tương quan ) để xử lý sốliệu điều tra thu được
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các
phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hồ sơ giảng dạy của giáo viên ở các
Tiểu học và Trung học cơ sở theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin
Chương 2 Thực trạng quản lý hồ sơ giảng dạy của giáo viên ở các Tiểu
học và Trung học cơ sở tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
Chương 3 Các biện pháp quản lý hồ sơ giảng dạy của giáo viên ở các
trường Tiểu học và Trung học cơ sở tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái theohướng ứng dụng công nghệ thông tin
Trang 27Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HỒ SƠ GIẢNG
DẠY CỦA GIÁO VIÊN Ở CÁC TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ
THEO HƯỚNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
Harvard Business Review Cuối những năm 70 của thế kỷ XX, một số nước trên
thế giới đã ứng dụng CNTT như là một động lực thúc đẩy sự phát triển của kinh
tế - xã hội Cùng với việc ứng dụng ngày càng rộng rãi CNTT, nhiều quốc gia
đã xây dựng chiến lược ứng dụng CNTT, đặc biệt là ở các nước phát triển, màmột bộ phận quan trọng của chiến lược này là xác định cách thức đưa kiến thứctin học vào dạy trong nhà trường Theo các tư liệu tổng hợp, đặc biệt là củaUNESCO, hầu hết các nước đều đưa các kiến thức Tin học, kỹ năng cơ bản củaCNTT vào giảng dạy ở trường phổ thông, thể hiện rõ hơn từ cấp tiểu học theonhiều hình thức tổ chức dạy học khác nhau Cụ thể như:
- Nhật bản tiến hành phổ cập Tin học bắt đầu từ năm 1994 mục tiêu đưaTin học thành môn chính thức trong chương trình phổ thông Năm 2002, mụctiêu này đã thực hiện thành công, ở Hàn quốc xác định mục tiêu chiến lược củachính sách đẩy mạnh Tin học hóa ở Hàn Quốc
- Ở Australia vào tháng 3/2000, Hội đồng Bộ trưởng đã ủng hộ hướng điđược trình bày trong tài liệu “Cơ cấu chiến lược cho nền kinh tế thông tin”
(Theo “Cơ cấu chiên lược nền kinh tế thông tin” ở Australia của tạp chí
PCWWorldVN)
- Tại Mỹ và các nước Châu Âu, những nghiên cứu về quản lý ứng dụng
Trang 28CNTT trong giáo dục không còn là vấn đề mới mẻ Chính vì thế, dạy và học
điện
Trang 291.1.2 Trong
nước
Nhận thức được tầm quan trọng của CNTT đối với sự phát triển kinh tế
-xã hội, nhằm đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã cónhiều chủ trương, chính sách hết sức quan trọng để đẩy mạnh ứng dụng CNTTvào trong mọi lĩnh vực nói chung cũng như Giáo dục nói riêng cụ thể:
Ở Việt Nam, việc ứng dụng CNTT trong GD&ĐT bước đầu cũng có thểxem là việc đưa kiến thức tin học vào dạy trong nhà trường Vào đầu những năm
80, 10 ngành giáo dục nhận thức được sự cần thiết phải trang bị cho thế hệ trẻcác kiến thức phổ thông về tin học Đến năm 1985, những kiến thức nhập môntin học đã được triển khai dạy thí điểm ở một số địa phương Từ năm học 1990
- 1991, một số kiến thức tin học đã chính thức được đưa vào dạy trong chươngtrình của lớp 10
THPT Từ năm học 1993 - 1994, tin học đã trở thành một môn học có giáo trìnhriêng Bên cạnh đó, CNTT được đưa vào nhà trường với tư cách là công cụ hỗtrợ công tác quản lý như quản lý HS, quản lý nhân sự, quản lý thư viện, thiết bị,quản lý kết quả học tập, xếp thời khoá biểu, trao đổi dữ liệu tuyển sinh giữa cáctrường Cao đẳng, Đại học
Mục tiêu kế hoạch đến năm 2020, Việt Nam có khoảng 80% số lượng SV
Trang 30CNTT, điện tử, viễn thông sau khi tốt nghiệp ở các trường đại học có đủ khảnăng
Trang 31Bên cạnh đó việc ứng dụng CNTT trong quản lý và trong dạy học đã trởthành một trong những tiêu chí để đánh giá về cán bộ quản lý các nhà trường vàgiáo viên giảng dạy:
Quy định về Tiêu chí đánh giá Chuẩn Hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổthông tại Điều 8 Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của BộGD&ĐT ban hành Quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông
Chuẩn Hiệu trưởng cần Ứng dụng công nghệ thông tin (Mức đạt: sử dụng được một số công cụ công nghệ thông tin thông dụng trong quản trị nhà trường; Mức khá: sử dụng được các phần mềm hỗ trợ quản trị nhà trường; Mức tốt: tạo lập
được môi trường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy, học vàquản trị nhà trường)
Quy định về Tiêu chuẩn nghề nghiệp của giáo viên Ứng dụng công nghệthông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục tạiThông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT ban hànhQuy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
(Mức đạt: Sử dụng được các phần mềm ứng dụng cơ bản, thiết bị công
nghệ trong dạy học, giáo dục và quản lý học sinh theo quy định; hoàn thành cáckhóa đào tạo, bồi dưỡng, khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin và các thiết
bị công nghệ trong dạy học, giáo dục theo quy định; Mức khá: Ứng dụng công
nghệ thông tin và học liệu số trong hoạt động dạy học, giáo dục; cập nhật và sửdụng hiệu quả các phần mềm; khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong
hoạt động dạy học, giáo dục; Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao
năng lực ứng dụng công nghệ thông tin; khai thác và sử dụng thiết bị công nghệtrong
Trang 32hoạt động dạy học, giáo dục tộc;)
Hiện nay, trong giáo dục đã có nhiều phần mềm đã được triển khai vàđưa vào sử dụng có hiệu quả như phần mềm của dự án Srem (Emis, Vemis,Pmis…) phần mềm kế toán Missa,Violet,các trang Web…các công ty phần mềmtrong nước như công ty Schoolnet, Công ty Điện toán và truyền số liệu (VDC) góp phẩn nâng cao chất lượng GD & ĐT
Như vậy, ứng dụng CNTT vào giáo dục là một xu thế mới của nền giáodục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai lâu dài Tuy nhiênquản lý ứng dụng CNTT như thế nào trong các nhà trường cho có hiệu quả đangcòn là một vấn đề phải bàn cãi ?
Nhận thức được vai trò to lớn của CNTT nên đã có nhiều tài liệu, côngtrình, báo cáo viết về ứng dụng CNTT trong GD&ĐT, đặc biệt là đối với giáodục phổ thông như:
- Quách Tuấn Ngọc (1999), “Đổi mới phương pháp dạy học bằng CNTT
- xu thế của thời đại”, Tạp chí Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp số 8;
đổi mới giáo dục đại học ở Việt Nam”, Tạp chí Giáo dục số 84;
- Lê Công Triêm - Nguyễn Đức Vũ (2006), Ứng dụng CNTT trong dạy học,
NXB Giáo dục s ố 11;
- Ngô Quang Sơn (2007), “Ứng dụng CNTT và truyền thông trong quản
lý trường Trung học cơ sở- Thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Giáo dục số 174;
mới phương pháp dạy học lịch sử ở trường phổ thông”, Tạp chí Giáo dục số
185;
- Đinh Văn Hùng (2012), “Biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTTcủa cán bộ quản lý của các trường Trung học cơ sở quận Đống Đa, Thanh phố
Hà Nội”, Luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục - ĐHSPHN;
Ở Yên Bái đã có một số công trình nghiên cứu về ứng dụng CNTT, chủyếu trong cơ quan Đảng, cơ quan hành chính nhà nước, một số trường THPT và
Trang 33một số trường chuyên nghiệp Tuy nhiên, quản lý hồ sơ giảng dạy của giáoviên theo
Trang 34hướng ứng dụng CNTT ở các trường Tiểu học và Trung học cơ sở tại huyệnYên Bình, tỉnh Yên Bái chưa có đề tài nào đề cập đến Vì thế tác giả đã đi sâunghiên cứu vấn đề này trong phạm vi các trường Tiểu học và Trung học cơ sởtại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái, nhằm hy vọng đề xuất được một số biện phápquản lý, góp phần nâng cao hiệu quả đổi mới công tác quản lý nói chung cũngnhư công tác ứng dụng CNTT trong quản lý hồ sơ giảng dạy ở các trường Tiểuhọc và Trung học cơ sở huyện Yên Bình nói riêng hiện nay
1.2 Một số khái niệm cơ
cụ thể hoặc có đặc điểm chung, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyếtcông việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Các loại hồ sơ:
- Hồ sơ công việc (hồ sơ công vụ): Là tập văn bản, tài liệu có liên quanvới nhau về một vấn đề, một sự việc, hoặc có cùng đặc trưng như: tên loại, tácgiả… hình thành trong quá trình giải quyết công việc thuộc chức năng, nhiệm
vụ của một cơ quan, đơn vị
- Hồ sơ nguyên tắc: Là tập bản sao văn bản của các cơ quan, tổ chức cóthẩm quyền quy định về một mặt, một lĩnh vực công tác nhất định dùng làm căn
cứ để giải quyết công việc hàng ngày (loại hồ sơ này không phải nộp vào lưutrữ mà chỉ dùng để giải quyết, xử lý công việc)
- Hồ sơ trình ký: Là một tập văn bản có liên quan với nhau về một vấn đềđược sử dụng để soạn thảo dự thảo một văn bản trình cấp có thẩm quyền xemxét, ký duyệt và ban hành một văn bản mới
- Hồ sơ nhân sự: Là một tập văn bản, tài liệu có liên quan về một cá nhân
cụ thể (hồ sơ đảng viên, hồ sơ cán bộ, hồ sơ học sinh - sinh viên…)
b) Hồ sơ giảng dạy của giáo viên
Trang 35Theo Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông vàtrường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số:12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
tại Điều 27 quy định về Hệ thống hồ sơ, sổ sách về hoạt động giáo dục trong
đó đối với giáo viên bao gồm có 04 loại hồ sơ sổ sách sau:
a) Giáo án (bài soạn);
b) Sổ ghi kế hoạch giảng dạy và ghi chép sinh hoạt chuyên môn, dự giờ,thăm lớp;
c) Sổ điểm cá nhân;
d) Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp)
* Kế hoạch bài học (giáo án)
- Yêu cầu bắt buộc: Giáo viên phải có kế hoạch bài học khi lên lớp vàsoạn từng tiết theo từng lớp được nhà trường phân công giảng dạy, phải đầy đủcác thông tin (Tiết PPCT, lớp dạy, ngày tháng năm soạn và ngày tháng nămdạy) Nội dung kế hoạch bài học được thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của từng
bộ môn
- Sử dụng kế hoạch bài học cũ: Giáo viên dạy một khối lớp từ 03 nămhọc trở lên, được sử dụng kế hoạch bài học cũ có bổ sung, nếu thỏa mãn cácđiều kiện sau đây:
+ Là giáo viên được xếp loại giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên củanăm học liền kề năm học đề nghị xét sử dụng giáo án cũ
+ Kế hoạch bài học của năm học liền kề năm học đề nghị xét sử dụng giáo
án cũ được nhà trường xếp loại tốt
+ Tổ chuyên môn xét đề nghị và Hiệu trưởng phê duyệt
+ Trong quá trình giảng dạy có bổ sung theo từng lớp và thay đổi vềchuyên môn và phân phối chương trình hiện hành Tổ chuyên môn kiểm trahàng năm, nếu không đạt thì Tổ đề nghị với Hiệu trưởng cho giáo viên đó soạnlại kế hoạch bài học cũ như những giáo viên khác
- Lưu ý:
Trang 36+ Giáo viên được phép chọn hình thức trình bày, viết tay hoặc đánh máy khi sử dụng hồ sơ, sổ sách theo quy định; từng bước sử dụng hồ sơ, sổ sách điện tử thay cho các loại hiện hành theo lộ trình phù hợp điều kiện của địa phương, nhà trường và khả năng thực hiện của giáo viên
+ Không được sử dụng kế hoạch bài học cũ có sẵn trên mạng để áp dụng chung cho mọi giáo viên và tất cả các lớp trong cùng một khối.
+ Kế hoạch bài học điện tử: Khuyến khích giáo viên sử dụng kế hoạch bài học điện tử trong quá trình dạy học Kế hoạch bài học điện tử phải được tổ chuyên môn duyệt cụ thể từng tiết dạy; thực sự phục vụ tốt và có hiệu quả cho việc dạy học, góp phần nâng cao chất lượng học tập của học sinh Tránh những biểu hiện: Học sinh không ghi chép được (do ghi chép không kịp hoặc do theo dõi những kỹ xảo hình ảnh) Hình ảnh thiếu sinh động, không mở rộng và củng
cố được kiến thức hoặc hình vẽ cố định (đặc biệt lưu ý các bộ môn Khoa học tự nhiên không giúp được học sinh hình thành kỹ năng vẽ hình) Sử dụng quá nhiều kỹ xảo hoặc chương trình phần mềm quảng cáo làm phân tán sự tập trung học tập của học sinh.
+ Những trường hợp phải soạn lại kế hoạch bài học (không được sử dụng giáo án cũ): Khi có đề nghị của tổ chuyên môn Khi có sai phạm về chuyên môn (từ hình thức phê bình trở lên) phải soạn mới kế hoạch bài học kể
từ năm học liền kề Khi có yêu mới về chuyên môn phải thực hiện soạn mới (theo yêu cầu và qui định chung của Sở GD&ĐT).
* Sổ ghi kế hoạch giảng dạy theo tuần (lịch báo giảng)
- Yêu cầu: Thiết lập theo từng tuần công tác và ghi nhận đầy đủ các thôngtin đã nêu tại mẫu sổ đã phát hành Lưu ý điền đủ ngày tháng năm và tiết củaphân phối chương trình môn dạy Trường hợp giáo viên vắng (không thực hiệntiết giảng dạy do những lý do đột xuất); cũng phải được thể hiện ở Lịch báogiảng và chú thích cách xử lý (dạy bù, tổ nhóm chuyên môn điều phối giáo viênnào dạy thay,…) Phần lịch công tác của giáo viên cũng phải thể hiện đầy đủcác
Trang 37công việc khác (ngoài thời gian giảng dạy) mà giáo viên phải thực hiện trongtuần, kể cả các công việc của giáo viên chủ nhiệm; tuyệt đối tránh tình trạng saochép kế hoạch của tổ chuyên môn, của nhà trường
- Quy định: Giáo viên lên kế hoạch giảng dạy theo tuần, từ thứ Bảy tuầntrước (ghi đầy đủ tiết dạy theo Thời khóa biểu, tiết dạy bù, dạy thay và các hoạtđộng giáo dục khác được phân công phụ trách như Giáo dục tập thể, Giáo dụchướng nghiệp, Ngoại khóa cho học sinh,…) Nếu có thay đổi theo kế hoạch củanhà trường thì cần phải ghi chú rõ; Sổ được quản lý tại trường nhằm thuận tiệntrong việc kiểm tra, theo dõi, bố trí dạy thay,…
- Thủ tục quản lý hành chính: Phải đảm bảo có đầy đủ các thành phần:Người thiết lập lịch báo giảng, lịch công tác và phê duyệt theo từng tháng củacấp quản lý trực tiếp
* Sổ theo dõi, đánh giá học sinh (sổ điểm cá nhân)
- Yêu cầu: Đây là loại hồ sơ riêng của giáo viên và là một trong các cơ sở
để đối chiếu, xử lý những trường hợp thắc mắc, những nghi vấn về sai lệchđiểm số của học sinh Vì vậy, giáo viên không được tẩy xóa, sửa chữa con điểmmột cách tùy tiện hoặc ghi điểm số không rõ ràng hoặc dùng bút chì Các cộtđiểm sau khi kiểm tra cần phải được cập nhật kịp thời theo kế hoạch chấm bài
và công bố cho học sinh biết trước khi sao chuyển điểm sang Sổ gọi tên và ghiđiểm của lớp Việc ghi điểm vào Sổ gọi tên và ghi điểm của lớp phải đúng vớiđiểm số trong Sổ điểm cá nhân và đúng qui định (theo kế hoạch công tác chungcủa nhà trường)
- Quy định: Giáo viên bộ môn chịu toàn bộ trách nhiệm đối với điểm số
đã được đánh giá và xếp loại học sinh tại Sổ điểm cá nhân, Sổ gọi tên và ghiđiểm của lớp học kể cả điểm trung bình đã tính Mỗi môn học phải được thiếtlập Sổ riêng biệt; kể cả trường hợp một số giáo viên được phân công giảng dạynhiều bộ môn ở cùng một lớp học Thời hạn chấm và trả bài kiểm tra cho họcsinh, quy định như sau: bài kiểm tra 15 phút không quá một tuần, bài kiểm tra
từ 1 tiết trở lên không quá 2 tuần (trừ các tiết trả bài kiểm tra đã được quy địnhtrong phân
Trang 38phối chương trình)
- Cuối năm học, nhà trường thu hồi Sổ điểm cá nhân của giáo viên, lưugiữ tại Văn phòng nhà trường Thời gian lưu trữ Sổ điểm cá nhân cho đến khitất cả học sinh của cấp học đều ra trường (kể cả trường hợp lưu ban)
* Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm)
Ngoài ra một số trường còn có yêu cầu giáo viên phải có Sổ dự giờ:
- Yêu cầu: Thực hiện đầy đủ các cột mục đã qui định tại Sổ dự giờ Saumỗi tiết dự giờ, giáo viên phải đánh giá cho điểm đầy đủ theo qui định tại Sổ.Riêng điểm của Tổ trưởng sẽ được cập nhật sau khi góp ý đánh giá tiết dạychung cả tổ chuyên môn Trong năm học, tất cả giáo viên (kể cả Hiệu trưởng,Phó Hiệu trưởng) đều phải được đồng nghiệp dự giờ đánh giá xếp loại tiết dạy;không có trường hợp ngoại lệ Nhằm bảo đảm cho việc xếp loại tiết dạy có chấtlượng và xác đáng, phù hợp với các trường học có qui mô nhỏ và số lượng giáoviên/bộ môn ít; giáo viên cần dự giờ theo nhóm môn học hoặc có kiến thứcvững về bộ môn dự giờ để đánh giá xếp loại tiết dạy
- Quy định về số tiết dự giờ: Để thuận tiện trong việc theo dõi, quản lý vàđánh giá thi đua; các đơn vị có thể tính định mức tổng tiết dự giờ/học kỳ/giáoviên (không tính số tuần ôn tập và kiểm tra học kỳ, có 15 tuần/học kỳ): Hiệutrưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn: 1,5 tiết /tuần; Giáo viên tậpsự:
02 tiết /tuần; Giáo viên: 01 tiết /tuần Đối với những trường có quy mô nhỏ,giáo viên có thể dự giờ ở trường khác và được Hiệu trưởng của trường giáoviên dự giờ xác nhận (ký và đóng dấu)
- Những trường hợp dự giờ không xác thực, sao chép từ sổ dự giờ củagiáo viên khác hoặc dự giờ không đủ số tiết qui định: Trong năm học, khôngcông nhận bất kỳ danh hiệu thi đua nào
1.2.2 Khái niệm quản
lý
Trang 39F.W Taylor cho rằng: Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốnngười khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cáchtốt nhất và rẻ nhất” [38]
Còn theo Harold Koontz: Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảonhững nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu củamọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người cóthể đạt được các mục đích nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn
cá nhân ít nhất Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật còn kiếnthức có tổ chức về quản lý là một khoa học [45, tr.33]
Tác giả Đặng Thành Hưng đưa ra khái niệm: Quản lý là một dạng laođộng đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của ngườikhác hoặc của nhiều người khác trong cùng một tổ chức hoặc cùng một côngviệc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả laođộng của họ, để đạt được mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng
sự thỏa mãn của những người tham gia [25, tr 7]
Theo tác giả Trần Kiểm: Quản lý là những tác động của chủ thể quản lýtrong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồnlực (nhân lực, vật lực và tài lực) trong và ngoài nước (chủ yếu là nội lực) mộtcách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [28, Tr.127]
Xét quản lý là một hành động, các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải,
Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra trong một môi trường luôn biến động” [27].
Từ rất nhiều định nghĩa, dưới nhiều góc độ ta có thể khái quát rút ra là: Quản lý là nghệ thuật tác động vào hệ thống vào từng thành tố của hệthống bằng các phương pháp thích hợp nhằm đạt mục tiêu đã được xác địnhtrong quá trình hoạt động, quản lý bao giờ cũng tồn tại với tư cách là một hệthống, bao gồm:
- Chủ thể quản lý (người quản lý, cơ quan quản lý) đề ra mục tiêu, kế hoạch
Trang 40hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra các đối tượng tổ chức và hoạt động đạt tới mục tiêu đã định sẵn
được tổ chức là một tập thể, một xã hội, thế giới vô sinh (các trang thiết bị kỹthuật), thế giới hữu sinh (vật nuôi, cây trồng…)
- Cơ chế quản lý: Những phương thức (giải pháp) mà nhờ đó hoạtđộng quản lý, được thực hiện và quan hệ tương tác giữa chủ thể quản lý vàkhách thể quản lý vận hành điều chỉnh
Từ đó có thể định nghĩa rõ hơn:
Quản lý là quá trình tác động của chủ thể quản lý thông qua hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý đặt ra.
Mối quan hệ của chủ thể quản lý và khách thể quản lý được khái quát bằng
Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử
-xã hội của loài người, của thế hệ đi trước cho thế hệ đi sau và để thế hệ đi sau
có trách nhiệm kế thừa, phát triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội và bản