Năm 1984, nghiên cứu của Spickler và một số nhà giáo dục học Bắc Mỹ về việc "Khảo sát nhiệm vụ thực hành trong các môn khoa học bậc ĐH" [35] cho thấy: Phải gắn HS vào quá trình[r]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ NGỌC THỦY
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÂU HỎI BÀI TẬP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH QUA DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC - CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN SINH HỌC)
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS ĐINH QUANG BÁO
Hà Nội - 2015
Trang 2MỤC LỤC
Lời cảm ơn Error! Bookmark not defined
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Error! Bookmark not defined
Mục lục 2
Danh mục các bảng Error! Bookmark not defined Danh mục các hình Error! Bookmark not defined MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 7
1.1 Lược sử nghiên cứ u 7
1.1.1 Trên thế giới 7
1.1.2 Ở Việt Nam 9
1.2 Cơ sở lý luận 10
1.2.1 Năng lực sáng tạo 10
1.2.2 Khái niệm câu hỏi, bài tập Error! Bookmark not defined
1.2.3.Câu hỏi, bài tập sáng tạo Error! Bookmark not defined
1.3 Cơ sở thực tiễn Error! Bookmark not defined
1.3.1 Phương pháp xác định thực trạng Error! Bookmark not defined
1.3.2 Thực trạng việc rèn luyện năng lực sáng tạo cho HS chuyên sinh
trong dạy HS học ở trường THPT Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI, BÀI TẬP RÈN
LUYỆN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY
HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC - CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊNError! Bookmark not defined
2.1 Phân tích mục tiêu, cấu trúc, nội dung phần Sinh thái học – chương
trình chuyên Error! Bookmark not defined
2.1.1 Mục tiêu phần Sinh thái học – chương trình chuyênError! Bookmark not defined
2.1.2 Cấu trúc, nội dung chương trình Sinh thái học - chương trình chuyênError! Bookmark not defined 2.2 Hệ thống câu hỏi, bài tập rèn luyện năng lực sáng tạoError! Bookmark not defined
Trang 32.3 Tổ chức sử dụng CH, BTST trong dạy học để phát huy và nâng cao
năng lực sáng tạo cho HS .Error! Bookmark not defined
2.3.1 Những biện pháp sư phạm cần thiết trong tiến trình sử dụng câu hỏi,
bài tập sáng tạo vào dạy học .Error! Bookmark not defined.
2.3.2 Các hình thức sử dụng câu hỏi, bài tập sáng tạo trong dạy học phần sinh thái học 54
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM Error! Bookmark not defined
3.1 Mục đích thực nghiệm Error! Bookmark not defined 3.2 Nội dung thực nghiệm Error! Bookmark not defined 3.3 Phương pháp thực nghiệm Error! Bookmark not defined 3.3.1 Chọn trường thực nghiệm Error! Bookmark not defined 3.3.2 Chọn HS thực nghiệm Error! Bookmark not defined 3.3.3 Chọn giáo viên dạy thực nghiệm Error! Bookmark not defined 3.3.4 Phương án thực nghiệm Error! Bookmark not defined 3.4 Kết quả thực nghiệm Error! Bookmark not defined 3.4.1 Phân tích định lượng Error! Bookmark not defined 3.4.2 Phân tích định tính Error! Bookmark not defined
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO 13 PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn
Chúng ta đang bước vào kỉ nguyên của nền kinh tế tri thức, hay nền kinh
tế sáng tạo dựa trên phát minh và ở đó sáng tạo, phát minh trở thành động lực chính thúc đẩy sự phát triển của xã hội, tạo sự thịnh vượng của mỗi quốc gia
Do đó việc phát triển năng lực sáng tạo (NLST) cho học sinh (HS) là một yêu cầu không thể thiếu trong việc phát triển chương trình giáo dục phổ thông Điều này đã được nêu trong chiến lược phát triển giáo dục từ năm 2010 đến
2020
1.2 Xuất phát từ thực trạng trong việc rèn luyện NLST cho HS THPT
Các nghiên cứu đều chỉ ra rằng, HS, đặc biệt là HS chuyên ẩn chứa nhiều tiềm năng sáng tạo, nếu không chú ý phát triển tiềm năng sáng tạo cho các em thì những tiềm năng đó sẽ dần bị mất đi Tuy nhiên thực trạng dạy học theo hướng phát triển NLST cho HS trong các trường trung học phổ thông (THPT) chuyên có nhiều hạn chế Một trong những nguyên nhân dẫn tới tình trạng này là do GV thiếu kĩ năng xây dựng và sử dụng hệ thống CH, BT rèn luyện NLST cho HS
Đứng trước yêu cầu đổi mới dạy học, trước thực trạng việc rèn luyện NLST cho HS chuyên THPT, việc nghiên cứu áp dụng các phương pháp dạy học (PPDH) rèn luyện NLST cho HS chuyên một cách có hiệu quả là vấn đề mang tính cấp thiết Một trong những biện pháp có thể giải quyết tốt nhiệm vụ nêu trên là sử dụng câu hỏi, bài tập (CH, BT) để rèn luyện NLST
Với những lí do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài:
“Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo cho HS qua dạy học phần Sinh thái học- chương trình chuyên Trung học phổ thông”
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Trang 5Xây dựng và đề xuất biện pháp sử dụng hệ thống CH, BT để phát huy và nâng cao NLST cho HS trong dạy học phần Sinh thái học - chương trình chuyên
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
(1) Nghiên cứu, khái quát những vấn đề lí luận liên quan đến đề tài như: NLST, cấu trúc của NLST; CH, BT và vai trò của CH, BT trong dạy học nói chung và đối với sự phát triển NLST cho HS nói riêng
(2) Điều tra thực tiễn việc rèn luyện NLST cho HS chuyên sinh THPT qua dạy học môn sinh học
(3) Nghiên cứu mục tiêu, nội dung phần Sinh thái học để định hướng xây dựng hệ thống CH, BT phát triển NLST
(4) Xây dựng và đề xuất biện pháp sử dụng hệ thống CH, BT để tổ chức phát triển NLST cho HS trong dạy học phần Sinh thái học - chương trình chuyên
(5) Thực nghiệm (TN) để kiểm tra đánh giá tính hiệu quả và khả năng thực thi của hệ thống CH, BT rèn luyện NLST mà luận văn đề xuất
3 Giả thuyết khoa học
Sử dụng hệ thống CH, BT chứa đựng những nhiệm vụ đòi hỏi phải giải quyết một cách sáng tạo trong dạy học phần Sinh thái học chương trình chuyên THPT sẽ góp phần phát triển NLST cho HS
4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học phần Sinh thái học chương trinh chuyên ở trường THPT chuyên
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống CH, BT rèn luyện NLST cho HS trong dạy học phần sinh thái học- chương trình chuyênTHPT
5 Mẫu khảo sát và phạm vi nghiên cứu
5.1 Mẫu khảo sát
Trang 6HS các lớp 10 chuyên sinh tại 6 trường: THPT Chuyên Lương Văn Tụy - tỉnh Ninh Bình, trường THPT chuyên Biên Hòa- tỉnh Hà Nam, trường THPT Sơn Tây- thành phố Hà Nội, THPT Chuyên Hưng Yên- tỉnh Hưng Yên, THPT Chuyên Thái Nguyên- tỉnh Thái Nguyên, THPT Chuyên Bắc Giang- tỉnh Bắc Giang
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm về nội dung: đề tài giải quyết 05 mục tiêu nghiên cứu đề ra ở mục 2.2 Phạm vi về thời gian: tử tháng 02 năm 2014 đến tháng 12 năm 2014
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu lý luận, tổng hợp các vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Sử dụng phương pháp điều tra để điều tra thực tiễn dạy và học phần sinh thái học ở lớp chuyên sinh trường THPT chuyên
- Sử dụng phương pháp TN sư phạm để tiến hành lên lớp theo hai loại giáo án để so sánh
7 Đóng góp của luận văn
- Tổng kết, bổ xung một số cơ sở lý luận về NLST và rèn luyện NLST qua sử dụng CH, BT trong dạy học
- Đề xuất phương pháp xây dựng CH, BT sáng tạo; xây dựng hệ thống
CH, BT và đề xuất biên pháp sử dụng hệ thống CH, BT này trong dạy học phần STH- chương trình chuyên nhằm phát huy và nâng cao NLST cho HS
8 Câu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn được chia thành 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Xây dựng và sử dụng CH, BT rèn luyện năng lực sáng tạo cho
HS trong dạy học phần sinh thái học - chương trình chuyên THPT
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 7CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Lược sử nghiên cư ́ u
1.1.1 Trên thế giới
Trên thế giới, khoa học sáng tạo đã phát triển rất sớm
Vào thế kỷ thứ ba, Pappus đã đặt nền móng cho khoa học về tư duy sáng tạo (Ơ-ris-tic) Ơ-ris-tic là khoa học về sự sáng chế, phát minh trong lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹthuật Đến nay, Ơ-ris-tic đã tồn tại suốt 17 thế kỷ nhưng
có rất ít người biết về nó, vì trong một khoảng thời gian dài xã hội không có nhu cầu cấp thiết về khoa học tư duy sáng tạo Ngày nay, khi mà sáng tạo tự phát không thể giải quyết được những vấn đề ngày càng phức tạp của xã hội thì khoa học sáng tạo Ơ-ris-tic được nghiên cứu và phát triển Trên thế giới các PPDH tích cực góp phần phát triển NLST cho HS có mầm mống từ cuối thế kỉ XIX và phát triển mạnh từ những năm 70 của thế kỉ XX
Vào nửa cuối thế kỷ XIX các nghiên cứu về tâm lí học sáng tạo trong khoa học kỹ thuật bắt đầu xuất hiện Đến thế kỷ XX các nghiên cứu đã cho kết quả là khả năng sáng tạo có ở tất cả những người bình thường, khoa học sáng tạo Ơ-ris-tic được phát triển với chất lượng mới với tên gọi là sáng tạo học Các nhà tâm lí học đã phát hiện ra phương pháp thử và sai và vai trò quan trọng của nhiều yếu tố tâm lí như tính liên tưởng, trí tưởng tượng, trực giác, tính ì tâm lí trong quá trình tưduy sáng tạo Tại thời điểm đó đã xuất hiện nhiều phương pháp nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả tư duy sáng tạo như: Phương pháp đối tượng tiêu điểm của F Zwicky, Phương pháp não công của A Osborn [8] Mặc dù các phương pháp này tuy có nhiều ưu điểm song vẫn chưa khắc phục được nhược điểm của phương pháp thử và sai là thiếu cơ chế định hướng từ bài toán đến lời giải trong tư duy sáng tạo Người có công lớn trong việc xây dựng khoa học sáng tạo là nhà khoa học Genric Sanlovich Altshuller Ông đã xây dựng lí thuyết giải các bài toán sáng chế (viết tắt TRIZ) là phương pháp luận tìm kiếm những giải pháp kỹ
Trang 8thuật mới, cho những kết quả khả quan, ổn định khi giải những bài toán khác nhau, thích hợp cho việc dạy và học với đông đảo quần chúng TRIZ kết hợp một cách chặt chẽ 4 yếu tố: Tâm lí, logic, kiến thức, trí tưởng tượng Nó có mục đích tích cực hoá hoạt động tư duy sáng tạo Theo đó, khoa học về sáng tạo được nhiều quốc gia quan tâm và đưa vào giảng dạy
Năm 1984, nghiên cứu của Spickler và một số nhà giáo dục học Bắc
Mỹ về việc "Khảo sát nhiệm vụ thực hành trong các môn khoa học bậc ĐH" [35] cho thấy: Phải gắn HS vào quá trình học tập tích cực; làm cho HS có trách nhiệm học và lựa chọn tiến hành thí nghiệm một cách hứng thú; đòi hỏi HS phải
áp dụng nhiều kỹ năng xử lý thí nghiệm bao quát hơn, đáp ứng được yêu cầu HS
tự nghiên cứu, tự học, tự phát triển tư duy và phát huy tính sáng tạo
Đầu thế kỉ XX các nhà sư phạm Mỹ (J.Dewey, Woodward, Richard, W.Kilpatrick) đã xây dựng lí luận cho PPDH dự án (Project method) Đây là PPDH trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, thực hành được người học thực hiện với tính tự lực cao trong quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện Tony Buzan đã đề xuất sơ đồ tư duy (Mind Map) để giúp người học phát triển tư duy Đây là hình thức ghi chép bằng hình vẽ có sử dụng màu sắc
và hình ảnh để mở rộng, nhấn mạnh các ý tưởng Nhờ sự kết nối giữa các nhánh, các ý tưởng được liên kết với nhau khiến sơ đồ tư duy có thể bao quát được các ý tưởng trên một phạm vi sâu rộng Tính hấp dẫn của hình ảnh, âm thanh,gây ra những kích thích rất mạnh lên hệ thống rìa của não giúp cho việc ghi nhớ được lâu bền và tạo ra những điều kiện thuận lợi để vỏ não phân tích, xử lí, từ đó giúp người học rút ra kết luận hoặc xây dựng mô hình về đối tượng cần nghiên cứu [26]
Năm 1930 nhà sáng chế Alex Born đề xuất kĩ thuật công não- một kĩ thuật hội ý bao gồm một nhóm người nhằm tìm ra lời giải cho vấn đề đặc trưng bằng cách góp nhặt tất cả các ý kiến của nhóm người đó nảy sinh trong
Trang 9cùng môt thời gian theo một nguyên tắc nhất định
1.1.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, vào cuối thập kỷ 70, những hoạt động nghiên cứu liên quan đến khoa học về tư duy sáng tạo còn mang tính chất tự phát Lớp học dạy về phương pháp luận sáng tạo được tổ chức năm 1977 Người có công lớn là Phan Dũng với các tác phẩm: Phương pháp luận sáng tạo khoa học
- kỹ thuật giải quyết vấn đề ra quyết định [7]; Các nguyên tắc sáng tạo cơ bản [6] [10]; Thế giới bên trong con người sáng tạo [8]; Tư duy logic biện chứng
và hệ thống [9]
Nguyễn Chân, Dương Xuân Bảo và Phan Dũng (1983) với “Angôrit sáng chế” - Đây là quyển sách đầu tiên về phương pháp luận sáng tạo được nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội in và phát hành [3]
Nguyễn Văn Lê (1998) với “Cơ sở khoa học của sự sáng tạo” [15] đã trình bày một số cơ sở khoa học của việc giáo dục tính sáng tạo cho thanh thiếu niên như: Cơ sở tâm lí học của sự sáng tạo, cơ sở sinh lí thần kinh của hoạt động sáng tạo, bài học từ những con người sáng tạo
Nguyễn Minh Triết (2001) với “Đánh thức tiềm năng sáng tạo” [31] đã
đề cập đến việc vận dụng 19 nguyên tắc sáng tạo vào giải các bài toán cụ thể nhằm khắc phục tính ì tâm lí của con người khi giải quyết các vấn đề thực tiễn
Nguyễn Cảnh Toàn (2005) với “Khơi dậy tiềm năng sáng tạo” [24] đã đưa ra các vấn đề về sáng tạo học như khái niệm, nguồn gốc, cơ sở thần kinh của hoạt động sáng tạo Quyển sách đã chỉ ra cho người giáo viên (GV) làm thế nào để dạy HS học tập sáng tạo
TS Trần Thị Bích Liễu với cuốn sách ”Giáo dục phát triển NLST” đã đưa hiểu biết về giáo dục sáng tạo và phát triển NLST vào Việt Nam một cách
hệ thống và bài bản nhằm giúp các trường học phát triển NLST của HS, tạo Qua đó các nhà quản lí giáo dục có thể tìm thấy những cách thức để phát triển nhà trường của mình thành một nhà trường sáng tạo, GV tìm thấy những hiểu biết, các nội dung và PPDH để phát triển tiềm năng sáng tạo cho HS
Trang 10Cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách hệ thống về vấn đề phát triển NLST cho HS thông qua sử dụng câu hỏi, bài tập trong dạy học phần Sinh thái học chương trình chuyên
1.2 Cơ sở lý luận
1.2.1 Năng lực sáng tạo
1.2.1.1 Khái niệm năng lực sáng tạo
a) Khái niệm năng lực
Khái niệm năng lực được diễn đạt theo nhiều cách khác nhau
Theo Weitnert : "Năng lực là những kĩ năng kĩ xảo học được hoặc sẵn
có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ xã hộivà khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt " [40, tr.12]
Theo Barnett: "Năng lực là một tập hợp các kiến thức, kĩ năng và thái
độ phù hợp với một hoạt động thực tiễn" [13]
Theo Howard Gardner: "Năng lực phải được thể hiện thông qua hoạt động có kết quả và có thể đánh giá hoặc đo được" [39, tr.11]
Theo Denys Tremblay: "Năng lực là khả năng hành động, đạt được thành công và chứng minh sự tiến bộ nhờ vào khả năng huy động và sử dụng hiệu quả nhiều nguồn lực tích hợp của cá nhân khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống" [38, tr.12]
Theo Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường: "Năng lực là một thuộc tính tâm
lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức " [4]
Như vậy có thể hiểu năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở kết hợp sự hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm
b) Khái niệm sáng tạo
Trong tâm lí học, Henry Gleitman định nghĩa: "Sáng tạo, đó là năng lực