Thay đổi giá trị biến trở R ta thu được đồ thị phụ thuộc của công suất tiêu thụ trên mạch vào giá trị R theo đường (1).. Nối tắt cuộn dây và tiếp tục thu được đồ thị (2) biểu diễn sự p[r]
Trang 1Câu 1 (THPT Quốc gia – 2015): Lần lượt đặt điện áp uU 2 cos t (V) (U không đổi, ω thay đổi được) vào hai đầu của đoạn mạch X và vào hai đầu của đoạn mạch Y; với X và Y là các đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp Trên hình vẽ, PX và PYlần lượt biểu diễn quan hệ công suất tiêu thụ của X với ω và của Y với ω Sau đó, đặt điện áp u lên hai đầu đoạn mạch AB gồm X và Y mắc nối tiếp Biết cảm kháng của hai cuộn cảm thuần mắc nối tiếp (có cảm kháng ZL1và ZL2) là ZL= ZL1 + ZL2 và dung kháng của hai tụ điện mắc nối tiếp (có dung kháng ZC1và ZC2) là ZC= ZC1 + ZC2
Khi ω = ω2, công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?
A 10 W B 14 W
C 18 W D 22 W
Hướng dẫn:
Cách giải 1: Theo đồ thị ta có PX max =
2
x
U
R = 40W (1)
Khi = 1 < 2 thì P ymax =
2
y
U
R = 60W (2)
khi = 3 > 2 thì Ry =
3
2
Rx (3)
và U2 = 40Rx = 60Ry (4)
Khi = 2: Px = Py = 20W
2 x
U R
= 20W
Trang 22 x 2 2
x Lx Cx
40R
R Z Z = 20 Rx = ZLx – ZCx (vì 2 > 1 nên ZLx2 > XCx2)
2
y 2 2
y Ly Cy
U R
2 y 2 2
y Ly Cy
60R
2 Ry = ZCy – ZLy (vì ZLy2 < ZCy2)
2
x y
x y Lx Ly Cx Cy
U R R
2
x y
x y Lx CX Ly Cy
U R R
2
x y
2 2
U R R
=
2 x
2 2
5
U R 3
=
2 4 14
5
2
x
U
R
=
2 4
14
5
.40 = 23,97 W = 24 W
Chọn D
Cách giải 2:
Theo đồ thị ta thấy các giá trị cực đại
2
2 1 1
2 2
(1)
Mặt khác với 2 1 và 3 2thì 1 1
2 2
20 ; Z Z
20 ; Z Z
Từ công thức
0 2
L1 C1 1 1
2
0
45 U
P cos
Trang 3 L1 L 2 C1 C2 1 2
Khi 2 mạch nối tiếp thì
1 2
2 2
1 2 L1 L 2 C1 C2
cos
Từ (1), (2) và (3) ta có:
2
1 2
U cos 0,9988238 P cos 23,972W
R R
Chọn D
Câu 2 (THPT Quốc gia – 2016): Đặt điện áp uU 2cosωt(V) (với U và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB như hình vẽ R là biến trở, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung C Biết LCω = 2 2 Gọi P là công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB Đồ thị trong hệ tọa độ vuông góc ROP biểu diễn sự phụ thuộc của P vào R trong trường hợp K mở ứng với đường (1) và trong trường hợp K đóng ứng với đường (2) như hình vẽ
Giá trị của điện trở r bằng
A 20 B 60 C 180 D 90
Hướng dẫn:
L C
LC 2 Z 2Z Khi K đóng:
2
đ 2 2
C
U R
R Z
0 max
C
đ
2R 2Z
Chú ý khi P thì R = Z > 20
Trang 4Tại giá trị R = 20 , ta có:
2
2 2
C đ
U 20
20 Z
Từ (1) và (2) suy ra ZC = 60 (loại nghiệm nhỏ hơn 20) Khi K mở:
P
Từ đồ thị ta thấy khi R = 0 thì m 2 2 2
C
U r
r Z
Kết hợp (2) và (3) ta có phương trình
r Z 20 Z r 60 20 60
r 200r 3600 0
r 20
Chú ý rằng r ZLZC
Chọn A
Câu 3 (Chuyên ĐH Vinh lần 2 – 2016): Cho đoạn mạch xoay chiều AB gồm: biến trở R, cuộn dây không
thuần cảm với độ tự cảm
0,6
L H, và tụ có điện dung
3
10
3 mắc nối tiếp Đặt điện áp xoay chiều
u U 2 cos100 t(U không thay đổi) vào 2 đầu A, B Thay đổi giá trị biến trở R ta thu được đồ thị phụ thuộc của công suất tiêu thụ trên mạch vào giá trị R theo đường (1) Nối tắt cuộn dây và tiếp tục thu được đồ thị (2) biểu diễn sự phụ thuộc của công suất trên mạch vào giá trị R
Điện trở thuần của cuộn dây có giá trị
A 90Ω B 30 Ω C 10 Ω D 50 Ω
3a
O
P
(2) (1) 5a
a
R 0
Trang 5Hướng dẫn:
C
Khi R tăng từ 0 thì PAB luôn giảm
Khi đó xảy ra trường hợp rZL ZC 30
Mặt khác: Khi R = 0 thì
2
L C
U r P
r Z Z
Khi R = 100 và bỏ cuộn dây đi thì
2 '
AB 2 2
C
U R P
R Z
Vì P = P’ nên
2
C
L C
r 10
R Z r 30 10 30 r 90
r Z Z
Chọn A
Câu 4 (Chuyên KHTN lần 1 – 2016): Cho một đoạn mạch xoay chiều AB gồm biến trở R, cuộn cảm
thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp Đặt điện áp u = U 2cos100πt (V) vào hai đầu đoạn mạch AB Hình vẽ là đồ thị biểu diễn công suất tiêu thụ trên AB theo điện trở R trong hai trường hợp; mạch điện AB lúc đầu và mạch điện AB sau khi mắc thêm điện trở r nối tiếp với R
Hỏi giá trị x y gần với giá trị nào nhất sau đây?
A 300 W B 350 W C 250 W D 400 W
Hướng dẫn:
Ta có:
Trang 6
2 2
L C
k Z Z
L C
R
L C
R 0
L C
Khi R = 0,25r thì P1P2 120W
2 1
2 2
0,25r 1,25r
r 3,2k 0,25r k 1,25r k
P P
U 720
P 120W U 0,25r
0,25r k
Suy ra:
2
2
U 360
2 k 5
x y 298,14W
U 3,2 k U 4 5 960
21 7 4,2k k
Chọn A
Câu 5 (Chuyên Hà Tĩnh lần 5 – 2016): Đặt điện áp xoay chiều AB gồm: đoạn mạch AM chứa điện trở
thuần R = 90 Ω và tụ điện C = 35,4 μF, đoạn mạch MB gồm hộp X chứa 2 trong 3 phần tử mắc nối tiếp (điện trở thuần R0; cuộn cảm thuần có độ tự cảm L0, tụ điện có điện dung C0) Khi đặt vào hai đầu AB một điện thế xoay chiều có tần số 50 Hz thì ta được đồ thị sự phụ thuộc của uAM và uMB thời gian như hình vẽ (chú ý 90
3 ≈156)
Giá trị của các phần tử chứa trong hộp X là
Trang 7A R0 = 60 Ω, L0 = 165 mH B R0 = 30 Ω, L0 = 95,5 mH
C R0 = 30 Ω, C0 = 106 μF D R0 = 60 Ω, C0 = 61,3 μF
Hướng dẫn:
Từ đồ thị ta thấy U0AM = 180 V; U0MB = 60 V
1 1
90 3 180cos
6 0
2
30 60cos
3 0
Suy ra uAM và uMB vuông pha với nhau hộp X chứa R0 và L0 và ZC = 90
Ta có
2
2 2
2 2
0 L 0MB
0 L
2 2
0AM
Chọn B
Câu 6: Lần lượt đặt vào 2 đầu đoạn mạch xoay chiều RLC mắc nối tiếp (R là biến trở, L thuần cảm) 2 điện
áp xoay chiều có biểu thức lần lượt: u1U 2 cos( 1t ) (V) và
u U 2 cos t
2 (V), người ta thu
được đồ thị công suất mạch điện xoay chiều toàn mạch theo biến trở R như hình dưới Biết A là đỉnh của đồ thị P(1) B là đỉnh của đồ thị P(2)
Trang 8A 100Ω;160W B 200Ω; 250W C 100Ω; 100W D 200Ω; 125W
Hướng dẫn:
Theo đồ thị:
2
U
2R
Khi đó:
2
2 2
1max
100 5 100
100 5 U
Lúc đó: R ZL ZC 200
Chọn D
Câu 7 (Quốc gia – 2017): Đặt điện áp xoay chiều có giá
trị hiệu dụng và tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch
mắc nối tiếp theo thứ tự gồm biến trở R, cuộn cảm thuần
L và tụ điện C Gọi URL là điện áp hiệu dụng ở hai đầu
đoạn mạch gồm R và L, UC là điện áp hiệu dụng ở hai
đầu tụ điện C Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của URL và UC theo giá trị của biến trở R Khi giá trị của R bằng 80 Ω thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu biến trở có giá trị là
Hướng dẫn:
Ta có: URL = IZRL =
2 2 L
L C
U R Z
R (Z Z )
=
L C
2 2 L
U
R (Z Z )
R Z
=
2
C L C
2 2 L
U
Z 2Z Z 1
R Z
= hằng số
Để URL không phụ thuộc R thì
ZC2 – 2ZLZC = 0 ZC = 2ZL UC = 2UL
Trang 9Ta có khi R = 80Ω thì UC = 240 (V) còn URL = 200 (V) UL = 0.5UC = 120 (V)
Do đo UR = U2RLU2L = 160 (V)
Chọn C
Trang 10Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,
giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường
PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6,
7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho
học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành
tích cao HSG Quốc Gia
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn
học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn phí
từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí