Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Luận văn nghiên cứu Luật bảo đảm cơ hội đối xử bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực việc làm, từ nội dung, quá trình hình thành đến tầm ảnh hưởng của nó đối với lực lượng lao động nữ Mục tiêu là cung cấp tư liệu cho nghiên cứu xã hội Nhật Bản và hệ thống luật pháp của nước này, đồng thời mang đến cái nhìn mới về quan niệm bình đẳng giới, đặc biệt trong lĩnh vực việc làm Ngoài ra, luận văn cũng thể hiện quyết tâm vượt qua rào cản truyền thống bảo thủ và phân biệt giới của Chính phủ Nhật Bản.
Nghiên cứu về Luật bảo đảm cơ hội đối xử bình đẳng giữa nam giới và nữ giới trong lĩnh vực việc làm không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về quá trình cải cách xã hội ở Nhật Bản, mà còn cung cấp cái nhìn sâu sắc về hệ thống pháp luật của quốc gia này, một yếu tố quan trọng góp phần vào sự phát triển kinh tế của Nhật Bản Những kết quả từ nghiên cứu này cũng nâng cao sự hiểu biết giữa hai dân tộc, thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị giữa hai quốc gia Bên cạnh đó, nội dung của luật còn là tài liệu hữu ích cho những ai mong muốn làm việc tại các công ty Nhật Bản.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu về Luật bảo đảm cơ hội đối xử bình đẳng giữa nam giới và nữ giới trong lĩnh vực việc làm, được xuất bản bởi Liên đoàn lao động năm 2006, tập trung vào cơ sở hình thành bộ luật ở Nhật Bản, nội dung cơ bản và tầm ảnh hưởng của nó đối với lực lượng lao động nữ cũng như tác động đến xã hội Nhật Bản Khách thể nghiên cứu là lực lượng lao động nữ Nhật Bản, do tình trạng trọng nam khinh nữ và sự phân biệt đối xử với nữ giới trong công việc và gia đình thường xuyên được đề cập trong các nghiên cứu xã hội Với cách tiếp cận này, nghiên cứu hy vọng mang đến cái nhìn mới và cung cấp những đánh giá giá trị về mặt khoa học và thực tiễn cho những người quan tâm đến chủ đề này.
Luận văn này sẽ giới hạn nghiên cứu trong giai đoạn 1985 – 2010, thời điểm mà Luật bảo đảm cơ hội đối xử bình đẳng giữa nam giới và nữ giới trong lĩnh vực việc làm ra đời Luật này được xây dựng dựa trên việc chỉnh sửa các đạo luật tiềm thân như Luật phúc lợi cho lao động nữ và Luật tiêu chuẩn lao động, nhằm nâng cao quyền lợi và cơ hội cho cả hai giới.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn được xác định trong không gian, tập trung vào việc thực thi bộ Luật bảo đảm cơ hội đối xử bình đẳng giữa nam giới và nữ giới trong lĩnh vực việc làm của chính phủ Nhật Bản.
Bình đẳng giới là một yêu cầu cần thiết trong nhiều lĩnh vực như giáo dục, việc làm và chính trị Hiện nay, vấn đề này đang thu hút sự quan tâm lớn từ các nhà khoa học, với nhiều bài báo và nghiên cứu được công bố từ nhiều góc độ và quan điểm khác nhau.
Chúng tôi xin nêu ra một số công trình nghiên cứu tiêu biểu v vấn đ bình đẳng giới nhƣ sau:
Con đường tiến tới bình đẳng giới trên thế giới được thể hiện qua nhiều tài liệu quan trọng, trong đó có tác phẩm "Con đường tới bình đẳng giới" của Lee Waldorf Tác giả dựa vào Công ước về Xóa bỏ mọi hình thức đối xử với phụ nữ (CEDAW), Cương lĩnh hành động Bắc Kinh và các mục tiêu phát triển liên quan để phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới toàn cầu.
CEDAW, viết tắt của Công ước về Xóa bỏ mọi Hình thức Phân biệt Đối xử với Phụ nữ, nhằm mục tiêu thiết lập kế hoạch thực hiện giáo dục tiểu học toàn cầu, xóa bỏ tình trạng nghèo đói cùng cực, và thúc đẩy bình đẳng giới Những nỗ lực này tập trung chủ yếu vào các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là ở Đông Nam Á, Ấn Độ và các nước châu Phi, với mục tiêu nâng cao vị thế của phụ nữ và cải thiện sức khỏe bà mẹ.
Tiếng Việt, có 2 tác phẩm cùng tên X hội học giới”của tác giả Lê Thị Quý
Năm 2009, Mai Huy Bích đã trình bày những lý luận chung về giới, bình đẳng giới và bất bình đẳng giới Bài viết cũng đề cập đến sự ra đời của Công ước CEDAW và các vấn đề liên quan đến giới trong xã hội hiện nay.
Tác phẩm "Nghiên cứu gia đình – Lý thuyết nữ quyền quan điểm giới" do Lê Ngọc Vân chủ biên (2006) cung cấp cái nhìn sâu sắc về giới và lịch sử hình thành các trường phái lý thuyết nữ quyền, đồng thời phân tích các thuyết nữ quyền phương Tây Tác giả áp dụng lý thuyết nữ quyền để nghiên cứu các vấn đề liên quan đến gia đình.
Trong tác phẩm "Giới và dự án phát triển", Lê Thị Chiêu Nghi khám phá lịch sử phát triển các lý thuyết giới và khái niệm bình đẳng giới, đồng thời phân tích tình hình bình đẳng giới ở Việt Nam hiện nay Tác giả cũng trình bày các chính sách và biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới tại Việt Nam.
- V tình hình Nhật Bản đƣa đến những cơ sở hình thành bộ luật, cơ bản có một số tài liệu nhƣ sau:
Cuốn "Lịch sử Nhật Bản" của tác giả Lê Văn Quang (1996) tóm tắt tình hình Nhật Bản sau chiến tranh, nhấn mạnh việc ký kết với lực lượng Đồng Minh do Mỹ dẫn đầu để xây dựng Hiến pháp mới theo tinh thần dân chủ.
Tác phẩm "Xã hội hiện đại" (現代社会 - Gendai shakai) của Bộ Giáo dục Nhật Bản (2005) được sử dụng làm giáo trình cho sinh viên cao đẳng, trình bày những lý luận cơ bản về xã hội dân chủ Nhật Bản và việc thành lập Hiến pháp mới, bao gồm các quyền cơ bản của con người như quyền tự do và quyền bình đẳng Ngoài ra, tác phẩm cũng đề cập đến những vấn đề hiện tại của xã hội Nhật Bản, cung cấp thông tin hữu ích cho việc phân tích cơ sở hình thành luật Bảo đảm cơ hội bình đẳng giới trong lĩnh vực việc làm.
- V tác động và ảnh hưởng của bộ luật này lên xã hội Nhật Bản, chúng tôi cũng tiếp cận một số tƣ liệu nhƣ sau:
Tác phẩm "Nhật Bản quá khứ và hiện đại" của Edwin O Reischauer, được dịch bởi Nguyễn Nghị và Trần Thị Bích Ngọc vào năm 1994, phân tích sự chuyển mình của xã hội Nhật Bản từ thời phong kiến đến hiện đại Tác giả còn nghiên cứu sâu về xã hội Nhật Bản sau chiến tranh, tập trung vào các xu hướng tự do dân chủ và quá trình hình thành một quốc gia hiện đại.
Trong bài viết "Kinh nghiệm giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc của Nhật Bản" của tác giả Nguyễn Duy Dũng (CB, 2007), tác giả đã khái quát những biến đổi xã hội của Nhật Bản từ năm 1990 cùng với các chính sách nhằm giải quyết các vấn đề bức xúc trong xã hội, bao gồm giáo dục, lao động, gia đình và phụ nữ.