--- ĐINH THỊ CHINH ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ CẦN THƠ LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GIAI ĐOẠN 2004 -2011 Chuyên ngành: LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VI
Trang 2-
ĐINH THỊ CHINH
ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ CẦN THƠ LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI
HÓA GIAI ĐOẠN 2004 -2011
Chuyên ngành: LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Trang 3T ọ
ớ ủ ầ ớ Vớ
ọ ế ờ ến: ệ P ọ , Khoa Lịch sử T ờ Đ i học Khoa học Xã hộ N – ĐHQGTPH M ọ ề ệ
ọ
T ế Hồ S D ệ ờ ế ộ
ọ ề ệ ọ
ệ X ử ờ ớ ồng nghiệ ộ
ể tôi có thể hoàn thành lu
Trang 4T Đ T ị Chinh, học viên cao họ T ờ Đ i học Khoa học xã hội và
- ĐHQGTPH M T n thân tôi tr c tiếp th c hiệ ới s ớng d n của Tiế Hồ S D ệp Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứ c công b Các s liệu và thông tin trong nghiên cứu là trung th c và khách quan Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với những cam kết này
T H M 7 2014
N ờ
Đ T ị Chinh
Trang 5MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ CÔNG TÁC
XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC CẦN THƠ TRƯỚC NĂM
2004………
12
1.1 Đất và người thành phố Cần Thơ……… 12
1.1.1 Lịch sử hình thành phát triển thành ph Cần Th ……… 12
1 1 2 Độ ũ ức Cầ T ời và phát triển g n liền với quá trình
ấu tranh cách m ng gi i phóng dân tộc ở Cầ T ………
16 1.1.3 Thành ph Cầ T nghiệp công nghiệp hóa, hiệ i hóa
ũ ứ ………
38 1.2.3 Quá trình chỉ o th c hiện công tác xây d ộ ũ ức của
Đ ng bộ Cầ T ết qu c ………
41 1.2.4 Kinh nghiệm về công tác xây d ộ ũ ức Cầ T ết
c qua thời kỳ ớc 2004………
52
CHƯƠNG II : ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ CẦN THƠ LÃNH ĐẠO XÂY
DỰNG ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC PHỤC VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP
Trang 6yêu cầu xây dựng đội ngũ trí thức trong giai đoạn mới……… 55
2.1.1 S ời và vai trò vị trí của thành ph Cầ T trong s nghiệp
công nghiệp hóa, hiệ i hóa trong m i quan hệ với vùng và c ớc…………
55 2.1.2 Yêu cầu xây d ộ ũ ứ n mới………… 59
2.2 Quan điểm của Đảng Cộng sản về xây dựng đội ngũ trí thức trong
giai đoạn 2004-2011 ………
61
2.3 Quan điểm của Đảng bộ thành phố Cần Thơ về việc xây dựng trí đội
ngũ trí thức trong giai đoạn 2004-2011………
66
2.4 Quá trình chỉ đạo thực hiện công tác xây dựng đội ngũ trí thức của
Đảng bộ thành phố Cần Thơ giai đoạn 2004-2011………
71
CHƯƠNG III : KẾT QUẢ, BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ MỘT SỐ GIẢI
PHÁP XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ
TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA………
3.1.2 H n chế của công tác xây d ộ ũ ức……… 106
3.2 Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm của công tác lãnh đạo xây
3.2.1 Nguyên nhân những thành t u và h n chế về o
Trang 7thức ………
3.3 Một số giải pháp về việc xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa………
112
ũ ức nhằm th c hiện thành công s nghiệp công nghiệp hóa, hiệ i
118 3.3.3 Nhóm gi i pháp về o, bồ ng và sử dụ ………
3.3.4 Nhóm gi i pháp thu hút trí thứ ầu ngành, trí thức trong
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong lịch sử của dân tộc ta, trí thức luôn là một tầng lớ ặc biệt, có vai trò vị trí quan trọng trên tất c c kinh tế - xã hội, nh ởng tr c tiế ến s thịnh, suy củ ấ ớc, do v y su t chiều dài lịch sử
dân tộc, trí thức luôn c xem là “nguyên khí quốc gia, nguyên khí mạnh thì
thế nước lên ” Nh n thức sâu s ề ó Nhân dân ta luôn có truyền
th ng trân trọng, t hào, tôn vinh,… ộ ũ ức, luôn luôn t o mọ ều kiệ ể họ c ng hiế ó ó ức, trí tuệ ngày càng nhiều cho dân
ớc
N i tiếp truyền th ó sau khi thành l ặc biệt là từ 1945
ớc Việt Nam dân chủ cộ ời, Đ ng N ớc ta luôn giá cao vai trò, vị trí quan trọng và nhữ ó ó to lớn củ ộ ũ thức trong cách m ng gi i phóng dân tộc và c trong s nghiệp xây d ng và
b o vệ Tổ Qu c Do thấu hiể c vai trò, vị trí quan trọng củ ộ ũ thức, nên trong từ n cách m ng cụ thể Đ ng ta luôn có những chủ
ết sách phù h p, kịp thời t p h ết, xây d ội ũ thức, t ộng l ẩy s c ng hiến, sáng t o của ộ ũ trí thức
Đặc biệt, từ 1986 ớc vào công cuộ ổi mớ Đ ng và Nhà
ớ ó ững chủ ụ thể, t ều kiện cho s phát triển và phát huy vai trò của trí thức trên mọ ời s ng xã hội Các nghị quyết, chủ , chính sách về giáo dụ o, khoa học và công nghệ… o ờng thu n l ộ ũ ức ộng và c ng hiến sức l c, trí tuệ cho công cuộc xây d ng và b o vệ ất n ớc Tiế ó trong thời kỳ ẩy m nh công nghiệp hóa, hiệ i hóa ể phát huy hết vai trò, vị trí của l ng trí thức các Nghị quyết Hội nghị T 2 3 5 khóa VIII củ Đ ng ịnh nhiệm vụ cụ thể là ph i xây d ộ ũ thức với những yêu cầu mới nhằ ứng s nghiệp công nghiệp hóa, hiện
Trang 9ó ấ ớc Đồng thời làm h t nhân xây d ng nề ó ến,
n s c dân tộc
ớc sang thế kỷ XXI, s phát triể ũ ủa khoa học và công nghệ ó ữ ộng m nh mẽ ến s phát triển của xã hội loài
ời Những thành t u của khoa học công nghệ ất lao
ộ ộng có nhiề ổi quan trọng,
ấu l ộng xã hội có những biế ổi lớ ộng trí óc ngày càng t
và chiế ế Trên thế giới, một lo i hình kinh tế mới – nền kinh tế trí thức xuất hiện và trí thức chính là nguồn nhân l c c c kỳ quan trọng quyết ịnh s lớn m nh của nền kinh tế tri thức ó
Xuất phát từ th c tế trên, Nghị quyết Hội nghị lần thứ b y, Ban Chấp
T Đ ng khóa X về xây d ộ ũ ức trong thời kỳ
ẩy m nh công nghiệp hóa, hiệ ó ấ ớc một lần nữa khẳ ịnh vai trò to lớn củ ộ ũ ức và nêu ra những nhiệm vụ cùng với gi i pháp xây d ộ ũ í thức trong thời kỳ ẩy m nh công nghiệp hóa, hiệ i
ó ấ ớc G n liền với các chủ ó ệ ổi mớ chế qu ờ ầ ục, o, khoa học công nghệ góp phần phát huy tiề ội l c củ ội ũ ức trong s nghiệp cách m ng chung củ ấ ớc
Th c hiện Nghị quyế Đ i hội X, Đ ng, ức phấ ấu sớ ớc ta ra kh i tình tr ng kém phát triể n trở thành
mộ ớc công nghiệ e ớng hiệ 2020 Mục tiêu có ý ịch sử ó i chúng ta ph ến mức cao nhất nguồn nhân
l ặc biệt là nguồn nhân l c chấ ng cao và l a chọ ờng phát triển rút ng n, có hiệu qu Để ề ó ất yếu ph i xây d ng, phát huy t t nhất tiề ệ c sáng t o củ ộ ũ ứ ớc
ta
Đ i với Cầ , do ở vị trí trung tâm Đồng bằng Sông Cửu Long, là cửa ngõ của c vùng h M K nên thành ph c quy ho ch
Trang 10xây d ng, phát triển ó là mộ ị trung tâm vùng, m b o thế ởng nhanh, phát triển m nh về công nghiệp - dịch vụ kết h p với
ị hóa…, t o nền t ng thu n l i cho c vùng Đồng bằng Sông Cửu Long phát triển m e ớ ệ i
T ở ó Nghị quyết s 45 – NQ/TW 17 2 2005 của Bộ chính trị về xây d ng phát triển thành ph Cầ T ời kỳ công nghiệp hóa, hiệ ó ấ ớc khẳ ịnh thành ph Cầ T i phấn ấu trở thành trung tâm về công nghiệp – i - dịch vụ, du lịch; trung tâm giáo dục - o, khoa học – công nghệ, trung tâm y tế - ó
ó ộng l ẩy s phát triển của toàn vùng
Để góp phần th c hiện th ng l i Nghị quyết 45- NQ/TW của Bộ Chính trị “Về xây d ng và phát triển thành ph Cầ T ng thời kỳ công nghiệp hóa, hiệ ó ấ ớc”, vấ ề xây d o nguồn nhân
l c nói chung ộ ũ ức nói riêng của thành ph có vai trò tiề ề, làm ộng l c phát triển cho ề án của thành ph c ịnh là nhân t quyết ịnh th ng l i của s nghiệp công nghiệp hóa, hiện
i hóa thành ph , nhất là phấ ấ ể n trở thành thành ph công nghiệ ớ 2020
Góp phần th c hiện mục tiêu trên, thành ph Cầ T ấ ấu trở
o nguồn nhân l ó ộ cao cho vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, xây d ng một l ộ ó ộ chuyên môn nghiệp vụ cao vừ ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện i hóa của thành
ph , vừa có kh thâm nh p thị ờ ộ ớc Nhằm nâng cao mặt trí tuệ củ ộng thành ph ngang tầm c ớc và các
ớc trong khu v c
Xuất phát từ yêu cầu th c tiễn trên củ ấ ớc nói chung và của Thành ph Cầ T ó n thân tác gi mong mu n ó ó sức mình bằng việc tìm hiểu Đ ng bộ thành ph Cầ T o xây d ng
ộ ũ ức với hy vọng hiể c th c tr ồng thời xây d ng một s
Trang 11gi i pháp nhằm xây d ng, phát triể ộ ũ ức Cầ T ngày mộ
Nếu chỉ tính từ ớc Việt Nam dân chủ cộ ờ ến nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu về trí thức Việt Nam với s nghiệp xây d ng và b o vệ tổ qu Đ ể Hội Sinh viên Việt Nam (1999),
Sơ thảo lịch sử phong trào đấu tranh học sinh – sinh viên và Hội sinh viên Việt Nam (1945-1998), Nxb Thanh Niên, Hà Nội; Nguyễ V K
(2004), Trí thức với Đảng, Đảng với trí thức, Nxb Thông Tấn, Hà Nội; Vũ
K (1987) “Người trí thức Việt Nam qua các chặng đường lịch sử”, Nxb Thành ph Hồ Chí Minh; Nhiều tác gi (1984), Chủ nghĩa Xã Hội và Trí
Thức, Nxb S Th t, Hà Nội,… Những tác phẩm trên nghiên cứu trí thức Việt
Nam với những ho ộng xây d ng và phát triể ấ ớc Dù mỗi tác phẩm
có một góc nhìn riêng về trí thức Việt Nam trong xã hộ ; ểm chung củ ều phác họa l i truyền th ng hào hùng, vai trò, vị trí của trí thức Việt Nam trong từ n lịch sử của dân tộc
ũ ề m ng trí thức, Trần Thị Rồi (2007) với bài viế “Chủ tịch Hồ
Chí Minh và chính sách đối với trí thức trong những năm đầu tiên xây dựng chính quyền cách mạng”; Giang Thiệu Thanh – Hoàng Yế M (2011) “Hồ Chí Minh về phát hiện bồi dưỡng sử dụng nhân tài”, Nxb Từ Đ ển Bách
Khoa; Nhiều tác gi (2006), Bác Hồ cầu hiền tài, Nxb Thông Tấn, Hà Nội…
Các tác phẩm trên cho ta thấy s quan tâm củ Đ ng, của Chủ tịch Hồ Chí
Trang 12M ến việc bồ ng nhân tài, xây d ng ội ũ ức ể phục vụ s nghiệp kiến thiế ấ ớc,…
Nhìn c n c 1992 N ễn Qu c B o với công trình: “Đ ng cộng s n cầm quyền và vấ ề trí thức trong thờ ộ lên chủ hội” ề c p vai trò của trí thức trong thờ ộ ới s
o củ Đ ng cộng s n ở Việ N ớc xã hội chủ ững
i với trí thức nhằm phát huy tiề ủa trí thức
N 1995 : “T ức Việt Nam trong s nghiệ ổi mới xây d ấ ớ ” ồm những bài nói, bài phát biểu của Tổ Đỗ
M ời, về vai trò của trí thức trong s nghiệp công nghiệp hóa, hiệ i hóa,
về chiế o bồ ng và phát huy nhân t trí thứ ểm của
Đ ng ta trân trọng công lao và tin c ộ ũ ức
N 2000 ề tài khoa học cấp bộ: “N ữ ể n của các
ển mác-xít về tầng lớp trí thức và yêu cầu của s nghiệp công nghiệp hóa, hiệ ó ớ i vớ ộ ũ ức Việt Nam hiệ ”
D TS N Đ X ủ nhiệ ề hệ th ng hóa, lu n gi i và làm sáng t nhữ ể n của Mác – Ă e – Lênin - Hồ Chí
M Đ ng ta về ặ ểm, tính chất, vị trí, vai trò của tầng lớp trí thức
ũ ệc sử dụng và xây d ng, phát huy tiề ủ ộ ũ ức
N 2001 : “Đị ớng phát triể ộ ũ ức Việt Nam trong công nghiệp hóa, hiệ ó ” G ế P m Tất Dong chủ ặ ểm, chứ ủa trí thức, thiên chức củ ời trí thức, th c tr ộ ũ ức ở Việt Nam, những vấ ề ặ ể ớng
ộ ũ ức vớ ột nguồn nhân l n và vai trò rất quan trọng của trí thức không chỉ trong s nghiệp công nghiệp hóa, hiệ i hóa
mà còn trong c việc góp phần sáng t ó ữ nền t ng tinh thần của xã hội, phát huy b n s c dân tộc trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
i hóa
Trang 13Tiế ó : “Một s vấ ề trí thức Việ N ” ủa hai tác
gi Nguyễ V K N ễn Qu c B o khẳ ịnh vai trò trí thức Việt Nam trong lịch sử dân tộc c, ặc biệt trong công cuộc gi i phóng dân tộc Từ ó ờng l i, chính sách củ Đ ng Cộng
s n Việ N i với trí thức trong thời kỳ xây d ng chủ ộ ổi mới hiện nay, những vấ ề ặ i với trí thứ ớc ta trong công cuộc
ổi mớ Đ ng Cộng s n Việ N ề c những
th ng l ớ ầu quan trọng
Tác gi Nguyễ Đ H : “T ức Việ N ớc yêu cầu phát triể ấ ớ ” t vị trí quan trọng củ ộ ũ í thức,
ũ ế ịnh của trí thức khoa họ i với s nghiệp phát triển
ấ ớc hiện nay; Một tài liệ ũ ủa Nguyễ Đ H : T ức Việt Nam tiến cùng thờ khá toàn diện về vị ớng phát triển của trí thức Việt Nam trong xu thế phát triển mới
Vấ ề trí thứ ũ c nghiên cứ ề tài lu n án,
lu ểu nh : “X ộ ũ ức khoa học Mác - Lênin
ờ Đ i học ở ớc ta hiệ ” ủa Ph V T L n án tiế ết học, Hà Nội, 2001; Trí thứ ời dân tộc thiểu s ở Việt Nam trong công cuộ ổi mớ ” ủa Trịnh Quang C nh, Lu n án tiế ết học,
Hà Nộ 2001; “P ồn l c trí thức khoa học xã hội và nhân
ội nhân dân Việt Nam hiệ ” ủa tác gi Nguyễ Đ Minh, Lu n án tiế ết học, Hà Nội, 2003
Trang 14ể ộ ũ ứ V ệ N ầ ớ ầ ệ
ụ ớ T ổ ủ ộ
ể ế các công trình nói trên
Có thể nói, c ứu về trí thức Việt Nam khá
ầ ủ và rõ ràng trên nhiều bình diện khoa học Đó ững nguồ ệu quan trọ ể tác gi có thể th c hiệ ề tài lu n của mình Tuy nhiên thông qua các công trình trên, ũ ó ể khẳ ịnh
rằ ó ột công trình khoa học nào nghiên cứu về “Đ ng bộ thành ph
Cầ T o xây d ộ ũ ức trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiệ i hóa n 2004-2011"
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
- Mục của lu ểu s o củ Đ ng bộ thành
ph Cầ T i với việc xây d ng ội ũ thức; tìm hiểu nguyên nhân những thành công và h n chế; xây d ng các gi i pháp nhằm nâng cao vai trò
o củ Đ ng bộ thành ph Cầ T ng tác xây d ộ ũ thức phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiệ i hóa
- Nhiệm vụ: Để c mục trên lu c hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:
Thứ nhất, làm rõ công tác xây d ộ ũ ức củ Đ ng bộ tỉnh
Cầ T ời kỳ ớ 2004
Thứ hai, tìm hiểu Q ểm, chủ ủa Đ ng bộ thành ph Cần
T về việc xây d ng, phát triể ộ ũ ức
Thứ ba, tìm hiểu quá trình chỉ o, o củ Đ ng bộ thành ph
i với quá trình tổ chức th c hiện việc xây d ng ộ ũ í thức Cầ T
n từ 2004 ế 2011
Thứ ững thành công, h n chế, truy tìm nguyên nhân, từ
ó ề xuất một s gi i pháp nhằm xây d ng, phát triển ộ ũ ức, t o
Trang 15nguồn l c ộng chấ ng cao phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện
i hóa ở thành ph Cầ T
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng
Đ ng nghiên cứu củ ề tài là sự lãnh đạo của Đảng bộ thành ph
Cầ T trong việc xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ công nghiệp
hóa, hiệ i hóa Lãnh o “X ộ ũ ức vững m nh là tr c tiếp nâng tầm trí tuệ của dân tộc, sức m nh củ ấ ớ c
2011 Tuy nhiên, trong một chừng m c nhấ ị ề tài có mở rộng thời gian
về ớ ó ằm tìm hiểu công tác xây d ộ ũ ức củ Đ ng Bộ tỉnh Cầ T làm nền t ng cho việc xây d n ộ ũ ức trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiệ ó n từ 2004 ế 2011
5 Phương pháp nghiên cứu
- P ứu
Trang 16- Nguồn tài liệu
Để th c hiệ ề tài nguồn tài liệ c sử dụng bao gồm:
ện, nghị quyết củ T Đ ng liên q ế ộ ũ thức, xây d ộ ũ ức
Các tài liệu củ Đ N ớc Việ N ến vấ ề trí thức hiệ ữ t ữ qu c gia, t ện, trung
ủa tỉnh
ất b n về trí thức và những vấ ề của trí thứ ( mục tài liệu tham kh ệt kê)
Các bài nghiên cứu khoa học trên các t p chí nghiên cứu chuyên ngành
Trang 176 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
kỳ công nghiệp hóa, hiệ i hóa
- L õ ặ ểm, vị trí, vai trò của trí thức, công tác xây d ội
ũ ức Cầ T ó ra những bài học kinh nghiệm trong việc xây d ng, t p h p l ng trí thức, xây d ng mặt tr ết toàn dân và liên minh công – nông – trí nhằm phát huy tiề tuệ củ ộ ũ thức trong công cuộc chấ ấ ớc hiện nay
- T ũ ổng kết những bài học và kinh nghiệm về ũ n chế, từ ó ề xuất một s gi i pháp nhằm góp phần nâng cao công tác xây d ng và phát triể ộ ũ ức ở thành ph Cầ T ó ỉnh Đồng bằng sông Cửu Long nói chung
- Góp phần t o d ng những cứ liệu khoa học, làm tài liệu tham kh o cho các công trình nghiên cứu khoa học tiếp theo về ộ ũ ức ở thành
ph Cầ T nói riêng, các tỉnh Đồng bằng sông Cử L ịa bàn c
ớc nói chung
7 Bố cục dự kiến luận văn:
Ngoài phần mở ầu, kết lu n, danh mục tài liệu tham kh o, phụ lục kèm theo, lu c cấ 3 và 10 tiết
I: K ề thành ph Cầ T ội
ũ ức Cầ T ớ 2004
II: Đ ng bộ thành ph Cầ T o xây d ộ ũ thức phục vụ s nghiệp công nghiệp hóa, hiệ ó n 2004 – 2011
Trang 18III: Kết qu , bài học kinh nghiệm và một s gi i pháp xây
d ộ ũ ức ở thành ph Cầ T ời kỳ công nghiệp hóa, hiệ i hóa
Trang 19NỘI DUNG
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC CẦN THƠ TRƯỚC NĂM 2004
Đồng bằng sông Cửu Long có vị trí thu n l c tế,
ó ều kiện giao thông v n t i thủy thu n l i, góp phần phát triển du lịch sinh thái Với ba mặt giáp biển có chiều dài bờ biể 700 o cho Đồng bằng sông Cửu Long có tiề ế biển và du lịch lớn Vị ịa
lý của Đồng bằng sông Cửu Long rất gần vớ ớc ASEAN, t ều kiện thu n l i cho việc i và du lịch bằ ờng bộ ờng thủy
ờ N Đồng bằng sông Cửu Long còn có vị trí quan trọng về an ninh qu c phòng
Trở l i với lịch sử, vào thế kỷ thứ XVII, ông M c Cử ời Châu Lôi ở tỉnh Qu Đ – Trung Qu c, do không thuần phục nhà Thanh nên
é ế H T ầu phục Chúa Nguyễn T Ô ộ dân khẩn hoang mở ất mới Chúa Nguyễ P Ô làm Tổng binh trấn Hà Tiên (1708) và cho Ông l ồn binh ở P Thành Sau khi M c Cửu mất, con là M c Thiên Tứ tiếp tục s nghiệp của
Trang 20ẩy m nh công cuộc khai hoang mở ấ ế 1739 p thêm b o: Long Xuyên, Kiên Giang (R ch Giá), Trấn Giang (Cầ T ) T ấn Di (B c
B c Liêu) và sát nh o trên vào Hà Tiên Với vị ịa, Trấn
G Võ V N ễn Phúc Khoát thu n cho M c Thiên Tứ xây
d ng thành một thủ sở m nh ở miền H G N ất Cầ T c khai mở từ n m 1739 với tên là Trấn Giang
Đến thời th c dân Pháp và ngụy quyền Sài Gòn cai trị, Cầ T ó nhiề ổ ịa giới hành chính
Ngày 23-2-1876, Soái phủ Sài Gòn ra Nghị ịnh lấy huyện Phong Phú cùng một phần huyện An Xuyên và Tân Thành l p h t Cầ T ới thủ phủ
là Cầ T ặt t T A N 1954 ầ T ồm huyện Châu Thành, Ô Môn, Phụng Hiệp, Trà Ôn, Cầ K N 1956 N Đ D ệ ổi tên tỉnh Cầ T ỉ P D N 1961 ột phần Long Mỹ,
Vị Thanh thành l p tỉ T ện
Đ i với chính quyền cách m ng, trong kháng chiến ch ng Pháp, Chính quyền cách m ũ ều chỉ ịa giớ 1948-1949 Cầ T n thêm Th t N t của Long Xuyên, Long Mỹ, Gò Quao, Giồng Riềng, thị xã R ch Giá của tỉnh R G Đồng thời, Cầ T
tr l i hai huyện Trà Ôn và Cầ K V L T V Tháng 11-
1954 chuyển Long Mỹ, Giồng Riềng, Gò Quao, thị xã R ch Giá về tỉnh R ch Giá, tr huyện Kế Sách về Tỉ Só T T t N t về Long Xuyên N m
1957 nh n l i Huyện Th t N 1966 thành l p thị xã Vị Thanh thuộc tỉnh Cầ T N 1969 thị xã Cầ T i tỉnh Cầ T c thuộc khu tây Nam Bộ 1971 ị xã Cầ c thuộc tỉnh Cầ T N
1972, Thị xã Cầ T ở thành thành ph Cầ T c thuộc khu Tây Nam
Bộ
S ấ ớ c th ng nhất, Chính phủ N ị ịnh s 03/NĐ-76 ngày 24-3-1976 về việc sáp nh p tỉnh Cầ T ỉ Só T
Trang 21thành ph Cầ T ỉnh H G c hiện vai trò trung tâm của vùng Tây Nam sông H u
Tháng 12-1991, Qu c Hội khóa VIII, kỳ họp thứ 10 N ị quyết tách H u Giang thành hai tỉnh Cầ T Só T Tuy nhiên Cầ T
v n giữ vai trò trung tâm của mình trong việc giao thông thủy bộ lớn của toàn Nam bộ Từ Cầ T ó thể ới hầu hế ể p trung thuộc Nam bộ bằ ờng thủy l ờng bộ Các nhánh và cửa sông chính của Cử L n qua tỉnh Cầ T ổ ra cử Đị A ền
v n chuyển hàng hóa thu n l i nhất
Xét về vị ịa lý kinh tế thì Cầ T v n có nhiều l i thế ể phát triển kinh tế - xã hội của toàn vùng Thành ph Cầ T ộc tỉnh
Cầ T ịnh phát triển Cầ T ể tách rời với b i
c nh chung của toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long Do v y, khi phát huy tiề nhiên của Cầ T i chỉ là khai thác các nguồn l c nằm trong giới h n lãnh thổ của một tỉ ó ổng
h p các nguồn l c bên ngoài thuộ Đồng Bằng sông Cửu Long và tất c các khu v c khác thuộc khu v c sông Mê Kông, vị trí này không bó hẹp ở vùng mà còn ó c tế Bên c ó, Cầ T ầu cầu phía tây n i Tây Nam bộ với Đông Nam bộ Đ g ó ổi với nhau giữa các tỉnh Đồng bằng với vùng kinh tế trọng ểm thành ph Hồ Chí Minh, D , Đồng Nai, Bà Rịa - Vũ Tàu
Ngày 26-11-2003, t i kỳ họp thứ 4 của Qu c Hộ ó XI N ị quyết s 22/2003/QH và Nghị ịnh s 05 của Chính phủ ngày 2-1-2004 tách tỉnh Cầ T T Cầ T c thuộ T ỉnh H u Giang Vai trò của thành ph Cầ T c khẳ ịnh là vị trí trung tâm và là một trong những ị lớn nhất trong hệ th ị Đồng bằng sông Cửu Long
Về hệ ị ỉ ầ T s ề N
ó ứ e Q ế ị 17/QĐ-76 24/3/76
Trang 22Về tình hình dân s : theo s liệu th ng kê, t ớ 2004, dân s
Cầ T qua các thời kỳ có s phát triể : N 1976 ới 681.264
ờ ó ớ 324 667 ời, chiếm 47,66% Nữ với 356.597
ời, chiếm 52,34% Dân s thành thị 210 392 ời, chiếm 30,88%, nông
470 872 ời, chiếm 69,12%; N 1986 ới tổng s 891.006 ời,
ó 425 544 ời, chiếm 47,76%, nữ 465 462 ời, chiếm 52,24% Dân s thành thị 239 659 ời, nông thôn là 651.347 ời; N
1995 dân s 1 018 545 ờ ó ớ 494 402 ời chiếm 48,54%, nữ vớ 524 143 ời chiếm 51,46% Dân s thành thị có 300.251 ời, nông thôn có 718.294 ời; N 2004 Cầ T ó
1 127 765 ờ ó ới 553.586 n ời, chiếm 49,09%; nữ với
574 179 ời, chiếm 50,91% Dân s thành thị 562 079 ời, nông thôn
Trang 23ỉ (751 744) ộ ó ộ ọ ệ 11 000 ờ (1 46 ) ỹ ề 13 500 ờ T
ờ ó ộ ệ ụ ớ ỉ 4 35
ổ ộ ế (c ỉ ộ
ó ộ ọ ứ ủ ớ 1992 2%) D ó ộ ủ ỉ ầ T ầ ớ ộng
ủ ấ ấ
1 1 2 Độ ũ ức Cầ T ời và phát triển g n liền với quá
ấu tranh cách m ng gi i phóng dân tộc ở Cầ T
N 1858 c dân Pháp nổ c Việ N ế 1862 Triề H ế H ớc dâng 3 tỉnh miề Đ P ến
1867 c dân Pháp vi ph H ớc chiếm 3 tỉnh miền Tây Từ ó nhiề ớ : P V T ị, Nguyễ Đ ểu, Huỳnh M n
Đ T Định Đ S … o nhân dân liên tiếp nổi
d y ch ng giặc Pháp, nhấ “ ị ị ” ất h p tác với giặc D ới ngọn cờ Bình Tây, nhân dân miền Tây, Cầ T ứ ếm các
ồn bót củ P ó ệc thiết l p tr t t và ổn ịnh nền th ng trị của chúng Cu 1868 Đ S ở vùng Ba Láng, Trà Niềng phất cao cờ khở c nhân dân ủng hộ nổi d y diệ ồ P Đ ền, giết cai tổ Định B o gian ác Nguyễ V
V T c dân Pháp ph i ều viện binh ở Mỹ T G ến mớ ẩy
Th P c liệ ấu tranh củ hu yêu
ớc, vào cu i thế kỷ XIX T ng xu ng; Nam kỳ lục tỉnh lọt vào tay th c dân Pháp
Ở Cầ T ấy giờ ó T ờ Đồ N N Đ ờng là
c ớc, bàn lu ời s ất
ớ N 1906, Hội khuyến học Cầ T N ễ V T
Trang 24Hộ ởng, nhằ o nhân tài, có tinh thầ ớ Sau
ó, Hội khuyến họ L V N Hộ ởng, tiếp tục s nghiệp củ T Hội này có nhiều ho ộng trên l nh v ó học nghệ thu o trí thứ ệ ở T Đ
N ễ V K ết, Thuầ P N V P T c thần Nguyễn Trung
N T ờng S Ung Ngọc K T Đức Mã Sanh Long, Việt Quang
T Minh Quang, nữ Á L … Hội khuyến học Cầ T ổ chức nhiều buổi diễn thuyết về ọc có tiến vang lớn, gây ở ến phong trào
ấu tranh cách m ng trong tỉ ển hình là buổi diễn thuyết về T n
V S ở n sang Qu ng Châu (Trung Qu c) d lớp chính trị do Nguyễn Ái Qu c tổ chức
Tháng 8-1928, Tỉnh bộ Việt Nam Thanh niên cách m ồng chí hội
c thành l p có Trần Ngọc Quế U V K V S L V
Trang 25V L h p nhất các tổ chức ở Nam kỳ, l p kỳ ủy lâm thời do Ngô Gia T V L ụ trách tỉ G Định và Ch Lớn Ngày 4-6-1930 trong một cuộ ấu tranh của trên 10 v ời ở Đức Hòa (Ch Lớ ) ế V L ỉ ị n chết 2
ờ ó ó V L Đồng chí hy sinh lúc 28 tuổi 1930)
(1902-Thời bấy giờ, Cầ T ó ủ Đặc ủy H u Giang (tức liên tỉnh ủy miền Tây Nam kỳ) An Nam Cộng s Đ U V
Nhân ngày Qu K P Đ ng ta chủ g mở nhiều cuộc
ể ộng quầ ấu tranh ch ịch Sài Gòn và
ở Nam kỳ ịch cấm không cho họp mitting Chỉ riêng Cầ T , nhờ áp l ấu tranh của quần chúng và s khôn khéo của cán bộ ta, tỉnh
ở ời Pháp buộ ến d mitting Ông Nguyễ N H c
Trang 26bầu làm Chủ tịch danh d buổi lễ M ời diễn gi phát biểu về cuộc Cách
m n Pháp; về vai trò của công nhân, nông dân, trí thức, thanh niên học sinh, sinh viên, phụ nữ ề nghị võ trang cho nhân d ể phòng thủ
Đ D ớc họa phát xít Nh t Quần chúng hoan nghênh nhiệt liệt, mitting kết thúc bằng một kiến nghị do Chủ tịch danh d trao t n tay tỉnh ởng, bài Qu c ca Pháp và Qu c tế c cất lên kết thúc cuộc mitting Cuộc mitting có tiếng vang lớn, lan ra các tỉnh xung quanh
Ngày 20-3-1945 G N ễ V ch và Lu N ễ V
T ệu t p hội nghị ứ T Đ i Cầ T ể bàn những nhiệm vụ ớc thời cuộc hiệ P L H ền là du học sinh ở Pháp, ồng thời là chánh ph i s ộ M ề nghị:
“P c Đ ng Cộng s Đ D ới làm nên s nghiệ ộc
l p t …” Hội nghị nhất trí cao và chuẩn bị l ng cách m ng
Ngày 15-7-1945, Thanh niên Tiền phong miền Tây mở i hội t i sân
v ộng Cửu Long (Cầ T ) 20 000 ờ ến d , có c l ng Hòa H o trang bị ũ
Khi nh c lệnh khở ỉnh ủy Cầ T ừa cử cán bộ S Gòn rút kinh nghiệm, vừa l p Ủy ban gi i phóng dân tộc (19-8-1945), có 9
ủy viên do Trần Ngọc Quế làm Chủ tịch, Huỳnh Phú M u làm Phó chủ tịch, Trầ V K é Tổ
Sáng ngày 26-8-1945 ời t p h p t i sân v n ộng Cửu Long hô vang các khẩu hiệ “V ệ N ộc l ”
“ ền về ”… Ủy ban gi i phóng dân tộc lên lễ t nhân dân, Huỳnh Phan Hộ thay mặt ban gi i phóng dân tộc tỉ ọc hiệu triệu Cuộc biểu tình tuần hành kh p thành ph và t p trung t i dinh Xã Tây,
Tỉ ở L V T từ ớ hanh chóng ra lệnh gi i tán chính quyền bù nhìn trong tỉ c làm nhiệm vụ công dân
Kháng chiến Nam bộ b ầu từ 23-9-1945, quân Sài Gòn – G Định – Ch Lớn chiế ấ ũ c hiện tiêu thổ kháng chiến, bao vây, kìm
Trang 27ịch trong nội thành ngót một tháng Pháp nhờ quân chi viện nên tiến chiếm các tỉnh miề Đ ền Trung Nam bộ Ngày 30-10-1945 quân Pháp tái chiếm Cầ T c s hỗ tr của các tỉnh b ời dân Cầ T với tinh thầ ớ ều tr n gây tổn thấ ịch với kho ng thờ T ó n Hóa trang kỳ t ỉ huy sở của Pháp ở R ệt một s ịch, làm bị ỉ huy Tr n Tầm Vu I tháng 1-1946 diệ i tá Dessert chỉ huy khu v c miề T
ấp của Pháp bị tiêu diệ ầu tiên ở Việt Nam Tr n Tầm Vu
IV tháng 4-1948, nhân dân Cầ T diệt nhiề ịch thu mộ i bác
105 ly và ũ i bác chiến l i phẩ ầu tiên ở Việt Nam V n ở Cần
T ội biệ ộ ệt tên tỉ ởng của ngụy giữa ban ngày t i tòa
b và b t s ng tỉnh ởng A e T ó ra, gây tiếng t t cho kháng chiến
T ó ệ thời kháng chiến ch ng Pháp, một
s trí thức, họ c t p h p ở Ty Thông tin, vừa làm báo, vừa viết theo l i nghiệ e “D ộc, khoa họ ” ằm
v ộ ồng bào ủng hộ cuộc kháng chiến với những tác gi c nhiều
ời biế ó V H ệ, Hoàng Nam, Hà Thủ Vũ ặc biệt
Võ T ọng C nh (Trang Thế Hy) Trong thời gian ho ộng ở Cần
T Võ T ọng C ề ới nhiề ời
ọc yêu thích Nội dung của các tác phẩm này chủ yếu là bày t tình dân tộc,
Trang 28Đến thời kỳ ch ng Mỹ, thị xã Cầ T ổi thành thành ph Cần
T ọ ểm s một của liên tỉnh ủy Từ 1954 i bộ ph n trí thức cán bộ ệ ở Cầ T p kết, một s c chuyển vùng, làm báo, viế n ở ị, góp phầ ấ H ệ ịnh Genève Trong Tổng tiến công tết M u Thân 1968, l ũ ủa quân khu III và tỉnh Cầ T ấn công vào nộ ịch nhiều tổn thất, pháo kích vào sân bay và chặ ịch trên qu c lộ 4 (nay là qu c lộ 1) Trong
ó i kể ến những trí thứ ũ ội Nguyễ V
T ờng quê ở xã An Bình, trong tr ột nh p vào sân bay Lộ Tẻ ời chiế ặ ộc phá thủ pháo phá hủy hàng chục máy bay giặc Mỹ Đ V ở huyện Phụng Hiệ ế t o nhiều lo ũ
ấy từ n lép của giặ ể i giặ ặc công thủy Chiêm Thành Tấn trầ ớ ớ ó c nổ p
cầ R …
T ó n nghệ ết, trí thức nghệ
ể hiện rõ vai trò chiế ủa mình khi sát cánh với bộ ội và nhân dân
có mặt ở kh p các Mặt tr n ác liệt nhất, gay go nhất trong từ n lịch
sử kháng chiến của tỉnh nhà Họ ệ g hái lao vào các
ũ ọ ấu tranh, các tr ịa nóng b ng của quân dân tỉnh nhà, bằng c tay viế ể t o nên những tác phẩ c lửa chiế ấu của mình tiêu biể : Q c Thanh, Huỳ A T H H X Việt, Trần Tiế Đặng Hồng, Phong Trần, Lâm Thao, Nguyễn Khai Phong, Ngọ T N 1973 ệ ịnh Paris có hiệu l ới s chỉ o của Khu ủy Tây Nam bộ, tỉnh Cầ T ỉnh trong khu kiên quyế
l ịch lấn chiếm phá ho i Hiệ ịnh Paris, t i khu trù m t Vị Thanh – H a
L ịch vớ ồ ứ U M ặn bộ ội tiến vào vùng
4 chiến thu t của ngụy ở thành ph Cầ T ầ T
75 ể ủa ngụy
Trang 29Trong chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, dù không có l ng quân tổng trù bị củ T ện, thành ph Cầ T – trọ ểm s 1 của khu Tây Nam bộ gi ó p tan h u cứ khu vùng 4 chiến thu t
4 ủa ngụy và hệ th ng ngụy quyền, cùng một ngày với Sài gòn 30-4-1975 Việc gi i phóng thành ph Cầ T ồ ớ tan vùng 4 chiến thu 4 ủa ngụ ẩy các tỉ Đồng bằng sông Cửu Long cùng gi i phóng vào ngày 30-4-1975, góp phần làm cho cuộc gi i phóng hoàn toàn miề N c mau lẹ ổ máu
Th ng l i của cuộc kháng chiến ch ng Mỹ trên ph m vi c ớc nói chung và ở cầ T ó ó ều trí thức nghệ trên những chặ ờng cam go ác liệt và ó ều trí thức nghệ ễn
Họ ũ ế hiên ngang củ ời chiế mặt tr n, bên c nh khẩu súng là những trang tác phẩm còn dở ồng chí Qu T S L V H T ần Tiế …
Sau gi i phóng, các tổ chức quần chúng tiếp tụ c củng c : Hội tri thứ ớc, hộ Đ ớc, Hộ ớc, Hộ V ệ
gi i phóng t p h p các tầng lớ ũ ng Nhờ thế, trong các buổi sinh ho t cán bộ i thích chủ ờng l i, chính sách cách m ần những lu ệu xuyên t c, bị ặt củ ịch, nâng
ộ giác ngộ của các hội viên này lên mộ ớc
Đ i với trí thức, nhiều nhất là ở ờ Đ i học Cầ T ờng trung họ ớ ụ tôn giáo, các ờng có nhiều cuộc họp do Hội trí thức triệu t p –
mỗ 1 ến 2 lần Cán bộ ến nói chuyệ ờng xuyên về tình hình thế giớ ớc và t ị ữ ện vọng
củ ọ ờ ổ ặ ó ẽ
ờ ữ S ớ ỉ ấ S G ứ
ầ T Nế ó ờ ộ ứ
Trang 30ị ữ T ủ ầ T e é Hộ
ứ
Có thể nói rằng, từ khi th P c, nhân dân Cầ T
ó ó ó ộ ũ ứ ế thừa và tiế ớc truyền th ng của tổ tiên trong công cuộc ch ng xâm l ền th ớc và
th c tiễ ấu tranh cách m ng sôi nổi ở ộng l ẩy l c
ng trí thức Cầ T ớc vào một thời kỳ cách m ng mới – cách m ng xã hội chủ
1.1.3 Thành ph Cầ T nghiệp công nghiệp hóa, hiệ i hóa ớ 2004
ứ vào những thành t u củ ấ ớ 10 ổi mới, Đ i hộ i biểu toàn qu c lần thứ VIII ẳ ịnh ớ
kh i cuộc khủng ho ng n 1976-1986 và từ ó ế ị
ấ ớc ta ớc vào thời kỳ ẩy m nh công nghiệp hóa, hiệ ó ất
ớc
Th c hiện nghị quyết củ Đ i hộ VIII Đ ng Bộ và nhân dân Cần
T b t tay vào s nghiệp chung của c ớc Đ i hội tỉ Đ ng bộ lần thứ
IX ịnh một trong những mục tiêu tổ ế 2010 :
“ ển m nh sang thời kỳ công nghiệp hóa, hiệ ó ỉnh ta từ một tỉnh nông nghiệp – dịch vụ - công nghiệp thành tỉnh công nghiệp – dịch vụ - nông nghiệ ” [47, tr.33]
Tỉnh Cầ T ớc vào thời kỳ ẩy m nh công nghiệp hóa, hiện i hóa từ ểm xuấ ấp, nhất là h tầ ở ó – xã hội,
ộ học vấn, mặt bằng dân trí so với một s tỉnh và thành ph trong c
ớc Kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, công nghiệp nh é ng m i, dịch
vụ phát triể xứng, chuyển dị ấu ch m, s n xuất nh , phân tán, kỹ thu t và công nghệ l c h ấ ộng và hiệu qu kinh tế thấp ở h tầng thấ é ũ ể ầ ể ều
Trang 31T ộ c của một bộ ph n cán bộ o qu n lý, chuyên môn nghiệp vụ v n còn thiếu và nhiều mặt yếu kém
Đ i hội tỉ Đ ng bộ lần thứ IX ũ ịnh nội dung chủ yếu của công nghiệp hóa, hiệ ó : “T ớc hết và chủ yếu cho công nghiệp hóa, hiệ i hóa nông nghiệp và kinh tế nông thôn G n s n xuất với chế biến – tiêu thụ s n phẩm Phát triển công nghiệp toàn diện với công nghiệp chế biến nông thủy s n Phát triển công nghiệp s n xuất hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩ ửa chữa, v t liệu xây d ng ở Thành ph
Cầ T , mở rộng ệp, dịch vụ, du lịch ở thành thị và nông thôn Đẩy m nh ho ộng kinh tế i ngo ớc hết là xuất nh p khẩu và thu hút
v ầ ớc ngoài Phát triển m nh khoa học, công nghệ ờng, giáo dụ o, y tế ó in, thể dục thể thao phục vụ công nghiệp hóa, hiệ ó ời s ” [48, tr.35]
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiệ i hóa, ớ 2004, cùng với s phát triể ộ ũ ức của Cầ T ó ần tr c tiếp vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội tỉ ; ó ó m nghèo, nâng cao chấ ng cuộc s Đó ó c trong xây d ng những lu n cứ khoa họ ở cho việc ho ịnh chủ ị quyết, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉ ; o nguồn nhân l c, nâng cao dân trí
và bồ ng nhân tài; sáng t o một s công trình có giá trị về ởng và nghệ thu t, s n phẩm có chấ ng cao, có sức c nh tranh; từ ớc nâng
ộ khoa học và công nghệ tiếp c n vớ ộ của khu v c và c
n ớc; Bộ ph n trí thứ o và qu t c; góp phần nâng cao chấ ng, hiệu qu ho ộng của hệ
th ng chính trị của tỉ ; ộ ũ ứ c qu c phòng, an ninh
là l ng nòng c t xây d ng l ũ ng, chính quy, tinh nhuệ, từ ớc hiệ i Th c hiện t t nhiệm vụ xây d ng qu c phòng,
an ninh của tỉnh; phần lớn trí thức trẻ thể hiệ ộng, sáng t o, thích
Trang 32ứng nhanh với kinh tế thị ờng và hội nh p kinh tế qu c tế, có nhữ ó góp thiết th c vào quá trình phát triển tỉnh nhà
Có thể khẳ ịnh ộ ũ ức Cầ T ó ọng trong việc cung cấp lu n cứ khoa học cho việc ho ị ờng l i, chủ
t triển kinh tế - xã hội; giáo dụ o; khoa học
và công nghệ; an ninh qu ịa bàn thành ph Chính vì thế thành
ph Cầ T ó chuyển biến tích c c trên tất c c ời s ng kinh tế ó ộ …, có thể :
T ộ ởng kinh tế từ 1996 ế 2003 111 78 Nhị ộ ởng kinh tế bình quân là 12,44% ấu kinh tế có s chuyển dị e ớ ỷ trọng công nghiệp, xây d i;
S n xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp phát triển nhanh và ổ ịnh Giá trị s n xuấ 16 3 / S n xuất công nghiệ c
ổi mới về công nghệ, t o d ệ ức c nh tranh thị ờng thế giớ ; i, dịch vụ phát triển m nh theo
ớ ng hóa lo i hình, chú trọng nâng cao chấ ng và hiệu qu ớng tới những ngành dịch vụ có giá trị cao với nhiều thành phần tham gia;
s n xuất nông nghiệp ổ ị ển dần sang hình thái nông nghiệp
ị chấ ng cao, g n nông nghiệp với phát triển ngành dịch vụ và b o
vệ ờng sinh thái Ngành nông nghiệ 5 89
Ho ộng khoa học và công nghệ có tiến bộ ề tài nghiên cứu khoa họ c ứng dụng trong th c tiễn mang hiệu qu thiết th c S nghiệp giáo dụ o ngày c phát triển Giáo dục phổ thông, công tác phổ c p giáo dục tiểu học, trung họ ở t kết qu kh Đ o nguồn nhân l c chú trọng, m i liên kết giữa thành ph Cầ T
o vớ ờ i học trong c ớ c quan tâm
Đời s ng tinh thầ ờ c nâng lên, các ho t ộng ó
ệ, phát thanh, truyề t chấ ứng
c nhu cầ ởng thụ củ ời dân, góp phần tích c c trong việc xây
Trang 33d ng nề ó ớ ời mới xã hội chủ H ộng thể dục thể ẩy m nh, nhiề ấ ầ ức
Công tác y tế ó ức kh e ờ ặc biệt chú trọng
ở v t chất, trang thiết bị y tế ầ ới kỹ thu t hiệ i Công tác dân s , kế ho ó ó ục trẻ e c các ngành các cấp quan tâm chú trọng Các chính sách xã hộ ng nhà
ện kế, g ồng hồ ớc miễn phí cho hộ nghèo và hộ ó ó m nghèo, gi i quyết việc làm,
o nghề mang l i hiệu qu , góp phần gi m tỷ lệ hộ nghèo trong thành
ph
Thông qua nghiên cứu lịch sử ều kiện th c tiễn củ ị
Độ ũ ức thành ph Cầ T ó ần cung cấp những lu n cứ khoa học cho việc ho ịnh chiế c an ninh, qu c phòng trong từng giai
n phát triển Vì v c thành t ể: công tác
an ninh qu ờng, giữ vững ổ ịnh chính trị, tr t t
và an toàn xã hội, chủ ộng phát hiệ ặn kịp thờ i của thế l ịch và phần tử xấu Kết h p chặt chẽ giữ ờng qu c phòng an ninh với phát triển kinh tế - xã hộ ờ ấu tranh ch ng
Tuy nhiên bên c nh những thành t u nêu trên, thành ph Cầ T trong quá trình công nghiệp hóa, hiệ i hóa v n còn nhiều tồn t i yếu kém: chuyển dị ấu kinh tế ch m, kh nh tranh của s n phẩm và dịch
vụ kém Vị trí trung tâm kinh tế i, khoa học, kỹ thu i với Đồng bằng sông Cử L ể hiệ õ ầ ở ộng
Trang 34l ể có thể t o s phát triển lan t ẩy chuyển dịch ấu kinh tế c
ầ ủ sức thu hút các nguồn l ầ ển Nhiều vấ ề xã hội, và qu ị ó ều diễn biến phức t p ời
s ộng còn nhiề ó phân hóa giàu nghèo diễn ra
Những h n chế yế é ặt ra trọng trách quan trọng cho
ộ ũ ức Cầ T ếp tục cung cấp lu n cứ khoa học cho việc
ho ịnh và từ ớc cụ thể ó ểm, chủ ủ Đ ng bộ thành ph Cầ T ất c c ở ịa bàn thành ph trong thời gian tới
1.2 Quan điểm của Đảng bộ Cần Thơ về xây dựng đội ngũ trí thức trước năm 2004
Khái quát về tri thức và đội ngũ trí thức
T e ểm củ Đ ng Cộng s n Việt Nam về trí thứ c nêu rõ trong Nghị quyết 27 Hội nghị Ban Chấ T Đ ng lần thứ 7 ( ó X): “T ức là nhữ ờ ộ ó ó ộ học vấn cao
về c chuyên môn nhấ ị ó ộc l p, sáng t o, truyền bá và làm giàu tri thức, t o ra những s n phẩm tinh thần và v t chất có giá trị i với xã hộ ”
Trang 35ề trí thức Do v y, khái niệm trí thức là một vấ ề rất lớn, phức t p, là một trong những vấ ề ừng thu hút rất nhiều s quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà chính trị, nhà khoa học, nhà nghiên cứu quan tâm tìm hiểu
Theo tiếng Latinh, trí thức chỉ nhữ ời có hiểu biết, có tri thức bao gồm nhữ ờ ộ ó ( ó ộ chuyên môn cao) Theo tiế Đứ L e L e e L ịch ời trí thức bao gồm tất c nhữ ờ ó ó ữ ời làm nghề t do nói chung, nhữ i biểu củ ộ ó ể phân biệt với nhữ i biểu
củ ộng chân tay Trong tiếng Anh trí thức là một tính từ ó : intelltual, còn danh từ g c của nó là Intellect
Từ ển chủ M ứu, Quan
ểm triết học về trí thức và vai trò trí thức c ến vớ ó ộ sâu s c và toàn diện N n về trí thứ một l ng có vai trò to lớn trong s phát triển xã hộ M P Ă e rằng ứ ế ẩ ủ ộ ấ
Trang 36từ ển Nga (1991) viế : “T ứ ó ữ ời có học vấn và có kiến thức
c khoa học, kỹ thu ó ề ộng phức t ” T e “ ế c nhân tài của Trung Qu ” N ất b n chính trị
qu c gia, Hà Nộ 2009 T trích trong cu “Từ h ” ứ : “ ỉ nhữ ờ ộng bằng trí não, có trí thức về ó ọc - kỹ thu t,
ệ, g p, ký gi ở xã hội xuất hiện s n phẩm thặ ấp
Ở ớ ế ũ ó ất nhiều khái niệm khác nhau về trí thức Chẳng h e “Từ ển tiếng Việ ” V ện ngôn ngữ biên so n và Nhà Xuất b n Giáo dục ấ 1994 ị : “T ứ ời chuyên môn làm việc trí óc và có trí thức chuyên môn cần thiết cho ho ộng nghề nghiệp củ ”
“Từ ển triết họ ” ết trí thứ “T ội gồm nhữ ời làm nghề lao
Trang 37ộng phức t p Giới trí thức bao bao gồm: kỹ ỹ thu t viên, thầy thu c, lu nghệ ầ ời làm công tác khoa học và bộ ph n lớn viên chứ ”
N y, có thể thấy rằng trong từ n lịch sử cụ thể, với cách tiếp
c n khác nhau, mỗi qu c gia mỗi nhà khoa học có những quan niệm khác nhau về trí thứ N ếp c n ở ó ộ nào t u trung l ị ề trí thức
ó ờ ề c p tới hai dấu hiệ n là: thứ nhất trí thứ ộng trí tuệ, có chuyên môn sâu; Thứ hai trí thức là nhữ ời có học vấn cao
Hồ Chí Minh, sinh thờ ờ ặc biệ ến tầng lớp trí thức Vì
v N ờ ệm sâu s c về trí thức và diễ t một cách mộc m c,
dễ hiể T “Sữ ổi l i làm việ ” N ời viế : “T ứ ” “ ức là hiểu biết, trong thế giới có hai thứ hiểu biết: một là hiểu biết s ấu tranh sinh s n Khoa học t ó H ểu biế ấu tranh dân tộ ấu tranh xã hội Khoa học xã hội từ ó N ó ó thứ ” “Một
ời họ i học, có thể gọi là trí thức Song y không biết cày ruộng, không biết làm công, không biế ặc, không biết làm nhiều việc khác Nói tóm l i: công việc th c tế y không biết gì c Thế là y chỉ có trí thức một nữa Trí thức của y
là trí thức họ i là trí thức hoàn toàn Y mu n thành mộ ời trí thức hoàn toàn, thì ph e ứ ó ụng vào th c tế” N y là, Theo
khái niệm trí thức : “Trí thức là những người lao động trí óc, có trình độ
học vấn cao về lĩnh vực chuyên môn nhất định, có năng lực tư duy độc lập, sáng tạo, truyền bá và làm giàu tri thức, tạo ra những sản phẩm tinh thần và vật chất có giá trị đối với xã hội”
Trang 38Trên ở ểm củ Đ ng, chúng ta có thể khẳ ịnh: Trí thức là
những người lao động trí óc, có hiểu biết sâu rộng về một hoặc một số lĩnh vực khoa học - công nghệ, văn hóa - nghệ thuật, quản lí kinh tế - xã hội, biết vận dụng những hiểu biết đó để phát hiện và giải quyết những vấn đề lí luận và thực tiễn nảy sinh trong lĩnh vực hoạt động của mình vì lợi ích chung của cộng đồng và nhu cầu nhận thức của bản thân
Tóm lại, ó ều quan niệm về trí thứ ó ẽ v ẳ ừng
l i ở Q iệm củ ển chủ M - Lênin về trí thức có ý
n to lớn cho việc nghiên cứu, lu n bàn công tác tổ chức, lãnh
o, phát triể ộ ũ ức Khái niệm về trí thứ Đ
“N ị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấ T ó X ề xây d ội
ũ ức trong thời kỳ ẩy m nh công nghiệp hóa, hiệ ó ấ ớ ”
ó ớng nghiên cứ ị ớng cho s phát triể ộ ũ trí thức Việt Nam nói chung và của thành ph Cầ T ó n hiện nay
Khái niệ “ ộ ũ” c xuất phát từ thu t ngữ quân s ó ổ chức gồm nhiề ời t p h p thành một l ng hoàn chỉnh Ở ớ ừ ệ
ời có cùng chứ ệm vụ và nghề nghiệp, có s th ng nhất về mặt
tổ chức Nhờ th ng nhất về mặt tổ chức nên họ th ng nhất về c mặ ộng và
Trang 39mụ H ó ộ ũ p h p một s ời thành một l ng
th ng nhất về mặt tổ chức, cùn ộng th c hiện một hay một s chức
ệm vụ nhấ ị ể e ề kết qu cụ thể ó
Từ s phân tích trên ta có thể hiểu: Đội ngũ trí thức là tập hợp những người lao
động trí óc, có trình độ học vấn cao về lĩnh vực chuyên môn nhất định, có năng lực
tư duy độc lập, sáng tạo, truyền bá và làm giàu tri thức, thành một lực lượng đông đảo thống nhất về mặt tổ chức, hành động để cùng nhau thực hiện mục tiêu đó là tạo ra những sản phẩm tinh thần và vật chất có giá trị đối với xã hội một cách có hiệu quả nhất
Độ ũ ức là một t p h p mở ng, không gi ng bất kì một giai tầng nào khác trong xã hộ thủ công, quân nhân,
ời buôn bán nh Độ ũ ức là t p h p tất c bất kỳ ai trong các giai tầng xã hội miễn là có học vấn cao, có hiểu biết sâu rộng và tham gia
ộ ó ó ộc l p, sáng t o c ng hiến chất xám cho xã hộ D ội
ũ ức là t p h p s ờ ộng xuất thân từ nhiều giai tầng khác nhau trong xã hội nên tính th ng nhất về mặt tổ chức của họ không cao Tuy nhiên, một bộ ph n trí thức nh ó ũ ó ều tính giác ngộ về mặt tổ chức
ịu s chi ph i của giai cấp th ng trị
Quan điểm của Đảng về xây dựng đội ngũ trí thức
Đ ng và Nh ớc ta luôn khẳ ịnh trí thức và nhân tài là v n quý của dân tộc, là nhân t quan trọng trong kh i liên minh công nhân – nông dân – trí thức, là l ng cách m ng xung kích trên mặt tr n chính trị ó khoa học và công nghệ ó ớn trong công cuộc kháng chiến, xây d ấ ớc Việt Nam phồn vinh và h nh phúc Chính vì thế Đ ng Cộng s n Việ N ề ra nhiều chủ i pháp nhằm xây d ng và phát triển nguồn l ời Việt Nam có sức kh e t t ó c
ức, có kh học, t ộng, sáng t o, có tri thức
và kh ệc t t
Trang 40Nguồn l ời trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiệ i hóa cần
ph i có tri thức và kỹ ề nghiệ ó ủ kh ấ ớc nhanh chóng thoát kh i tình tr ng kém phát triển, nâng cao vị thế của Việt Nam trên ờng qu c tế, b o vệ vững ch c an ninh, qu c phòng, b o vệ toàn vẹn lãnh thổ và chủ quyền củ ấ ớc
Vào giữa th p niên 80 của thế kỷ XX ấ ớ ng khủng ho ng trầm trọng trên tất c c Đ i hộ i biểu toàn qu c lần thứ VI củ Đ ng Cộng s n Việ N ề ờng l ổi mới với tinh thầ n là nhìn thẳng vào s th ó th t Tinh thầ ổi mới của
Đ i hội VI ổi luồng sinh khí mớ ội n ũ ức, t o niềm tin, sức
m nh cho c dân tộc m nh d t o ộ ấ ớc thoát kh i tình tr ng khủng ho c những thành t u to lớn, mở
ra trang sử mới trong lịch sử cách m ng Việt Nam
Nhằ m b o chấ t Đ i hộ i biểu toàn qu c lần thứ
VI củ Đ ủ “ i tiến chế ộ thi cử, cấp chứng chỉ ằng
và học vị e ớ m b o chấ ” ó ể ó
ớ ổi mới trong s nghiệ o củ Đ i vớ o t o,
bồ ng ộ ũ ứ ứng nhu cầu của s nghiệp ổi mớ ấ ớc
Ngày 30-3-1991, Bộ Chính trị N ị quyết s 26 về vấ ề khoa học và công nghệ trong s nghiệ ổi mới, trong ó vấ ề o trí thức
Đ ịnh: Mở rộng việ i họ ớc, ồng thời tuyển chọn nhữ ời gi i gử ọc t p, nghiên cứu ở những
ớ ó ộ khoa học và công nghệ phát triển Có chính sách cho những
ng ời t ọ ọc t p, nghiên cứu ở ớc ngoài Th c hiện chế ộ thi tuyể ịnh kỳ, sàng lọc, nhằ m b o chấ ng cán bộ trong
ọc Quan tâm bồ ng và sử dụng cán bộ khoa học trẻ,
ặc biệt nhữ ờ ó ọc mới thể hiện s trọng dụng nhân tà ộ ộ khoa học và công nghệ theo chấ ng và hiệu qu của công việc