ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Hồi cứu mô tả hàng loạt ca
Bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh bóc tách động mạch chủ Stanford type B và đã được điều trị bằng phương pháp can thiệp nội mạch tại khoa Phẫu thuật mạch máu của Bệnh viện Chợ Rẫy trong khoảng thời gian từ tháng 1 năm 2017 đến tháng 12 năm 2018.
Khoa phẫu thuật mạch máu bệnh viện Chợ Rẫy.
Bệnh nhân được chẩn đoán xác định bóc tách động mạch chủ Stanford type
B và được điều trị bằng phương pháp can thiệp nội mạch.
Bệnh nhân được chẩn đoán xác định bóc tách động mạch chủ Stanford type
B và được điều trị bằng phương pháp mổ mở.
Bệnh nhân được chẩn đoán xác định bóc tách động mạch chủ Stanford type
B và được điều trị nội khoa
Bệnh nhân có tiền căn đã mổ hoặc can thiệp động mạch chủ trước đây.
Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1 Đánh giá trước can thiệp
Các th ng tin hành chính: họ tên, tuổi, giới, địa chỉ, nghề nghiệp và số điện thoại liên lạc.
Bài viết này đề cập đến lý do nhập viện, bệnh sử và hám lâm sàng của bệnh nhân Các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, đái tháo đường, suy tim, suy gan, suy thận, rối loạn lipid máu, hút thuốc lá, đặt stent mạch vành và các bệnh lý khác được xem xét kỹ lưỡng Hình thái học của phình động mạch chủ ngực (ĐMCN) được xác định thông qua hình ảnh cắt lớp điện toán mạch máu có cản quang và phần mềm OsiriX MD v.2.6, giúp làm rõ các đặc điểm của tình trạng này.
Đường kính của đoạn động mạch chủ bị bóc tách đến động mạch dưới đòn trái, động mạch cảnh chung trái, động mạch thân tay đùi, đường kính động mạch và độ dày huyết khối thành động mạch túi phình là các thông số quan trọng Những thông số này giúp xác định vùng hạ đặt ống ghép nội mạch thích hợp.
Đ u xa: hoảng cách từ lỗ vào chính ĐM thân tạng.
Chiều dài che phủ ĐMCN: là chiều dài đoạn ĐMC ngực từ vùng hạ đặt ống gh p đến đ u xa.
Đường ính ĐM đường vào: đường ính của ĐM chậu ngoài và ĐM đùi hai bên
Mức độ v i hoá và gấp húc của ĐM chủ ngực, bụng
Các kết quả cận lâm sàng cần thiết bao gồm: công thức máu, creatinin máu, men tim, men gan, siêu âm tim, siêu âm mạch cảnh, điện tim và chụp mạch vành nếu có.
2.2.2 Đánh giá trong can thiệp
Phương pháp v cảm: mê nội hí quản hay tê tại chỗ.
Có chuyển vị các nhánh ĐM trên quai ĐMC trước can thiệp hay h ng, phẫu thuật này thực hiện bao nhiêu ngày trước hi đặt ống gh p nội mạch
Đặt ống gh p nội mạch vào ĐMCN : vị trí đặt, ích thước ống gh p Thời gian phẫu thuật: tính từ lúc rạch da đến lúc ết thúc hâu da.
Trong phẫu thuật, việc theo dõi số lượng máu mất và lượng thuốc cản quang sử dụng là rất quan trọng Các biến chứng có thể xảy ra trong quá trình can thiệp bao gồm vỡ động mạch, bóc tách động mạch, tổn thương động mạch chậu đùi và tắc mạch đoạn xa Cần có các biện pháp xử trí kịp thời để giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.
2.2.3 Đánh giá sau can thiệp đ n xuất viện
Thời gian nằm hồi sức sau can thiệp.
Thời gian nằm viện sau can thiệp.
Nh ng biến chứng sau can thiệp.
Cận lâm sàng sau mổ: creatinin máu, men gan, men tim, c ng thức máu, ion đồ.
2.2.4 Đánh giá theo dõi tại thời điểm 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng
Trong quá trình theo dõi, có thể xảy ra nhiều biến cố nghiêm trọng như tử vong, đột quỵ, nhồi máu cơ tim, suy tim, suy thận, và yếu liệt hai chi dưới, cùng với các biến cố khác.
Hình thái học của phình ĐMCN sau can thiệp qua hình ảnh cắt lớp điện toán:
Rò ống gh p và các loại rò ống gh p
Sự di lệch ống gh p
Sự lưu th ng máu trong lòng ống gh p
Độ bền ống gh p: xác định có hay h ng sự gãy, xoắn, gập ống gh p
Quá trình tái cấu trúc ĐMC: sự thay đổi ích thước lòng thật, lòng giả so với trước can thiệp, huyết khối lòng giả
Định nghĩa biến số
Bảng 2.1 Các biến số dịch tễ và nguy cơ
Tuổi Định lượng Năm BN can thiệp trừ năm sinh BN
1: N Hút thuốc lá Định tính 0: Chưa từng hút thuốc lá
1: Đã và/hoặc đang hút thuốc lá Bệnh ĐM vành Định tính 0: h ng có tiền căn và các thăm dò h ng phát hiện h p mạch vành 1: h p mạch vành phát hiện qua chụp mạch vành nhưng chưa có chỉ định can thiệp
2: tiền căn nhồi máu cơ tim hoặc đã từng can thiệp mạch vành
Bệnh ĐM cảnh Định tính 0 liên quan đến tiền căn hẹp ĐM cảnh hoặc hẹp chưa can thiệp qua các phương tiện thăm dò Trong khi đó, hẹp ĐM cảnh ngoài sọ cần can thiệp, có thể thông qua việc nong đặt stent hoặc thực hiện phẫu thuật hở bóc nội mạc.
Rối loạn lipid máu Định tính 0: x t nghiệm mỡ máu trong giới hạn bình thường
1: rối loạn mỡ máu với các trường hợp tăng triglyceride
160 mg/dL , tăng Cholesterol 240 mg/dL Đái tháo đường Định tính 0: h ng có đái tháo đường
1: có đái tháo đường đang điều trị thuốc uống hoặc insulin chích
Bệnh thận mạn Định tính 0: h ng có bệnh thận mạn
1: bệnh thận mạn có hay h ng điều trị thay thế thận
Bệnh lý ĐMC Định tính 0: h ng có tiền căn bệnh lý phình, bóc tách ĐMC.
1: có phình, bóc tách ĐMC.
Bảng 2.2.Các biến số hình thái động mạch chủ
Đường ống ĐMC lớn đoạn bóc tách được định nghĩa bởi nhiều thông số quan trọng Chiều dài và đường kính lớn nhất của đoạn ĐMC bóc tách là yếu tố chính để xác định kích thước và khả năng hoạt động Đường kính lớn nhất của lòng thật và lòng giả cũng cần được đo lường để đảm bảo hiệu suất và độ an toàn Các thông số này đóng vai trò quan trọng trong việc định lượng và thiết kế hệ thống đường ống.
Chiều dài đ u g n đến ĐM dưới đòn Định lượng Chiều dài đoạn ĐMC từ ngay sau ĐM dưới đòn trái đến ngay trên đoạn ĐMC bóc tách
Chiều dài đ u g n đến ĐM cảnh chung trái Định lượng Chiều dài đoạn ĐMC từ ngay sau ĐM cảnh chung trái đến ngay trên đoạn ĐMC bóc tách
Chiều dài đ u g n đền ĐM thân tay đ u. Định lượng Chiều dài đoạn ĐMC từ ngay sau ĐM thân tay đ u đến ngay trên đoạn ĐMC bóc tách
Tổng chiều dài dự tính che phủ Định lượng Chiều dài ĐMC đặt ống ghép nội mạch
Bảng 2.3 Các biến số về phương pháp can thiệp
Phương pháp v cảm Định tính 0: Mê nội hí quản
Phương pháp can thiệp Định tính 0 bao gồm việc đặt ống ghép nội mạch đơn thuần nhằm che ĐM dưới đòn trái Trong khi đó, phương pháp 1 liên quan đến việc đặt ống ghép nội mạch có che ĐM dưới đòn trái và hỗ trợ chuyển vị các nhánh ĐM trên quai ĐMC.
2: Đặt ống gh p nội mạch èm theo bắc c u ĐM cảnh chung trái-dưới đòn trái
3: Đặt ống gh p nội mạch èm theo bắc c u ĐM cảnh chung phải- cảnh chung trái-dưới đòn trái
4: Đặt ống gh p nội mạch và chuyển vị ba nhánh ĐM trên quai ĐMC vào ĐMC ngực lên
Thời gian can thiệp Định lượng Thời gian tính từ lúc bắt đ u rạch da đến hi ết thúc hâu da vết mổ.
Truyền máu Định tính 0: h ng có truyền máu trong và sau can thiệp
1: có truyền máu trong và sau can thiệp
Thời gian nằm viện sau can thiệp Định lượng Thời gian từ sau hi can thiệp đến lúc xuất viện
Bảng 2.4 Các biến số tử vong và biến chứng nghiêm trọng
Tử vong do mọi nguyên nhân Định tính 0: h ng tử vong
1: tử vong do bất ỳ nguyên nhân bệnh lý nào (loại trừ tử vong do tai nạn)
Tử vong trong 30 ngày Định tính 0: h ng tử vong trong vòng 30 ngày sau can thiệp
1: tử vong trong vòng 30 ngày sau can thiệp do bất ỳ nguyên nhân bệnh lý nào (loại trừ tử vong do tai nạn) Đột quị Định tính 0: h ng có đột quỵ
1: đột quỵ do nguyên nhân nhồi máu não hoặc xuất huyết não
Nhồi máu cơ tim Định tính 0: h ng có nhồi máu cơ tim
1: nhồi máu cơ tim được xác định bằng việc tăng men tim (troponin I) cùng với bằng chứng của 1 trong các đặc điểm: đau ngực iểu mạch vành, bằng chứng điện tim của thiếu máu cơ tim cấp, bằng chứng tử thiết của nhồi máu cơ tim
Suy thận cấp sau mổ có thể dẫn đến việc cần điều trị thay thế thận Trong trường hợp này, bệnh nhân sẽ được đánh giá và chỉ định điều trị phù hợp để cải thiện chức năng thận.
Suy hô hấp Định tính 0: h ng có suy h hấp c n thở máy hỗ trợ sau mổ
1: suy h hấp c n thở máy hỗ trợ sau mổ Yếu hoặc liệt 2 chi dưới Định tính 0: h ng có yếu hoặc liệt 2 chi dưới
1: yếu hoặc liệt 2 chi dưới sau mổ mà nguyên nhân h ng do chấn thương
Vỡ ĐMC sau can thiệp Định tính 0: h ng có vỡ ĐMC sau can thiệp
1: vỡ ĐMC sau can thiệp c n được can thiệp hoặc phẫu thuật lại hoặc gây tử vong
Bảng 2.5 Các biến số liên quan đến dụng cụ và diễn tiến của ĐMC
Rò ống ghép Định tính
0: h ng có rò ống gh p 1: rò loại I hi máu chảy vào túi phình từ điểm bám đ u g n và đ u xa của ống gh p 2: rò loại II hi máu chảy vào túi phình ngược dòng từ các nhánh bên của ĐMCN như ĐM gian sườn, ĐM phế quản 3: rò loại III hi máu chảy vào túi phình từ chỗ nối các cấu trúc của ống gh p
4: rò loại IV hi máu chảy và túi phình từ nh ng lỗ chỉ nằm ở lớp bao phủ của ống gh p 5: rò loại V do áp lực trong ống gh p, huyết thanh thấm qua lớp bao phủ của ống gh p vào túi phình
Bóc tách ngược dòng Định tính
0: h ng có bóc tách ngược dòng ĐMC 1: có bóc tách ngược dòng ĐMC
0: h ng có vỡ ĐMC sau can thiệp 1: vỡ ĐMC sau can thiệp c n được can thiệp hoặc phẫu thuật lại hoặc gây tử vong
Lấp ĐM nu i não ngoài ý muốn Định tính
0: h ng xảy ra lấp ĐM nu i não sau đặt ống gh p 1: xảy ra lấp ĐM nu i não ngoài ý muốn sau đặt ống gh p Huyết khối lòng giả Định tính
0: không có huyết hối lòng giả 1: có huyết hối lòng giả Đường kính lớn nhất lòng thật sau can thiệp Định lượng Đường ính ngang lớn nhất của lòng thật đoạn ĐMC bóc tách sau can thiệp Đường kính lớn nhất lòng giả sau can thiệp Định lượng Đường ính ngang lớn nhất của lòng giả đoạn ĐMC bóc tách sau can thiệp
Xử lý và phân tích số liệu
Sử dụng ph n mềm SPSS và các phép thống kê mô tả để phân tích biến số
2.4.1 Sự an toàn của phương pháp can thiệp nội mạch: Được xác định qua tỷ lệ tử vong và tỷ lệ các biến chứng nghiêm trọng:
Tử vong: tử vong do bất ỳ nguyên nhân nào liên quan đến bệnh tật, quy trình can thiệp và dụng cụ can thiệp
Suy thận c n điều trị thay thế thận
Yếu hoặc liệt hai chi dưới
Vỡ túi phình sau can thiệp l n đ u
Can thiệp lại sau can thiệp l n đ u
2.4.2 Các biến chứng li n quan đến k thuật v dụng cụ can thiệp: Được xác định qua đánh giá các th ng số đặc trưng của thuật can thiệp đặt ống gh p nội mạch qua theo dõi sau mổ và các l n tái hám:
Các biến chứng mạch máu tại vị trí ĐM đường vào: tắc mạch, chảy máu, dò bạch huyết, nhiễm trùng, bóc tách ĐM chậu đùi
Tắc ống gh p do huyết hối hay do gập ống gh p
Tăng ích thước túi phình ĐMCN
Thiếu máu nu i chi và các tạng
Lấp ĐM nu i não ngoài ý muốn
2.4.3 hững th ng số khác:
Phương pháp v cảm: gây mê nội hí quản hay tê tại chỗ
Tỷ lệ c n chuyển vị các ĐM trên quai ĐMC trước can thiệp
Thời gian nằm viện sau can thiệp.
Mất máu do can thiệp
2.5 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả
2.5.1 Đánh giá kết quả chu phẫu
Kết quả chu phẫu được định nghĩa là ết quả trong vòng 30 ngày sau can thiệp dựa theo tiêu chuẩn của tác giả Fillinger năm 2010[33].
Kết quả chu phẫu được gọi là thành công khi thoả mãn 2 yếu tố.
1 Thành công về mặt kĩ thuật: Phương pháp can thiệp nội mạch được gọi là thành công khi thoả mãn các điều kiện:
Tiếp cận hệ thống động mạch có thể thực hiện qua các vị trí động mạch ngoại biên như động mạch đùi, động mạch chậu ngoài, động mạch chậu chung, hoặc hệ thống động mạch dưới đòn, nách và cánh tay Việc sử dụng ống ghép nhân tạo giúp tạo ra các đường dẫn để đưa dụng cụ vào các động mạch này.
Bung thành c ng ống gh p nội mạch vào vị trí đã được tính toán (che được lỗ vào chính) với điểm cố định ở đ u g n và đ u xa chắc chắn
Không rò ống ghép loại I và loại III.
2 Theo dõi trong vòng 30 ngày sau can thiệp không xảy ra các biến chứng sau:
Rò ống gh p loại I hoặc loại III
Bóc tách ngược dòng ĐMC
2.5.2 Đánh giá kết quả ngắn hạn:
Kết quả ngắn hạn được định nghĩa là ết quả 30 ngày đến 6 thàng sau can thiệp[33] Kết quả ngắn hạn được đánh giá qua 2 yếu tố.
1 Các biến chứng sau can thiệp[33]:
Rò ống ghép loại I hoặc loại III
Bóc tách ngược dòng ĐMC
2 Quá trình tái cấu trúc ĐMC[14]:
Huyết khối lòng giả: toàn ph n, bán ph n
Tăng đường kính lòng thật
Giảm đường kính lòng giả
Tiêu chuẩn đánh giá ết quả
Từ tháng 1 năm 2017 đến tháng 12 năm 2018, Bệnh viện Chợ Rẫy đã tiếp nhận 30 bệnh nhân mắc bệnh bóc tách động mạch chủ Stanford type B có biến chứng và đã thực hiện can thiệp nội mạch cho các trường hợp này.
Qua thống ê và tổng ết số liệu chúng t i ghi nhận được một số ết quả sau đây:
3.1 Đặc điểm nhóm nghiên cứu
Có 23 nam (76,7%) và 7 n (23,3%) trong nhóm nghiên cứu
Biểu đồ 3.1 Phân bố giới tính
Nhận xét: Phân lớn các bệnh nhân trong nhóm dân số nghiên cứu là nam giới, tỉ lệ nam giới gấp hơn 3 l n n giới.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm nhóm nghiên cứu
Có 23 nam (76,7%) và 7 n (23,3%) trong nhóm nghiên cứu
Biểu đồ 3.1 Phân bố giới tính
Nhận xét: Phân lớn các bệnh nhân trong nhóm dân số nghiên cứu là nam giới, tỉ lệ nam giới gấp hơn 3 l n n giới.
Biểu đồ 3.2.Phân bố theo tuổi
Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu: 54.93 11.1 (tuổi nhỏ nhất là 27 và lớn nhất là 75 tuổi) Trên 50 tuổi chiếm nhiều nhất trong dân số nghiên cứu.
Bảng 3.1 Đặc điểm tiền căn của nhóm nghiên cứu Đặc điểm Số bệnh nhân Tỉ lệ (%)
Rối loạn lipid máu 5 16,7 Đái tháo đường 4 13,3
Nhận xét: Tiền căn thường gặp nhất là tăng huyết áp, chiếm trên 80% các trường hợp nghiên cứu
Biểu đồ 3.3 cho thấy đặc điểm huyết áp tâm thu (HATT) của nhóm nghiên cứu khi nhập viện Đa số các trường hợp bóc tách hi đến hám đều có chỉ số huyết áp cao, với huyết áp tâm thu trung bình là 149.67 ± 27.2 mmHg Huyết áp tâm thu ghi nhận cao nhất là 200 mmHg và thấp nhất là 100 mmHg.
Triệu chứng lâm sàng
Biểu đồ 3.4 Triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân
Nhận x t: Đau là triệu chứng thường gặp nhất đối với bệnh nhân bóc tách ĐMC, trong đó đau ngực được than phiền nhiều nhất (70%).
80 Đau ngực Đau lưng Đau bụng Tê chân TDMP Suy thận cấp
Số bệnh nhân Tỉ lệ (%)
Biểu đồ 3.5 Phân loại bóc tách ĐMC
Nhận x t: Có đến 26/30 trường hợp trong dân số nghiên cứu (87%) là bóc tách ĐMC Stanford type B cấp tính.
Đặc điểm hình ảnh học
Bảng 3.2 Đặc điểm hình thái động mạch chủ bóc tách Đặc điểm hình thái Trung bình
Nhỏ nhất (mm) Đường kính lớn nhất đoạn ĐMC bị bóc tách
39,43 7,4 60 30 Đường kính lớn nhất lòng thật 18,7 3,8 27 12 Đường kính lớn nhất lòng giả 23,03 8,3 47 12
Chiều dài đ u g n đến ĐM dưới đòn trái
Chiều dài đ u g n đến ĐM cảnh chung trái
Chiều dài đ u g n đến ĐM thân tay đ u
Tổng chiều dài che phủ 219,5 32,7 319 150
Đường kính trung bình của lòng giả lớn hơn lòng thật, dẫn đến tình trạng chèn ép lòng thật trong nhiều trường hợp Chiều dài trung bình từ đuôi gân đến động mạch dưới đòn trái là 20.73mm, với kích thước lớn nhất là 88mm và nhỏ nhất là 0mm, cho thấy tổn thương nằm sát vị trí chia của động mạch dưới đòn trái.
Chỉ định điều trị
Bảng 3.3 Chỉ định điều trị ngoại khoa
Các chỉ định điều trị Số bệnh nhân Tỉ lệ (%)
Vỡ, nứt hoặc bóc tách diễn tiến 6 20
Phình bóc tách 3 10 Đau, huyết áp khó kiểm soát 16 53,3
Có từ 2 chỉ định trở lên 9 30
Hội chứng tưới máu sai lòng có thể xảy ra ở các cơ quan được cấp máu bởi các nhánh của động mạch chủ bị tổn thương, đặc biệt là ở thận, dẫn đến tắc nghẽn hoàn toàn do bóc tách Trong số 10 bệnh nhân có biểu hiện hội chứng tưới máu sai lòng động mạch thận, chỉ có 4 trường hợp phát triển thành suy thận cấp khi nhập viện.
Đặc điểm can thiệp
Bảng 3 4 Đặc điểm phương pháp can thiệp đặt ống ghép nội mạch Đặc điểm can thiệp Số BN
Can thiệp cấp cứu và chương trình:
Chuyển vị các nhánh ĐM trên quai ĐMC 10 33,3
Kiểu chuyển vị trước can thiệp bao gồm các mạch máu: ĐM dưới đòn trái, ĐM cảnh chung trái, ĐM cảnh phải, và ĐM cảnh trái Các mạch này kết nối với nhau và dẫn đến ĐM dưới đòn trái và ĐMC lên, tạo thành một chuỗi liên kết quan trọng trong hệ tuần hoàn.
Trong nghiên cứu, có 23 trường hợp (76,7%) được can thiệp chương trình, trong khi 7 trường hợp (23,3%) được can thiệp cấp cứu Đáng chú ý, phần lớn bệnh nhân đã được gây mê nội khí quản để kiểm soát huyết áp hiệu quả hơn trong quá trình phẫu thuật.
Bảng 3.5 Các thông số phẫu thuật và hậu phẫu
Thông số Trung bình Lớn nhất Nhỏ nhất
Thời gian phẫu thuật (phút) 177,17 84,8 330 60
Số lượng ống ghép sử dụng 1,87 0,5 3 1
Số ngày nằm viện sau phẫu thuật 5,97 2,4 14 3
Bảng 3.6 So sánh thời gian phẫu thuật gi a các nhóm
Thời gian can thiệp Trung bình (phút) Độ lệch chuẩn Giá trị p
Thời gian phẫu thuật trung bình là 177,17 ± 84,8 phút, với thời gian phẫu thuật có chuyển vị dài hơn so với trường hợp không có chuyển vị, và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê Số lượng ống ghép trung bình là 1,87 ± 0,5 miếng Thời gian nằm viện trung bình sau phẫu thuật là 5,97 ± 2,4 ngày, dao động từ 3 đến 14 ngày.
Kết quả trong lúc can thiệp nội mạch
Trong nghiên cứu, tất cả các trường hợp (100%) đều đạt thành công về mặt kỹ thuật, bao gồm việc bung ống ghép thành công, che được lỗ vào chính và không xảy ra hiện tượng rò rỉ ống ghép loại I và III.
3.6.2 Biến chứng trong lúc can thiệp
Bảng 3.7 Kết quả biến chứng trong lúc can thiệp
Số bệnh nhân Tỉ lệ (%)
Tử vong khi can thiệp 0 0
Tai biến trong can thiệp
Tổn thương ĐM đường vào 0 0
Lấp ĐM nuôi não ngoài ý muốn 0 0
Nhận xét: Tất cả các bệnh nhân trong dân số nghiên cứu đều không xảy ra các biến chứng nghiêm trọng trong lúc can thiệp.
Kết quả chu phẫu
Bảng 3.8 Tỉ lệ tử vong và các biến chứng quan trọng trong vòng 30 ngày
Biến chứng Số BN Tử vong (%)
Suy thận cấp c n điều trị thay thế thận 0 0
Suy hô hấp 1 3,3 Đột quị 0 0
Trong thời gian chu phẫu, không có trường hợp nào tử vong được ghi nhận Tuy nhiên, có một bệnh nhân gặp phải tình trạng suy hô hấp do viêm phổi trong giai đoạn hậu phẫu và một trường hợp khác bị yếu hai chi dưới sau can thiệp.
3.7.2 Biến chứng li n quan đến kĩ thuật can thiệp nội mạch:
Bảng 3.9 Tỉ lệ các biến chứng liên quan đến kĩ thuật can thiệp trong 30 ngày
Biến chứng liên quan đến kĩ thuật Số bệnh nhân Tỉ lệ (%)
Di lệch ống ghép > 10mm 0 0
Gãy, xoắn, gập ống ghép 0 0
Bóc tách ngược dòng ĐMC 0 0
Lấp ĐM nu i não ngoài ý muốn 0 0
Tổn thương ĐM đường vào 0 0
Trong các trường hợp nghiên cứu, không ghi nhận biến chứng nghiêm trọng nào liên quan đến kỹ thuật, và không cần can thiệp lại Chỉ có một trường hợp duy nhất được báo cáo là rò ống ghép loại II từ động mạch gian sườn.
Kết quả ngắn hạn
Thời gian theo dõi trung bình là 3,6 1,8 tháng Trường hợp được theo dõi lâu nhất là 7 tháng, ngắn nhất là 31 ngày.
Bảng 3.10 Tỉ lệ tử vong và các biến chứng nghiêm trọng sau hơn 30 ngày
Biến chứng nghiêm trọng Số bệnh nhân Tỉ lệ (%)
Nhồi máu cơ tim 0 0 Đột quị 1 3,3
Suy thận c n điều trị thay thế thận 0 0
Suy hô hấp c n thở máy 0 0
Yếu hoặc liệt 2 chi dưới 0 0
Trong nghiên cứu theo dõi 30 trường hợp chụp cắt lớp điện toán, có 3 trường hợp (10%) tử vong do nhiều nguyên nhân khác nhau Cụ thể, một trường hợp tử vong do xuất huyết não, một trường hợp do vỡ động mạch chủ (ĐMC) và một trường hợp do bóc tách ĐMC ngược dòng Stanford type A.
3.8.2 Biến chứng li n quan đến kĩ thuật can thiệp:
Bảng 3.11 Tỉ lệ các biến chứng liên quan đến ĩ thuật can thiệp sau hơn 30 ngày Biến chứng về kỹ thuật can thiệp Số bệnh nhân Tỉ lệ (%)
Bóc tách ngược dòng ĐMC 1 3,3
Thiếu máu nuôi tạng và chi 0 0
Nhận xét: Ghi nhận 1 trường hợp vỡ ĐMC và 1 trường bóc tách ngược dòng ĐMC Đây cũng là 2 biến chứng nghiêm trọng liên quan can thiệp nội mạch.
3.8.3 Quá trình tái cấu trúc ĐMC
Biểu đồ 3.6 Tỉ lệ huyết khối bán ph n và toàn ph n lòng giả
Trong nghiên cứu, ngoại trừ 3 trường hợp gặp biến chứng nghiêm trọng, 27 trường hợp còn lại được theo dõi quá trình tái cấu trúc ĐMC Sau thời gian theo dõi trung bình 3,6 tháng, tất cả 27 trường hợp này đều ghi nhận có huyết khối lòng giả, trong đó huyết khối bán phần lòng giả chiếm tỉ lệ cao hơn huyết khối toàn phần lòng giả với tỷ lệ 62,96% so với 37,04%.
Bảng 3.12 Thay đối đường kính lòng thật và lòng giả sau can thiệp nội mạch
Sau can thiệp, đường kính lớn nhất lòng thật đạt 29,85 ± 3,8 mm, trong khi đường kính lớn nhất lòng giả là 12,19 ± 5,2 mm Thay đổi lòng thật sau can thiệp là 11,07 ± 4,1 mm, ngược lại, lòng giả có sự thay đổi -10,93 ± 5,9 mm.
Huyết khối bán phần lòng giả Huyết khối toàn phần lòng giả
Số trường hợp Tỉ lệ
Bảng 3.13 So sánh đường kính lòng thật trước và sau can thiệp ĐK lớn nhất lòng thật
Trung bình (mm) Độ lệch chuẩn Giá trị p
Nhận xét: Đường kính lớn nhất lòng thật tăng từ 18,81 3,65mm lên 29,85 3,85mm, và sự thay đổi này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)
Biểu đồ 3.7 Sự thay đổi ĐK lớn nhất lòng thật trước và sau can thiệp
Giá trị trung vị và khoảng tứ phân vị trong biểu đồ phân bố đường kính lòng thật cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa thời điểm trước mổ và sau can thiệp.
Bảng 3.14.So sánh đường kính lớn nhất lòng giả trước và sau can thiệp ĐK lớn nhất lòng giả
Trung bình (mm) Độ lệch chuẩn Giá trị p
Nhận x t: Đường kính lớn nhất lòng giả giảm từ 22,37 7,60mm xuống còn12,19 5,24mm, và sự thay đổi này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)
Biểu đồ 3.8 Sự thay đổi ĐK lớn nhất lòng giả trước và sau can thiệp
Giá trị trung vị và khoảng tứ phân vị trong biểu đồ phân bố đường kính lòng giả cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa thời điểm trước mổ và sau can thiệp Tuy nhiên, sự thay đổi này không đáng kể như sự biến đổi của đường kính lòng thật.
BÀN LUẬN
Đặc điểm nhóm nghiên cứu
Bóc tách ĐMC Stanford type B thường gặp nhiều hơn ở nam giới theo các nghiên cứu y văn toàn cầu Tại Hoa Kỳ, năm 2014, tác giả Hanna và cộng sự đã thực hiện can thiệp nội mạch cho 50 bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh này.
B, tỉ lệ nam giới trong nghiên cứu này là 72%[38] Còn theo nghiên cứu IRAD, tỉ lệ nam giới là 65%[37] Kết quả tương tự cũng được ghi nhận trong các nghiên cứu ở châu u, điển hình như nghiên cứu VIRTUE ở Anh năm 2011 cho tỉ lệ nam giới trong nhóm nghiên cứu là 76%[44], hay theo tác giả Nienaber và cộng sự thực hiện tại Đức năm 2013 thì tỉ lệ này là 86,1%[65].
Theo nghiên cứu của tác giả Lim năm 2017, tỉ lệ nam giới tại châu Á được ghi nhận lên đến 80% Tại Việt Nam, nghiên cứu đầu tiên về vấn đề này đã được báo cáo vào năm
Năm 2015, tác giả Trần Quyết Tiến cùng các cộng sự đã thực hiện điều trị can thiệp nội mạch cho 20 bệnh nhân bị bóc tách động mạch chủ ngực, trong đó có 16 bệnh nhân nam, chiếm tỷ lệ 80%.
Bảng 4.1 Sự phân bố về giới qua các nghiên cứu
Tác giả Năm Nơi nghiên cứu Cỡ mẫu Tỉ lệ nam giới
Tr n Quyết Tiến[2] 2015 Việt Nam 20 80%
Nghiên cứu cho thấy nam giới có tỉ lệ mắc bệnh bóc tách ĐMC Stanford type B cao hơn nữ giới, với 76,7% trong số 30 trường hợp được ghi nhận là nam.
Theo nhiều nghiên cứu, đa số trường hợp bóc tách động mạch chủ xảy ra ở độ tuổi trung niên, chủ yếu trong thập niên thứ 5 của cuộc đời Nghiên cứu của tác giả Hanna tại Hoa Kỳ cho thấy tất cả các trường hợp đều trên 50 tuổi, với tuổi trung bình là 59, tuổi nhỏ nhất là 53 và lớn nhất là 70 Tương tự, nghiên cứu VIRTUE tại Anh và nghiên cứu của Nienaber tại Đức ghi nhận độ tuổi trung bình lần lượt là 60,7 và 60,1 tuổi Ở châu Á, tác giả Lim và cộng sự tại Hàn Quốc chỉ ra độ tuổi trung bình là 57,2 tuổi.
Nghiên cứu của Tr n Quyết cho thấy độ tuổi trung bình của bệnh nhân bóc tách ĐMC Stanford type B là 57,85 tuổi, với số liệu từ các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân đều trên 50 tuổi, độ tuổi bắt đầu xuất hiện nhiều bệnh lý Cụ thể, nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận độ tuổi trung bình là 54,93 ± 11,1 tuổi, với độ tuổi nhỏ nhất là 27 và lớn nhất là 75 tuổi, kết quả này tương đồng với các báo cáo quốc tế.
Bảng 4.2 Tuổi trung bình qua các nghiên cứu trên thế giới
Tác giả Năm Nơi nghiên cứu Cỡ mẫu Tuổi trung bình
Tr n Quyết Tiến[2] 2015 Việt Nam 20 57,85
Yếu tố nguy cơ và bệnh kèm theo
Bảng 4.3 So sánh đặc điểm các yếu tố nguy cơ và bệnh kèm theo Đặc điểm VIRTUE
Mặc dù cỡ mẫu nghiên cứu nhỏ, nhưng nghiên cứu đã chỉ ra các đặc điểm về yếu tố nguy cơ và bệnh lý kèm theo của bệnh nhân bóc tách ĐMC Stanford type B Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất, chiếm tỷ lệ cao 83,3%, và các nghiên cứu tại Hoa Kỳ cho thấy tỷ lệ này còn cao hơn, lên đến 92% theo tác giả Hanna và 90% theo tác giả Bavaria Các nghiên cứu châu Âu cũng ghi nhận tỷ lệ tăng huyết áp ở bệnh nhân bóc tách ĐMC, như nghiên cứu VIRTUE tại Anh (69%) và tác giả Nienaber tại Đức (84,7%) Bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi có huyết áp tâm thu trung bình rất cao, đạt 149,67 ± 27,2 mmHg, với mức cao nhất là 200 mmHg và thấp nhất là 100 mmHg Điều này cho thấy việc kiểm tra và điều chỉnh huyết áp cần được thực hiện ngay từ khi tiếp cận bệnh nhân bóc tách ĐMC.
Tuổi trung bình từ 50 – 60 tuổi thường gặp các bệnh lý xơ vữa mạch máu, dẫn đến bệnh nhân bóc tách ĐMC có nguy cơ cao mắc bệnh lý mạch máu ở các cơ quan khác như ĐM vành, ĐM cảnh và ĐM ngoại biên Nghiên cứu cho thấy tỉ lệ bệnh nhân có bệnh mạch vành kèm theo là 6.7%, với một trường hợp đã được can thiệp bằng stent mạch vành trước mổ Theo tác giả Hanna, tỉ lệ này là 18%, trong khi tác giả Bavaria ghi nhận là 6% Ngoài ra, có trường hợp kèm theo hẹp ĐM cảnh đã được can thiệp bóc nội mạc trước khi thực hiện can thiệp ĐMC Các yếu tố nguy cơ như hút thuốc lá, đái tháo đường tuýp 2 và rối loạn lipid máu cũng chiếm tỉ lệ đáng kể trong các nghiên cứu Do đó, việc kiểm soát và điều trị hiệu quả các yếu tố nguy cơ này là cần thiết trong chiến lược điều trị bóc tách ĐMC.
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tổn thương cấp tính chiếm 86.7% tổng số trường hợp, trong khi bóc tách bán cấp là 10% và bóc tách mạn tính chỉ chiếm 3.3% Nghiên cứu The VIRTUE cho thấy 50% là bóc tách cấp tính, 24% là bán cấp và 26% là mãn tính Theo tác giả Trần Quyết Tiến, tỷ lệ bóc tách cấp tính là 70%, còn lại 30% là mạn tính.
Bảng 4.4 So sánh triệu chứng đau gi a các nghiên cứu Đặc điểm Hagan[37] Bavaria[5] Chúng tôi
Trong nghiên cứu về triệu chứng đau ở bệnh nhân, tỷ lệ nhập viện do đau đạt 96,67%, trong đó đau ngực chiếm 70% với 21 trường hợp, đau lưng 36,7% với 11 trường hợp, và đau bụng 33,3% với 10 trường hợp Theo nghiên cứu của Hagan PG năm 2000, 98,3% bệnh nhân bóc tách ĐMC Stanford type B đã nhập viện do đau, với tỷ lệ đau ngực 62,9%, đau lưng 63,8% và đau bụng 42,7% Nghiên cứu của Bavaria năm 2015 cũng ghi nhận tỷ lệ đau ngực và đau bụng lần lượt là 78% và 42%.
Chúng tôi cũng ghi nhận một số triệu chứng khác với tỉ lệ thấp hơn, bao gồm tê chân (3,3%) do thiếu máu chi, tràn dịch màng phổi (20%) do bóc tách tiến triển, và suy thận cấp (13,3%) do thiếu máu thận.
Chỉ định can thiệp
Bảng 4.5 So sánh chỉ định can thiệp Đặc điểm Steuer
Nơi nghiên cứu Thuỵ Điển Anh M M VN
Hội chứng tưới máu sai lòng
Nứt, vỡ hoặc bóc tách tiến triển 56,6% 13% 20% 45% 20%
Phình bóc tách 16,7% 25% - - 10% Đau/HA hó iểm soát - 45% 34% 58% 53.3%
Có nhiều hơn 1 chỉ định 58% - - - 30%
Hiện nay, quan điểm về điều trị can thiệp nội mạch trong bóc tách ĐMC Stanford type B vẫn còn gây tranh cãi và đang được nghiên cứu tiếp Theo khuyến cáo của Hội tim mạch châu Âu năm 2014, can thiệp nội mạch được khuyến cáo mức độ I cho các trường hợp bóc tách ĐMC Stanford type B có biến chứng Tuy nhiên, đối với những trường hợp chưa có biến chứng, vẫn còn thiếu bằng chứng ủng hộ và việc chỉ định can thiệp nội mạch cần được xem xét cẩn thận Nghiên cứu của chúng tôi dựa trên các khuyến cáo từ các hiệp hội lớn và nhiều nghiên cứu quốc tế hỗ trợ cho việc chỉ định này.
Tại châu Âu, nghiên cứu của Steuer và cộng sự (2010) cho thấy tỷ lệ hội chứng tưới máu sai lòng ở Thụy Điển là 63,3%, trong khi nghiên cứu VIRTUE tại Anh ghi nhận tỷ lệ này là 26% và tỷ lệ đau/huyết áp khó kiểm soát là 45% Tại Hoa Kỳ, nghiên cứu của Hanna (2014) và Cornad (2015) cũng cho kết quả tương tự với tỷ lệ hội chứng tưới máu sai lòng lần lượt là 48% và 61,2%, cùng với tỷ lệ đau/huyết áp khó kiểm soát là 34% và 58% Các nghiên cứu cho thấy hội chứng tưới máu sai lòng và đau/huyết áp khó kiểm soát là hai chỉ định phổ biến trong điều trị can thiệp nội mạch bóc tách ĐMC Stanford type B, với tỷ lệ 46,7% và 53,3% tương ứng trong nghiên cứu của chúng tôi Trong hội chứng tưới máu sai lòng, thiếu máu thận chiếm 33,3% (10 trường hợp), nhưng chỉ có 4 trường hợp nhập viện do suy thận cấp Ngoài ra, nghiên cứu cũng ghi nhận tỷ lệ nứt, vỡ hoặc bóc tách ĐMC tiến triển và phình bóc tách với tỷ lệ cao, trong đó có 9 trường hợp có từ 2 chỉ định trở lên.
4.4 Đặc điểm h nh thái bóc tách ĐMC Stanford type B Đặc điểm hình thái của đoạn ĐMC bị bóc tách là yếu tố rất quan trọng c n được đánh giá ĩ lưỡng để có phương án điều trị can thiệp nội mạch thích hợp (chọn ích thước ống ghép nội mạch, vùng hạ đặt ống ghép nội mạch…).
Theo nghiên cứu của chúng tôi, đường kính trung bình của đoạn động mạch chủ bị bóc tách là 39,43mm, với chỉ một trường hợp có phình mạch đạt 60mm trong tổng số 30 trường hợp Đường kính trung bình của lòng thật và lòng giả lần lượt là 18,70mm và 23,03mm, cho thấy lòng giả thường lớn hơn lòng thật, thậm chí có thể chèn ép lòng thật Điều này giải thích tại sao nhiều trường hợp trong nghiên cứu gặp khó khăn trong việc kiểm soát huyết áp.
Chiều dài trung bình của ĐMC được che phủ trong nghiên cứu của chúng tôi là 219,5 ± 32,7mm, tương đương với nghiên cứu của Trần Quyết Tiến (238,95 ± 52,46mm) nhưng dài hơn so với các nghiên cứu tại M và Châu Âu, như nghiên cứu VIRTUE (158,15mm) và tác giả Conrad MF (194mm) Sự khác biệt này xuất phát từ việc chúng tôi chọn chiều dài tối thiểu cho vùng hạ đặt ống ghép nội mạch là 2cm, nhằm che phủ tối đa đoạn ĐMC ngực để giảm thiểu nguy cơ rò ống ghép loại I và bảo vệ các lỗ vào phía sau.
4.5 Đánh giá đặc điểm kĩ thuật can thiệp
Có 7 trường hợp bóc tách ĐMC được can thiệp cấp cứu vì có triệu chứng thiếu máu tạng, doạ vỡ hay vỡ ĐMC 23 trường hợp còn lại được can thiệp chương trình Qua đó cho thấy, điều trị can thiệp nội mạch có thể thực hiện trong mọi tình huống dù là can thiệp cấp cứu hay chương trình.
Can thiệp nội mạch trong điều trị bóc tách ĐMC có ưu thế không cần gây mê toàn thân, giúp giảm nguy cơ biến chứng Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tử vong chu phẫu giữa các phương pháp không có sự khác biệt Tuy nhiên, nhiều tác giả khuyến cáo sử dụng gây mê toàn thân để kiểm soát huyết áp tốt hơn và giúp bệnh nhân nằm yên trong quá trình can thiệp, tránh tăng huyết áp do cường giao cảm Đối với những bệnh nhân có nguy cơ cao, gây tê tại chỗ được ưu tiên để hạn chế tác dụng phụ của thuốc mê Tại Đức, tỷ lệ gây mê toàn thân đạt 96,1%, trong khi nghiên cứu trong nước ghi nhận tỷ lệ này là 100% Kết quả từ nghiên cứu của chúng tôi cũng cho thấy 80% bệnh nhân được gây mê toàn thân, với 20% còn lại sử dụng gây tê tại chỗ trong các trường hợp cấp cứu Tất cả 30 trường hợp đều không có biến chứng liên quan đến phương pháp can thiệp.
Can thiệp nội mạch điều trị bóc tách ĐMC Stanford type B thường gặp vấn đề chuyển vị các nhánh ĐM trên quai ĐMC ngực Việc chuyển vị này là cần thiết khi chiều dài đuôi gốc nhỏ hơn 20mm để tạo ra vùng hạ đặt thích hợp cho ống ghép nội mạch.
Bảng 4.6 So sánh tỉ lệ chuyển vị các ĐM trên quai ĐMC trước can thiệp
Che ĐM dưới đòn trái 25% 36% 62% 0% 43.4%
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ vùng hạ đặt ống ghép nội mạch nhỏ hơn 20mm đạt 76,7%, cho thấy rằng cần chuyển vị hoặc che động mạch dưới đòn trái để đảm bảo chiều dài tối thiểu Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của tác giả Trần Quyết Tiến nhưng cao hơn so với các nghiên cứu quốc tế như VIRTUE (23%), Bavaria (18,2%) và Hanna (14%) Sự khác biệt này chủ yếu do tổn thương bóc tách gần vị trí chia động mạch dưới đòn trái, với nhiều trường hợp tiến triển ngược dòng từ động mạch chủ xuống Theo tiêu chuẩn can thiệp, chiều dài vùng hạ đặt tối thiểu là 20mm tính từ đoạn động mạch chủ lành Trong nghiên cứu của chúng tôi, có 7 bệnh nhân (23,3%) có đủ chiều dài vùng hạ đặt mà không cần chuyển vị hay che động mạch dưới đòn trái Trong 10 trường hợp chuyển vị, 5 trường hợp liên quan đến động mạch cảnh chung và động mạch dưới đòn trái do vị trí đặt ống ghép nằm trong vùng 1 Nếu vùng đặt ống ghép nằm trong vùng 2, việc che phủ động mạch dưới đòn trái có thể thực hiện mà không cần chuyển vị Việc che hoàn toàn động mạch dưới đòn thường được khuyến cáo do không phải tất cả bệnh nhân đều có thể chịu đựng sự tắc nghẽn này.
Theo khuyến cáo mới nhất của Hiệp hội Phẫu thuật Mạch máu, việc che phủ ĐM dưới đòn trái èm với chuyển vị nên được thực hiện khi ống ghép nội mạch nằm trong vùng 2, tuy nhiên chỉ được xếp hạng khuyến cáo 2 và chứng cứ C Các hướng dẫn toàn cầu xác định chuyển vị là chỉ định tuyệt đối khi che phủ ĐM dưới đòn trái trong một số trường hợp nhất định.
Bệnh nhân đã bắc c u mạch vành và có sử dụng ĐM vú trong trái làm c u nối.
Bệnh nhân suy thận mạn được phẫu thuật làm shunt động – tĩnh mạch trái để chạy thận.
Bệnh nhân đã được phẫu thuật thay ĐMC bụng dưới thận.
Tắc hoặc h p ĐM đốt sống phải.
Tắc động mạch chậu trong 2 bên.
Mặc dù việc che phủ động mạch dưới đòn trái hạng èm chuyển vị có thể chấp nhận được trong các trường hợp phẫu thuật nguy cơ cao và can thiệp cấp cứu, nguy cơ đột quỵ và thiếu máu tay trái sau mổ vẫn cao hơn so với che phủ có kèm theo chuyển vị Nghiên cứu cho thấy kết quả dài hạn ở những trường hợp đầu tiên được chuyển vị động mạch dưới đòn trái có sự khác biệt so với che hoàn toàn Trong nghiên cứu của chúng tôi, các trường hợp che phủ động mạch dưới đòn hạng èm chuyển vị được thực hiện để giảm thiểu thời gian phẫu thuật cho bệnh nhân có nguy cơ phẫu thuật cao, không có chỉ định bắt buộc chuyển vị Sau can thiệp, không ghi nhận các trường hợp đột quỵ hay thiếu máu nuôi tay trái, cho thấy việc che phủ động mạch dưới đòn trái hạng èm theo chuyển vị có thể được chấp nhận trong một số trường hợp cần thiết.
Bảng 4.7 So sánh thời gian phẫu thuật, thời gian nằm viện và số lượng ống ghép
Nghiên cứu Thời gian phẫu thuật(phút)
Thời gian nằm viện (ngày)
Trong can thiệp nội mạch điều trị bóc tách ĐMC Stanford type B, một lợi thế rõ rệt so với phẫu thuật mở là thời gian phẫu thuật ngắn hơn, với trung bình là 177,17 phút và tối đa là 330 phút Các nghiên cứu trong nước và quốc tế cũng ghi nhận thời gian phẫu thuật tương tự Tất cả các trường hợp trong nghiên cứu của chúng tôi đều sử dụng đường vào từ ĐM đùi mà không gặp bất thường nào, và không cần bộc lộ ĐM đường vào Thời gian phẫu thuật trung bình ở những trường hợp có chuyển vị là 254 phút, trong khi ở những trường hợp không có chuyển vị chỉ là 138,75 phút, cho thấy sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05), cho thấy rằng chuyển vị là yếu tố chính kéo dài thời gian phẫu thuật.
Trong nghiên cứu của chúng tôi, trung bình mỗi bệnh nhân sử dụng 1,87 ống ghép nội mạch, với trường hợp nhiều nhất là 3 ống Thời gian nằm viện trung bình là 5,97 ngày, trong đó có một trường hợp kéo dài đến 14 ngày do viêm phổi sau can thiệp Phương pháp can thiệp nội mạch không chỉ giúp rút ngắn thời gian nằm viện mà còn giảm nguy cơ nhiễm trùng bệnh viện, mang lại lợi ích lớn cho bệnh nhân.
4.6 Đánh giá kết quả chu phẫu
Bảng 4.8 So sánh tỉ lệ thành công và biến chứng về mặt ĩ thuật
Nơi nghiên cứu Anh M M VN VN
Tỉ lệ thành công về mặt kỹ thuật trong nghiên cứu của chúng tôi đạt 100%, với việc bung thành công ống ghép nội mạch và không ghi nhận trường hợp rò ống ghép loại I và III, cũng như không có ca chuyển mổ mở hoặc tử vong trong 24 giờ sau can thiệp Các biến chứng liên quan như vỡ ĐMC, bóc tách ngược dòng và tổn thương ĐM đường vào cũng được ghi nhận nhưng ở tỉ lệ rất thấp Nghiên cứu trong và ngoài nước đều cho thấy tỉ lệ thành công cao, như tại Hoa Kỳ và Anh, với tỉ lệ từ 98% đến 100% Thất bại về mặt kỹ thuật thường do rò ống ghép loại I và bóc tách ĐMC ngược dòng Stanford type A, nhưng chiếm tỉ lệ rất thấp, chỉ 2% theo tác giả Hanna Việc lựa chọn bệnh nhân và chuẩn bị trước mổ được thực hiện cẩn thận, bao gồm việc đánh giá hình thái ĐMC qua chụp cắt lớp vi tính Chúng tôi cũng chủ động điều chỉnh vị trí đặt ống ghép nếu có khó khăn về đường vào Trong quá trình theo dõi, một trường hợp rò ống ghép loại II (3.33%) được phát hiện, nhưng không cần can thiệp ngay, chỉ cần theo dõi nếu kích thước ĐMC tăng trên 5mm trong 6 tháng Các biến chứng khác như di lệch, tắc nghẽn, gãy hay gập ống ghép đều không ghi nhận.
Bảng 4.9 So sánh tỉ lệ tử vong và biến chứng nghiêm trọng
Can thiệp nội mạch trong điều trị bóc tách ĐMC Stanford type B mang lại lợi thế với tỉ lệ tử vong chu phẫu thấp hơn so với mổ mở, mà mổ mở có tỉ lệ tử vong lên đến 30% Một nghiên cứu đa trung tâm tại Hoa Kỳ vào năm 2015 cho thấy tỉ lệ tử vong chu phẫu chỉ là 8% Các nghiên cứu tại châu Âu, Mỹ và trong nước cũng ghi nhận tỉ lệ tử vong chu phẫu khả quan.
Đánh giá ết quả ngắn hạn
Qua nghiên cứu 30 trường hợp bóc tách động mạch chủ Stanford type B được điều trị can thiệp nội mạch tại khoa Phẫu thuật mạch máu BV Chợ Rẫy, chúng tôi đã rút ra những kết luận quan trọng về hiệu quả và tính an toàn của phương pháp điều trị này.
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của các bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu:
Bệnh nhân có độ tuổi trung bình 54,93 tuổi
Nam giới chiểm ưu thế với tỉ lệ nam:n = 3,2:1
Triệu chứng lâm sàng thường gặp là đau ngực chiếm tỉ lệ 70% các trường hợp
Tăng huyết áp chiếm đa số trong dân số nghiên cứu với tỉ lệ là 83,3%
Chỉ định can thiệp thường gặp nhất trên lâm sàng: hội chứng tưới máu sai lòng và đau/huyết áp khó kiểm soát
Đa số các trường hợp được phẫu thuật chương trình và gây mê nội khí quản
2 Đánh giá ết quả chu phẫu và ngắn hạn của phương pháp can thiệp nội mạch điều trị bóc tách ĐMC Stanford type B:
Phương pháp can thiệp nội mạch mang lại kết quả chu phẫu tích cực nhờ tính chất ít xâm lấn, giúp bệnh nhân phục hồi nhanh chóng Ngoài ra, phương pháp này còn có tỷ lệ thành công cao trong điều trị chu phẫu và giảm thiểu biến chứng.
Kết quả ngắn hạn cho thấy can thiệp nội mạch có tỉ lệ tử vong thấp (10%) và tỉ lệ tái cấu trúc động mạch chủ cao (90%) Tuy nhiên, các biến chứng liên quan đến ống ghép nội mạch gia tăng trong quá trình theo dõi, vì vậy bệnh nhân cần được theo dõi và đánh giá cẩn thận trong các lần tái khám.