1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuong 3. TAM LI HOC DAY HOC DAI HOC

91 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 5,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết kiến tạo * Dạy: - Không cung cấp tri thức có sẵn; - Hướng dẫn, giúp người học: thực hiện nhiệm vụ học tập; tự kiến tạo tri thức; - Người học là trung tâm trong quá trình dạy - h

Trang 3

Hoạt động: Thảo luận

1.Vì sao cần tìm hiểu cơ sở tâm lý học của hoạt động dạy và hoạt động học? Hoạt

động dạy và hoạt động học là gì? Mối quan

hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học

như thế nào?

2 Suy nghĩ của anh (chị) về hoạt động dạy

và hoạt động học đại học là gì và sẽ như

thế nào?

3 Theo anh (chị) quan niệm của sinh viên

về hoạt động dạy và hoạt động học như thế nào?

Trang 4

Vì sao cần tìm hiểu cơ sở tâm lý học

của hoạt động dạy học?

* Giúp giảng viên hiểu rõ :

- Nguồn gốc của phương pháp dạy học;

- Cơ chế tác động của phương pháp dạy học;

- Khả năng kết hợp giữa các phương pháp dạy học.

-> Từ đó lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với:

- Mục tiêu, chuẩn đầu ra của hoạt động dạy

học

- Đặc điểm tâm lý của sinh viên: nhận thức,

thái độ, động cơ (nhu cầu, hứng thú,…),…

Trang 5

CẤU TRÚC HOẠT ĐỘNG HỌC

Hoạt động học

Hành động học

Động lực thúc đẩy

và trí óc

Phát triển phẩm chất và năng lực cá nhân

Nhu cầu học

Nhu cầu học

Thái

độ học

Thái

độ học

Độn

g cơ học

Độn

g cơ học

CÁC LÍ THUYẾT TÂM LÍ HỌC

Trang 6

Hoạt động dạy học đại học là gì và sẽ

+ Lý thuyết xử lý thông tin

+ Lý thuyết kiến tạo

4 Các mô hình dạy học dựa trên cơ sở lý

thuyết hoạt động tâm lý

Trang 7

Yêu cầu thuyết trình

* Nội dung thuyết trình: chọn 1 trong các lý thuyết tâm lý học về học tập và mô hình dạy học.

* Cách thức thực hiện:

- Chia thành 4 nhóm với số lượng: 10 - 15

người/1 nhóm ;

- Mỗi buổi thuyết trình 4 nhóm thực hiện

nhiệm vụ như sau : (1) Thuyết trình nội dung; (2) Ủng hộ, trả lời ý kiến; (3) Phản biện nhóm thuyết trình; (4) Trọng tài, điều hành, tổng kết buổi thuyết trình;

- Bài viết hoàn chỉnh + đánh giá nhóm.

Trang 8

1 Thuyết liên tưởng

* Thời gian: Từ trước những

* Quan điểm chính: Liên

tưởng = liên hệ giữa cảm

giác và ý tưởng, giữa các ý

tưởng với nhau

John Locke

Trang 9

1 Thuyết liên tưởng

* Học: Hình thành liên tưởng, phát triển trí nhớ

* Dạy: Giúp người học hình thành liên

Trang 10

1 Thuyết liên tưởng

Trang 13

Các chuẩn đầu vào Các chuẩn đầu ra

1.Xây dựng và phân tích chuẩn đầu vào

+ Phân tích hoạt động thành hệ thống thao tác (việc làm) Mỗi thao tác là đơn vị nhỏ nhất;

+ Xác lập logic của các thao tác theo tuyến tính.

2 Huấn luyện các thao tác theo tuyến tính (Theo nguyên tắc)

3 Đánh giá và điều chỉnh

+ So sánh các thao tác được hình thành với chuẩn đầu ra;

+ Điều chỉnh quy trình.

Trang 15

Tiêu cực Giảm kích thích

Tiêu cực

Tăng hành vi mong muốn

mong muốn Dập

tắt   Giảm củng cố tích

cực

Giảm hành vi không

mong muốn

Trang 16

Một số đặc trưng của dạy học hành vi

+ Người học vì lợi ích của mình và tự mình.

- Phương pháp thử - sai : dạy học bằng phương pháp thử và sai là dạy học dựa vào sự lặp lại những phản ứng dẫn đến kết quả đúng.

- Sự củng cố và trách phạt trong dạy học

Trang 17

Công nghệ dạy học theo chương trình

hóa

* Các bước trong dạy học và giáo dục:

1 Xác định hành vi;

2 Phân giải các bước nhỏ có thể kiểm soát;

3 Khen thưởng, khuyến khích sau mỗi

bước

* Tiêu chuẩn đánh giá:

- Tiêu chuẩn quản lí: hành vi bên ngoài;

- Tiêu chuẩn dạy học và giáo dục: hiệu quả học tập, phát triển hứng thú

Trang 18

2 Thuyết hành vi

2.3 Hành vi xã hội

* Đại diện: Albert Bandura (1925 - )

* Hành vi:

- Hình thành trong môi trường xã hội;

- Qua quan sát và bắt chước hành vi mẫu

* Yếu tố tác động:

- Chú ý để quan sát hành vi mẫu;

- Nhớ các chi tiết của hành vi mẫu;

- Tái tạo hành vi: Lựa chọn, hệ thống hoá, hình thành, điều chỉnh;

- Động cơ: củng cố trực tiếp, củng cố thay thế, tự củng cố

A Bandura

Trang 19

2 Thuyết hành vi

* Học: Hình thành, thay đổi hành vi:

+ Hình thành và luyện tập mối liên kết giữa

S và R (Hành vi cổ điển và hành vi tạo tác);+ Củng cố sự trả lời (Hành vi tạo tác);

+ Quan sát, bắt chước (Hành vi xã hội)

* Dạy:

- Điều khiển việc học (trực tiếp tác động);

- Rèn luyện kỹ năng cho người học

Trang 20

2 Thuyết hành vi

* Phương pháp dạy chủ yếu:

- Dạy trực tiếp (direct teaching);

- Tổ chức việc hình thành và luyện tập kỹ năng;

Trang 21

2 Thuyết hành vi

* Đánh giá:

- Đóng góp:

+ Nhấn mạnh vai trò của môi trường, củng

cố, làm mẫu trong dạy học;

+ Phát triển các phương pháp dạy học, hệ thống nhiệm vụ học tập;

+ Ứng dụng vào dạy học chương trình hóa, máy dạy học, thiết kế phần mềm dạy học

Trang 22

2 Thuyết hành vi

* Đánh giá:

- Hạn chế:

+ Đối tượng nghiên cứu không phù hợp;

+ Chú trọng kết quả học tập (nên là quá

Trang 23

+ Thuyết xử lý thông tin;

+ Thuyết kiến tạo

Trang 24

toán với các thông tin

- Biểu tượng trí tuệ = đơn vị thông tin:

+ Có thể biểu diễn bằng ký hiệu;

+ Có thể xác định bằng toán học;

+ Có tính chất nguyên tử, cụ thể, khách quan, được sắp xếp một cách tùy tiện.

Trang 26

- Sử dụng sách giáo khoa, tài liệu học tập.

* Phương pháp nghiên cứu chủ yếu: với con người; nhiệm vụ học tập nhân tạo

Trang 27

+ Nghiên cứu nhận thức của con người:

biểu tượng, sơ đồ, hình mẫu trí tuệ

Trang 28

+ Chỉ quan tâm đến quá trình xử lý thông tin, không quan tâm đến các yếu tố khác tác động đến hoạt động học, như: động cơ, hứng thú, quan hệ xã hội, tự kiểm soát,

điều khiển

Trang 29

3 Tâm lý học nhận thức

3.2 Thuyết kiến tạo

* Thời gian : Từ những năm 1980 -> nay

* Quan điểm chung:

- Biểu tượng trí tuệ là tri thức

+ Có tính hệ thống và có liên kết logic;

+ Có tính khái quát, gián tiếp;

- Quá trình nhận thức = quá trình kiến tạo tri

thức

+ Tự xây dựng, tạo tri thức mới dựa trên những tri thức đã có;

+ Tìm hiểu ý nghĩa của tài liệu;

+Thông tin mới hòa nhập vào tri thức đã có;

+ Tích cực.

Trang 30

- Kiến tạo căn bản (triệt để) (radical

constructivism): Ernst von Glasersfeld

- Kiến tạo xã hội (social constructivism): Vygotsky

Trang 31

3 Tâm lý học nhận thức

3.2 Thuyết kiến tạo

* Học: kiến tạo tri thức

- Tìm hiểu ý nghĩa tài liệu học tập;

- Sử dụng tri thức đã có;

- Bổ sung thông tin cần thiết;

- Hình thành cấu trúc, hình mẫu trí tuệ, tạo

sự hoà hợp trong tri thức;

- Là quá trình tích cực, tự kiểm soát, tự điều khiển;

- Đặc điểm tâm lý cá nhân, văn hóa, xã hội tham gia vào

Trang 32

3 Tâm lý học nhận thức

3.2 Thuyết kiến tạo

* Dạy:

- Không cung cấp tri thức có sẵn;

- Hướng dẫn, giúp người học: thực hiện

nhiệm vụ học tập; tự kiến tạo tri thức;

- Người học là trung tâm trong quá trình dạy

- học;

- Quan hệ dạy - học :

+ Là quan hệ gián tiếp : tri thức, nhận thức

của sinh viên về sự mong đợi của giảng viên, phương pháp, tự đánh giá về khả năng,…

+ Là quan hệ thống nhất.

Trang 33

3 Tâm lý học nhận thức

3.2 Thuyết kiến tạo

* Phương pháp dạy học chủ yếu: thảo luận,

tìm tòi, giải quyết vấn đề

* Phương pháp nghiên cứu:

- Trên con người, với nhiệm vụ học tập thực tế;

- Giải quyết những vấn đề nảy sinh trong

lớp học, hoạt động dạy - học

Trang 34

3 Tâm lý học nhận thức

3.2 Thuyết kiến tạo

* Đánh giá

- Đóng góp:

+ Vai trò tích cực của người học;

+ Vai trò của các yếu tố tác động đến dạy - học;

+ Chú trọng phát triển động cơ bên trong;

+ Nghiên cứu gắn với thực tế, có khả năng giải quyết các vấn đề trong quá trình dạy - học

Trang 35

3 Tâm lý học nhận thức

3.2 Thuyết kiến tạo

* Khó khăn, hạn chế:

- Lý thuyết về việc học, không phải là lý

thuyết về thiết kế dạy;

- Mục tiêu dạy học không rõ ràng;

- Cách thức đánh giá kết quả học tập?;

- Sự sẵn sàng của giảng viên, chương trình

và xã hội trong việc áp dụng thuyết kiến

tạo;

- Tốn nhiều thời gian, công sức,…

Trang 36

4 Tâm lý học hoạt động

* Giới thiệu:

- Ra đời từ 1925 với Vygotsky:

+ Tâm lý học văn hóa - xã hội;

+ Tâm lý học Macxit

- Tâm lý học hoạt động,

Leonchiev

L.X Vugotxki (1896 - 1934)

A.N Leontiev

(1903 -

1979)

Trang 37

4 Tâm lý học hoạt động

* Quan điểm chung:

- Bản chất của tâm lý người: “Tâm lý người

là sự phản ánh của hiện thực khách quan

vào não người, thông qua chủ thể và mang bản chất xã hội - lịch sử”

- Vai trò của hoạt động (giao tiếp) đối với sự hình thành và phát triển tâm lý

Trang 38

4 Tâm lý học hoạt động

* Hoạt động học:

- Kiến tạo xã hội: tri thức hình thành trong

sự tương tác với người khác và các yếu tố trong môi trường;

- Người học tích cực hoạt động

* Hoạt động dạy:

-Tổ chức, điều khiển hoạt động học;

-Giúp đỡ người học

Trang 39

Hoạt động: “Hoạt động” là gì?

- Xác định khái niệm hoạt động: Hoạt động là gì? Đặc điểm của hoạt động?

- Phân tích cấu trúc thành phần của hoạt động?

- Tìm hiểu các loại hoạt động của con người?

Trang 40

Hoạt động và sự hình thành, phát triển tâm lý

Cấu trúc

- Là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người với thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người (chủ thể).

- Bao gồm hai quá trình: Đối tượng hóa và chủ thể hóa.

- Hoạt động bao giờ cũng có

gián tiếp

Phân loại

- Phương diện cá thể: Vui chơi, học tập, lao động,

hoạt động xã hội

- Phương diện sản phẩm: Hoạt động thực tiễn, hoạt

động lý luận.

- 4 loại: HĐ biến đổi, HĐ nhận

thức, HĐ định hướng giá trị, HĐ giao lưu.

Chủ thể Khách thể

Hoạt động cụ thể Động cơ

H động Mục đích

Thao tác P

tiện

Sản phẩm

Trang 41

Con ngườ

i

Đối tượng

Sản phẩ m

Vật chất Tinh thần

Hoạt động và sự hình thành,

phát triển tâm lý như thế nào?

Trang 42

1 Quan niệm của anh (chị) về hoạt động dạy

và hoạt động học là gì? Mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học như thế nào?

2 Theo anh (chị) quan niệm của sinh viên về hoạt động dạy và hoạt động học như thế nào?

Hoạt động: Anh (chị) hãy cho biết?

Trang 43

ông bà dạy cháu,

thầy cô dạy học trò,…

Trang 45

1 Hoạt động dạy

- Chủ thể?

- Chức năng?

- Đối tượng?

- Mục đích?

Giảng viên

Tổ chức, điều khiển hoạt động học

Quá trình lĩnh hội tri thức, KN,

KX của SV (Hoạt động học của SV)

Giúp SV lĩnh hội nền văn hóa - xã hội, tạo ra sự phát triển tâm lí, hình

thành nhân cách.

Trang 46

GIẢNG VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA SINH VIÊN

Lĩnh hội nền VHXH, tạo sự phát triển tâm lý, hình thành nhân cách

Tổ chức, điều khiển

- Nêu mục đích yêu cầu;

- Cung cấp phương tiện, điều kiện học tập;

- Vạch ra trình tự, quy trình hành động,

thao tác; quy định;

- Hướng dẫn thực hiện, giám sát, giúp đỡ;

- Đánh giá và hướng dẫn sinh viên tự đánh giá

Trang 47

Hoạt động dạy là gì? Dạy học là gì?

- Hoạt động dạy là hoạt động của G tổ chức

và điều khiển hoạt động học của H nhằm

giúp H lĩnh hội những tri thức kỹ năng kỹ

xảo, nền văn hóa xã hội tạo ra sự phát triển tâm lý, hình thành nhân cách cho H

- Dạy học là quá trình tác động qua lại giữa người dạy và người học và kết quả là ở

người học hình thành được tri thức, kỹ

năng, kỹ xảo nhất định

Trang 48

Đặc điểm của hoạt động dạy

- Chức năng của thầy không phải là sáng tạo tri thức mới;

- Thầy không tái tạo tri thức cho mình mà

tổ chức quá trình tái tạo tri thức ở người học;

- Tạo cái mới trong tâm lý người học;

Trang 49

Đặc điểm của hoạt động dạy

- Có quan hệ chặt chẽ với hoạt động học:

+ Do 2 chủ thể khác nhau thực hiện;

+ Theo 2 cơ chế khác nhau: Hoạt động dạy theo cơ chế sáng tạo - Hoạt động học theo

cơ chế tái tạo;

+ Thầy chỉ dạy khi có hoạt động học của

trò; Trò học có kết quả dưới sự tổ chức,

hướng dẫn, điều khiển của thầy;

+ Sự tích cực của trò phụ thuộc vào hoạt

động của thầy và điều này ảnh hưởng đến chất lượng học;

+ Kết hợp lại thành hoạt động Dạy - học

Trang 50

1.2 Bản chất của hoạt động

tiện, vật liệu)

(Tái tạo tri thức cho bản thân,

tạo sự phát triển tâm lí)

HOẠT ĐỘNG DẠY

MỤC ĐÍCH

Lĩnh hội nền VHXH, thúc đẩy sự phát triển tâm lý, hình thành nhân cách

NGƯỜI HỌC

Tạo ra tính tích cực

ở SV, làm cho SV:

- Ý thức được đối tượng;

- Biết cách chiếm lĩnh đối tượng đó.

Quyết định

Chất lượng học

tập của SV

Thực chất của hoạt

động dạy là gì?

Tổ chức, điều khiển

Trang 51

Vậy thực chất hoạt động dạy là gì?

Trang 52

Bản chất hoạt động dạy là gì?

Hoạt động dạy là hoạt động của GV

tổ chức, điều khiển nhằm giúp sinh viên lĩnh hội nền văn hóa - xã hội, tiếp thu tri thức, kỹ năng để làm nghề nghiệp.

Hoạt động dạy là hoạt động của GV

tổ chức, điều khiển nhằm giúp sinh viên lĩnh hội nền văn hóa - xã hội , tiếp thu tri thức, kỹ năng để làm nghề nghiệp.

Trang 53

* Hoạt động dạy thực chất là thể hiện vai trò tổ chức, điều khiển (định hướng) cho hoạt động

học tập và nghiên cứu khoa học ở sinh viên:

- Tìm những hoạt động để cuốn hút sinh viên

vào trong buổi dạy học;

- Thể hiện vai trò là người tổ chức chuyên

nghiệp, người bày trò, người kích thích sinh viên làm việc (nghiên cứu khoa học, đọc sách, làm

thí nghiệm, trải nghiệm thực tế, thực hành,…);

- Thể hiện chức năng là người trọng tài, người

giám sát và chỉ hướng dẫn khi thực sự cần thiết;

Bản chất hoạt động dạy là gì?

Trang 54

- Luôn bắt đầu bằng ý tưởng tổ chức nghĩa

là phải suy nghĩ về những thứ sẽ kích thích sinh viên làm việc để tìm kiếm tri thức,

hình thành kỹ năng;

- Luôn thể hiện sự đầu tư về cơ hội để sinh viên tự khám phá chứ không phải là truyền thụ;

- Luôn đạt đến sự động viên liên tục nhưng kèm theo những thách thức, yêu cầu phù hợp để người học - sinh viên hết mình

khám phá, nghiên cứu khoa học để hướng đến nghề nghiệp đích thực

Bản chất hoạt động dạy là gì?

Trang 55

* Sự khám phá của sinh viên trong quan niệm mới về bản chất của hoạt động dạy hiện nay:

chủ thể, tích cực, «trung tâm»,

* Mục tiêu cuối cùng của hoạt động dạy là

phát triển và hoàn thiện nhân cách nghề

nghiệp.

-> Bản chất của hoạt động dạy của giảng viên

là hoạt động tổ chức, điều khiển để sinh viên khám phá tri thức khoa học và hình thành kỹ năng, kỹ xảo tương ứng cũng như dẫn đến sự phát triển và hoàn thiện nhân cách nhằm

chuẩn bị cho nghề nghiệp ở tương lai.

Bản chất hoạt động dạy là gì?

Trang 56

Chọn một khái niệm, vấn đề anh (chị) tổ chức, điều khiển để sinh viên khám phá tri thức khoa học và hình thành kỹ năng, kỹ xảo tương ứng.

Hoạt động: Tổ chức để sinh viên khám

phá

Hoạt động: Tổ chức để sinh viên khám

phá

Trang 57

Dạy cho sinh viên - người trưởng

thành

- Thiết lập bầu không khí ban đầu;

- Tạo môi trường học tập hiệu quả;

- Tạo động cơ học tập cho sinh viên;

- Tiếp nhận các nhận xét;

- Kiểm soát những sinh viên gây rối;

- Làm nguồn tài nguyên cho người học;

Trang 58

- Cho phép tranh luận trong chừng mực

hoặc thách thức ý tưởng được trình bày;

- Thảo luận cách thức áp dụng việc học vào cuộc sống thực;

- Sắp xếp để có thời gian rảnh trong giờ

giải lao và sau giờ học để giải đáp thắc

mắc của sinh viên;

- Luôn tôn trọng sinh viên;

- Tránh rập khuôn

Dạy cho sinh viên - người trưởng

thành

Trang 59

Khai phá Trải nghiệm

Đảo ngược

Khám phá

Tích cực

Trang 60

3 Hoạt động học là gì?

Hoạt động: Việc học của con người có khác gì với hành vi này của con vật?

Có ý thức, có ngôn ngữ Hành vi bắt chước

Trang 61

Đây có phải là học?

Trang 63

=> Học ngẫu

nhiên

Hoạt động: Học ngẫu nhiên trong cuộc sống khác gì

với học theo

phương pháp nhà

trường?

Trang 64

Lĩnh hội tri thức, rèn luyện KN,KX

HỌC ĐỘNG HỌC HOẠT

Cách thức, phương pháp

- Lĩnh hội được tri thức khoa học;

- Hình thành được những KN, KX, NL thực tiễn;

- Phát triển tồn diện nhân cách.

Trang 65

Hoạt động học là gì?

của loài người) Tri thức, kĩ năng, kĩ

xảo (Chương trình các môn

học)

Chiếm lĩnh tri thức, hình thành năng lực, phát triển nhân cách

Trang 66

Hoạt động học là hoạt động

đặc thù của con người được

điều khiển bởi mục đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kỹ

năng, kỹ xảo, những phương

thức hành vi và những dạng hoạt động nhất định, một cách khoa

học và hệ thống.

* Hoạt động học của sinh viên là gì?

-> Là hoạt động được điều khiển tự giác

nhằm lĩnh hội những kiến thức, kĩ năng, thái độ; hình thành phẩm chất và năng lực bằng con đường trải nghiệm - nghiên cứu khoa học để làm nghề và bước vào cuộc sống

Ngày đăng: 04/05/2021, 22:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w