1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề kiểm tra ôn tập HK1 môn Địa lý lớp 11 năm 2019-2020 - Trường THPT Nguyễn Trãi có đáp án

16 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 897,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Do những tiến bộ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, Hoa Kì đã đạt được nhiều thành tựu trong sản xuất các vật liệu mới, công nghệ thông tin nên Hoa Kì đã đầu tư phát [r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI

ĐỀ KIỂM TRA ÔN TẬP HỌC KỲ 1

NĂM HỌC: 2019-2020 MÔN: ĐỊA LÝ 11 Thời gian: 45 phút

Câu 1: Trình bày Sự phân chia nhóm nước:

- Thế giới gồm 2 nhóm nước :

+ Nhóm nước phát triển (có GDP/người lớn, FDI nhiều, HDI cao)

+ Nhóm nước đang phát triển (ngược lại)

Nhóm nước đang phát triển một số nước và vùng lãnh thổ đã trải qua quá trình công nghiệp hóa và đạt trình độ nhất định về công nghiệp (gọi là những nước công nghiệp mới Nics)

Câu 2: Trình bày sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế-xã hội của các nhóm nước

- Có chênh lệch lớn về thu nhập bình quân đầu người giữa các nhóm nước, cơ cấu phân theo khu vực kinh tế

- Sự khác biệt về các chỉ số xã hội: HDI, Tuổi thọ trung bình…

Câu 3: Nêu đặc trưng và tác động của của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

đến nền kinh tế- xã hội thế giới?

*Thời gian xuất hiện:

Cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI

* Đặc trưng:

- Làm xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao

- Dựa vào thành tựu khoa học mới với hàm lương tri thức cao

- Bốn công nghệ trụ cột: Sinh học, Vật liệu, Năng lượng, Thông tin

- Tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến phát triển kinh tế- xã hội

*Tác động;

CHỦ ĐỀ 1:

SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC

NHÓM NƯỚC-CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI

Trang 2

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tác động ngày càng sâu sắc, làm cho nền kinh tế thế giới chuyển dần từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức

Câu 4: Nêu một số thành tụ do bốn công nghệ trụ cột tạo ra? Kể tên các nghành dịch vụ cần đến nhiều tri thức? (SGK)

CHỦ ĐỀ 2:

XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA KINH TẾ

Câu 1: Trình bày các biểu hiện chủ yếu của tòan cầu hóa kinh tế, Dẫn đến hậu quả gì?

Biểu hiện:

- Thương mại quốc tế phát triển nhanh

- Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh

- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng

- Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn

Hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế

a Mặt tích cực:

- Thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu

- Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học công nghệ

- Tăng cường hợp tác giữa các nước theo hướng ngày càng toàn diện trên pham vi toàn cầu

b Mặt tiêu cực:

Gia tăng khoảng cáh giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội, cũng như giữa các nước

Câu 2: Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành dựa trên những cơ sở nào? (Nguyên nhân)

Do sự phát triển không đồng đều và sức ép cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới các quốc gia

có những nét tương đồng chung đã liên kết lại với nhau

Các tổ chức lớn: NAFTA, EU, ASEAN, AFEC, MERCOSUR.( SGK)

Câu 3: Hệ quả khu vực hóa kinh tế:

a Mặt tích cực:

- Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

- Tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ

Trang 3

- Thúc đẩy mở cửa thị trường các quốc gia, tạo thị trường khu vực lớn hơn

- Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới

b Mặt tiêu cực:

- Ảnh hưởng đến sự tự chủ kinh tế, suy giảm quyền lực quốc gia

- Các ngành kinh tế bị cạnh tranh quyết liệt, nguy cơ trở thành thị trường tiêu thụ sản phẩm…

CHỦ ĐỀ 3:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU

Câu 1: Vấn Đề về Dân Số:

1 Bùng nổ dân số:

- Dân số thế giới tăng nhanh dẫn tưói bùng nổ dân số Năm 2005: 6477 triệu người

- Bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở các nước đang phát triển

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên qua các thời kì giảm nhanh ở nhóm nước phát triển và giảm chậm

ở nhóm nước đang phát triển

- Chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa 2 nhóm nước ngày càng lớn

- Dân số nhóm nước đang phát triển vẫn tiếp tục tăng nhanh, nhóm nước phát triển có xu hướng chựng lại

- Hậu quả: Dân số tăng nhanh gây sức ép nặng nề đối với phát triển kinh tế, tài nguyên, môi

trường, và chất lượng cộc sống

2 Già hoá dân số:

- Dân số thế giới ngày càng già đi:

+ Tuổi thọ trung bình ngày càng tăng

+ Tỉ lệ nhóm tuổi dưới 15 tuổi ngày càng giảm, tỉ lệ nhóm trên 65 tuổi ngày càng tăng

- Sự già hoá dân số chủ yếu ở nhóm nước phát triển:

+ Tỉ suất gia tăng tự nhiên thấp, giảm nhanh

+ Cơ cấu dân số già

- Hậu quả:

+ Thiếu lao động bổ sung

+ Chi phí phúc lợi xã hội cho người già lớn

Trang 4

Câu 2:Dân số tăng nhanh gây hậu quả gì đến kinh tế xã hội?

+khó khăn trong việc giải quyết việc làm, sắp xếp lao động

+Làm giảm GDP và các chỉ tiêu kinh tế theo đầu người………

Câu 3: Vấn Đề môi trường;

Vấn đề môi

trường

Biến đổi

khí hậu

toàn cầu

- Nhiệt độ khí quyển tăng

- Mưa axít

- Thải khí CO2

tăng gây hiệu ứng nhà kính

- Chủ yếu từ ngành sản xuất điện và các ngành công nghiệp sử dụng than đốt

- Băng tan

- Mực nước biển tăng

- Ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt và sản xuất

Cắt giảm lượng

CO2, SO2, NO2,

CH4 trong sản xuất và sinh hoạt

Suy giảm

tầng ôdôn

Tầng ô-dôn bị thủng, kích thước lỗ thủng ngày càng lớn

Hoạt động công nghiệp và sinh hoạt thải khí CFCs,

SO2…

Ảnh hưởng đến sức khoẻ, mùa màng, sinh vật thuỷ sinh

Cắt giảm lượng CFCs trong sinh hoạt và sản xuất

Ô nhiễm

nguồn nước

ngọt và đại

dương

- Ô nhiễm nguồn nước ngọt nghiêm trọng

- Ô nhiễm nguồn nước biển

- Chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt

-Việc vận chuyển dầu và các sản phẩm từ dầu mỏ

- Thiếu nguồn nước sạch

- Ảnh hưởng đến sức khỏe con người

- Ảnh hưởng đến sinh vật thuỷ sinh

- Tăng cường xây dựng các nhà máy xử lí chất thải

- Đảm bảo an

toàn hàng hải

Suy giảm

đa dạng

sinh học

Nhiều loài sinh vật bị tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng, nhiều hệ sinh thái bị biến mất

Khai thác thiên nhiên quá mức, thiếu hiểu biết trong sử dụng tự nhiên

- Mất đi nhiều loài sinh vật, nguồn thực phẩm, nguồn thuốc chữa bệnh, nguồn nguyên liệu

- Mất cân bằng

- Xây dựng các khu bảo tồn tự nhiên

- Có ý thức bảo

vệ tự nhiên

- Khai thác sử dụng hợp lí

Trang 5

sinh thái

Câu 4: Giải thích câu nói: Trong bảo vệ môi trường, cần phải “tư duy toàn cầu hành động địa phương”(THAM Khảo)

- Phải tư duy toàn cầu vì: Sự biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường nước và sự suy giảm đa dạng sinh học đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu, chứ không phải tại một số quốc gia hay môt khu vực nào trên Trái Đất Vì nó tuần theo quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí: đó là quy luật về mỗi quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và mỗi bộ phần của lớp vỏ địa lí

- Hành động địa phương vì: sự biến đổi, ô nhiễm và suy giảm đa dạng sinh học ở các quốc gia,

các khu vực khác nhau trên Trái Đất, không giống nhau về mức độ Do vậy, ở các địa phương

khác nhau trên Trái Đất tùy theo mức độ ô nhiễm môi trường mà có những biện pháp cụ thể khác nhau

I CHÂU PHI:

Câu 1: Trình bày vấn đề tự nhiên của châu phi:

- Các loại cảnh quan đa dạng : xa van và xa van rừng, hoang mạc và bán hoang mạc

- Khí hậu đặc trưng: Khô nóng

- Tài nguyên nổi bật:

+ Khoáng sản: Giàu kim loại đen, kim loại màu, đặc biệt là kim cương. > cạn kiệt

+ Rừng chiếm diện tích khá lớn

- Hiện trạng: Sự khai thác tài nguyên quá mức, môi trường bị tàn phá, hiện tượng hoang mạc

hóa

- Biện pháp:

+ Khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí

+ Tăng cường thủy lợi hóa

+ Trồng rừng

Câu 2: Trình bày về dân cư , xã hội Của Châu Phi:

1 Dân cư:

a Đặc điểm:

- Tỷ suất sinh cao

- Tỷ suất tử cao

CHỦ ĐỀ 4:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC ( THAM KHẢO)

Trang 6

- Dân số tự tăng nhanh

- Tuổi thọ trung bình thấp

- Trình độ dân trí thấp.(HDI thấp)

2 Xã hội:

- Nhiều hủ tục lạc hậu

- Xung đột sắc tộc, tôn giáo

- Bệnh tật hoành hành, đe dọa: HIV, sốt rét

- Chỉ số HDI thấp

-Tình trạng đối nghèo

- Được sự giúp đỡ của nhiều nước trong đó có Việt Nam

Câu 3: Vấn đề về Kinh Tế Châu Phi

-Nền kinh tế kém phát triển:

-Đóng góp 1,9% GDP tòan cầu

*Nguyên Nhân:

- Tầng bị thực dân thống trị

- Xung đột sắc tộc

- Khả năng quản lí yếu kém của nhà nước

- Dân số tăng nhanh

- Trình Độ dân trí thấp

II MĨ LA TINH:

Câu 1: Nêu các vấn đề về tự nhiên, dân cư xã hội của Mĩ La tinh:

1 Tự nhiên:

- Cảnh quan chủ yếu: Rừng nhiệt đới ẩm và xa van cỏ

- Khoáng sản đa dạng: Kim loại màu, kim loại quý và năng lượng phát triển nhiều nghành

công nghiệp

- Đất đai, khí hậu thuận lợi trồng cây nhiệt đới, chăn nuôi gia súc lớn

Trang 7

- Khó khăn: Tự nhiên giàu có, tuy nhiên đại bộ phận dân cư không được hưởng các nguồn lợi

này

2 Dân cư và xã hội:

- Cải cách ruộng đất không triệt để

- Chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội rất lớn

- Tỉ lệ dân số sống dưới mức nghèo khổ lớn 37%- 62%

- Dân thành thị cao chiếm 75% dân số

Câu 2: nêu các vấn đề về kinh tế:

1 Thực trạng:

- Nền kinh phát triển thiếu ổn định, không điều : Tốc độ tăng trưởng GDP thấp, dao động mạnh

2 Nguyên nhân:

- Tình hình chính trị thiếu ổn định

- Duy trì chế độ phong kiến lâu

- Các thế lực thiên chúa giáo cản trở

- Chưa xây dựng đường lối đúng đắn

3 Biện pháp:

- Củng cố bộ máy nhà nước

- Phát triển giáo dục

- Quốc hữu hoá 1 số ngành kinh tế

- Tiến hành công nghiệp hoá

-Tăng cường và mở rộng buôn bán với thế giới

Câu 3: Vì sao các nước Mĩ La tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng

tỉ lệ người nghèo ở khu vực này vẫn cao?

- Tuy đã giành độc lập song nhiều nước vẫn duy trì cơ cấu xã hội phong kiến Các thế lực tôn

giáo bảo thủ tiếp tục cản trở sự phát triển kinh tế - xã hội

- Chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế - xã hội độc lập tự chủ, còn phụ thuộc nhiều

vào tư bản nước ngoài, nhất là Hoa Kì

- Quá trình cải cách kinh tế của nhiều nước đã vấp phải sự phản ứng của các thế lực bị mất

quyền lợi từ nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có

Trang 8

III TÂY NAM Á VÀ TRUNG Á:

Câu 1: Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và Trung Á:

- Có 20 quốc gia

- Diện tích: Khoảng 7 triệu km2

- Dân số: Gần 323 triệu người

- Vị trí địa lí: Nằm ở Tây Nam châu Á, nơi

tiếp giáp 3 châu lục: Á, Âu, Phi; án ngữ trên

kênh đào Xuy ê là đường hằng hải quốc tế

quan trọng từ Á sang Âu

- Ý nghĩa: Có vị trí chiến lược về kinh tế,

giao thông, quân sự

- Đặc trưng về điều kiện tự nhiên: Khí hậu

khô, nóng, nhiều núi, cao nguyên và hoang

mạc

- Tài nguyên, khoáng sản: Giàu dầu mỏ nhát

thế giới: 50% trử lượng dầu mỏ thế giới

- Đặc điểm xã hội nổi bật:

+ Là cái nôi của nền văn mi\nh nhân loại

+ Phần lớn dân cư theo đạo hồi

- Có 6 quốc gia ( 5 quốc gia thuộc Liên Bang Xô Viết cũ và Mông Cổ )

- Diện tích: 5,6 triệu km2

- Dân số: Hơn 80 triệu người

- Vị trí địa lí: Nằm ở trung tâm châu Á- Âu, không tiếp giáp với đại dương

- Ý nghĩa: Có vị trí chiến lược về kinh tế, quân sự: tiếp giáp với Nga, Trung Quốc, Ấn

Độ và khu vực Tây Nam Á

- Đặc trưng về điều kiện tự nhiên: Khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới lục địa, nhiều thảo nguyên và hoang mạc

- Đặc điểm xã hội nổi bật:

+ Đa dân tộc, vùng có sự giao thoa văn hoá Đông Tây

+ Phần lớn dân cư theo đạo hồi

Câu 2: Vai trò về cung cấp dầu mỏ của khu vực Tây Nam Á và Trung Á:

- Khu vực Tây Nam Á là nguồn cung cấp dầu mỏ lớn của thế giới

- Khu vực Trung Á tuy hiện nay khai thác dầu mỏ chưa nhiều nhưng có tiềm năng lớn

Ảnh hưởng đến giá dầu và sự phát triển kinh tế của thế giới

Câu 3:Xung đột sắc tộc, tôn giáo, và nạn khủng bố

a Thực trạng:

Luôn xảy ra các cuộc chiến tranh, xung đột, nạn khủng bố

Ví dụ: Xung đột dai dẳng giữa người Ả-rập và Do Thái Chiến tranh I ran với I rắc; giữa I rắc với

Cô oét…

b Nguyên nhân:

Trang 9

Do tranh chấp quyền lợi; khác biệt về tư tưởng, định kiên kiến về tôn giáo, dân tộc; các thế lực bên ngoài can thiệp nhằm vụ lợi

C Hậu quả:

- Gây mất ổn định ở mọi quốc gia, trong khu vực và làm ảnh hưởng đến các quốc gia khác Đời sống nhân dân bị đe dọa và không được cải thiện kinh tế bị hủy họai và chậm phát triển

-Ảnh hưởng đến giá dầu và PT kinh tế thế giới

d giải pháp: cần triệt tiêu các nguồn phát sinh mất ổn định

CHỦ ĐỀ 5

HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ

Câu 1: Trình bày đặc điểm lãnh thổ, và vị trí địa lí của Hoa Kì, vị trí đó có thuận lợi gì?

* Lãnh thổ:

Gồm 50 bang, 48 bang ở TT Hoa Kì, bán đảo Alatca, vùng đảo Ha-oai

* Vị trí địa lí:

- Nằm ở bán cầu Tây

- Bắc giáp Canada, Nam gíap Mĩ La Tinh, Tây giáp: Thái Bình Dương, Đông giáp Đại Tây dương

*Thuận lợi:

- Phát triển nền nông nghiệp giàu có

- Tránh được hai cuộc Đại chiến thế giới, lại được thu lợi

- Thuận lợi cho giao lưu kinh tế, mở rộng thị trường, phát triển kinh tế biển

- Có thị trường tiêu thụ rộng lớn

Câu 2: Trình bày điều kiện tự nhiên của Hoa Kì?

Sự phân hóa lãnh thổ ở trung tâm Bắc Mĩ:

a Vùng phía Tây:

- Gồm các dãy núi cao chạy song song theo hướng Bắc-Nam bao bọc các cao nguyên và bồn địa

- Khí hậu: Khô hạn, phân hóa phức tạp

- Một số đồng bằng nhỏ, màu mỡ ven Thái Bình Dương

- Tài nguyên: Giàu khoáng sản kim loại màu, kim loại hiếm, tài nguyên rừng, than đá, thủy năng

b Vùng phía Đông:

- Gồm dãy núi già A-pa-lat, với nhiều thung lũng cắt ngang, các đồng bằng ven Đại Tây Dương

- Khí hậu: Ôn đới lục địa ở phía Bắc, Cận nhiệt đới ở phía Nam

- Tài nguyên: Quặng sắt, than đá trử lượng lớn Tiềm năng thủy điện lớn

Trang 10

c Vùng trung tâm:

- Phần phía tây và phía bắc là đồi thấp và đồng cỏ rộng lớn; phần phía nam là đồng bằng phù sa màu mỡ

- Khí hậu: Phân hóa da dạng: ôn đới, cận nhiệt đới, nhiệt đới

- Tài nguyên: Than đá, quặng sắt, dầu khí trử lượng lớn

Bán đảo A-la-xca và quần đảo H-oai:

- A-la-xca: Chủ yếu là đồi núi, giàu dầu khí

- Ha-oai: Tiềm năng lớn về hải sản và du lịch

Câu 3: Trình bày đặc điễm dân cư của Hoa Kì:

Đặc điẻm dân số:

- Dân số đông và tăng nhanh: thứ 3 thế giới

+ Dân số; 296,5 triệu người

+ NN; chủ yếu do nhập cư

Thành phần dân cư:

-Nhiều thành phần dân tộc: Đa dạng tôn giáo

- Thành phần dân cư đa dạng, phức tạp nhiều nguồn gốc khác nhau: Gốc Âu 83%; Phi >10%; Á

và Mĩ La Tinh 6%; bản địa 1%

Phân Bố Dân cư:

- Dân cư phân bố không đều:

+ Tập trung ven bờ Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, đặc biệt là vùng Đông Bắc

+ Vùng núi phía Tây, vùng Trung tâm dân cư thưa thớt

+ Dân cư chủ yếu tập trung ở các thành phố, phần lớn thành phố vừa và nhỏ

- Xu hướng thay đổi: di chuyển từ vùng Đông Bắc đến phía Nam và ven bờ Thái Bình Dương

- Nguyên nhân: do tác động của nhiều nhân tố, chủ yếu là khí hậu, khoáng sản; lịch sử khai thác

lãnh thổ và trình độ phát triển kinh tế

Câu 4: Phân tích những thuận lợi của vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp, công nghiệp ở Hoa Kì (THAM KHẢO)

Bài giải:

Trang 11

- Thuận lợi về địa lí:

+ Giúp Hoa Kì tránh được sự tàn phá của 2 cuộc đại chiến thế giới

+ Có nguồn cung cấp nguyên liệu dồi dào và thị trường tiêu thụ các sản phẩm rộng lớn

- Thuận lợi để phát triển công nghiệp:

+ Có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng: tài nguyên năng lượng, kim loại màu, kim loại đen và kim loại quý hiếm, tài nguyên rừng tương đối lớn

+ Nhiều loại tài nguyên khoảng sản có trữ lượng đứng hàng đầu thế giới

- Thuận lợi để phát triển nông nghiệp:

+ Tài nguyên đất: bên cạnh diện tích đất phù sa tương đối lớn ở ven Đại Tây Dương và vùng

đồng bằng Trung tâm thuận lợi để phát triển ngành trồng trọt Hoa Kì còn có nhiều diện tích đồng

cỏ ở phía tây và tây bắc để phát triển chăn nuôi

+ Khí hậu đa dạng: ôn đới hải dương, cận nhiệt và nhiệt đới để đa dạng các sản phẩm nông

nghiệp

+ Có nhiều song lớn như Mixixipi, mixuri, Côlômbia, Côlôrađô và vùng hồ lớn cung cấp nước

cho sản xuất nông nghiệp

Câu 5: Quy mô nền kinh tế của Hoa Kì?

-Biểu hiện:

Nền kinh tế mạnh nhất thế giới:

Quy mô GDP lớn nhất thế giới-chiếm 28,5%(2004), lớn hơn GDP của châu Á, gấp 14 lần GDP của châu Phi

-Nguyên nhân:

- Tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, đất đai, nguồn nước, thủy sản…) đa dạng, trữ lượng lớn,

dễ khai thác

- Lao động dồi dào, Hoa Kì không tốn chi phí nuôi dưỡng, đào tạo

- Trong 2 cuộc Đại chiến thế giới lãnh thổ không bị tàn phá, lại thu lợi

Câu 6: Đặc điểm của các ngành kinh tế

a Dịch vụ:

- Chiếm 79,4% giá trị GDP

- Ngọai thương; Tổng kim ngạch xuât khẩu năm 2004: 2344,3 tỉ USD, chiếm 12% tổng GTTM

thế giới

- Giao thông vận tải; hiện đại nhất

Ngày đăng: 04/05/2021, 21:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w