1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập trắc nghiệm ôn tập nhóm Cacbon môn Hóa học 11 năm 2020

7 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 842,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 49: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại hóa trị II trong dung dịch HCl dư thu được 10,08 lít khí không màu (đktc).. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối l[r]

Trang 1

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP NHÓM CACBON MÔN HÓA HỌC 11 NĂM 2020

Câu 1: Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính?

Câu 2: Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau về một số tính chất như độ cứng, khả năng dẫn điện giữa kim cương và than chì là

A Kim cương là kim loại còn than chị là phi kim

B Chúng có thành phần nguyên tố cấu tạo khác nhau

C Chúng có cấu tạo mạng tinh thể khác nhau

D Kim cương cứng còn than chì mềm

Câu 3: Hỗn hợp nào dưới đây được gọi là thủy tinh lỏng?

A Na2SiO3.CaSiO3 C K2SiO3.BaSiO3

B Na2SiO3.K2SiO3 D CaSiO3.BaSiO3

Câu 4: Các bình chữa cháy CO2 không dùng để dập tắt các đám cháy

A do xăng, dầu C do rò rỉ khí gas, chập điện

B do các kim loại sắt, thép D do các kim loại nhôm, magie

Câu 5: Ngành sản xuất không thuộc công nghiệp silicat:

A sản xuất xi măng C sản xuất chất dẻo

B sản xuất thủy tinh D sản xuất đồ gốm

Câu 6: Nước đá khô là chất nào dưới đây?

A CO rắn B CO2 rắn C H2O rắn D SO2 rắn

Câu 7: Phương trình nào sau đây viết không đúng?

A CO + K2O → CO2 + 2K C CO + FeO → CO2 + Fe

B CO + MgO → CO2 + Mg D 3CO + Al2O3 → 3CO2 + 2Al

Câu 8: Khả năng nhận thêm electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm từ Cacbon đến Chì thay đổi

thế nào?

Câu 9: Tính chất nào sau đây của than hoạt tính giúp con người chế tạo các thiết bị phòng độc, lọc nước?

A Than hoạt tính dễ cháy

B Than hoạt tính có cấu trúc lớp

C Than hoạt tính có khả năng hấp phụ cao

D Than hoạt tính hòa tan tốt trong nhiều dung môi

Câu 10: Nhận định nào sau đây đúng?

A Tất cả các muối cacbonat đều tan tốt trong nước

B Tất cả các muối cacbonat đều không tan tốt trong nước

C Tất cả các muối cacbonat đều bị nhiệt phân

D Tất cả các muối cacbonat đều bị nhiệt phân, trừ muối cacbonat của kim loại kiềm

Câu 11: Để làm sạch các hạt cát bám trên bề mặt vật dụng làm bằng kim loại có thể dùng:

A dd HNO3 loãng B dd HF C dd NaOH loãng D dd H2SO4 loãng

Câu 12: Không nên để động cơ chạy dầu điezen trong phòng kín, vì:

Trang 2

A khi hoạt động, động cơ điezen sinh ra khí SO2 độc

B khi hoạt động, động cơ điezen tiêu thụ O2 sinh ra khí CO2

C khi hoạt động, động cơ điezen có nhiều hidrocacbon chưa cháy hết là những chất độc

D khi hoạt động, động cơ điezen sinh ra khí CO độc

Câu 13: Quặng boxit nhôm có thành phần chủ yếu là Al2O3 lẫn các tạp chất SiO2 và Fe2O3 Để làm sạch

quặng boxit có thể dùng:

A dd NaOH đặc và khí CO2 C dd NaOH loãng và khí CO2

B dd NaOH đặc và dd HCl D dd NaOH loãng và dd HCl

Câu 14: Lượng CO2 trong không khí được điều tiết bởi yếu tố nào dưới đây?

A Quá trình quang hợp của cây xanh

B Cân bằng hóa học giữa CO2 , CaCO3, Ca(HCO3)2 trong nước biển

C Hạn chế sử dụng các nguyên liệu hóa thachjtheo công ước quốc tế

D Cả 3 yếu tố trên

Câu 15: Để khắc chữ hoặc hình trên thủy tinh người ta sử dụng dung dịch:

Câu 16: Để khử mùi trong tủ lạnh người ta cho vào tủ lạnh một ít than gỗ, vì:

A than gỗ có tính khử mạnh

B than gỗ xúc tác cho quá trình chuyển hóa các chất khí có mùi hôi thành chất không mùi

C than gỗ có khả năng phản ứng với các khí có mùi tạo thành chất không mùi

D than gỗ có khả năng hấp phụ các khí có mùi hôi

Câu 17: Dẫn luồng khí CO dư qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO, Fe2O3.Sau khi

phản ứng xảy ra hoàn toàn, hỗn hợp rắn còn lại trong ống sứ gồm:

B Al2O3, Cu, Mg, Fe D Al, Cu, MgO, Fe

Câu 18: Khi trộn dung dịch Na2CO3 với dung dịch FeCl3 thì hiện tượng quan sát được là:

A dung dịch xuất hiện kết tủa màu đỏ nâu

B có các bọt khí không màu thoát ra khỏi dung dịch

C dung dịch xuất hiện kết tủa màu lục nhạt

D dung dịch xuất hiện kết tủa màu đỏ nâu, đồng thời thoát ra bọt khí không màu

Câu 19: Nghiền thủy tinh thành bột rồi cho vào nước cất, nhỏ thêm vài giọt phenolphtalein Màu của

dung dịch thu được là:

A không màu B màu đỏ C màu hồng D màu tím

Câu 20: Nhận xét không chính xác về cacbon đioxit

A Chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí

B Chất khí chủ yếu gây ra hiệu ứng nhà kính

C Chất khí không độc nhưng không duy trì sự sống

D Chất khí được dùng để chữa cháy, nhất là các đám cháy kim loại

Câu 21: Theo chiều từ cacbon đến chì:

A tính kim loại giảm dần C giá trị độ âm điện tăng dần

B bán kính nguyên tử tăng dần D số electron hóa trị giảm dần

Câu 22: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp MgCO3, CaCO3 rồi cho toàn bộ khí thoát ra (khí X) hấp thụ vừa

Trang 3

hết bằng dung dịch Ca(OH)2, thu được kết tủa Y và dung dịch Z X, Y, Z lần lượt là

A CO2, CaCO3, Ca(OH)2 C CO2, CaCO3, Ca(HCO3)2

B CO2, Ca(HCO3)2, CaCO3 D CO2, Ca(OH)2, Ca(HCO3)2

Câu 23: Trong phản ứng hóa học cacbon

A chỉ thể hiện tính khử C chỉ thể hiện tính oxi hóa

B không thể hiện tính khử hay oxi hóa D thể hiện cả tính khử và oxi hóa

Câu 24:Điều không đúng khi nói về CO

A Là một oxit axit C Là chất khử mạnh

B Chất khí không màu, ít tan trong nước D Liên kết giữa C và O là liên kết ba

Câu 25: Hóa chất không nên đựng trong các bình thủy tinh có nút nhám

A dung dịch H2SO4 đặc C dung dịch HNO3 đặc

B dung dịch NaOH đặc D dung dịch HCl đặc

Câu 26: Điều nào sau đây sai?

A Silicagen là axit silixic khi bị mất nước

B Axit silixic là axit yếu nhưng mạnh hơn axit cacbonic

C Tất cả các muối silicat đều không tan (trừ muối của kim loại kiềm và amoni)

D Thủy tinh lỏng là dung dịch muối của K+, Na+, SiO32-

Câu 27: Dung dịch có pH > 7

Câu 28: Dung dịch X làm quì tím hóa xanh, dung dịch Y không làm đổi màu quì tím Trộn X và Y thấy

tạo thành kết tủa X, Y lần lượt là

Câu 29: Để tách CO2 ra khỏi hỗn hợp với HCl và hơi nước, có thể dẫn hỗn hợp trên qua các bình đựng

các hóa chất:

Câu 30: Cacbon phản ứng được với tất cả các chất:

A Fe2O3, Ca, CO2, H2, HNO3 đặc, H2SO4 đặc

B Al2O3, Ca, CO2, CaO, HNO3 đặc, H2SO4 đặc

C Fe2O3, MgO, CO2, HNO3, H2SO4 đặc

D CO2, H2O , HNO3 đặc, H2SO4 đặc, CaO

Câu 31: Để loại bỏ khí SO2 có lẫn trong khí CO2, có thể dùng:

A dung dịch Ca(OH)2 B Bột CuO, to C Dung dịch Br2 D Dung dịch NaOH

Câu 32: Có hai chất rắn màu trắng dựng trong hai lọ riêng biệt không nhãn: CaCO3 và Na2CO3 Để nhận

ra hai chất này có thể dùng:

A nước cất B NaOH C HCl D CO2

Câu 33: Dung dịch D có chứa các ion: Ba2+, Ca2+, Mg2+, Na+, H+, Cl- Để thu được dung dịch có chứa số ion ít nhất có thể thêm vào dung dịch D

A dung dịch Na2SO4 vừa đủ C dung dịch K2SO4 vừa đủ

B dung dịch Na2CO3 vừa đủ D dung dịch K2CO3 vừa đủ

Trang 4

Câu 34: Để thu được CO2 tinh khiết từ phản ứng CaCO3 với HCl người ta cho sản phẩm khí đi qua lần

lượt các bình dựng

A NaOH và H2SO4 đặc C H2SO4 đặc và NaHCO3

B H2SO4 đặc và NaOH D NaHCO3 và H2SO4 đặc

Câu 35: Thổi khí CO2 vào bình nước vôi trong cho tới dư, sau phản ứng

A thu được muối duy nhất CaCO3 C Thu được muối duy nhất Ca(HCO3)2

B thu được hỗn hợp 2 muối CaCO3; Ca(HCO3)2 D Không thu được muối

Câu 36: Vôi sống sau khi sản xuất phải được bảo quản trong bao kín Nếu để lâu ngày trong không khí,

vôi sống sẽ ‘chết’ Phương trình hóa học giải thích hiện tượng này là

A Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O C CaO + CO2 → CaCO3

B CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 D CaO + H2O → Ca(OH)2

Câu 37: Khi thổi từ từ khí CO2 vào dung dịch NaOH cho đến dư thì thứ tự các muối được tạo thành là

A Na2CO3, NaHCO3 B NaHCO3, Na2CO3 C NaHCO3 D Na2CO3

Câu 38: Cho từ từ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch HCl đến dư Giá trị pH của dung dịch thu được là

A = 7 B < 7 C > 7 D không xác định

Câu 39: Có 3 dung dịch hỗn hợp:

1 NaHCO3+ Na2CO3 2 NaHCO3+ Na2SO4 3 Na2SO4+ Na2CO3

Hóa chất có thể phân biệt được các dung dịch hỗn hợp trên

A Dung dịch HNO3 và dung dịch KNO3 C Dung dịch HCl và dung dịch KNO3

B Dung dịch HNO3 và dung dịch Ba(NO3)2 D Dung dịch Ba(OH)2 dư

Câu 40: Các cặp chất có tạo thành chất khí:

a) Na2CO3 và HNO3 b) (NH4)2CO3 và NaOH

c) Ba(OH)2 và CO2 d) CO2 và C

e) Na2SO4 và Ba(NO3)2 f) K2CO3 và CaCl2

g) HCl và NaHCO3 h) H2SO4 và BaCO3

i) CO và Fe3O4

A a, b, c, d, g, h B a, c, d, g, h, i C b, c, d, g, h, i D a, b, d, g, h, i

Câu 41: Có các chất rắn , màu trắng đựng trong các lọ riêng biệt không dán nhãn là: BaCO3, Na2CO3,

KNO3 Để phân biệt từng chất trên có thể dùng:

Câu 42: Có các chất sau:

1 MgO 2 C 3 NaOH 4 HF 5 HNO3 6 K2CO3

Silic đioxit phản ứng với tất cả các chất

A 1, 2, 3, 4, 5, 6 B 1, 2, 3, 4, 6 C 1, 2, 3, 4, 5 D 2, 3, 4, 5, 6

Câu 43: Chất rắn X màu trắng, chia X thành hai phần bằng nhau:

Phần 1: chi tác dụng với dung dịch HCl thấy giải phóng khí A có khả năng làm vẩn đục nước vôi trong

Phần 2: nung nóng thu được khí A và chất rắn B Cho B vào dung dịch HCl lại thấy giải phóng khí A

Chất X là

A NaHCO3 B Na2CO3 C NH4HCO3 D (NH4)2CO3

Câu 44: Phương trình hóa học không chính xác

A SiO2 + Na2CO3 → Na2SiO3 + CO2 C SiO2 + 4HCl → SiCl4 + 2H2O

Trang 5

B SiO2 + 2C → Si + 2CO D SiO2 + 2Mg → 2MgO + Si

Câu 45: Đốt cháy hỗn hợp S và C (thể tích không đáng kể) trong bình kín đựng oxi dư, sau đó đưa bình

về nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong bình so với trước khi đốt sẽ

A tăng B giảm C không đổi D có thể tăng hoặc giảm

Câu 46:Nung 13,4 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại hóa trị II, thu được 6,8 gam chất rắn

và khí X Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng muối khan thu

được sau phản ứng là

A 3,975 gam B 6,3 gam C 7,95 gam D 12,6 gam

Câu 47: Cho V lít khí CO qua ống sứ đựng 5,8 gam oxit sắt FexOy nóng đỏ một thời gian thì thu được

hỗn hợp khí X và chất rắn Y Cho Y tác dụng với dung dịch axit HNO3 loãng được dung dịch Z và 0,784 lít khí NO (đktc) Công thức oxit sắt là

A Fe3O4 B Fe2O3 C FeO D không xác định được

Câu 48: Cho 7,0 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại hóa trị II tác dụng hết với dung dịch

HCl thấy thoát ra x lít khí (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 9,2 gam muối khan Giá trị

của x là

A 1,12 lít B 2,24 lít C 3,36 lít D 4,48 lít

Câu 49: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại hóa trị II trong dung dịch HCl dư thu được 10,08 lít khí không màu (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu

được so với trước phản ứng là

A tăng 4,95 gam B giảm 4,95 gam C tăng 5,85 gam D giảm 5,85 gam

Câu 50: Khử oxit sắt X bằng CO ở nhiệt độ cao, sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 448 ml khí CO2 (đktc) X là

A FeO B Fe2O3 C Fe3O4 D không xác định được

Câu 51: Nguyên tố R có hóa trị cao nhất trong oxit bằng hóa trị trong hợp chất khí với hiđro, phân tử khối của oxit này bawngf,875 lần phân tử khối của hợp chất khí với hiđro R là

A Cacbon B Silic C Gecmani D Thiếc

Câu 52: Cho V lít khí CO2 (đktc), hấp thụ hoàn toàn bởi 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,0225M thấy sinh ra

2,955 gam kết tủa Thể tích V có giá trị

A 0,168 lít hoặc 0,84 lít C 0,336 lít hoặc 2,68 lít

B 0,336 lít hoặc 1,68 lít D 0,436 lít hoặc 1,68 lít

Câu 53: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/lít, thu

được 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là

A 0,032M B 0,040M C 0,048M D 0,0,60M

Cau 54: Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm CaCO3 và Na2CO3 thu được 11,6 gam chất rắn X và 2,24 lít khí (đktc) Hàm lượng % của CaCO3 trong X là

A 6,25% B 8,62% C 50,2% D 62,5%

Câu 55: Dùng khí CO để khử Fe2O3 thu được hỗn hợp rắn X Hòa tan X bằng dung dịch HCl dư giải

phóng 4,48 lít khí (đktc) Dung dịch sau phản ứng tác dụng với NaOH đư thu được 45 gam kết tủa trắng

xanh Thể tích CO cần dùng là

A 6,72 lít B 8,96 lít C 10,08 lít D 13,44 lít

Câu 56: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 16 gam Fe2O3 nung nóng Sau một thời gian thu được hỗn

Trang 6

hợp X gồm 4 chất rắn Cho X tác dụng với H2SO4 đặc nóng, dư thu được dung dịch Y Khối lượng muối khan trong dung dịch Y là

A 48 gam B 40 gam C 32 gam D 20 gam

Câu 57: Nung hỗn hợp chứa 2,8 gam CaO và 2,88 gam C trong lò hồ quang điện thu được chất rắn A và

khí B Khí B cháy được trong không khí Khối lượng của chất rắn A và thể tích khí B (đktc) lần lượt:

A 5,12 gam và 1,792 lít C 3,20 gam và 1,12 lít

B 5,12 gam và 1,12 lít D 4,28 gam và 1,12 lít

Câu 58: Cho 5,6 lít hỗn hợp A gồm hai khí CO và CO2 đi qua than nóng đỏ( không có không khí) thu

được khí B có thể tích lớn hơn A là 1,12 lít Dẫn B đi qua dung dịch Ca(OH)2 thì thu được 8,1 gam muối Ca(HCO3)2 duy nhất Số mol của khí CO trong hỗn hợp A là

A 0,05 mol B 0,10 mol C 0,15 mol D 0,20 mol

Câu 59: Cho 3,36 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2, CO, CO2 đi qua CuO dư, đốt nóng; rồi sục vào dung

dịch nước vôi trong dư thì thu được 10 gam kết tủa và 4,8 gam Cu Thành phần % về thể tích của N2

trong X là

A 16,67% B 33,33% C 50,00% D 66,67%

Câu 60: m gam hỗn hợp X gồm Fe2O3 và MgO Chia X thành hai phần bằng nhau:

Phần 1: cho phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl, cô cạn dung dịch thu được 7,45 gam chất rắn khan

Phần 2: cho phản ứng vừa đủ với bột cacbon ở nhiệt độ cao thì thu được 0,672 lít khí (đktc)

Giá trị m là

A 3,37 gam B 3,60 gam C 6,74 gam D 7,20gam

Câu 61: Khi cho lượng dư dung dịch NaOH tác dụng với một hỗn hợp thu được bằng cách nấu chảy 4,2

gam Mg với 6,0 gam SiO2 Giả sử phản ứng xảy ra với hiệu suất 100% Thể tích khí H2 thoát ra (đktc):

A 1,96 lít B 2,24 lít C 3,92 lít D 4,48 lít

Câu 62: Na2SiO3 có thể được điều chế bằng cách nấu nóng chảy NaOH rắn với cát Biết rằng từ 30 kg cát khô sản xuất được 36,6 kg Na2SiO3 với hiệu suất 75% Hàm lượng SiO2 trong cát là:

Câu 63: Khi nung 3 gam SiO2 với 3 gam Mg trong điều kiện không có không khí, thu được chất rắn A,

hiệu suất phản ứng đạt 100% Thành phần của A là

A 1,75 gam Si; 5 gam MgO C 1,4 gam Si; 4 gam MgO; 0,6 gam Mg

B 1 gam Si; 5 gam MgO D 2,2 gam Si; 2 gam MgO; 1,8 gam Mg

Câu 64: Nung nóng 30 gam hỗn hợp CuO và PbO với một lượng C vừa đủ trong môi trường không có

không khí để oxit bị khử hết Toàn bộ lượng khí sinh ra được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 10 gam kết tủa trắng Khối lượng của CuO trong hỗn hợp đầu là

A 8 gam B 10,87 gam C 19,43 gam D 22,3 gam

Câu 65: Có 1 lít dung dịch X gồm K2CO3 0,2M và (NH4)2CO3 0,25M Cho 62,42 gam hỗn hợp Y gồm

BaCl2 và CaCl2 vào dung dịch X Sau khi các phản ứng kết thúc thu được 57,58 gam kết tủa Thành phần

% về khối lượng của CaCl2 trong hỗn hợp Y là

Trang 7

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh

Học

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng

đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 04/05/2021, 21:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w