Nếu như chỉ với một cửa hàng nhỏ thìviệc quản lý sẽ không quá khó khăn nhưng nếu đó là một chuỗi cửa hàng lớn thì để có thể quản lý được số lượng nhân viên và các quy trình của một hệ th
Trang 1MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DỰ ÁN PHẦN MỀN QUẢN LÝ CỬA HÀNG
MỸ PHẨM NHÍM COSMETIC 1
1.1 Khảo sát hiện trạng 1
1.1.1 Giới thiệu chung về cửa hàng mỹ phẩm 1
1.1.2 Cơ cấu tổ chức 2
1.1.3.Giới thiệu các mặt hàng 2
1.1.4 Trang thiết bị của cửa hàng 5
1.1.5 Quy trình hoạt động 5
1.1.5.1 Quy trình nhập hàng 5
1.1.5.2 Quy trình bán hàng 5
1.1.5.3 Quy trình chấm công và trả lương nhân viên 6
1.1.5.4 Báo cáo – thống kê 6
1.1.6 Ưu nhược điểm của hệ thống hiện tại 6
1.2 Xác định bài toán cần giải quyết 7
1.3 Phân tích và đặc tả nghiệp vụ của hệ thống 7
1.3.1 Chức năng đăng nhập, đăng xuất 7
1.3.2 Chức năng quản lý sản phẩm 7
1.3.3 Chức năng quản lý nhân viên 8
1.3.4 Chức năng quản lý khách hàng thân thiết 8
1.3.5 Chức năng quản lý bán hàng 8
1.4 Yêu cầu hệ thống mới 9
1.4.1 Yêu cầu chức năng nghiệp vụ 9
1.4.2 Yêu cầu phi chức năng 9
CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ DỰ ÁN 10
2.1 Ước lượng dự án 10
2.1.1 Ước tính chi phí dự án 10
2.1.2 Ước lượng thời gian 12
2.1.3 Ước lượng người tham gia 13
2.2 Lập lịch và theo dõi 13
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ ĐẶC TẢ YÊU CẦU 15
3.1 Actor và Use case tổng quan của hệ thống 15
3.1.1 Xác định các Actor của hệ thống 15
Trang 23.1.1.1 Khách hàng 15
3.1.1.2 Nhân viên bán hàng 15
3.1.1.3 Nhân viên quản lý kho 15
3.1.1.4 Nhân viên giao hàng 15
3.1.1.5 Chủ cửa hàng 15
3.1.2 Use case của hệ thống 15
3.2 Phân tích chi tiết chức năng của hệ thống 16
3.2.1 Chức năng đăng nhập 16
3.2.1.1 Actor và Use case chức năng đăng nhập 16
3.2.1.2 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập 18
3.2.1.3 Biểu đồ tuần tự 19
3.2.2 Chức năng quản lý bán hàng 20
3.2.2.1 Actor và Use case chức năng quản lý bán hàng 20
3.2.2.2 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý bán hàng 21
3.2.2.3 Biểu đồ tuần tự 22
3.2.3 Chức năng quản lý khách hàng thân thiết 23
3.2.3.1.Actor và Use case chức năng quản lý khách hàng thân thiết 23
3.2.3.2.Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý khách hàng thân thiết 25
3.2.3.3 Biểu đồ tuần tự 26
3.2.4 Chức năng quản lý sản phẩm 27
3.2.4.1 Actor và Use case chức năng quản lý sản phẩm 27
3.2.4.2 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý sản phẩm 29
3.2.4.3 Biểu đồ tuần tự 30
3.2.5 Chức năng quản lý nhân viên 31
3.2.5.1 Actor và Use case chức năng quản lý nhân viên 31
3.2.5.2 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý nhân viên 33
3.2.5.3 Biểu đồ tuần tự 34
CHƯƠNG 4: THIẾT KÊ GIAO DIỆN 35
4.1 Thiết kế giao diện 35
4.1.1 Giao diện đăng nhập 35
4.1.2.Giao diện hệ thống 36
4.1.3 Giao diện quản lý bán hàng 36
4.1.4 Giao diện quản lý khách hàng 37
Trang 34.1.5 Giao diện quản lý sản phẩm 38
4.1.6 Giao diện quản lý nhân viên 39
4.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 40
4.2.1 Các bảng 40
4.2.2 Diagram 42
CHƯƠNG 5: LẬP TRÌNH 43
5.1 Ngôn ngữ lập trình 43
5.2 Công cụ hỗ trợ 44
5.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 44
5.4 Chạy thử chương trình 45
CHƯƠNG 6: KIỂM THỬ PHẦM MỀM 49
6.1 Màn hình đăng nhập 49
6.2 Màn hình chính hệ thống 51
6.3 Màn hình chính quản lý nhân viên: 52
6.4 Màn hình chính quản lý khách hàng 53
6.5 Màn hình chính quản lý sản phẩm 55
6.6 Màn hình chính hóa đơn bán hàng 56
CHƯƠNG 7: ĐÓNG GÓI VÀ BẢO TRÌ 58
7.1 Cải tiền phần mềm 58
7.1.1 Những giả định của dự án 58
7.1.2 Cải tiến phần mềm 58
7.2 Bảo trì phần mềm 59
7.2.1 Mục tiêu 59
7.2.2 Dự đoán bảo trì 60
7.2.3 Dự đoán thay đổi 60
Trang 4Use-case Biểu diễn một chức năng xácđịnh của hệ thống
Mối quan hệ giữa
Use case này kế thừa các chứcnăng từ use case kia
Biểu đồ TUẦN TỰ Procedure
(Phương thức)
Là một phương thức của B màđối tượng A gọi thực hiện
Các luồng Phân tách các lớpđối tượng khác nhau Phân cách nhau bởi một đườngkẻ dọc từ trên xuống dưới biểu
UseCase Admin
Trang 5trong biểu đồ hoạt
Trang 6DANH MỤC HÌ
Hình 1.1:Hình ảnh bên trong cửa hàng 1
Hình 1.2:Sản phẩm chăm sóc da 3
Hình 1.3:Sản phẩm chống lão hóa 4Y
Hình 3.1:Use Case tổng quan của hệ thống 16
Hình 3.2:Use case chức năng đăng nhập 16
Hình 3.3:Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập 18
Hình 3.4:Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập 19
Hình 3.5:Use case chức năng quản lý bán hàng 20
Hình 3.6: Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý bán hàng 21
Hình 3.7: Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý bán hàng 22
Hình 3.8:Use case chức năng quản lý khách hàng thân thiết 23
Hình 3.9:Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý khách hàng thân thiết 25
Hình 3.10:Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý khách hàng thân thiết 26
Hình 3.11:Use case chức năng quản lý sản phẩm 27
Hình 3.12:Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý sản phẩm 29
Hình 3.13:Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý sản phẩm 30
Hình 3.14:Use case chức năng quản lý nhân viên 31
Hình 3.15:Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý nhân viên 33
Hình 3.16:Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý nhân viên 34Y Hình 4.1:Giao diện đăng nhập 35
Hình 4.2:Giao diện hệ thống 36
Hình 4.3:Giao diện quản lý bán hàng 36
Hình 4.4:Giao diện quản lý khách hàng 37
Hình 4.5:Giao diện quản lý sản phẩm 38
Hình 4.6:Giao diện quản lý nhân viên 39
Hình 4.7:Biểu đồ Diagram 42Y Hình 5.1:Đăng nhập thành công vào hệ thống 45
Hình 5.2:Hiển thị form Phần mền quản lý bán hàng 46
Hình 5.3:Thêm thành công nhân viên vào hệ thống 46
Hình 5.4:Xóa khách hàng thành công 47
Hình 5.5:Update thành công sản phẩm vào hệ thống 47
Hình 5.6:Tạo và lưu hóa đơn thành công 48
Hình 5.7:In hóa đơn bán hàng 48
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢ
Bảng 4.1:Bảng hóa đơn bán hàng 40
Bảng 4.2:Bảng chi tiết hóa đơn bán 40
Bảng 4.3:Bảng thông tin khách hàng 40
Bảng 4.4:Bảng thông tin nhân viên 41
Bảng 4.5:Bảng thông tin sản phẩm 41
Bảng 4.6:Bảng người dùng 41Y Bảng 6.1:Testcase màn hình đăng nhập 50
Bảng 6.2:Testcase màn hình chính hệ thống 52
Bảng 6.3:Testcase màn hình chính quản lý nhân viên 53
Bảng 6.4:Màn hình chính quản lý khách hàng 55
Bảng 6.5:Testcase màn hình chính quản lý sản phẩm 56
Bảng 6.6:Testcase màn hình chính hóa đơn bán hàng 57
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, nền kinh tế nước ta ngày một phát triển,ngày càng cónhiều nhà đầu tư vào nước ta Nhờ vậy mà quy mô kinh doanh, sản xuất ngàycàng được mở rộng và trở nên chuyên nghiệp hơn Bên cạnh đó, sự bùng nổ vềcông nghệ trên toàn thế giới thúc đẩy việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến vàosản xuất, quản lý, kinh doanh nhằm năng cao năng suất, giá thành sản phẩm qua
đó cạnh tranh được với các nhà sản xuất khác trong nền kinh tế thị trường ngàycàng được chú trọng
Đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý mỹ phẩm Mỹ phẩm là một mặt hàng khánhạy cảm, là sản phẩm cần thiết với cuộc sống hiện đại của chúng ta Hiện nay
đa số các cửa hàng mỹ phẩm chưa có phần mền quản lý, đều thực hiện một cácthủ công chủ yếu bằng ghi chép sổ sách Nếu như chỉ với một cửa hàng nhỏ thìviệc quản lý sẽ không quá khó khăn nhưng nếu đó là một chuỗi cửa hàng lớn thì
để có thể quản lý được số lượng nhân viên và các quy trình của một hệ thốngmột cách khoa học chặt chẽ, giúp cho việc quản lý dễ dàng hơn và tránh đượcnhững sai sót không đáng có thì việc tin học hóa, xây dựng một phần mền quản
lý là một việc hết sức cần thiết Với mục tiêu trên thì trọng tâm của đề tài này sẽ
đi sâu vào nghiên cứu và phát triển phần mền :“ Xây dựng phần mền quản lýcửa hàng mỹ phẩm Nhím Cosmetic” là một đề tài mang tính thực tế và đáp ứngđược nhu cầu trong công tác quản lý
Em xin cảm ơn cô Lê Thị Trang Linh đã hướng dẫn, góp ý, thảo luận để bàibáo cáo này được hoàn thiện Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thiện bản báo cáo vớitất cả sự nỗ lực, tuy nhiên với thời gian còn hạn chế và sự hiểu biết thực tế cònnhiều bỡ ngỡ cộng với vốn kiến thức còn phải học hỏi nhiều nên báo cáo của
em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự quan tâm,thông cảm và những đóng góp quý báu của các thầy cô và các bạn để bản báocáo ngày càng hoàn thiện hơn
Em xin trân thành cảm ơn!
Trang 9CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DỰ ÁN PHẦN MỀN QUẢN LÝ CỬA HÀNG
MỸ PHẨM NHÍM COSMETIC 1.1 Khảo sát hiện trạng
1.1.1 Giới thiệu chung về cửa hàng mỹ phẩm
“Nhím Cosmetic” là một chuỗi cửa hàng chuyên kinh doanh mỹ phẩm nộiđịa các nước Các mặt hàng tại “Nhím Cosmetic” vô cùng đa dạng, từ các nhómhàng trang điểm như: son môi, kem lót, kem nền, mascara,…đến các sản phẩmchăm sóc da như: kem dưỡng da, kem tẩy tế bào, serum,…Không ngừng pháttriển và hoàn thiện, Nhím luôn mong muốn mang đến cho khách hàng sự tự tin
để thể hiện nét đẹp cũng như phong cách của riêng mình Mỹ phẩm bán tại
“Nhím Cosmetic” là sản phẩm cao cấp ngoại nhập, với nhiều dòng đa dạng vàtinh tế, giúp khách hàng dễ dàng gây ấn tượng với người xung quanh Sứ mệnhcủa “Nhím Cosmetic” chính là mang đến cho mọi người những sản phẩm hoànhảo chất lượng, giúp tôn vinh vẻ đẹp tiềm ẩn bên trong Khi đến với “NhímCosmetic” khách hàng sẽ được nhân viên chào đón nồng nhiệt và tư vấn tậntình, bảo đảm sẽ làm hài lòng mọi khách hàng, dù cho đó là khách hàng khó tínhnhất Nhân viên của Nhím sẽ nhiệt tình giải đáp mọi thắc mắc trong khả năng vềcác vấn đề mỹ phẩm, để khách hàng có sự lựa chọn phù hợp nhất
● Tên cửa hàng : Nhím Cosmetic
● Tổng số nhân viên làm việc trong cửa hàng: 5 người.
● Thời gian làm việc : 8h - 21h30
Trang 10+ Điều khiển bộ máy hoạt động của cả cửa hàng
+ Thu nhận báo cáo từ các bộ phận về tình hình kinh doanh và đưa ra nhữngquyết định mang tính chiến lược cuối cùng thúc đẩy sự phát triển của cửahàng
+ Thu nhận thông tin từ thị trường về các sản phẩm có thể tiêu thụ tốt Là bộphận trực tiếp quyết định mặt hàng nên nhập và không nên nhập
+ Lập hóa đơn bán hàng đối với khách hàng
+ Lập bảng thanh toán thu – chi hàng ngày,tháng cho cửa hàng
+ Báo cáo tình hình tài chính lên chủ cửa hàng
Hình 1.1: Hình ảnh bên trong cửa hàng
Trang 11- Nhân viên quản lý kho:
+ Nhận hàng từ nhà cung cấp, bảo quản sản phẩm trong kho, xuất sản phẩmcho cửa hàng
+ Thống kê số lượng sản phẩm nhập, xuất, số sản phẩm còn trong kho để báocáo lại với chủ cửa hàng tính toán nhập sản phẩm tiếp cho cửa hàng
- Nhân viên giao hàng:
+ Nhận hàng từ cửa hàng rồi giao hàng cho khách
1.1.3 Giới thiệu các mặt hàng
Mỹ phẩm là một trong những công cụ hỗ trợ làm đẹp mà tất cả mọi ngườiđều yêu thích, ngày nay với sự tiến bộ của ngành thẩm mỹ đã cho ra đời rấtnhiều dòng sản phẩm khác nhau Không thể phủ nhận công dụng và hiệu quảtuyệt vời mà mỹ phẩm mang lại trong quá trình làm đẹp, phòng ngừa và đặc trịcho tất cả chúng ta Dùng mỹ phẩm làm đẹp tại nhà là nhu cầu cần thiết cho mỗingười, ai cũng muốn mình trẻ đẹp mãi mãi Mỹ phẩm cần cho quá trình nuôidưỡng, ngăn ngừa các tổn thương da từ bên ngoài và phục hồi lại làn da đã bịthương
Nhím Cosmetic tự hào khi có một danh mục sản phẩm cao cấp, chăm sócsắc đẹp từ bên ngoài lẫn bên trong bao gồm 6 dòng sản phẩm xuất xứ từ cácthương hiệu nổi tiếng của Pháp, Ý, Mỹ, Nhật và cả quốc gia hàng đầu về thẩm
mỹ là Hàn Quốc
● Mỹ phẩm chăm sóc da: Dòng mỹ phẩm chăm sóc da ở Nhím Cosmetic gồm
nhiều loại như: mặt nạ dưỡng da tự nhiên, sản phẩm dưỡng thể, nước khoáng,kem chống nắng, viên uống chống nắng, sữa rữa mặt, viên uống trắng da haycollagen uống của các thương hiệu nổi tiếng từ Mỹ, Pháp, Hàn Quốc, Tây BanNha…
- Mặt nạ Hàn Quốc: Các loại mặt nạ này chiết xuất hoàn toàn từ các thành
phần tự nhiên như: Cám gạo, sâm, collagen… của thương hiệu nổi tiếng TheFace Shop
Trang 12Hình 1.2: Sản phẩm chăm sóc da
- Dưỡng thể: Pháp, Hàn Quốc: Perfume Seed (The Face Shop)
- Nước khoáng tự nhiên từ Pháp: Các sản phẩm của Avene, Uriage đang
được nhiều khách hàng lựa chọn
- Sản phẩm chống nắng: Avene, Dermaceutic, viên uống chống nắng
Heliocare oral, kem chống nắng Heliocare SPF 50 là những dòng sản phẩmchống nắng chiết xuất từ thành phần tự nhiên giúp ngăn ngừa lão hóa, ngănngừa sắc tố và giảm nám da tối ưu
- Sữa rửa mặt: Chúng tôi cung cấp hai dòng dành cho da thường và sản phẩm
đặc trị da mụn
+ Sữa rửa mặt dành cho da thường: Avene, NeoStrata, Aderma (Pháp)…
+ Sữa rửa mặt dành cho da mụn: Sản phẩm nổi bật từ Pháp Physiogel và
Uriage, Aknicare (Mỹ)…
● Sản phẩm chống lão hóa da: Những dòng sản phẩm chống lão hóa này có
tác dụng thu nhỏ lỗ chân lông, trẻ hóa da, chống nắng vùng mắt mang lại chobạn một làn da mịn màng như ý
Trang 13+ Thu nhỏ lỗ chân lông, trẻ hóa da: NeoStrata Renenal, NeoStrata Bonic Face
● Dòng sản phẩm trang điểm:
- Trang điểm mặt : Phấn nền, Phấn nước, Kem lót, Kem nền, Phấn má, BBCream/CC Cream, Hightlight, Tạo khối, Che khuyết điểm của các hãng nổitiếng như:M.A.C, L’Oreal,Maybelline,NYX…
- Trang điểm mắt:Mascara, Kẻ mắt, Phấn Mắt, Bút kẻ lông mày,…
- Son môi: Son màu, Son dưỡng môi
● Dụng cụ trang điểm:
- Kẹp mi, Bấm mi, mút trang điểm, Cọ trang điểm,…
1.1.4 Trang thiết bị của cửa hàng
- 1 Laptop
- 1 Máy in bill
Hình 1.3: Sản phẩm chống lão hóa
Trang 14- 1 Máy Pos
1.1.5 Quy trình hoạt động
1.1.5.1 Quy trình nhập hàng
Sau khi kiểm tra số lượng mặt hàng còn lại trong cửa hàng, nhân viên quản
lý kho sẽ chịu trách nhiệm thống kê số lượng cần nhập rồi sau đó báo với chủcửa hàng Chủ cửa hàng sẽ trực tiếp liên hệ nhà cung cấp để nhập hàng
Khi nhận được hàng chuyển về cửa hàng, nhân viên tại cửa hàng sẽ tiếnhành kiểm tra chất lượng, đối chiếu số lượng Đối với các dòng sản phẩm chămsóc yêu cầu hạn sử dụng của mặt hàng tối thiểu phải còn hạn trên 12 tháng, bênngoài không bị vỡ, méo hộp đựng Đối với các mặt hàng dụng cụ trang điểmdụng cụ không bị hư hỏng,thiếu phụ kiện Khi kiểm tra xong nhân viên sẽ chốt
số lượng hàng hóa nhập vào và báo với chủ cửa hàng Phiếu nhập hàng baogồm: mã phiếu nhập hàng , ngày nhập, trạng thái, mã hàng hóa, tên hàng, giánhập , số lượng nhập, số lượng nhận
1.1.5.2 Quy trình bán hàng
+ Bán hàng trực tiếp tại cửa hàng: Các loại mặt hàng được trưng bày tại cửa
hàng trên các kệ và được phân chia ra thành từng khu khác biệt Khi khách hàngđến mua, nhân viên bán hàng sẽ tư vấn cho khách hàng chọn sản phẩm sao chophù hợp với nhu cầu sử dụng, sở thích của khách hàng Khách mua sản phẩmcủa cửa hàng, nhân viên bán hàng sẽ ghi lại hóa đơn và tính tổng tiền cho khách.+ Bán hàng online qua website: Các sản phẩm của cửa hàng luôn được nhânviên bán hàng đăng lên trang web, cập nhật các hình ảnh mới nhất của các sảnphẩm Khách hàng đặt mua sản phẩm bằng cách chọn sản phẩm, số lượng vàogiỏ hàng rồi tiến hành thanh toán Khi thanh toán khách hàng phải điền đầy đủcác thông tin về họ tên, số điện thoại, địa chỉ và hình thức thanh toán (chuyểnkhoản hoặc thanh toán khi giao hàng) Sau đó nhân viên bán hàng sẽ kiểm trathông tin rồi chốt hóa đơn cho khách Mặt hàng mà khách đặt sẽ được nhân viêngiao hàng ship đến cho khách chậm nhất là trong vòng 24 tiếng sau khi chốt đơnhàng
1.1.5.3 Quy trình chấm công và trả lương nhân viên
Công của nhân viên được tính theo ca làm việc đối với nhân viên
- Ca sáng: 9h00 - 13h00
- Ca chiều: 13h00 - 17h00
Trang 15- Ca tối: 17 - 21h30
Ngoài tiền lương nhân viên còn được thưởng theo doanh số của cửa hàng.Một tháng nhân viên được nghỉ phép 2 ngày Khi nghỉ phải báo trước chochủ cửa hàng trước 3 ngày Nhân viên có thể đổi ca linh hoạt cho nhau
Trong trường hợp xin nghỉ hẳn phải báo trước cho chủ cửa hàng trước 1tháng để có thời gian kịp thời bổ sung nhân sự
Trường hợp đi muộn bị trừ 1% lương / lần / tháng Nghỉ không xin phép trừ10% lương / lần / tháng Nếu diễn ra nhiều lần sẽ bị buộc thôi việc Lương củanhân viên sẽ được trả định kỳ vào mùng 10 của tháng
1.1.5.4 Báo cáo – thống kê
Nhân viên bán hàng sẽ chịu trách nhiệm thống kê báo cáo các mặt hàng bánchạy, số lượng hàng tồn, doanh thu hàng ngày gửi cho chủ cửa hàng đề raphương án phát triển và hướng bán hàng mới cho cửa hàng
1.1.6 Ưu nhược điểm của hệ thống hiện tại
Hiện tại cửa hàng đã áp dụng tin học vào việc quản lý bằng phần mềm nhưWord,Excel Nhưng hệ thống quản lý chưa thực sự đồng bộ, rõ ràng, chuyênnghiệp và dễ sử dụng cho nhân viên
- Không yêu cầu cao về trình độ tin học
- Lưu trữ được các thông tin khách hàng đã mua hàng trên hệ thống
- Dễ dàng báo cáo ,kiểm soát doanh thu hàng ngày tránh trường hợp cửa hàng
trưởng báo cáo sai
Trang 161.2 Xác định bài toán cần giải quyết
- Hỗ trợ người dùng quản lý các đơn đặt hàng, hóa đơn bán hàng, nhập và xuấthàng
- Quản lý thông tin của khách hàng, nhân viên, dịch vụ
- Quản lý các hoạt động kinh doanh của cửa hàng, sự cố phát sinh, báo cáodoanh thu,…
- Giúp khách hàng có thể tìm kiếm những sản phẩm, nhu cầu thông tin về sảnphẩm
- Góp phần nâng cao hiệu quả công việc, thúc đẩy phát triển hoạt động cửahàng
- Giúp cho công việc quản lý trở nên dễ dàng, tiện dụng và chính xác hơn, tạo uytín
- Tạo ra lợi thế cạnh tranh cho cửa hàng, giúp cho của hàng kịp thời đổi mới sảnphẩm để cung cấp theo nhu cầu khách hàng
1.3 Phân tích và đặc tả nghiệp vụ của hệ thống
1.3.1 Chức năng đăng nhập, đăng xuất
Chủ cửa hàng và nhân viên yêu cầu có một tài khoản và hoặc nhiều tàikhoản để truy cập vào hệ thống Khi đăng nhập thành công vào hệ thống sẽ hiển
sẽ hiển thị các chức năng riêng của từng người, từng chức năng quản lý riêng
1.3.2 Chức năng quản lý sản phẩm
Quản lý sản phẩm sẽ có những chức năng sau:
- Thêm sản phẩm: Khi cửa hàng nhập thêm sản phẩm mới
- Sửa sản phẩm:Khi sản phẩm bị sai thông tin, sửa số lượng khi nhập hàng
- Xóa sản phẩm: Khi cửa hàng không còn bán sản phẩm đó nữa
- Tìm kiếm sản phẩm: Khi chủ cửa hàng muốn kiểm tra thông tin sản phẩm
1.3.3 Chức năng quản lý nhân viên
Chủ cửa hàng sẽ quản lý nhân sự của mình bằng chức năng quản lý nhânviên Chức năng quản lý nhân viên sẽ bao gồm các chức năng
- Thêm thông tin nhân viên: Khi cửa hàng tuyển thêm nhân viên để phục vụcho cửa hàng Khi đó cần lưu lại thông tin, lý lịch của nhân viên
- Sửa thông tin nhân viên:Khi mà chủ cửa hàng cần sửa lại thông tin củanhân viên có sai sót để thông tin nhân viên được bảo đảm chính xác nhất
Trang 17- Xóa thông tin nhân viên: Khi nhân viên kết thúc hợp đồng làm việc vớicửa hàng, xin nghỉ việc hoặc nhân viên bị đuổi việc do làm việc khôngđúng tránh nhiệm thì chủ cửa hàng có thể xóa thông tin nhân viên đó.
- Tìm kiếm nhân viên: Khi chủ của hàng muốn tìm kiếm thông tin nhânviên
1.3.4 Chức năng quản lý khách hàng thân thiết
Chủ cửa hàng sẽ quản lý khách hàng thân thiết của mình bằng chức năngquản lý khách hàng Chức năng quản lý khách hàng sẽ bao gồm các chức năng
- Thêm thông tin khách hàng:Khi khách hàng mua số lượng sản phẩm vớimức hóa đơn đạt mức tối thiểu Khi đó cần lưu lại thông tin khách hàng
- Sửa thông tin khách hàng:Khi mà chủ cửa hàng cần sửa lại thông kháchhàng có sai sót để thông tin khách hàng được bảo đảm chính xác nhất
- Xóa thông tin khách hàng: Khi khách hàng có yêu cầu thì chủ cửa hàng cóthể xóa thông tin khách hàng đó
- Tìm kiếm nhân viên: Khi chủ của hàng muốn tìm kiếm thông tin kháchhàng
1.4 Yêu cầu hệ thống mới
1.4.1 Yêu cầu chức năng nghiệp vụ
1.4.2 Yêu cầu phi chức năng
- Thực hiện tốt các chứng năng chính hiện tại
Trang 18- Tuân thủ đúng các quy tắc về bán hàng.
- Tốc độ xử lý thông tin nhanh, đảm bảo chính xác, kịp thời
- Theo dõi chi tiết hàng nhập, xuất, tồn đọng
- Tạo được các báo cáo hàng tháng, hàng quý…
- Có đầy đủ các chức năng của hệ thống quản lý
- Hệ thống phải có chế độ sao lưu phục hồi dữ liệu, nhằm đảm bảo an toàn vềmặt dữ liệu
- Bảo mật tốt, chỉ làm việc với người có quyền sử dụng
- Đào tạo cao hơn về tin học cho nhân viên trong cửa hàng để dễ dàng sử dụng
- Yêu cầu tiến hóa: Hệ thống phải linh động trong việc thay đổi các quy định đặtsẵn và phải dễ dành nâng cấp
- Yêu cầu hiệu quả: Hệ thống phải làm việc hiệu quả thực hiện đúng các yêucầu của người sử dụng Tỉ lệ lỗi trung bình hệ thống dưới 1%
- Yêu cầu tương thích: phần mềm quản lý cửa hàng phải có tính tương thích Cóthể sử dụng kết hợp với các hệ thống quản lý khác của ban quản lý
Trang 19CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ DỰ ÁN 2.1 Ước lượng dự án
Giai đoạncuối dự án
0
Rút kinh nghiệm Rút kinh nghiệm cho đợt
dự án sau
Giai đoạncuối dự án
2 ngày 50$
Trang 20ra bản phân tích thiết kếhoàn chỉnh
2 ngày 50$
Thiết kế module - Xây dựng form đăng nhập
- Xây dựng form thống kênhập xuất hàng, hình thứcthống kê hàng hóa
-Xây dựng các nút chứcnăng: thống kê, in phiếuthống kê
Kiểm thử module - Kiểm thử giao diện , kiểm
tra xem giao diện có đạtyêu cầu không, về hìnhthức bố trí giao diện củaphần mềm có bố trí hợp lýhay không
1 ngày 100
$
Trang 21Lên kế hoạch bảo
trì phần mềm
Chuyển giao các sản phẩmcủa dự án cho khách hàng
2.1.2 Ước lượng thời gian
2.1.3 Ước lượng người tham gia
Số người tham gia dự án: 1 người
Trang 22Tên hoạt động Kế
thừahoạtđộng
Thời gianbắt đầu
Thời gian kếtthúc
01/09/2020 02/09/2020
3.2 Xây dựng thuộc
tính cho các đốitượng
3.3 05/09/2020 05/09/2020
4.2 Code chức năng
đăng nhập vào hệ thống
4.1 05/09/2020 06/09/2020
4.3 Test chức năng
đăng nhập
4.1, 4.3 06/09/2020 06/09/2020
Trang 235.1 07/09/2020 08/09/2020
5.3 Code chức năng 5.2 08/09/2020 11/09/20205.4 Chạy thử các
module đã được xây dựng xong
có thuận tiện cho người dùng chưa
4.3, 5.4 12/09/2020 13/09/2020
6.2 Kiểm thử việc
nhập liệu xem có chính xác không
Trang 24CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ ĐẶC TẢ YÊU CẦU 3.1 Actor và Use case tổng quan của hệ thống
3.1.1.3 Nhân viên quản lý kho
Là người chịu trách nhiệm tạo phiếu nhập hàng khi sản phẩm được nhập
về, tạo Phiếu Xuất Hàng khi xuất hàng lên quầy, kiểm kê hàng trong kho, tạoPhiếu Trả Hàng nếu mặt hàng đó hết hạn sử dụng hay có lỗi
3.1.1.4 Nhân viên giao hàng
Là người chịu trách nhiệm giao hàng tới tay cho khách
3.1.1.5 Chủ cửa hàng
Là người nắm được tình hình mua bán, doanh thu của cửa hàng, quản lýnhân viên Việc thống kê được thực hiện hàng hàng, hàng quý, hàng năm vàcũng có khi thống kê đột xuất
3.1.2 Use case của hệ thống
Dựa trên văn bản mô tả bài toán và việc phân tích để tìm ra các tác nhân,
ta xác định được các use case như sau:
- Đăng nhập
- Lập hóa đơn
- Quản lý nhân viên
- Quản lý khách hàng thân thiết
- Quản lý sản phẩm
- Quản lý kho
- Thống kê báo cáo
Trang 25Hình 3.1: Use Case tổng quan của hệ thống
3.2 Phân tích chi tiết chức năng của hệ thống
3.2.1 Chức năng đăng nhập
3.2.1.1 Actor và Use case chức năng đăng nhập
Trang 26Đặc tả Use case:
Mô tả tóm tắt:
Tiêu đề: Đăng nhập hệ thống
Tóm tắt: Use case này mô tả cách người sử dụng đăng nhập vào hệ thống
Actor: Người sử dụng( Chủ cửa hàng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản
- Người sử dụng nhập tên và mật khẩu
- Hệ thống kiểm tra tên và mật khẩu người sử dụng đã nhập
- Đăng nhập thành công
Các luồng sự kiện khác:
- Luồng A1: Nhập sai tên
+ Hệ thống hiển thị thông báo lỗi+ Người dùng có thể chọn hoặc nhập lại tên hoặc là hủy bỏ đăngnhập, khi đó ca sử dụng kết thúc
-Luồng A2: Nhập sai mật khẩu
Hình 3.2: Use case chức năng đăng nhập
Trang 27+ Hệ thống hiển thị thông báo lỗi+ Người dùng có thể chọn hoặc nhập lại mật khẩu hoặc là hủy bỏđăng nhập, khi đó ca sử dụng kết thúc.
Các yêu cầu đặc biệt:
Để đảm bảo tính an toàn cho hệ thống, mỗi người sử dụng chỉ được quyềnnhập lại tên và mật khẩu của mình ( nếu đăng nhập sai) tối đa là 3 lần, sau đó hệthống tự kết thúc ca sử dụng
Tiền điều kiện: Không có
Hậu điều kiện:
Nếu đăng nhập thành công thì người sử dụng thì người sử dụng sẽ đăngnhập được vào hệ thống và có các quyền sử dụng hệ thống tương đương Ngượclại trạng thái hệ thống không đổi
3.2.1.2 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập
Hình 3.3: Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập
Trang 292 Giao diện người máy hiện thị ra màn hình đăng nhập.
3 Nhân viên sử dụng tài khoản mà cửa hàng cung cấp để đăng nhập vào hệ thống
4 Giao diện gửi lên xử lý đăng nhập để kiểm tra
5 Xử lý đăng nhập để xác nhận thông tin và gửi lời trả về
6 Đúng thì hiện thị lên giao diện để đăng nhập
7 Giao diện gửi thông tin đăng nhập thành công và người đăng nhập đã đăng nhập vào hệ thống
8 Nếu sai thông báo lỗi và hiển thị lỗi cho người đăng nhập biết
Trang 303.2.2 Chức năng quản lý bán hàng
3.2.2.1 Actor và Use case chức năng quản lý bán hàng
Hình 3.5: Use case chức năng quản lý bán hàng
- Dựa vào yêu cầu khách hàng, nhân viên sẽ lập hóa đơn bán hàng
-Hệ thống tự động tính tổng tiền khách phải trả dựa trên giá của sản phẩm,
số lượng mà khách mua, thuế giá trị gia tăng đã được lưu trong hệ thống.-Nhân viên bán hàng in hóa đơn cho khách
Các luồng sự kiện khác:
- Luồng A1: Sản phẩm không có trong cơ sở dữ liệu
+ Hệ thống hiển thị thông báo lỗi và đồng thời chuyển sản phẩmnày vào kho
+ Thông báo với khách hàng không thể mua sản phẩm này
+ Trở lại bước 2 luồng sự kiện chính
Các yêu cầu đặc biệt: Không có
Tiền điều kiện:
Khách hàng mua sản phẩm trong cửa hàng và có nhu cầu tính tiền
Các mã sản phẩm, đơn giá đã được cập nhật trong hệ thống
Trang 31 Hậu điều kiện:
Nếu Use case thành công, hóa đơn được in và giao cho khách, đồng thời hệthống tự cập nhật lại
Hệ thống lưu hóa đơn vào cơ sở dữ liệu với thông tin: mã hóa đơn, ngàylập hóa đơn, mã nhân viên, tổng giá trị hóa đơn, mã sản phẩm và số lượng đãbán
3.2.2.2 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý bán hàng
Trang 32Hình 3.6: Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý bán hàng
3.2.2.3 Biểu đồ tuần tự
Trang 33Hình 3.7: Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý bán hàng
Đặc tả hành vi Lập hóa đơn bán :
1 Nhân viên yêu cầu nhập hóa đơn
2 Giao diện yêu cầu và xác nhận hiển thị ra
3 Nhân viên nhập các thông tin lên hóa đơn
4 Nhân viên gửi yêu cầu tính tiền
5 Hệ thống kiểm tra thông tin, lưu hóa đơn vào hệ thống
6 Hệ thống tính tiền và hiển thị tổng tiền cho nhân viên biết
7 Nhân viên in hóa đơn và cho khách hàng xem
Trang 343.2.3 Chức năng quản lý khách hàng thân thiết
3.2.3.1 Actor và Use case chức năng quản lý khách hàng thân thiết
Hình 3.8: Use case chức năng quản lý khách hàng thân thiết
Đặc tả Use case:
Mô tả tóm tắt:
Tiêu đề: Quản lý khách hàng thân thiết
Tóm tắt: Use case này cho phép chủ cửa hàng cập nhật không tin kháchhàng
Actor: Chủ cửa hàng
Các luồng sự kiện:
Luồng sự kiện chính:
- Chủ cửa hàng chọn chức năng quản lý khách hàng của hệ thống
- Hệ thống hiển thị màn hình chức năng quản lý thông tin khách hàng
- Chủ cửa hàng chọn chức năng thêm, sửa , xóa
Trang 35 Hệ thống kiểm tra và yêu cầu nhập thông tin khách hàng cần sửa.
Hệ thống kiểm tra toàn bộ thông tin vừa nhập
Hệ thống cập nhật lại danh danh
- Luồng A1: Thông tin khách hàng vừa nhập đã có trong hệ thống
+ Hệ thống hiển thị thông báo lỗi và thông báo khách hàng đã cótrong hệ thống
+ Hệ thống hủy toàn bộ thông tin vừa nhập, use case kết thúc
Chức năng sửa:
- Luồng A1: Mã khách hàng không có trong hệ thống
+ Thông báo mã khách hàng không có trong hệ thống
+ Trở lại bước nhập mã khách hàng cũ
Chức năng xóa:
- Luồng A1: Mã khách hàng không có trong hệ thống
+ Thông báo mã khách hàng không có trong hệ thống
+ Trở lại bước nhập mã khách hàng cũ
Các yêu cầu đặc biệt: Không có
Tiền điều kiện:
Chủ cửa hàng phải đăng nhập được vào hệ thống trước khi use case bắtđầu
Hậu điều kiện:
Nếu Use case thành công, thông tin khách hàng thân thiết được cập nhậtvào hệ thống
Nếu Use case không thành công trạng thái hệ thống không thay đổi
Trang 363.2.3.2 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý khách hàng thân thiết
Hình 3.9: Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý khách hàng thân thiết
Trang 383.2.3.3 Biểu đồ tuần tự
Đặc tả chức năng Quản lý khách hàng thân thiết
1 Chủ cửa hàng chọn chức năng cập nhật khách hàng vào hệ thống
2 Chủ cửa hàng nhập thông tin khách hàng
3 Hệ thống kiểm tra xem khách hàng có trong hệ thống chưa và trả về kết quả
4 Chủ cửa hàng sử dụng các chức năng thêm, sửa, xóa
5 Hệ thống thực hiện các chức năng thêm, sửa, xóa mà chủ cửa hàng yêu cầu
6 Hệ thống cập nhật lại thông tin và hiển thị lại
Hình 3.10: Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý khách hàng thân thiết
Trang 393.2.4 Chức năng quản lý sản phẩm
3.2.4.1 Actor và Use case chức năng quản lý sản phẩm
Hình 3.11: Use case chức năng quản lý sản phẩm
- Chủ cửa hàng chọn chức năng quản lý sản phẩm của hệ thống
- Hệ thống hiển thị màn hình chức năng quản lý thông tin sản phẩm
- Chủ cửa hàng chọn chức năng thêm, sửa , xóa