1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Đề kiểm tra 1 tiết môn Hóa học 10 có đáp án năm 2020 Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng

4 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 722,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT HUỲNH THÚC KHÁNG ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

MÔN HÓA HỌC 10 NĂM HỌC 2020-2021 Thời gian: 45 phút

Câu 1 (1,0 điểm) Hãy cho biết số proton, notron, electron trong các nguyên tử của nguyên tố sau: 147N;

65

29Cu

Số proton Số notron Số electron

14

7N

65

29Cu Câu 2 (1,0 điểm) Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt proton, electron, nơtron bằng 82, tổng

số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 22 hạt Xác định số proton, số nơtron, số electron

Câu 3 (1,0 điểm) Nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau? Giải thích?

12

6A; 6329B; 125C; 136D; 6329E

Câu 4 (1,0 điểm) Trong tự nhiên brom có 2 đồng vị bền là 7935Br (chiếm 54,5%) và 3581Br (chiếm 45,5%) Hãy xác định nguyên tử khối trung bình của brom

Câu 5 (1,0 điểm) Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54 Đồng có 2 đồng vị là 63Cu và 65Cu

a) Tính % số nguyên tử mỗi đồng vị

b) Hỏi có bao nhiêu % về khối lượng 63Cu chứa trong CuSO4.5H2O Cho S=32; O=16; H=1

Câu 6 (0,5 điểm) Kí hiệu phân lớp nào sau đây không đúng, vì sao: 4f; 2d; 3p; 1s?

Câu 7 (1,5 điểm)

a) Lớp M có tối đa bao nhiêu electron, giải thích?

b) Biết tổng số hạt proton, notron và electron trong một nguyên tử X là 40 Số khối của X nhỏ hơn 28 Các electron của nguyên tử X được phân bố trên mấy lớp electron, mỗi lớp có bao nhiêu electron

Câu 8 (1,0 điểm) Viết cấu hình electron dạng đầy đủ và rút gọn của nguyên tử nguyên tố: X (Z = 11) và

Y (Z = 26)

Câu 9 (1,0 điểm) Cho cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố: A là 1s22s22p63s23p6; B là 1s22s22p63s23p63d34s2 Hãy xác định số electron ở lớp ngoài cùng, phân lớp có mức năng lượng cao nhất của A và B

Câu 10 (1,0 điểm)

a) Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 11 Nguyên tố X là nguyên tố s, p, d hay f? Giải thích?

b) Có bao nhiêu trường hợp của nguyên tử Y thỏa mãn điều kiện: Y có tổng số electron ở các phân lớp p

là 12? Giải thích?

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA MÔN HÓA 10 Câu 1 (1,0 điểm)

Trang 2

7N có 7p, 7e, 14  7 = 7n

65

29Cucó 29p, 29e, 65  29 = 36n

Câu 2 (1,0 điểm)

2Z N 82

2Z N 22

 

Z 26

N 30

 

X có 26e, 26p và 30n

Câu 3 (1,0 điểm)

A và D là đồng vị của nhau vì đều có 6p

B và E là đồng vị của nhau vì đều có 29p

Câu 4 (1,0 điểm)

Nguyên tử khối trung bình của brom là:

Câu 5 (1,0 điểm)

a) Đặt % số nguyên tử của 63Cu = x% 65Cu = (100  x)%

x 63 (100 x).65

A =

100

= 63,54

 x = 73%; (100  x) = 27%

b) Trong 63,54 gam Cu thì: 63Cu = 63 73

100 46 gam; 65Cu = 65 27

100 = 17,55 gam

Khối lượng phân tử CuSO4.5H2O = 249,54

% về khối lượng của 63Cu trong CuSO4.5H2O: %m (63Cu) = 46.100

249, 54 = 18,434%

Câu 6 (0,5 điểm)

Kí hiệu phân lớp 2d sai, do phân lớp d chỉ xuất hiện ở lớp thứ 3

Câu 7 (1,5 điểm)

a) Lớp M (n = 3) có tối đa: 2.32 = 18 electron

Do lớp M có 3 phân lớp với số electron tối đa trong mỗi phân lớp lần lượt là: 3s2 3p6 3d10

b) Ta có: 2Z + N = 40  N = 40  2Z

Biết điều kiện: Z  N  1,5Z

Vậy 11,4  Z  13,3 Mà Z là số nguyên dương nên Z = 12, 13

Do A < 28, ta nhận: Z = 13, N = 14, A = 27

X có 13 electron, được phân bố trên 3 lớp: (K: 2e; L: 8e và M: 3e)

Câu 8 (1,0 điểm)

X (Z = 11): 1s2 2s22p6 3s1

Hay [Ne] 3s1

Câu 9 (1,0 điểm)

A (1s22s22p63s23p6): Lớp ngoài cùng có 8e (3s23p6) và có 6e ở phân mức năng lương cao nhất (3p6)

79.54, 5 81.45, 5

79, 91 100

Br

Trang 3

B (1s22s22p63s23p63d34s2): Lớp ngoài cùng có 2e (4s2) và có 3e ở phân mức năng lượng cao nhất (3d3)

Câu 10 (1,0 điểm)

a) Cấu hình của X là: 1s22s22p63s23p5 X có phân mức năng lượng cao nhất là 3p nên X là nguyên tố p b) 1s22s22p63s23p6; 1s22s22p63s23p64s1; 1s22s22p63s23p64s2

1s22s22p63s23p63dx4s1 (x = 5, 10)

1s22s22p63s23p63dy4s2 (y = 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 10)

Vậy có tất cả 13 trường hợp

Trang 4

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

Luyện Thi Online

dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

Khoá Học Nâng Cao và HSG

lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

Kênh học tập miễn phí

môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn

phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 04/05/2021, 19:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w