- Moät Hs nhaéc laïi töø vaø caâu öùng duïng ôû baøi tröôùc. Giôùi thieäu vaø neâ vaán ñeà. Giôùi thieäu baøi + ghi töïa. Phaùt trieån caùc hoaït ñoäng : * Hoaït ñoäng 1: Giôùi thieäu [r]
Trang 1Tuần 12:
Tập đọc – Kể chuyện
Tiết: 23 Bài: Nắng phương nam.
Ngày soạn :
Ngày dạy:
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
- Bước đầu diễn tả được giọng các nhân vật trong bài, phân biệt được lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung câu chuyện : Tình cảm đẹp đẽ, than thiết và gắn bĩ giữa thiếu nhi hai miền Nam – Bắc
+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK
* HS khá, giỏi nêu được lý do chọn một tên truyện ở câu hỏi 5
- Giáo dục Hs biết cảm nhận được tình cảm đẹp giữa các miền với nhau
B Kể Chuyện.
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo ý tóm tắt
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
Bài cũ
- Gv nhận xét bài kiểm tra của các em
2 Giới thiệu và nêu vấn đề :
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc mẫu bài văn
- Giọng đọc sôi nổi, ; diễn tả rõ sắc thái tình cảm trong lời
nói của từng nhân vật ; nhấn giọng các từ gợi tả trong
đoạn thư của Vân gửi các bạn miền Nam
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
-Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài
-Chú ý cách đọc các câu:
Nè, / sắp nhỏ kia, / đi đâu vậy? (Nhấn giọng ở những
từ in đậm)
Vui / nhưng sao mà / lạnh dễ sợ luôn.
Hà Nội đang rạo rực những ngày giáp Tết Trời cuối
Đông lạnh buốt Những dòng suối hoa trôi dưới bầu trời
xám đục và làn mưa bụi trắng xóa.
- Gv mời Hs giải thích từ mới: dường Nguyễn Huệ, sắp
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs lắng nghe
Hs xem tranh minh họa
Hs đọc từng câu
Hs đọc từng đoạn trước lớp
3 Hs đọc 3 đoạn trong bài
Hs đọc lại các câu này
Hs giải thích các từ khó trong
Trang 2nhỏ, lòng vòng, dân ca, xoắn xuýt, sửng sốt.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Gv yêu cầu 1 Hs đọc cả bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm cả bài và trả lời câu hỏi:
+ Truyện có những bạn nhỏ nào?
- Gv mời 1 Hs đọc thầm đoạn 1
+ Uyên và các bạn đi đâu, vào dịp nào?
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Nghe đọc thư Vân, các bạn mong ước gì?
- Hs đọc thầm đoạn 3 và thảo luận theo nhóm đôi
+ Phương nghĩ ra sáng kiến gì?
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi:
+ Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà tết cho Vân?
- Gv chốt lại: Vì cành mai chở nắng phương nam đến cho
Vân Cành mai ở ngoài Bắc không có nên rất quí…
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- GV chia Hs ra thành nhiều nhóm Mỗi nhóm 4 Hs
- Gv yêu cầu Hs đọc truyện theo phân vai từng nhân vật
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Gv mở bảng phụ đã viết phần gợi ý
- Gv mời 1 Hs nhìn phần gợi ý, nhớ nội dung kể mẫu đoạn
1
a) Đi chợ tết
- Chuyện xảy ra vào lúc nào?
- Uyên và các bạn đi đâu?
- Vì sao mọi người sững lại?
b) Đoạn 2: Bức thư
- Vân là ai?
- Tết ngoài bắc ra sao?
- Các bạn mong ước đều gì?
c) Đoạn 3: Món quà
- Sáng kiến của Phương
- Quay lại chợ hoa
- Gv yêu yêu cầu từng cặp Hs kể chuyện
- Ba Hs tiếp nối nhau kể ba đoạn của câu chuyện
- Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
bài
Hs đọc từng đoạn trong nhóm Một Hs đọc cả bài
Cả lớp đọc thầm
Uyên , Huê, Phương cùng một số bạn ở TP HCM
Hs đọc thầm đoạn 1
Uyên cùng các bạn đi chợ hoa, vào ngày 28 Tết.
Gửi cho Vân được ít nắng phương nam.
Hs đọc thầm đoạn 3:
Gửi tặng Vân ngoài Bắc một cành mai.
Hs thảo luận nhóm đôi.
Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình
Hs nhận xét
Mỗi nhóm thi đọc truyện theo phân vai
Hs nhận xét
Hs nhìn vào phần gợi ý kể đoạn 1
Hs nhìn phần gợi ý kể đoạn 2
Hs nhìn vào phần gợi ý kể
Trang 3- Gv nhận xét, công bố bạn nào kể hay.
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Cảnh đẹp non sông.
- Nhận xét bài học
đoạn 3
Từng cặp Hs kể từng đoạn của câu chuyện
Ba Hs thi kể chuyện
Một Hs kể toàn bộ lại câu chuyện
Hs nhận xét
Tập viết
Tiết: 12 Bài : H – Hàm nghi.
Ngày soạn :
Ngày dạy:
I/ Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa H(1 dòng), N, V(1 dòng); Viết đúng tên riêng “Hàm nghi ” (1
dòng) và câu ứng dụng Hải Vân…vịnh Hàn (1 lấn) bằng chữ cỡ nhỏ
- Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng
- Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa H.
Các chữ Ghềnh ráng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ :
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nê vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động :
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ H hoa.
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ H
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng con.
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài:
H, N, V
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng
chữ
- Gv yêu cầu Hs viết chữ “H, N, V” vào bảng con.
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng: Hàm Nghi
- Gv giới thiệu: Hàm Nghi ( 1872 – 1943) làm vua 12
năm tuổi, có tinh thần yêu nước, chống thực dân Pháp, bị
thực dân Pháp bắt rồi đưa đi dày ở An-giê-ri rồi mất ở đó
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
Hs quan sát
Hs nêu
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết các chữ vào bảng con
Hs đọc: tên riêng Hàm Nghi.
Một Hs nhắc lại
Hs viết trên bảng con
Hs đọc câu ứng dụng:
Trang 4-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.
Hải vân bát ngát nghìn trùng.
Hòn Hồng sừng sững đứng trong vịnh Hàn.
- Gv giải thích câu ca dao: tả cảnh đẹp thiên nhiên và
hùng vĩ ở miền Trung nước ta Đèo Hải Vân là dãy núi
cao nằm ở giữa tỉnh Thừa Thiên Huế và Thành phố Đà
Nẵng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ H: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ N, V: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Hàm nghi : 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách
giữa các chữ
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu là
H Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.
- Gv công bố nhóm thắng cuộc
5 Tổng kết – dặn dò
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa I
- Nhận xét tiết học
Hs viết trên bảng con các chữ: Hải Vân, Hòn Hồng.
Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
Hs viết vào vở
Đại diện 2 dãy lên tham gia
Hs nhận xét
Chính tả
Tiết:23 Bài: Chiều trên sông Hương.
Ngày soạn :
Ngày dạy:
I/ Mục tiêu:
- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng bài “ Chiều trên sông hương”
- Làm đúng BT điền tiếng cĩ vần oc / ooc (BT2).
- Làm đúng BT(3) a/ b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
- Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT3
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Vẽ quê hương.
- GV mời 2 Hs lên bảng viết các từ: khu vườn, mái trường, bay lượn, vấn vương
Trang 5- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động :
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Tác giả tả hình ảnh và âm thanh nào trên sông Hương?
+ Những từ nào trong bài phải viết hoa?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai: buổi
chiều, yên tĩnh, khúc quanh, thuyền chài.
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- GV cho các tổ thi làm bài , phải đúng và nhanh
- Gv mời đại diện từng tổ lên đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
Con sóc, mặc quần soọc, cần cẩu móc hàng, kéo xe
roơ-moóc.
+ Bài tập 3:
- Yêu mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân, kết hợp với tranh minh
họa SGK để giải đúng câu đố
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gv chốt lại
Câu a) Con trâu là con vật giúp bác nông dân Nếu
thêm huyền thì chữ trâu sẽ thành chữ trầu Thêm sắc thì
chữ trâu sẽ thành chữ trấu.
Câu b) Hạt mà không nở thành cây dùng để xây nhà là
hạt cát.
5 Tổng kết – dặn dò
- Về xem và tập viết lại từ khó
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Khói thả nghi ngút cả một vùng tre trúc trên mặt nước., tiếng lanh canh của thuyền chài… Viết hoa các chữ đầu bài và đầu câu.
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài Các nhóm thi đua tìm các từ có
vần ong/oong.
Đại diện từng tổ trình bày bài làm của mình
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm việc cá nhân để tìm lời giải câu đố
Hs cả lớp nhận xét
Ba Hs nhìn bảng đọc lời giải đúng
Cả lớp sửa bài vào VBT
Trang 6- Chuẩn bị bài: Cảnh đẹp non sông.
- Nhận xét tiết học
Tập đọc
Tiết: 24 Bài: Cảnh đẹp non sông.
Ngày soạn :
Ngày dạy:
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc ngắt nhịp dúng các dòng thơ lục bát, thơ 7 chữ trong bài
- Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp và sự giàu cĩ của các vùng miền trên đất nước ta, từ đĩ thêm tự hào về quê hương đất nước
+ HS trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc 2 – 3 câu ca dao trong bài
- Giáo dục Hs biết cảm nhận được vẽ đẹp và yêu quê hương của mình
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
Tranh, ảnh về cảnh đẹp quê hương
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Nắng phương nam.
- GV gọi 3 học sinh đọc 3 đoạn của bài “ Nắng phương nam ” và trả lời các câu
hỏi:
+ Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà tết cho Vân?
+ Qua câu chuyện em hiểu điều gì ?
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc bài
- Giọng đọc diễn cảm bài thơ: giọng đọc nhẹ nhàng, tha
thiết, bộc lộ niềm tự hào với cảnh đẹp non sông
- Gv cho hs xem tranh
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa
từ
- Gv mời đọc từng câu ca dao
- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc 6 câu ca dao.
- Gv hướng dẫn các em đọc đúng:
Câu 1: Đồng Đăng / có phố Kì Lừa./
Có nàng Tô Thị, / có chùa Tam Thanh.//
Câu 3: Đường vô xứ Nghệ / quanh quanh, /
Non xanh nước biếc / như tranh họa đồ.//
Câu 6: Đồng Tháp Mười / có bay thẳng cánh/
Nước Tháp Mười / lóng lánh cá tôm //
Học sinh lắng nghe
Hs xem tranh
Mỗi Hs đọc từng câu
Hs tiếp nối nhau đọc 6 câu ca dao
Hs đọc lại các câu ca dao trên
Trang 7- Gv cho Hs giải thích từ : Đồng Đăng, la đà, canh gà,
Tây Hồ, Xứ Nghệ, Hải Vân, Nhà Bè, Đồng Tháp Mười.
- Gv cho Hs đọc từng câu ca dao trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm toàn bài Và hỏi:
+ Mỗi câu ca dao nói đến một vùng? Đó là những vùng
nào?
- Gv bổ sung: Sáu câu ca dao nói về cảnh đẹp của 3
miền Bắc – Trung – Nam
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm toàn bài thơ và thảo luận
nhóm Câu hỏi:
+ Mỗi vùng có cảnh gì đẹp?
+ Theo em, ai đã gìn giữ, tô điểm cho non sống ta ngày
càng đẹp hơn?
- Gv chốt lại: Cha ông ta từ bao đời nay đã gây dựng nên
đất nước này ; giữ gìn, tô điểm cho non sông ngày càng
tươi đẹp hơn
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng tại lớp 2-3 câu ca dao
- Hs thi đua học thuộc lòng
- Gv mời 6 Hs đại diện 6 nhóm tiếp nối nhau đọc 6 khổ
thơ
- Gv nhận xét đội thắng cuộc
- Gv mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
5.Tổng kết – dặn dò.
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài: Luôn nghĩ đến miền nam
- Nhận xét bài cũ
Hs giải thích từ
Hs đọc từng câu trong nhóm Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
Hs đọc thầm khổ thơ đầu: Lạng Sơ, Hà Nội, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Long An, Tiềng Giang, Đồng Tháp
Hs lắng nghe
Hs thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs nhận xét
Hs đọc thuộc tại lớp từng câu
ca dao
6 Hs đọc 6 câu ca dao
Hs nhận xét
3 Hs đọc thuộc cả bài thơ
Hs nhận xét
Luyện từ và câu
Tiết: 12 Bài:Ôn về từ chỉ hoạt động trạng thái So sánh.
Ngày soạn :
Ngày dạy:
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được từ chỉ hoạt động, trạng thái trong khổ thơ (BT1).
- Biết thêm được một kiểu so sánh: so sánh hoạt động với hoạt động.(BT2)
- Chọn được những từ ngữ thích hợp để ghép thành câu (BT3)
II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ viết BT1 ; Bảng lớp viết BT3
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
Trang 81 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Từ ngữ về quê hương Oân tập câu Ai là gì?
- Gv 1 Hs làm bài tập 2 Và 1 Hs làm bài 3
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp làm vào VBT
- Gv mời 1 Hs lên bảng làm gạch dưới các từ chỉ
hoạt động:
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng
Con mẹ đẹp làm sao
Những hòn tơ nhỏ
Chạy như lăn tròn
Trên sân, trên cỏ
- Gv nhấn mạnh:Hoạt động chạy của những chú gà
được so sánh với hoạt động “lăn tròn” của những hòn
tơ nhỏ Đây là cách so sánh mới so sánh hoạt động
với hoạt động
Bài tập 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv cho Hs trao đổi theo nhóm Mỗi nhóm làm một
đoạn trích
- Gv mời đại diện các nhóm trình bày
- Gv nhận xét, chốt lại:
Sự vật, con vật Hoạt động Từ so sánh
HĐ
a) Con trâu đen đi như đập đất
b) Tàu cao vươn như (tay) vẫy
c) Xuồng con đậu như nằm
húc húc như đòi
* Hoạt động 2: Thảo luận.
Bài tập 3:
- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm nhẫm
- Gv dán bảng lớp 3 tờ phiếu đã viết nội dung bài mời
3 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét chốt lới giải đúng
+ Những ruộng lúa cấy sớm đã trổ bông.
+ Những chú voi thắng cuộc huơ vòi chào khán giả.
Hs đọc yêu cầu của đề bài Cả lớp làm vào VBT
1 Hs lên bảng làm bài
Hs nhận xét
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs đọc lại câu thơ có hình ảnh
so sánh
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs trao đổi theo nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình
Hs nhận xét
Hs chữa bài vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm nhẫm
3 Hs lên bảng làm Sau đó từng
em đọc kết quả
Hs nhận xét
Hs sửa bài vào VBT
Trang 9+ Cây cầu làm bằng thân dừa bắc ngang dòng kênh.
+ Con thuyền cắm cờ đỏ lao băng băng trên dòng
sông.
5 Tổng kết – dặn dò
- Về tập làm lại bài:
- Chuẩn bị : Từ địa phương Dấu chấm hỏi, dấu chấm
than.
- Nhận xét tiết học
Chính tả
Tiết: 24 Bài: Cảnh đẹp non sơng
Ngày soạn :
Ngày dạy:
I/ Mục tiêu:
- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bốn câu thơ thể thơ lục bát, thể song thất.
- Làm đúng các bài BT(2) a/ b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
- Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở
II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ viết BT2.
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1) Khởi động: Hát.
2) Bài cũ: “ Chiều trên sông hương”.
- Gv mời 3 Hs lên bảng tìm các từ có tiếng bắt đầu ch/tr hoặc có
vần oc/ooc.
- Gv và cả lớp nhận xét
3) Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4) Phát triển các hoạt động :
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs chuẩn bị.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc bốn câu ca dao cuối bài Cảnh đẹp non sông.
- Gv mời 1 HS đọc thuộc lòng lại
- Cả lớp đọc thầm 4 câu ca dao sẽ viết
- Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung và cách trình bày các
câu ca dao
+ Bài chính tả có những tên riêng nào?
+ Ba câu ca dao thể lục bát trình bày thế nào?
+ Cần trình bày bài thơ 4 chữ như thế nào?
- Gv hướng dẫn các em viết ra nháp những từ dễ viết sai:
nước biếc, họa đồ, bát ngát, nước chảy, thẳng cánh.
Gv đọc cho viết bài vào vở
Hs lắng nghe
Một Hs đọc lại
Nghệ, Hải Vân, Hồng, Hàn, Nhà Bè, Gia Định, Đồng Nai, Tháp Mười Dòng 6 chữ bắt đầu viết cách lề vở
2 ôli Dòng 8 chữ bắt đầu viết cách lề 1 ôli.
Cả 2 chữ đầu mỗu dòng cách lề 1 ôli.
Hs viết ra nháp
Trang 10- Gv cho Hs ghi đầu bài, nhắc nhở cách trình bày.
- Gv yêu cầu Hs gấp SGK và viết bài
- Gv đọc từng câu , cụm từ, từ
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2:
Phần a)
- Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT
- Gv mời 3 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng:
Câu a) : cây chuối - chữa bệnh - trông.
Phần b)
- Gv mời Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs tự làm vào vở
- GV mời 3 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
Câu b) : vác – khát – thác
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Những Hs viết chưa đạt về nhà viết lại
- Nhận xét tiết học
Học sinh nêu tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở
Học sinh viết bài vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữa bài
1 Hs đọc Cả lớp đọc thầm theo Cả lớp làm vào VBT
Ba Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs đọc lại kết quả theo lời giải đúng
Cả lớp chữa bài vào VBT
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs làm bài vào vở
Ba Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs sửa bài vào VBT
Tập làm văn
Tiết: 12 Bài: Nói, viết về cảnh đẹp đất nước.
Ngày soạn :
Ngày dạy:
I/ Mục tiêu:
- Nói được những diều em biết về một cảnh đẹp nước ta dựa vào một bức tranh (hoặc một tấm ảnh), theo gợi ý (BT1)
- Biết viết những điều mình nói ở BT1 thành một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu)
- Giáo dục Hs biết rèn chữ, giữ vở
II/ Chuẩn bị:
* GV: Aûnh biển Phan Thiết trong SGK phóng to; Bảng phụ viết gợi ý câu hỏi BT1
* HS: VBT, bút
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ :
- Gv gọi 1 Hs kể lại chuyện vui đã học ở tuần 11
- Hai Hs làm lại BT2