1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình môn học/mô đun: Bảo vệ môi trường - Ngành/nghề: Bảo vệ thực vật (Trình độ Trung cấp)

80 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình môn học/mô đun: Bảo vệ môi trường - Ngành/nghề: Bảo vệ thực vật (Trình độ Trung cấp)
Tác giả Nguyễn Thị Huế
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Đà Lạt
Chuyên ngành Bảo vệ thực vật
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Lâm Đồng
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Bảo vệ môi trường được biên soạn cho trình độ cao đẳng và trung cấp nghề BVTV hiện đang được đào tạo tại Khoa Nông nghiệp và sinh học ứng dụng Trường Cao đẳng Nghề Đà Lạt. Giáo trình giúp sinh viên trình bày được các khái niệm cơ bản về môi trường và bảo vệ môi trường; nhận thức được tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường để phát triển bền vững; trình bày được mục tiêu, các nguyên tắc, nhiệm vụ chủ yếu và nội dung công tác quản lý môi trường;… Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

UBND TỈNH LÂM ĐỒNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐÀ LẠT

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NGÀNH/NGHỀ: BẢO VỆ THỰC VẬT

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình Bảo vệ môi trường được biên soạn cho trình độ cao đẳng và trung cấp nghề BVTV hiện đang được đào tạo tại Khoa Nông nghiệp và sinh học ứng dụng Trường Cao đẳng Nghề Đà Lạt

Giáo trình được biên soạn căn cứ trên chương trình khung mô đun Bảo vệ môi trường trong nghề BVTV

Nguồn tài liệu tham khảo dựa trên nhiều tác giả và các biên soạn giáo trình của đồng nghiệp tại Khoa

Lâm Đồng ngày111 tháng 8 năm 2017

Tham gia biên soạn Chủ biên Nguyễn Thị Huế

Trang 4

MỤC LỤC

BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG 9

1 Môi trường và phát triển 9

1.1 Môi trường 9

1.2 Tài nguyên 10

1.4 Phát triển kinh tế xã hội 13

1.5 Quan hệ giữa môi trường và phát triển 14

1.6 Tình hình môi trường hiện nay 14

1.6.1 Nguồn nước đang bị khan hiếm 15

1.6.3 Sự biến đổi khí hậu toàn cầu 16

1.6.4 Quản lý chất thải nguy hại 17

1.6.5 Đa dạng sinh học và sử dụng đất 18

1.6.7 Hóa chất, chất thải độc hại và kim loại nặng 18

2 Ô nhiễm môi trường 19

2.2 Ô nhiễm môi trường không khí 21

2.3 Chất thải rắn 23

2.4 Ô nhiễm môi trường trong Nông nghiệp – Nông thôn 25

2.4.1 Tình trạng ô nhiễm môi trường trong Nông nghiệp – Nông thôn 25

2.4.2 Nguyên nhân ô nhiễm môi trường ở khu vực nông thôn: 27

2.4.3 Một số giải pháp BVMT ở khu vực nông thôn 29

3 Đánh giá tác động môi trường 30

3.1 Khái niệm 30

3.2 Nội dung đánh giá tác động môi trường 31

BÀI 2: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG 35

1 Bảo vệ môi trường nước 35

1.1 Lựa chọn và bảo vệ nguồn nước 35

1.2 Một số kỹ thuật làm sạch nguồn nước sinh hoạt 35

1.2.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp vật lý 35

1.2.2 Xử lý nước thải bằng bằng công nghệ hóa lý 37

1.2.3 Xử lý nước thải bằng công nghệ trao đổi ion 38

2 Xử lý chất thải rắn 38

2.1 Mục đích của việc xử lý chất thải là nhằm: 38

Trang 5

2.2 Các phương pháp xử lý 39

2.2.1 Phương pháp thiêu đốt 39

2.2.2 Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh 41

2.2.3 Phương pháp ủ sinh học 44

2.2.4 Phương pháp tái chế chất thải rắn 46

2.2.5 Phương pháp khí sinh vật 53

2.2.5.2 Phân loại rác thải 54

3 Bảo vệ môi trường không khí 57

3.1 Phòng ngừa ô nhiễm không khí 57

3.1.1 Biện pháp kỹ thuật: 57

3.1.2 Biện pháp quy hoạch: 58

3.2 Làm sạch khí thải 58

3.2.1 Ô nhiễm khí thải 58

3.2.2 Ô nhiễm NOx 59

3.2.3 Ô nhiễm SOx và khí acid (HCl, HF) 59

3.2.4 Ô nhiễm CO và THC 59

3.2.5 Ô nhiễm do các hợp chất kim loại nặng 59

3.2.6 Ô nhiễm các hợp chất nhóm halogen hữu cơ 59

3.3 Các phương pháp xử lý khí 60

3.3.1 Phương pháp hấp phụ 60

3.3.2 Phương pháp hấp thụ 61

BÀI 3: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 65

1 Các phương pháp quản lý môi trường 65

1.1 Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về môi trường 65

1.2 Phương pháp sử dụng công cụ pháp lý 66

1.3 Phương pháp sử dụng công cụ kinh tế 68

1.4 Các phương pháp khác 68

1.4.1 Quản lý trên cơ sở khoa học - kỹ thuật - công nghệ của quản lý môi trường 68

1.4.2 Quản lý trên cơ sở triết học của quản lý môi trường 69

2 Luật pháp quản lý môi trường 69

2.1 Luật Bảo vệ môi trường 69

2.2 Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường 71 2.2.1 Chính sách môi trường (Environmental policy) 71

Trang 6

2.2.2 Các chính sách MT Việt Nam năm 1991 cho các vấn đề cụ thể của

đất nước như sau: 72

2.2.3 Chiến lược môi trường (Environmental strategy) 73

2.3 Các văn bản pháp qui dưới Luật về bảo vệ môi trường 74

2.3.1 Luật - Nghị định Chính Phủ 74

2.3.2 Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài Nguyên & Môi Trường 75

4 Phương hướng bảo vệ môi trường ở Việt Nam 75

BÀI 4: BÀI TẬP THỰC HÀNH 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 7

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/ MÔ ĐUN

Tên mô đun: Bảo vệ môi trường

Mã mô đun: MĐ 10

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:

- Vị trí của mô đun: Là mô đun cơ sở chung cho các chuyên ngành đào tạo Được giảng dạy trong học kỳ 1 sau môn Bệnh cây đại cương

- Tính chất của mô đun: Là mô đun kết hợp giữa lý thuyết với thực tiễn chặt chẽ

- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:

Mục tiêu của môn học/mô đun:

1.Về kiến thức:

- Trình bày được các khái niệm cơ bản về môi trường và bảo vệ môi trường

- Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường để phát triển bền vững

- Trình bày được mục tiêu, các nguyên tắc, nhiệm vụ chủ yếu và nội dung công tác quản lý môi trường

- Phân tích được các nguồn rác thải nông nghiệp

- Trình bày được tác hại của rác thải thuốc BVTV đến môi trường đất, nước

2 Về kỹ năng

- Phân biệt một số kỹ thuật cơ bản để bảo vệ môi trường

- Áp dụng được các phương pháp quản lý bảo vệ môi trường

- Viết được báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ cho 1 dự án trong nông nghiệp-nông thôn

- Đề xuất được các giải pháp kỹ thuật phòng ngừa và xử lý ô nhiễm môi trường trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn

3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Thực hiện được các kỹ năng làm việc theo nhóm, ra được quyết định khi làm việc với nhóm, tham mưu với người quản lý và tự chịu trách nhiệm về các quyết định của mình

- Có khả năng tự nghiên cứu, tham khảo tài liệu có liên quan đến mô đun

- Có khả năng tìm hiểu tài liệu để làm bài thuyết trình theo yêu cầu của giáo viên

Trang 8

- Có khả năng vận dụng các kiến thức liên quan vào các môn học tiếp theo

- Có ý thức, động cơ học tập chủ động, đúng đắn, tự rèn luyện tác phong làm việc công nghiệp, khoa học và tuân thủ các quy định hiện hành

Nội dung của môn học/mô đun:

Bài 1: Tổng quan về môi trường

1 Môi trường và phát triển

2 Ô nhiễm môi trường

3 Đánh giá tác động môi trường

Bài 2: Kỹ thuật môi trường

1 Bảo vệ môi trường nước

2 Xử lý chất thải rắn

3 Bảo vệ môi trường không khí

Bài 3: Quản lý môi trường

1 Các phương pháp quản lý môi trường

2 Luật pháp quản lý môi trường

3.Phương hướng Bảo vệ môi trường

Trang 9

BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG

MÃ BÀI: MĐ 10 - 01

Giới thiệu: Bài học giới thiệu tổng quan về môi trường, tài nguyên và sinh thái Mục tiêu:

Học xong bài này, người học có khả năng:

- Trình bày được các khái niệm cơ bản về môi trường và bảo vệ môi trường,

- Trình bày được vai trò và tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường để phát triển bền vững

- Viết được báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ cho 1 dự án trong nông nghiệp-nông thôn

Hình 1.1 Môi trường sống

Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại:

Trang 10

Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người Ðó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất

để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú

Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người Ðó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định ở các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã,

họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể, Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác

Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, như ôtô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo

Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội

Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người Ví dụ: môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầy giáo, bạn bè, nội quy của trường, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vườn trường, tổ chức xã hội như Ðoàn, Ðội với các điều lệ hay gia đình, họ tộc, làng xóm với những quy định không thành văn, chỉ truyền miệng nhưng vẫn được công nhận, thi hành và các cơ quan hành chính các cấp với luật pháp, nghị định, thông tư, quy định

Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và phát triển

1.2 Tài nguyên

"Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, tri thức được sử dụng để tạo ra của cải vật chất, hoặc tạo ra giá trị sử dụng mới của con người"

Trang 11

Tài nguyên là đối tượng sản xuất của con người Xã hội loài người càng phát triển, số loại hình tài nguyên và số lượng mỗi loại tài nguyên được con người khai thác ngày càng tăng

Người ta phân loại tài nguyên như sau:

Theo quan hệ với con người: Tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên xã hội Theo phương thức và khả năng tái tạo: Tài nguyên tái tạo, tài nguyên không tái tạo

Theo bản chất tự nhiên: Tài nguyên nước, tài nguyên đất, tài nguyên rừng, tài nguyên biển, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên năng lượng, tài nguyên khí hậu cảnh quan, di sản văn hoá kiến trúc, tri thức khoa học và thông tin

Tài nguyên thiên nhiên được chia thành hai loại: tài nguyên tái tạo và tài nguyên không tái tạo

Tài nguyên tái tạo (nước ngọt, đất, sinh vật v.v ) là tài nguyên có thể tự duy trì hoặc tự bổ sung một cách liên tục khi được quản lý một cách hợp lý Tuy nhiên, nếu sử dụng không hợp lý, tài nguyên tái tạo có thể bị suy thoái không thể tái tạo được Ví dụ: tài nguyên nước có thể bị ô nhiễm, tài nguyên đất có thể bị mặn hoá, bạc màu, xói mòn v.v

Tài nguyên không tái tạo: là loại tài nguyên tồn tại hữu hạn, sẽ mất đi hoặc biến đổi sau quá trình sử dụng Ví dụ như tài nguyên khoáng sản của một

mỏ có thể cạn kiệt sau khi khai thác Tài nguyên gen di truyền có thể mất đi cùng với sự tiêu diệt của các loài sinh vật quý hiếm

Hình 1.2 Tài nguyên môi trường

Trang 12

Tài nguyên con người (tài nguyên xã hội) là một dạng tài nguyên tái tạo đặc biệt, thể hiện bởi sức lao động chân tay và trí óc, khả năng tổ chức và chế

độ xã hội, tập quán, tín ngưỡng của các cộng đồng người

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đang làm thay đổi giá trị của nhiều loại tài nguyên Nhiều tài nguyên cạn kiệt trở nên quý hiếm; nhiều loại tài nguyên giá trị cao trước đây nay trở thành phổ biến, giá rẻ do tìm được phương pháp chế biến hiệu quả hơn, hoặc được thay thế bằng loại khác Vai trò và giá trị của tài nguyên thông tin, văn hoá lịch sử đang tăng lên

1.3 Hệ sinh thái

"Hệ sinh thái là hệ thống các quần thể sinh vật sống chung và phát triển trong một môi trường nhất định, quan hệ tương tác với nhau và với môi trường đó"

Theo độ lớn, hệ sinh thái có thể chia thành hệ sinh thái nhỏ (bể nuôi cá),

hệ sinh thái vừa (một thảm rừng, một hồ chứa nước), hệ sinh thái lớn (đại dương) Tập hợp tất cả các hệ sinh thái trên bề mặt trái đất thành một hệ sinh thái khổng lồ sinh thái quyển (sinh quyển) Hệ sinh thái bao gồm hai thành phần: Vô sinh (nước, không khí, ) và sinh vật Giữa hai thành phần trên luôn luôn có sự trao đổi chất, năng lượng và thông tin

Sinh vật trong hệ sinh thái được chia làm ba loại:

Sinh vật sản xuất thông thường là tảo hoặc thực vật, có chức năng tổng hợp chất hữu cơ từ vật chất vô sinh dưới tác động của ánh sáng mặt trời

Hình 1.3 Hệ sinh thái biển

Trang 13

Sinh vật tiêu thụ gồm các loại động vật ở nhiều bậc khác nhau Bậc 1 là động vật ăn thực vật Bậc 2 là động vật ăn thịt,

Sinh vật phân huỷ gồm các vi khuẩn, nấm phân bố ở khắp mọi nơi, có chức năng chính là phân huỷ xác chết sinh vật, chuyển chúng thành các thành phần dinh dưỡng cho thực vật

Trong hệ sinh thái liên tục xảy ra quá trình tổng hợp và phân huỷ vật chất hữu cơ và năng lượng Vòng tuần hoàn vật chất trong hệ sinh thái là vòng kín, còn vòng tuần hoàn năng lượng là vòng hở Như vậy, năng lượng mặt trời được sinh vật sản xuất tiếp nhận sẽ di chuyển tới sinh vật tiêu thụ các bậc cao hơn Trong quá trình đó, năng lượng bị phát tán và thu nhỏ về kích thước Trái lại, các nguyên tố hoá học tham gia vào quá trình tổng hợp chất hữu cơ sau một chu trình tuần hoàn sẽ trở lại trạng thái ban đầu trong môi trường

1.4 Phát triển kinh tế xã hội

Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự hoàn thiện cơ cấu, thể chế kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo đảm công bằng xã hội

Muốn phát triển kinh tế trước hết phải có sự tăng trưởng kinh tế Nhưng không phải sự tăng trưởng kinh tế nào cũng dẫn tới phát triển kinh tế Phát triển kinh tế đòi hỏi phải thực hiện được ba nội dung cơ bản sau:

Sự tăng lên của tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và tổng sản phẩm quốc dân tính theo đầu người Nội dung này phản ánh mức độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định

Sự biến đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, thể hiện ở tỷ trọng của các ngành dịch vụ và công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc dân tăng lên, còn tỷ trọng nông nghiệp ngày càng giảm xuống Nội dung này phản ánh chất lượng tăng trưởng, trình độ kỹ thuật của nền sản xuất để có thể bảo đảm cho sự tăng trưởng kinh tế bền vững

Mức độ thoả mãn các nhu cầu cơ bản của xã hội thể hiện bằng sự tăng lên của thu nhập thực tế, chất lượng giáo dục, y tế mà mỗi người dân được hưởng Nội dung này phản ánh mặt công bằng xã hội của sự tăng trưởng kinh tế

Với những nội dung trên, phát triển kinh tế bao hàm các yêu cầu cụ thể là:

- Mức tăng trưởng kinh tế phải lớn hơn mức tăng dân số

- Sự tăng trưởng kinh tế phải dựa trên cơ cấu kinh tế hợp lý, tiến bộ để bảo đảm tăng trưởng bền vững

Trang 14

- Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với công bằng xã hội, tạo điều kiện cho mọi người có cơ hội ngang nhau trong đóng góp và hưởng thụ kết quả của tăng trưởng kinh tế

- Chất lượng sản phẩm ngày càng cao, phù hợp với sự biến đổi nhu cầu của con người và xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái

Như vậy, phát triển kinh tế có nội dung và ý nghĩa khá toàn diện, là mục tiêu và ước vọng của các dân tộc trong mọi thời đại Phát triển kinh tế bao hàm trong nó mối quan hệ biện chứng giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội Tăng trưởng và phát triển kinh tế là điều kiện tiên quyết và cơ bản để giải quyết công bằng xã hội Công bằng xã hội vừa là mục tiêu phấn đấu của nhân loại, vừa là động lực quan trọng của sự phát triển Mức độ công bằng xã hội càng cao thì trình độ phát triển, trình độ văn minh của xã hội càng có cơ sở bền vững

1.5 Quan hệ giữa môi trường và phát triển

Trong quá trình phát triển, con người thường khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho các nhu cầu của mình đồng thời thải ra môi trường các chất thải, phế thải nên đã làm giảm khả năng tái tạo các nguồn tài nguyên thiên nhiên và sức chịu tải của môi trường Điều này làm ảnh huởng nghiêm trọng đến môi trường và hàng loạt các vấn đề ô nhiễm đã xuất hiện tàn phá nặng nề trái đất

Phát triển không đi đôi với môi trường sẽ gây những ảnh hưởng trực tiếp

và làm giảm chất lượng cuộc sống Vì thế, giữa phát triển và môi trường phải được thiết lập một sự cân bằng hay nói cách khác, giữa phát triển kinh tế, triển khai và phát triển công nghệ phải có các biện pháp kiểm soát môi trường cũng như là khẳng định rõ mục đích của phát triển là để nâng cao chất lượng cuộc sống

Mặt khác, chính nhờ phát triển kinh tế – xã hội với các mặt tích cực của

nó đã tạo điều kiện nâng cao tri thức của con người, phát triển công nghệ và khả năng quản lý Đây là cơ sở để con người có thể kiểm soát được các hoạt động gây tác động xấu đến môi trường

Nói một cách cô đọng thì môi trường là tổng hợp các điều kiện sống của con người, phát triển là quá trình cải tạo và cải thiện các điều kiện đó Giữa môi trường và phát triển dĩ nhiên có mối quan hệ rất chặt chẽ Môi trường là địa bàn

và đối tượng của phát triển

1.6 Tình hình môi trường hiện nay

Trang 15

Hiện nay môi trường đang bị đe dọa trầm trọng vì tình hình thế giới phát triển càng lúc càng cao, các nhà máy, công trình, xưởng sản xuất mỗi ngày thải

ra ngoài môi trường rất nhiều khí thải, chất thải nguy hại, dẫn đến môi trường bị

đe dọa ô nhiễm Môi trường toàn cầu hiện nay đầy những yếu tố, nào là hạn hán, đói kém, thiên tai, lũ lụt Dưới đây sẽ phân tích các vấn đề nghiêm trọng

mà trái đất đang phải chống chọi, đối mặt

1.6.1 Nguồn nước đang bị khan hiếm

Hiện nay trên trái đất, diện tích nước chiếm tới khoảng 70% bề mặt, tuy nhiên chỉ có khoảng 2% là nước phù hợp cho tiêu dùng, được coi là nước tinh khiết Nước được xem là một dạng tài nguyên được sử dụng nhiều nhất trên thế giới Vấn đề nhắc tới là lượng nước sạch đến với mọi người trên thế giới là không đều

Nhiều khu vực vẫn phụ thuộc vào lượng nước mưa dự trữ, tuy nhiên nếu khí hậu biến đổi thì nguồn nước cung cấp từ thiên nhiên là vô cùng khan hiếm, dẫn đến khan hiếm nước cho sinh hoạt Tuy nhiên có nơi lại lũ lụt thiên tai, lũ quét làm phá hủy hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo trong khu vực

Ngoài ra, một trong những mối quan tâm lớn về y tế liên quan trực tiếp với vấn đề môi trường này là việc tiếp cận với nước sạch Rất ít người trên toàn thế giới có thể truy cập nguồn nước uống Điều này gây ra một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cho những người dân sống ở khu vực đó

Trang 16

Hình 1.4 Khan hiếm nước 1.6.2 Nạn phá rừng

Hình 1.5 Chặt phá rừng

Ngày nay thiên tai lũ lụt, hạn hán ngày càng nặng nề, đáng cảnh bảo, nguyên nhân sâu xa là do phần rừng bị khai thác một cách vô tội vạ Nạn phá rừng hầu như xảy ra trên toàn thế giới, các tổ chức cây xanh trên thế giới đã cảnh báo rất nhiều về việc tàn phá hệ sinh thái cây xanh sẽ ảnh hưởng đến khí hậu toàn cầu

Cuộc sống phát triển, nhu cầu tiêu thụ nhu yếu phẩm, thực phẩm tăng lên, dẫn đến con người phải phá bỏ nhiều diện tích rừng cho việc trồng trọt Xã hội phát triển, các đô thị, thành phố lớn mọc ra khiến các cánh rừng bị thay thế bới các tòa cao ốc Khai thác khoáng sản, dầu và các tài nguyên khác cũng dẫn đến nạn phá rừng

Với nạn phá rừng làm cho nhiều loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng Xói

lở đất, biến đổi khí hậu đáng kể và trong một số trường hợp thiên tai như sạt lở đất và lũ quét có thể là do, trực tiếp hoặc gián tiếp phá rừng

1.6.3 Sự biến đổi khí hậu toàn cầu

Sự tăng nhiệt độ trái đất đáng kể trong những năm vừa qua đang làm cho thế giới không an tâm Biến đổi khí hậu trên thế giới dẫn đến thiên tai, động đất, sóng thần, lũ lụt ngày càng xuất hiện với mật độ nhiều và nặng hơn

Trang 17

Những báo cáo về sự tăng nhiệt độ trong mùa hè, mùa đông không đủ lạnh

và khối lượng đất đóng băng cũng giảm Toàn bộ thế giới bị ảnh hưởng bởi sâu rộng trong tự nhiên Ảnh hưởng của nó không chỉ gây tử vong cho con người

mà còn cho các loài khác sống ở hành tinh này

1.6.4 Quản lý chất thải nguy hại

Hình 1.6 Chất thải nguy hại

Quản lý chất thải nguy hại liên kết chặc chẽ với phát triển dân số nhanh chóng trên toàn thế giới và tỷ lệ tiêu thụ, chất thải, và quản lý của nó đã trở thành một vấn đề lớn trên thế giới Việc xử lý chất thải được tạo ra trong nhiều hình thức, mà có thể được phân loại rộng rãi trong hai hình thức Một số chất thải phân hủy sinh học và một số không như vậy

Vấn đề mất gốc trong lối sống của chúng ta, đó là chuyển động nhanh và nhẫn tâm trong suy nghĩ và hành động Vấn đề này thể hiện rõ ràng hơn xung quanh các vùng đô thị của thế giới Các giải pháp sửa chữa nhanh chóng của các bãi chôn lấp và các trung tâm tái chế không được chứng minh Trong thực

tế, tràn đầy các bãi chôn lấp, đặc biệt là ở các nền kinh tế phát triển trên thế giới, đang gây ra sức khỏe nghiêm trọng hơn và các vấn đề môi trường trong khu vực

Trang 18

Hình 1.7 Chất thải nguy hại 1.6.5 Đa dạng sinh học và sử dụng đất

Đa dạng sinh học có nghĩa là sự đa dạng của cuộc sống tồn tại trong bất kỳ khu vực nhất định Hôm nay với dân số ngày càng tăng và nhu cầu ngày càng tăng cho các nhu cầu cơ bản, đa dạng sinh học đang bị đe dọa ở nhiều khu vực trên thế giới Nhu cầu cao cho quần áo, thực phẩm và nơi sinh ở đã dẫn đến một

mô hình sử dụng đất sai lệch

Đất canh tác cho nông nghiệp hiện nay đang ít dần, cộng với nhiều vùng miền đang thiếu nước canh tác, hoặc nước nhiểm mặn không thế canh tác.Nhiều đất canh tác có thể dẫn đến các vấn đề về tình trạng thiếu nước và xâm nhập mặn đất Điều này cũng dẫn đến các vấn đề khác như khai thác quá nhiều Họ

có thể để trồng thực phẩm hoặc các loại ngũ cốc hoặc thậm chí cả cây, nhưng những ảnh hưởng của sự thay đổi đó có ảnh hưởng lâu dài và gây hại cho môi trường làm cho các vấn đề môi trường ngày càng nghiêm trọng

1.6.7 Hóa chất, chất thải độc hại và kim loại nặng

Nhiều chất thải được tạo ra bởi con người có chứa một lượng cao các hóa chất và các chất độc Chúng có tác động xấu đến môi trường Các vấn đề của mưa axít là một ví dụ Một số hóa chất và kim loại nặng có một hiệu ứng có thể gây tử vong trên con người cũng như đời sống động vật.Cần được chăm sóc thực hiện để ngăn chặn điều này xảy ra Định mức phát thải nghiêm ngặt kiểm soát và các quy định cần phải được thực hiện để bảo vệ hệ sinh thái cũng như sức khỏe của con người từ vấn đề chết người này Tái tạo nguồn năng lượng

Trang 19

không tái tạo năng lượng, nhu cầu và tiêu thụ của họ là một nguyên nhân của

vấn đề môi trường xung quanh hành tinh 1.6.8 Khoa học Di truyền

Là một vấn đề rất nhạy cảm và rất gây tranh cãi Khoa học đã giúp con người rất nhiều và đã đạt được nhiều bước đột phá về y học, công nghệ, y tế, thông tin liên lạc, vv Trong thực tế, tất cả các khía cạnh của đời sống con người được cải thiện rất nhiều với sự giúp đỡ của khoa học Sửa đổi di truyền của thực vật, động vật và có lẽ ngay cả con người trong tương lai gần có thể gây

ra thiệt hại nhiều hơn lợi

Hình 1.8 Rác thải độc hại

Chúng ta không thể không đồng ý với việc nghiên cứu về di truyền học

đã làm thay đổi cuộc sống của chúng ta như thế nào.Các thách thức khó khăn nhất được lan truyền nâng cao nhận thức và giáo dục người dân về sự thoái hóa các nguồn lực màu xanh Nhiều vấn đề được gây ra bởi chúng ta làm theo lối sống, mà không có một ý thức về hậu quả Chúng tôi chỉ có một hành tinh, chỉ

có một nhà, chúng ta không thể mất nó để thõa mãn sự tham lam của chúng ta

2 Ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất Vật lý, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi gây tác hại tới sức khỏe con người và các sinh vật khác Ô nhiễm môi trường chủ yếu do

Trang 20

hoạt động của con người gây ra Ngoài ra, ô nhiễm còn do một số hoạt động của

tự nhiên khác có tác động tới môi trường

2.1 Ô nhiễm môi trường nước

Nước có thể bị phú dưỡng do ô nhiễm

Ô nhiễm nước là sự biến đổi theo chiều tiêu cực của các tính chất vật lý – hoá học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng các sinh vật trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì

ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất

Hình 1.9 Ô nhiễm môi trường nước

Nước bị ô nhiễm là do sự phú dưỡng xảy ra chủ yếu ở các khu vực nước ngọt và các vùng ven biển, vùng biển khép kín Do lượng muối khoáng và hàm lượng các chất hữu cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nước không thể đồng hoá được Kết quả làm cho hàm lượng ôxy trong nước giảm đột ngột, các khí độc tăng lên, tăng độ đục của nước, gây suy thoái thủy vực Ở các đại dương là nguyên nhân chính gây ô nhiễm đó là các sự cố tràn dầu

Ô nhiễm nước có nguyên nhân từ các loại hóa chất, chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp thải ra sông, ra biển mà chưa qua xử lý; các loại phân bón hoá học và thuốc trừ sâu dư thừa trên đồng ruộng ngấm vào nguồn nước ngầm và nước ao hồ; nước thải sinh hoạt được thải ra từ các khu dân cư ven sông gây ô nhiễm trầm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân, sinh vật trong khu vực Các loại chất độc hại đó lại bị đưa ra biển và là nguyên nhân xảy ra hiện tượng "thủy triều đỏ", gây ô nhiễm nặng nề và làm chết các sinh vật sống ở môi trường nước

Trang 21

Hình 1.10 Cá chết do môi trường nước bị ô nhiễm

2.2 Ô nhiễm môi trường không khí

Ô nhiễm môi trường không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây mùi khó chịu, giảm thị lực khi nhìn xa do bụi

Hiện nay, ô nhiễm khí quyển là vấn đề thời sự nóng bỏng của cả thế giới chứ không phải riêng của một quốc gia nào Môi trường khí quyển đang có nhiều biến đổi rõ rệt và có ảnh hưởng xấu đến con người và các sinh vật Ô nhiễm khí đến từ con người lẫn tự nhiên Hàng năm con người khai thác và sử dụng hàng tỉ tấn than đá, dầu mỏ, khí đốt Đồng thời cũng thải vào môi trường một khối lượng lớn các chất thải khác nhau như: chất thải sinh hoạt, chất thải từ các nhà máy và xí nghiệp làm cho hàm lượng các loại khí độc hại tăng lên nhanh chóng

Ô nhiễm từ xe gắn máy cũng là một loại ô nhiễm khí đáng lo ngại

Ô nhiễm môi trường khí quyển tạo nên sự ngột ngạt và "sương mù", gây nhiều bệnh cho con người Nó còn tạo ra các cơn mưa axít làm huỷ diệt các khu rừng và các cánh đồng Điều đáng lo ngại nhất là con người thải vào không khí các loại khí độc như: CO2, đã gây hiệu ứng nhà kính Theo nghiên cứu thì chất khí quan trọng gây hiệu ứng nhà kính là cacbonic (CO2), nó đóng góp 50% vào việc gây hiệu ứng nhà kính, mêtan (CH4) là 13%, nitơ 5%, CFC là 22%, hơi nước ở tầng bình lưu là 3%

Trang 22

Hình 1.11 Khí thải công nghiệp

Nếu không ngăn chặn được hiện tượng hiệu ứng nhà kính thì trong vòng 30 năm tới mặt nước biển sẽ dâng lên từ 1,5 – 3,5 m (Stepplan Keckes) Có nhiều khả năng lượng CO2sẽ tăng gấp đôi vào nửa đầu thế kỷ sau Điều này sẽ thúc đẩy quá trình nóng lên của Trái Đất diễn ra nhanh chóng Nhiệt độ trung bình của Trái Đất sẽ tăng khoảng 3,60 °C (G.I.Plass), và mỗi thập kỷ sẽ tăng 0,30 °C Theo các tài liệu khí hậu quốc tế, trong vòng hơn 130 năm qua nhiệt độ Trái Đất tăng 0,40 °C Tại hội nghị khí hậu tại châu Âu được tổ chức gần đây, các nhà khí hậu học trên thế giới đã đưa ra dự báo rằng đến năm 2050 nhiệt độ của Trái Đất sẽ tăng thêm 1,5 – 4,50 °C nếu như con người không có biện pháp hữu hiệu để khắc phục hiện tượng hiệu ứng nhà kính

Hình 1.12 Cát bụi gây ô nhiễm không khí

Trang 23

Một hậu quả nữa của ô nhiễm khí quyển là hiện tượng lỗ thủng tầng ôzôn CFC là "kẻ phá hoại" chính của tầng ôzôn Sau khi chịu tác động của khí CFC và một số loại chất độc hại khác thì tầng ôzôn sẽ bị mỏng dần rồi thủng 2.3 Chất thải rắn

Định nghĩa chất thải rắn Chất thải rắn được hiểu là tất cả các chất thải

phát sinh do các hoạt động của con người và động vật tồn tại ở dạng rắn, được thải bỏ khi không còn hữu dụng hay khi không muốn dùng nữa

Quản lý chất thải rắn là hoạt động của các tổ chức và cá nhân nhằm giảm bớt ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe con người, môi trường hay mỹ quan Các hoạt động đó liên quan đến việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế chất thải… Quản lý chất thải rắn cũng có thể góp phần phục hồi các nguồn tài nguyên lẫn trong chất thải

Quản lý chất thải nguy hại là các hoạt động liên quan đến việc phòng ngừa, giảm thiểu, phân định, phân loại, tái sử dụng trực tiếp, lưu giữ tạm thời, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại

Vận chuyển chất thải rắn và chất thải nguy hại là quá trình chuyên chở chất thải rắn và chất thải nguy hại từ nơi phát sinh đến nơi xử lý, có thể kèm theo việc thu gom, đóng gói, bảo quản, lưu giữ tạm thời, trung chuyển, sơ chế chất thải nguy hại

Hình 1.13 Rác thải sinh hoạt

Trang 24

Hình 1.14 Rác thải y tế

Xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật nhằm biến đổi, loại bỏ, cách ly, tiêu huỷ hoặc phá huỷ tính chất, thành phần nguy hại của chất thải nguy hại (kể cả việc tái chế, tận thu, thiêu đốt, đồng xử lý, cô lập, chôn lấp) với mục đích cuối cùng là không gây tác động xấu đến môi trường và sức khoẻ con người

Hình 1.15 Rác thải điện tử

Trang 25

Tái sử dụng, tái chế chất thải là việc trực tiếp sử dụng lại hoặc thu hồi, tái

chế lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng để biến thành các sản phẩm mới, hoặc các dạng năng lượng để phục vụ các hoạt động sinh hoạt và sản xuất

2.4 Ô nhiễm môi trường trong Nông nghiệp – Nông thôn

2.4.1 Tình trạng ô nhiễm môi trường trong Nông nghiệp – Nông thôn

60-65% lượng phân đạm không được cây trồng hấp thụ; hàng chục triệu tấn chất thải chăn nuôi, 90% khối lượng chất thải rắn chưa được xử lý chủ yếu

đổ ra ven đường làng, bờ kênh, mương mỗi năm gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

Theo Cục Chăn nuôi, chất thải chăn nuôi là một trong những nguồn gây ô nhiễm lớn nhất trong sản xuất nông nghiệp Mỗi con bò có thể thải ra 10 -15kg phân/ngày; 1 con lợn thải 2,5-3,5kg phân/ngày; mỗi gia cầm thải 90g phân/ngày, theo đó tổng khối lượng chất thải chăn nuôi khoảng 73 triệu tấn/năm Chưa kể ở nước ta hiện nay, phương thức chăn nuôi nông hộ vẫn chiếm tỷ lệ lớn, vì vậy việc xử lý và quản lý chất thải chăn nuôi ngày càng khó khăn Cả nước có 8,5 triệu hộ chăn nuôi quy mô gia đình, 18.000 trang trại chăn nuôi tập trung, nhưng mới chỉ có 8,7% số hộ xây dựng công trình khí sinh học (hầm biogas) Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh chiếm 10% và chỉ 0,6% số hộ có cam kết bảo vệ môi trường Vẫn còn khoảng 23% số hộ chăn nuôi không xử lý chất thải bằng bất kỳ phương pháp nào mà

xả thẳng ra môi trường bên ngoài

Hình 1.16 Môi trường ô nhiễm do sử dụng thuốc hóa học

Trang 26

Tình trạng sử dụng thuốc thú y, vắc-xin, phòng chống dịch bệnh không đúng kỹ thuật cũng đang gây tác hại lớn đến môi trường Kiểm tra 134 mẫu nước lấy từ các giếng khoan gần những hố chôn gia cầm chết, phát hiện 23%

số mẫu bị nhiễm bẩn các chất hữu cơ vượt mức cho phép; 42,3% mẫu bị nhiễm vi sinh vật vượt giới hạn cho phép

Theo Cục Trồng trọt, có tới 80% khối lượng rơm rạ, thân các loài cây lương thực bị đốt hoặc vứt bỏ ngoài đồng ruộng Bên cạnh chất thải hữu cơ, nguồn chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất cũng khá lớn và ngày càng đáng báo động Chỉ tính riêng thuốc bảo vệ thực vật, mỗi năm nước ta nhập khẩu 130.000 -150.000 tấn

Hiện tượng lạm dụng thuốc BVTV trong phòng trừ dịch hại, tùy tiện không tuân thủ quy trình kỹ thuật, không đảm bảo thời gian cách ly dẫn đến hậu quả: ngộ độc thực phẩm, mất an toàn vệ sinh thực phẩm Với tỷ lệ vỏ bao

bì 15% thì hàng năm thải ra môi trường 19000 tấn bao bì, đây là loại rác thải nguy hại, nhưng hầu hết không được xử lý

Hình 1.17 Môi trường ô nhiễm do đốt rơm rạ

Theo Tổng cục Thủy sản, vấn đề nổi cộm trong môi trường nuôi trồng thủy sản hiện nay chính là ở các vùng nuôi tôm và cá da trơn tập trung Để có 1kg cá tra thành phẩm, nông dân phải sử dụng 3-5kg thức ăn, nhưng chỉ khoảng 17% lượng thức ăn được cá hấp thụ, phần còn lại hòa lẫn vào môi

Trang 27

trường nước, trở thành các chất hữu cơ phân hủy làm ô nhiễm môi trường Chất thải trong nuôi trồng thủy sản là bùn thải chứa phân của các loài thủy sản, nguồn thức ăn dư thừa thối rữa bị phân hủy, các chất tồn dư của vật tư sử dụng như hóa chất, vôi, khoáng chất, lưu huỳnh lắng đọng

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn ở nước ta hiện nay đã và đang trở thành một xu thế phát triển tất yếu Tuy nhiên, quá trình này cũng đã tạo ra những mặt trái, đó là tình trạng ô nhiễm môi trường Bài viết phân tích tình trạng ô nhiễm môi trường tại các khu vực nông thôn nước ta hiện nay và đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu những tác động ô nhiễm môi trường đến người dân sinh sống tại khu vực nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay

2.4.2 Nguyên nhân ô nhiễm môi trường ở khu vực nông thôn:

Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) về đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn đã làm cho bộ mặt đời sống kinh tế - xã hội nông thôn ở nước ta đã có nhiều thay đổi: Các khu công nghiệp tại các khu vực nông thôn liên tiếp mọc lên vừa giúp chuyển đổi cơ cấu kinh tế tại các khu vực nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đồng thời cũng là góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cũng nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân đã và đang sinh sống tại các khu vực nông thôn theo tinh thần "ly nông bất ly hương"

Tuy nhiên, những năm gần đây, các hoạt động nông nghiệp cùng với những hoạt động dịch vụ, sinh hoạt đã xuất hiện tình trạng ô nhiễm môi trường

có tính chất nghiêm trọng ở khu vực nông thôn nước ta Nguyên nhân là do tốc

độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn Ở các thành phố lớn, hàng trăm cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường nước do không có công trình và thiết bị

xử lý chất thải Trong sản xuất nông nghiệp, do lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các nguồn nước ở sông, hồ, kênh, mương bị ô nhiễm, ảnh hưởng lớn đến môi trường nước và sức khỏe nhân dân Do nuôi trồng thủy sản ồ ạt, thiếu quy hoạch, không tuân theo quy trình kỹ thuật nên đã gây nhiều tác động tiêu cực tới môi trường nước Cùng với việc sử dụng nhiều và không đúng cách các

Trang 28

loại hóa chất trong nuôi trồng thủy sản khiến các thức ăn thừa lắng xuống đáy

ao, hồ, lòng sông làm cho môi trường nước bị ô nhiễm các chất hữu cơ, làm phát triển một số loài sinh vật gây bệnh và xuất hiện một số tảo độc; thậm chí

đã có dấu hiệu xuất hiện thủy triều đỏ ở một số vùng ven biển Việt Nam

Nhận thức của công dân và cộng đồng đang sống và làm việc tại các khu vực nông thôn về vấn đề môi trường còn chưa cao Người dân nông thôn chưa

có ý thức BVMT Việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất; việc xả nước, rác thải; sử dụng nước không đảm bảo vệ sinh, việc đầu tư các công trình phục vụ đời sống và sức khỏe (bể nước, cống rãnh thoát nước, hố xí ), việc tham gia công tác vệ sinh môi trường cộng đồng… còn hạn chế Đặc biệt, trong hoạt động quản lý, BVMT còn nhiều bất cập Nhận thức của nhiều cấp chính quyền, cơ quan quản lý, tổ chức cá nhân có trách nhiệm về nhiệm vụ BVMT chưa đầy đủ, chưa thấy rõ được nguy cơ ô nhiễm môi trường khu vực nông thôn

sẽ có tác động tiêu cực đến đời sống kinh tế - xã hội nông thôn, trong đó có sức khỏe người dân Đội ngũ cán bộ quản lý môi trường còn ít về số lượng, bất cập

về chất lượng Hiện nay Việt Nam mới chỉ có gần 30 cán bộ quản lý môi trường/1 triệu dân so sánh với một số nước trong khối ASEAN là 70 người/1 triệu dân

Cơ sở pháp lý, ngân sách đầu tư cho BVMT nước còn quá ít thể hiện nhiều bất cập Vấn đề đầu tư cho công tác BVMT chưa đáp ứng được yêu cầu, còn dàn trải và thiếu hiệu quả Cơ chế phân công và phối hợp giữa các cơ quan, các ngành và địa phương chưa đồng bộ, còn chồng chéo, chưa quy định trách nhiệm rõ ràng…

Hình 1.18 Ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt

Trang 29

Ngoài ra, ô nhiễm môi trường nông thôn đã góp phần gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng tại các khu vực nông thôn Theo kết quả “Nghiên cứu ảnh hưởng của ô nhiễm asen trong nguồn nước ăn uống, sinh hoạt tới sức khỏe, bệnh tật của cộng đồng dân cư vùng đồng bằng sông Hồng và biện pháp khắc phục”, do PGS TS Nguyễn Khắc Hải, Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường năm 2012 cho thấy, trong số 4.700 đối tượng (nam và nữ) đã sử dụng nước giếng khoan trên 3 năm (có nhiễm chất asen) để ăn, uống và tắm giặt đã phát hiện được 60 trường hợp nhiễm độc asen mãn tính, chiếm tỷ lệ 1,62% trong tổng số người sử dụng nước ô nhiễm asen, phân bố nhiều nhất ở

Hà Nội (7,25%), Vĩnh Phúc (4,98%), Nam Định (4,57%)

Bên cạnh một số bệnh tật có tính chất di truyền thì tại các khu vực nông thôn hiện nay ở nước ta đang xuất hiện ngày càng các loại bệnh tật mới có tính chất lây lan nguy hiểm ra cộng đồng và tính chất hiểm nghèo đe dọa đến mạng sống con người, như dịch tả, ngoài da, hô hấp, uốn ván và đặc biệt là các căn bệnh có tính chất hiểm nghèo tiêu chảy cấp, ung thư có nguyên nhân

do sử dụng các sản phẩm độc hại hoặc bị ô nhiễm

2.4.3 Một số giải pháp BVMT ở khu vực nông thôn

Để giảm thiểu những tác động xấu từ ô nhiễm môi trường đến sức khỏe nguồn nhân lực tại các vùng nông thôn hiện nay cần thực hiện các giải pháp sau:

Một là, cần phải có các kế hoạch và biện pháp đánh giá toàn diện về thực

trạng ô nhiễm môi trường tại các khu vực nông thôn nước ta hiện nay Tuy nhiên, do đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội tại mỗi địa phương khác nhau nên mức độ ô nhiễm môi trường khác nhau nên việc cần kíp hiện nay là phải lập được bản đồ về ô nhiễm môi trường tại các khu vực nông thôn, qua đó xác định các vùng ô nhiễm trọng tâm, trọng điểm để từng bước đề ra các biện pháp khắc phục phù hợp

Hai là, chú trọng công tác quy hoạch phát triển các khu, cụm, điểm công

nghiệp, các làng nghề tại các khu vực nông thôn, đảm bảo tính khoa học cao, trên cơ sở tính toán kỹ lưỡng, toàn diện các xu thế phát triển, từ đó có chính sách phù hợp; tránh tình trạng quy hoạch tràn lan, thiếu đồng bộ, chồng chéo Đối với các khu công nghiệp đang đóng trên các địa bàn nông thôn hiện nay cần có quy định bắt buộc các công ty đầu tư hạ tầng phải xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung hoàn chỉnh mới được phép hoạt động, đồng thời thường xuyên có báo cáo định kỳ về hoạt động xử lý nước thải, rác thải tại đó

Trang 30

Hình 1.19 Tuyên truyền phòng chống ô nhiễm môi trường

Ba là, tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về BVMT, trong đó những

chế tài xử phạt (cưỡng chế hành chính và xử lý hình sự) phải thực sự đủ mạnh

để đủ sức răn đe các đối tượng vi phạm Về lâu dài, cần ban hành và thể chế hóa các luật lệ có liên quan đến công tác BVMT tại các khu vực nông thôn, tiến tới xây dựng bộ luật riêng về lĩnh vực này

Bốn là, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về môi trường trong toàn

xã hội nhằm tạo sự chuyển biến và nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật BVMT, trách nhiệm xã hội của người dân, doanh nghiệp trong việc gìn giữ và BVMT; xây dựng ý thức sinh thái, làm cho mọi người nhận thức một cách tự giác về vị trí, vai trò, mối quan hệ mật thiết giữa tự nhiên - con người -

xã hội Đi đôi với công tác tuyên truyền, giáo dục cần tăng cường hơn nữa vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước về vấn đề này trên các địa bàn nông thôn, như các cấp chính quyền địa phương, các cơ quan quản lý và BVMT, các cơ sở y tế, các tổ chức đoàn thể có liên quan để đảm bảo cho công tác tuyên truyền, giáo dục và thực thi các biện pháp BVMT, bảo vệ và nâng cao sức khỏe, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn có hiệu quả hơn

Trang 31

thuật ngữ "Đánh giá tác động môi trường" (EIA hay DTM) thường được sử dụng khi áp dụng cho các dự án thực tế của các cá nhân hoặc công ty và thuật ngữ "đánh giá môi trường chiến lược" (SEA) áp dụng cho các chính sách, kế hoạch và chương trình thường được các cơ quan nhà nước thực hiện

Đánh giá tác động môi trường hay viết tắt là ĐTM (hoặc tiếng Anh là EIA) là sự đánh giá khả năng tác động tích cực-tiêu cực của một dự án được

đề xuất đến môi trường trong mối quan hệ giữa các khía cạnh tự nhiên, kinh tế

Đánh giá môi trường có thể được điều chỉnh bởi các quy tắc về thủ tục hành chính liên quan đến sự tham gia của cộng đồng và tài liệu về việc đưa ra quyết định và có thể bị xem xét lại theo luật pháp.ĐTM đặc biết ở chỗ chúng không yêu cầu tuân thủ một kết quả về môi trường đã định trước, nhưng họ yêu cầu các nhà ra quyết định phải tính đến các giá trị môi trường trong các quyết định của mình kết hợp cùng với việc khảo sát lấy ý kiến của người dân để đưa ra quyết định phù hợp nhất

3.2 Nội dung đánh giá tác động môi trường

Có sẵn các phương pháp đánh giá cụ thể và các ngành công nghiệp cụ thể như:

Sản phẩm công nghiệp - Phân tích vòng đời đời sống (LCA) được sử dụng để xác định và đánh giá tác động của các sản phẩm công nghiệp đối với môi trường Các ĐTM này xem xét các hoạt động liên quan đến việc khai thác nguyên vật liệu, phụ liệu, thiết bị; sản xuất, sử dụng, thải bỏ và các thiết bị phụ trợ

Thực vật biến đổi gen - Các phương pháp cụ thể có sẵn để thực hiện ĐTM sinh vật biến đổi gen bao gồm GMP-RAM và INOVA

Logic mờ - Các phương pháp ĐTM cần dữ liệu đo lường để ước tính các giá trị của các chỉ số tác động Tuy nhiên, nhiều tác động môi trường không thể định lượng được, Ví dụ: Chất lượng cảnh quan, chất lượng cuộc sống và

sự chấp nhận của xã hội Thay vào đó là thông tin từ ĐTM tương tự, đánh giá

Trang 32

của chuyên gia và ý kiến cộng đồng được sử dụng Các phương pháp lý luận gần đúng được gọi là logic mờ có thể được sử dụng Một cách tiếp cận số học

mờ cũng đã được đề xuất và được thực hiện bằng cách sử dụng một công cụ phần mềm (TDEIA)

Trang 33

GHI NHỚ BÀI 1

"Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên

Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người Ðó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất

để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú

Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người Ðó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định ở các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã,

họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể, Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác

Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, tri thức được sử dụng để tạo ra của cải vật chất, hoặc tạo ra giá trị sử dụng mới của con người

Tài nguyên là đối tượng sản xuất của con người Xã hội loài người càng phát triển, số loại hình tài nguyên và số lượng mỗi loại tài nguyên được con người khai thác ngày càng tăng

Trang 34

CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 1

1 Trình bày các khái niệm về môi trường, tài nguyên môi trường, hệ sinh thái,

sinh quyển ?

2 Trình bày các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ?

3 Phân tích tình trạng ô nhiễm môi trường trong Nông nghiệp – Nông thôn

Trình bày các biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường trong Nông nghiệp –

Nông thôn ?

4 Phân tích về tình trạng môi trường hiện nay ở Việt Nam và Thế giới ?

Trang 35

BÀI 2: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

MÃ BÀI: MĐ 10 -02

Giới thiệu: Bài học giới thiệu các kỹ thuật, phương pháp bảo vệ môi trường Mục tiêu: Học xong bài này, người học có khả năng:

- Trình bày được các nguyên lý, kỹ thuật công nghệ cơ bản bảo vệ môi trường

- Đề xuất được các giải pháp kỹ thuật phòng ngừa và xử lý ô nhiễm môi trường trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn

Nội dung:

1 Bảo vệ môi trường nước

1.1 Lựa chọn và bảo vệ nguồn nước

Nguy cơ thiếu nước đặc biệt là nước ngọt và sạch là một hiểm họa lớn đối với sự tồn vong của con người cũng như toàn bộ sự sống trên trái đất Nước là một nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá không thể thiếu đối với mọi hoạt động sống của cơ thể Nước chiếm 60 – 70% trọng lượng cơ thể và là dung môi của hầu hết các chất chuyển hóa dưới dạng hòa tan trong nước, nước còn tham gia vào nhiều phản ứng hóa học trong cơ thể, tham gia bài tiết các chất độc ra khỏi cơ thể qua con đường nước tiểu, mồ hôi Nước giúp điều hòa thân nhiệt, làm giảm độ quánh của máu, giúp cho quá trình tuần hoàn dễ dàng hơn Nước rất cần thiết nhưng nguồn nước không phải là vô tận Do vậy, cần phải nhanh chóng có biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên quan trọng này

Các nguồn nước sạch dùng trong sinh hoạt:

Hiện nay nguồn nước mà người dân sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày thường được lấy từ: Hệ thống cung cấp nước tập trung (nước máy), nước mưa, nước giếng khơi, nước máng lần, nước giếng khoan…

1.2 Một số kỹ thuật làm sạch nguồn nước sinh hoạt

1.2.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp vật lý

Nước thải công nghiệp, cũng như nước thải sinh hoạt thường chứa các chất tan và không tan ở dạng hạt lơ lửng Các tạp chất lơ lửng có thể ở dạng rắn và lỏng, chúng tạo với nước thành hệ huyền phù Để tách rác và các hạt lơ lửng ra khỏi nước thải, thông thường người ta sử dụng các quá trình cơ học (gián đoạn hoặc liên tục): lọc qua song chắn hoặc lưới, lắng dưới tác dụng của lực trọng trường hoặc lực li tâm và lọc Việc lựa chọn phương pháp xử lý tuỳ

Trang 36

thuộc vào các hạt, tính chất hoá lý, nồng độ hạt lơ lửng, lưu lượng nước thải

và mức độ làm sạch cần thiết Xử lý bằng phương pháp cơ học nhằm loại bỏ

và tách các chất không hoà tan và các chất ở dạng keo ra khỏi nước thải Những công trình xử lý cơ học bao gồm:

- Song chắn rác (lưới lược thô) vận hành thủ công

- Lưới chắn rác (lưới lược tinh) vận hành tự động

- Bể điều hoà ổn định lưu lượng

- Bể lắng đợt 1, bể lắng đợt 2 tách cặn lơ lửng

Hình 2.1 Lưới chắn rác Inok

Phương pháp xử lý cơ học có thể loại bỏ được đến 60% các tạp chất không tan và giảm chất ô nhiễm

Song chắn rác thô: Nước thải đưa đến công trình làm sạch trước hết phải

qua song chắn rác Song chắn có thể đặt cố định hoặc di động, cũng có thể là

tổ hợp với máy nghiền rác Thông dụng hơn cả là các song chắn cố định Các song chắn được làm bằng kim loại đặt ở cửa vào của kênh dẫn Thanh song

chắn có thể có tiết diện tròn, vuông, hoặc hỗn hợp

Song chắn rác mịn: Để khử các chất lơ lửng có kích thước nhỏ thường sử

dụng song chắn rác mịn có kích thước lỗ từ 0,5 – 1 mm

Trang 37

Hình 2.1 Song chắn rác Inok

1.2.2 Xử lý nước thải bằng bằng công nghệ hóa lý

Xử lý nước thải bằng công nghệ hấp phụ: Phương pháp hấp phụ được

dùng rộng rãi để làm sạch triệt để nước thải khỏi các chất hữu cơ hoà tan sau khi xử lý sinh học cũng như xử lý cục bộ khi trong nước thải có chứa một hàm lượng rất nhỏ các chất đó Những chất này không phân huỷ bằng con đường sinh học và thường có độc tính cao Nếu các chất cần khử bị hấp phụ tốt và khi chi phí riêng lượng chất hấp phụ không lớn thì việc áp dụng phương pháp này là hợp lý hơn cả

Trong trường hợp tổng quát, quá trình hấp phụ gồm 3 giai đoạn:

- Di chuyển các chất cần hấp phụ từ nước thải tới bề mặt hạt hấp phụ

Ứng dụng của quá trình hấp phụ

Trang 38

Tách các chất hữu cơ như phenol, alkylbenzen-sulphonic acid, thuốc

nhuộm, các hợp chất thơm từ nước thải bằng than hoạt tính;

Có thể dùng than hoạt tính khử thuỷ ngân;

Có thể dùng để tách các chất nhuộm khó phân huỷ;

Ứng dụng còn hạn chế do chi phí cao

1.2.3 Xử lý nước thải bằng công nghệ trao đổi ion

Phương pháp trao đổi ion được ứng dụng để làm sạch nước hoặc nước thải khỏi các kim loại như Zn, Cu, Cr, Ni, Pb, Hg, Cd, Mn… cũng như các hợp chất của asen, photpho, xyanua và chất phóng xạ Phương pháp này cho phép thu hồi các chất và đạt được mức độ làm sạch cao Vì vậy nó là một phương pháp được ứng dụng rộng rãi để tách muối trong xử lý nước và nước thải Bản chất của quá trình trao đổi ion là một quá trình trong đó các ion trên

bề mặt của chất rắn trao đổi với ion có cùng điện tích trong dung dịch khi tiếp xúc với nhau Các chất này được gọi là các ionit (chất trao đổi ion), chúng hoàn toàn không tan trong nước Các chất trao đổi ion có khả năng trao đổi các ion dương từ dung dịch điện ly gọi là các cationit và chúng mang tính acid Các chất có khả năng trao đổi với các ion âm gọi là các anionit và chúng mang tính kiềm Nếu như các ionit nào đó trao đổi cả cation và anion thì người ta gọi chúng là ionit lưỡng tính Các chất trao đổi ion có thể là các chất

vô cơ hoặc hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp nhân tạo

Ứng dụng của quá trình trao đổi ion:

Làm mềm nước: ứng dụng quan trọng của quá trình trao đổi ion là làm mềm nước, trong đó các ion Ca2+ và Mg2+ được tách khỏi nước và thay thế

vị trí Na+ trong hạt nhựa Đối với các quá trình làm mềm nước, thiết bị trao đổi ion axit mạnh với Na+ được sử dụng

Khử khoáng: trong quá trình khử khoáng, tất cả các ion âm và các ion dương đều bị khử khỏi nước Nước di chuyển qua hệ thống hai giai đoạn gồm

bộ trao đổi cation axit mạnh ở dạng H+ nối tiếp với bộ trao đổi anion bazơ mạnh ở dạng OH -

Khử ammonium (NH4+): quá trình trao đổi ion có thể được dùng cô đặc NH4+ có trong nước thải Trong trường hợp này, phải sử dụng chất trao đổi chất có tính lựa chọn NH4+ cao chẳng hạn như clinoptilolite Sau khi tái sinh, dung dịch đậm đặc có thể được chế biến thành phân

2 Xử lý chất thải rắn

2.1 Mục đích của việc xử lý chất thải là nhằm:

Trang 39

Chuyển chất thải sang một dạng khác ít độc hại hơn, dễ kiểm soát hơn, Chuyển chất thải thành chất khác có thể sử dụng có ích,

Làm giảm thể tích hoặc khối lượng nhằm lưu giữ được nhiều hơn

Lưu giữ tạm thời để chờ đợi công nghệ phù hợp

Tùy theo công nghệ áp dụng, chi phí xử lý sẽ khác nhau Có công nghệ

xử lý với chi phí thấp nhưng trong quá trình xử lý lại phát sinh ra ô nhiễm thứ cấp Có công nghệ xử lý hiện đại, chi phí vận hành cao nhưng xử lý an toàn, không gây mùi, không phát sinh ô nhiễm thứ cấp Tuy nhiên, việc quản lý chất thải rắn làm sao cho hiệu quả, hạn chế phát sinh chất thải, tái sử dụng và tái chế chất thải Trong công tác quản lý chất thải rắn, thứ tự ưu tiên được sắp xếp như sau:

Giảm thiểu phát thải,

Các thành phần khó phân huỷ sinh học nhưng dễ cháy như giấy vụn, giẻ rách, nhựa, cao su… không còn khả năng tái chế thì có thể áp dụng phương pháp đốt để giảm thể tích Chất thải xây dựng và các thành phần không cháy được như vỏ ốc, gạch đá, sành sứ… đưa đi san nền hoặc chôn lấp trực tiếp ở bãi chôn lấp

2.2 Các phương pháp xử lý

2.2.1 Phương pháp thiêu đốt

Thiêu đốt là phương pháp phổ biến hiện nay trên thế giới để xử lý chất thải rắn nói chung, đặc biệt là đối với chất thải rắn độc hại công nghiệp, chất thải nguy hại y tế nói riêng Xử lý khói thải sinh ra từ quá trình thiêu đốt là một vấn đề cần đặc biệt quan tâm Phụ thuộc vào thành phần khí thải, các phương pháp xử lý phù hợp có thể được áp dụng như phương pháp hoá học

Trang 40

(kết tủa, trung hoà, ôxy hoá…), phương pháp hoá lý (hấp thụ, hấp phụ, điện ly), phương pháp cơ học (lọc, lắng)…

Thiêu đốt chất thải rắn là giai đoạn xử lý cuối cùng được áp dụng cho một số loại chất thải nhất định không thể xử lý bằng các biện pháp khác Đây là giai đoạn ôxy hoá nhiệt độ cao với sự có mặt của ôxy trong không khí, trong đó có rác độc hại được chuyển hoá thành khí và các thành phần không cháy được Khí thải sinh ra trong quá trình thiêu đốt được làm sạch thoát ra ngoài môi trường không khí Tro xỉ được chôn lấp

Hình 2.3 Đốt chất thải

Phương pháp thiêu đốt được sử dụng rộng rãi ở một số nước như Nhật Bản, Đức, Thuỵ Sĩ, Hà Lan, Đan Mạch… là những nước có số lượng đất cho các khu thải rác bị hạn chế

Xử lý chất thải bằng phương pháp thiêu đốt có ý nghĩa quan trọng là làm giảm bớt tới mức nhỏ nhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng là chôn lấp tro,

xỉ Mặt khác, năng lượng phát sinh trong quá trình thiêu đốt có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc các nghành công nghiệp cần nhiệt và phát điện Mỗi lò đốt cần phải được trang bị một hệ thống xử lý khí thải, nhằm khống chế ô nhiễm không khí do quá trình đốt có thể gây ra

Mặc dù phương pháp xử lý bằng thiêu đốt đòi hỏi chi phí xử lý cao nhưng vẫn thường áp dụng để xử lý rác thải độc hại như rác thải y tế và công nghiệp vì các phương pháp này xử lý tương đối triệt để chất gây ô nhiễm

Ngày đăng: 04/05/2021, 19:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường 2008, Tuyển tập các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường 2009, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
3. Lê Văn Khoa và nnk 2001, Khoa học môi trường, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: và nnk 2001, Khoa học môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
4. Lưu Đức Hải 2006, Định hướng chiến lược phát triển đô thị và đô thị hoá bền vững ở Việt Nam, Viện Quy hoạch đô thị nông thôn, Bộ Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng chiến lược phát triển đô thị và đô thị hoá bền vững ở Việt Nam
5. Nguyễn Đình Hoè 2002, Môi trường và phát triển bền vững, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường và phát triển bền vững
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
6. Hoàng Hưng, Nguyễn Thị Kim Loan 2005, Con người và môi trường, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con người và môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
7. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam 2005, Luật Bảo vệ Môi trường 2005, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo vệ Môi trường 2005
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
8. Nguyễn Văn Sơn, PGS. TS Phạm Văn Huấn, Giáo trình " Bảo vệ môi trường" , Phiên bản trực tuyến http:voer.edu.vn/c/e8359f8f Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ môi trường
9. Tài liệu: "Bảo vệ môi trường" ­ Lời nói đầu, Các tác giả: PGS. TS. NGƯT Phạm Văn Huấn, http://www.voer.edu.vn/m/8a1c473c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ môi trường
10. PGS. TS. NGƯT Phạm Văn Huấn, duvantoan, voer_nguyenthanhson, Module: " Bản chất và những tính chất của các chất làm ô nhiễm môi trường tự nhiên" , http://www.voer.edu.vn/m/79a4f027 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản chất và những tính chất của các chất làm ô nhiễm môi trường tự nhiên
11. Các tác giả: PGS. TS. NGƯT Phạm Văn Huấn, voer_nguyenthanhson, duvantoan, " Ảnh hưởng của sự ô nhiễm khí quyển tới con người, thế giới thực vật và động vật" , http://www.voer.edu.vn/m/e376a953, Giấy phép http://creativecommons.org/licenses/by/3.0/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của sự ô nhiễm khí quyển tới con người, thế giới thực vật và động vật
12. Các tác giả: PGS. TS. NGƯT Phạm Văn Huấn, voer_nguyenthanhson, duvantoan" Sự ô nhiễm toàn cầu", http://www.voer.edu.vn/m/cd7a7a10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự ô nhiễm toàn cầu

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w