1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Hóa học lớp 12 năm 2020-2021 - Trường THPT Yên Hòa

16 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 368,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Hóa học lớp 12 năm 2020-2021 - Trường THPT Yên Hòa là tài liệu ôn thi rất hữu ích dành cho các bạn học sinh lớp 12, giúp các em củng cố kiến thức, trau dồi thêm kỹ năng làm bài thi để hoàn thành tốt nhất bài thi Hóa học trong kì thi giữa học kì 2 sắp tới.

Trang 1

TRƯỜNG THPT YÊN HÒA

BỘ MÔN HÓA HỌC

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

(NĂM HỌC 2020 – 2021)

MÔN HÓA HỌC – LỚP 12 – KHTN

CHƯƠNG VI: ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI (TIẾP)

I TÓM TẮT LÝ THUYẾT

Ăn mòn kim

loại

❖ Khái niệm

- Khái niệm: là sự phá hủy kim loại do tác dụng của các chất trong môi trường Bản chất: là phản ứng oxi hóa – khử

❖ Phân loại

Ví dụ: Zn + dd H2SO4 loãng Nồi hơi ở t0 cao

- Electron chuyển trực tiếp từ chất khử đến chất oxi hóa

- Không tạo ra dòng điện

Ví dụ: (Zn, Cu) + H2SO4 loãng Gang thép trong không khí ẩm

- Electron chuyển gián tiếp qua dây dẫn

- Có tạo ra dòng điện

- Điều kiện + 2 điện cực khác nhau kim loại hoạt động hơn là cực âm/anot sẽ bị ăn mòn

+ 2 điện cực tiếp xúc với nhau + 2 điện cực cùng vào dung dịch điện li

❖ Các biện pháp chống ăn mòn kim loại

a Phương pháp bảo vệ bề mặt

- Phủ lên bề mặt kim loại một lớp sơn, dầu, chất dẻo…

b Phương pháp điện hóa

- dùng một kim loại hoạt động hơn là “ vật hi sinh” để bảo vệ vật liệu kim loại yếu hơn

Điều chế kim

loại

❖ Phương pháp nhiệt luyện

- Dùng chất khử (CO, H2, C, kim loại mạnh) khử oxit kim loại (nhiệt độ cao)

- Áp dụng: điều chế kim loại sau Al

❖ Phương pháp thủy luyện

- Dùng kim loại mạnh hơn (không tác dụng với nước) khử ion kim loại trong dung dịch

- Áp dụng: điều chế kim loại trung bình và yếu

❖ Phương pháp điện phân

- Điện phân nóng chảy: điều chế kim loại từ Al về trước

4M(OH)n đ𝑝𝑛𝑐→ 4M + nO2↑ + 2nH2O 2MClx đ𝑝𝑛𝑐→ 2M + xCl2 ↑ (M: IA, IIA) 2Al2O3

đ𝑝𝑛𝑐

→ 4 Al + 3O2 ↑

- Điện phân dung dịch: điều chế kim loại sau Al + Cực âm: Cation có tính oxi hóa mạnh thì bị khử trước

Phương trình: Mn+ + ne → M (M: sau Al) 2H+ + 2e → H2 ↑

2H2O + 2e → H2↑ + 2OH–

+ Cực dương: Anion có tính khử mạnh thì bị khử trước

NO3–, SO42–, PO43–, CO32–, ClO4–…không bị điện phân Theo thứ tự: Br– →Cl– → OH– → H2O

Phương trình: 2X- → X2↑ + 2e (X: Br, Cl)

Trang 2

4OH- → 2H2O + O2 ↑ + 4e 2H2O → O2↑ + 4H+ + 4e Nếu anot dùng các kim loại như Ni, Cu → bị hòa tan CuCl2 đ𝑝𝑑𝑑→ Cu + Cl2

2AgNO3 + H2O đ𝑝𝑑𝑑→ 2Ag + 2HNO3 + ½ O2

2NaCl + 2H2O đ𝑝𝑑𝑑→ 2 NaOH + H2 + Cl2

II BÀI TẬP LÝ THUYẾT

1 Ăn mòn kim loại

1 (Chuyên Lê Hồng Phong -17) Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên dưới:

2 (B 11)Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Zn – Cu thì

A khối lượng của điện cực Zn tăng B nồng độ của ion Zn2+ trong dung dịch tăng

C khối lượng của điện cực Cu giảm D nồng độ của ion Cu2+ trong dung dịch tăng

3 (CĐ 11) Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn

A kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa B sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá

C sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hóa D kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá

4 (A 14) Cho lá Al vào dung dịch HCl, có khí thoát ra Thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào thì

A phản ứng ngừng lại B tốc độ thoát khí không đổi

C tốc độ thoát khí giảm D tốc độ thoát khí tăng

5 (Chuyên Lê Quí Đôn 20) Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV) Khi tiếp

xúc với dung dịch chất điện li thì số cặp hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là

6 (A 08) Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì

A chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá B chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá

C cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá D cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá

7 (2019) Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra sự ăn mòn điện hóa học?

A Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO4 và H2SO4

B Đốt dây Mg trong bình đựng khí O2

C Nhúng thanh Fe vào dung dịch HCl

D Nhúng thanh Cu vào dung dịch HNO3 loãng

8 (2019) Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?

A Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4

B Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 và H2SO4 loãng

C Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3

D Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3

9 (B 10) Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh

Ni Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

10 (MH 2017) Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?

A Gắn đồng với kim loại sắt B Tráng kẽm lên bề mặt sắt

C Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt D Tráng thiếc lên bề mặt sắt

11 (Chuyên Lê Hồng Phong 20) Để bảo vệ các đường ống dẫn nước làm bằng thép chôn sâu trong lòng đất có thể gắn miếng kim loại nào sau đây vào các đường ống đó?

12 (Lam Sơn 2019) Tôn là sắt được tráng

Hãy cho biết phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Thanh Zn bị tan dần và khí hiđro thoát ra ở cả thanh Zn và thanh Cu

B Thanh Zn bị tan dần và khí hiđro chỉ thoát ra ở phía thanh Zn

C Thí nghiệm trên mô tả cho quá trình ăn mòn điện hóa học

D Thanh Zn là cực âm và thanh Cu là cực dương của pin điện

Trang 3

A Na B Mg C Zn D Al

13 (Cần Thơ 20) Sắt tây là sắt được tráng một lớp mỏng kim loại nào sau đây để bảo vệ bề mặt?

14 (Chuyên Hạ Long - 17) Sắt tây là sắt tráng thiếc nếu lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt thì kim loại bị

ăn mòn trước là:

A Cả hai đều bị ăn mòn như nhau B Không kim loại nào bị ăn mòn

15 (MH- 17) Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?

A Gắn đồng với kim loại sắt B Tráng kẽm lên bề mặt sắt

C Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt D Tráng thiếc lên bề mặt sắt

2 Điều chế kim loại

a Nhiệt luyện

16 (MH 20) Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?

17 (Hà Nội 20) Oxit nào sau đây bị khử bởi khí CO ở nhiệt độ cao?

18 (Chuyên Lê Hồng Phong 20) Dẫn khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3, MgO nung nóng, thu được chất rắn X Cho X tác dụng với dung dịch chứa AgNO3 dư, thu được chất rắn Y Thành phần của Y là

A MgO và Ag B Ag C Ag và Cu D MgO, FeO và Ag

19 (CĐ-10) Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là

A Ag, NO2, O2 B Ag2O, NO, O2 C Ag, NO, O2 D Ag2O, NO2, O2

20 (Vĩnh Phúc 20) Khi nhiệt phân hoàn toàn muối nào sau đây thu được oxit kim loại

A KNO3 B Cu(NO3)2 C NaNO3 D AgNO3

b Thủy luyện

21 (Thái Bình 20) Phản ứng nào sau đây thuộc phương pháp thủy luyện?

A 2NaCl → 2Na + Cl2 B 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu

C 2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2 + Cl2 D 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe

22 (MH 17) Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?

23 (20) Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?

24 ( A 13) Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại Hai muối trong X và hai kim loại trong

Y lần lượt là

A Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu; Fe B Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Ag; Cu

C Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 và Cu; Ag D Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu; Ag

c Điện phân

25 (17) Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

26 (Gia Lai 2020) Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra

C sự oxi hoá ion Na+ D sự khử ion Na+

27 (TN 07) Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ ở catot thu được

28 (A 10) Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của

chúng là:

A Fe, Cu, Ag B Mg, Zn, Cu C Al, Fe, Cr D Ba, Ag, Au

29 (TN10) Khi điện phân dung dịch CuCl2 để điều chế kim loại Cu, quá trình xảy ra ở catot (cực âm) là

A Cu → Cu2+ + 2e B 2Cl- → Cl2 + 2e

C Cl2 + 2e → 2Cl- D Cu2+ + 2e → Cu

30 Điện phân một dung dịch chứa đồng thời các cation Mg2+, Fe3+, Zn2+ , Pb2+ , Ag+ Thứ tự các kim loại sinh ra ở catot lần lượt là

A Ag, Fe, Pb, Zn, B Ag, Pb, Fe, Zn C Ag, Fe, Pb, Zn, Mg D Ag, Pb, Fe, Zn, Mg

31 Cho dung dịch chứa các ion: Na+, K+, Cu+, Cl-, SO42-, NO32- Các ion nào không bị điện phân khi ở trạng thái dung dịch

Trang 4

A Na+, K+, Cl-, SO42- B K+, Cu+, Cl-, NO32- C Na+, Cu+, Cl-, SO42- D Na+, K+, SO42-, NO3

2-32 (Chuyên KHTN - 17) Khi điện phân dung dịch chứa CuSO4 với anot bằng đồng thì ở cực dương xảy ra quá trình

A khử nước B khử Cu2+ C oxi hóa nước D oxi hóa Cu

33 Bán phản ứng nào sau đây xảy ra đầu tiên ở anot khi điện phân dung dịch chứa CuSO4 và NaCl với anot bằng Cu?

A 2H2O → O2 + 4H+ + 4e B Cu → Cu2+ + 2e

34 (CĐ 10) Điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng đồng (anot tan) và điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng graphit (điện cực trơ) đều có đặc điểm chung là

A ở catot xảy ra sự oxi hóa: 2H2O +2e → 2OH− +H2

B ở anot xảy ra sự khử: 2H2O → O2 + 4H+ +4e

C ở anot xảy ra sự oxi hóa: Cu → Cu2+ +2e

D ở catot xảy ra sự khử: Cu2+ + 2e → Cu

35 (ĐH A 2011) Khi điện phân dung dịch NaCl (cực âm bằng sắt, cực dương bằng than chì, có màng ngăn

xốp) thì:

A ở cực dương xảy ra quá trinh oxi hóa ion Na+ và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl-

B ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa Cl-

C ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa H2O và ở cực dương xả ra quá trình khử ion Cl-

D ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl-

36 (Chuyên KHTN - 17) Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm NaCl và KCl có chứa vài giọt

phenolphatalein, hiện tượng quan sát được là?

A dung dịch không màu chuyển thành màu hồng B dung dịch không màu chuyển sang màu xanh

C dung dịch luôn không đổi màu D dung dịch luôn có màu hồng

37 (MH 2017) Trong công nghiệp, để điều chế NaOH người ta điện phân dung dịch chất X (có màng

ngăn) Chất X là

38 (Lương Thế Vinh 19) Điện phân dung dịch chứa HCl, NaCl, FeCl3 (điện cực trơ, có màng ngăn) Đồ thị nào sau đây biểu diễn gần đúng sự biến thiên pH của dung dịch theo thời gian (bỏ qua sự thuỷ phân của muối)?

39 (A 2010) Điện phân (với điện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và CuSO4 có cùng số mol, đến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân Trong cả quá trình điện phân trên, sản phẩm thu được ở anot là

A khí Cl2 và O2 B khí H2 và O2 C chỉ có khí Cl2 D khí Cl2 và H2

40 (2015) Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là

41 Một học sinh đã đưa ra các phương án để điều chế đồng như sau :

(1) Điện phân dung dịch CuSO4 (2) Dùng kali cho vào dung dịch CuSO4

(3) Dùng cacbon khử CuO ở nhiệt độ cao (4) Dùng nhôm khử CuO ở nhiệt độ cao

Trong các phương án điều chế trên, có bao nhiêu phương án có thể áp dụng đề điều chế đồng ?

42 (Thăng Long 19) Tiến hành các thí nghiệm sau

(1) Cho AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2 (2) Dẫn NH3 qua ống đựng CuO nung nóng

(3) Cho Al vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư (4) Cho K vào dung dịch Cu(NO3)2

(5) Nhiệt phân AgNO3 (6) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm có tạo thành kim loại là

pH

Thời gian

pH

Thời gian

pH

Thời gian

pH

Thời gian

Trang 5

III BÀI TOÁN

1 Nhiệt luyện

43 (18) Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 7,2 gam bột FeO nung nóng, thu được hỗn hợp khí X Cho toàn bộ

X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

44 (MH 18) Cho 4,48 lít khí CO (đktc) phản ứng với 8 gam một oxit kim loại, sau khi phản ứng hoàn toàn,

thu được m gam kim loại và hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 20 Giá trị của m là

45 (17) Cho 2,24 lít khí CO (đktc) phản ứng vừa đủ với 10 gam hỗn hợp X gồm CuO và MgO Phần trăm

khối lượng của MgO trong X là

46 (Hà Nội 20) Cho m gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3, FeO tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch H2SO4

1M và HCl 1M Để khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X (nung nóng) cần tối thiểu V lít khí CO (ở đktc) Giá trị của V là

47 (MH 20) Dẫn 0,04 mol hỗn hợp gồm hơi nước và khí CO2 qua cacbon nung đỏ, thu được 0,07 mol hỗn hợp khí Y gồm CO, H2 và CO2 Cho Y đi qua ống đựng 20 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO (dư, nung

nóng), Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

48 (Nam Định 20) Cho hơi nước qua than nóng đỏ thu được 0,3 mol hỗn hợp khí X gồm CO, H2 và CO2 Hỗn hợp X phản ứng vừa hết hỗn hợp Y nung nóng gồm CuO, MgO, Fe3O4 và Al2O3 có cùng số mol thì thu hỗn hợp chất rắn Z Hòa tan Z vào dung dịch HCl thì thu được 3,36 lít khí Nếu cho X vào nước vôi trong dư thì thu được m gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

2 Điện phân

49 (Chuyên Sư phạm 19) Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân bằng 100%)

với cường độ dòng điện 150.000 A trong thời gian t giờ, thu được 252 kg Al ở catot Giá trị gần nhất với t là

50 (2016) Điện phân nóng chảy hoàn toàn 5,96 gam MCln, thu được 0,04 mol Cl2 Kim loại M là

51 (B 13) Điện phân nóng chảy Al2O3 với các điện cực bằng than chì, thu được m kilogam Al ở catot và 89,6 m3 (đktc) hỗn hợp khí X ở anot Tỉ khối của X so với H2 bằng 16,7 Cho 1,12 lít X (đktc) phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 1,5 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

52 Điện phân dung dịch AgNO3 trong thời gian 15 phút, cường độ dòng điện 5 Ampe Khối lượng Ag thu được ở catot là

A 6,037 gam B 5,036 gam C 7,001 gam D 5,531 gam

53 (CĐ 2012) Tiến hành điện phân (với điện cực trơ) V lít dung dịch CuCl2 0,5M Khi dừng điện phân thu được dung dịch X và 1,68 lít khí Cl2 (đktc) duy nhất ở anot Toàn bộ dung dịch X tác dụng vừa đủ với 12,6 gam Fe Giá trị của V là

54 (A 2010) Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8g so với dung dịch ban đầu Cho 16,8g bột Fe vào

Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4g kim loại Giá trị của x là

55 (MH 2017) Điện phân (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) dung dịch muối nitrat của một

kim loại M (có hóa trị không đổi) Sau thời gian t giây, khối lượng dung dịch giảm 6,96 gam và tại catot chỉ thu được a gam kim loại M Sau thời gian 2t giây, khối lượng dung dịch giảm 11,78 gam và tại catot thoát ra 0,224 lít khí (đktc) Giá trị của a là

56 (A 2011) Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khí khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước

bay hơi không đáng kể) Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là

C KNO3 và Cu(NO3)2 D KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2

Trang 6

57 (Chuyên Biên Hòa 20) Tiến hành điện phân 100 gam dung dịch chứa 0,2 mol FeCl3; 0,1 mol CuCl 2

0,16 mol HCl (với hai điện cực trơ) đến khi có khí bắt đầu thoát ra ở cả hai điện cực thì dừng điện phân Đem

phần dung dịch cho tác dụng hết với 150 gam dung dịch chứa AgNO3, kết thúc phản ứng thu được 90,08 gam kết tủa và dung dịch Y chứa một muối duy nhất có nồng độ a% Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

58 (MH 2019) Điện phân dung dịch X chứa 3a mol Cu(NO3)2 và a mol KCl (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng catot tăng 12,8 gam thì dừng điện phân, thu được dung dịch Y Cho 22,4 gam bột Fe vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N +5) và 16 gam hỗn hợp kim loại Giả thiết hiệu suất điện phân là 100% Giá trị của a là

59 (2019) Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl vào nước, thu được dung dịch X Tiến hành điện phân X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ không đổi Tổng số mol khí thu được

ở cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị bên (gấp khúc tại điểm M, N)

Giả sử hiệu xuất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước Giá trị của m là

CHƯƠNG VII: KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔM, NHÔM

I TÓM TẮT LÝ THUYẾT

Học

Kim loại

kiềm

❖ Vị trí: nhóm IA, gồm 3Li, 11Na, 13K, Rb, Cs, Fr (phóng xạ)

Cấu hình e lớp ngoài: ns1 Mạng tinh thể: lập phương tâm khối

❖ Tính chất vật lý: màu trắng bạc, ánh kim, ts, tnc thấp, mềm, nhẹ (Li: nhẹ nhất)

ts, tnc, độ cứng giảm từ Li đến Cs

❖ Tính chất hóa học: KL có khử mạnh nhất, tăng từ Li đến Cs

2M + X2

o

t

⎯⎯→2MX 2M + 2 H2O → 2MOH ( dd ) + H2 ↑ 2M + 2H+ → 2M+ + H2 ↑

Với dung dịch HNO3 có thể tạo NO2, NO, N2O, NO, NH4+

Với dung dịch H2SO4 đặc nóng có thể tạo SO2, S, H2S

❖ Điều chế: điện phân nóng chảy MX, MOH

❖ Ứng dụng:

➢ Cs: tế bào quang điện:

➢ Li: hợp kim nhẹ trong CN hàng không và vũ trụ

➢ Na và K: chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân

Hợp

chất

kim loại

kiềm

❖ Hidroxit MOH:

- chất rắn, tan, bền nhiệt (NaOH: xút ăn da)

- Là bazo mạnh, tác dụng axit (HCl ), oxit axit (CO2 ), oxit lưỡng tính (Al2O3, ZnO), hidroxit lưỡng tính, muối (nếu tạo kết tủa, khí, nước)

OH- + H+ → H2O OH- + NH4+ → NH3 + H2O 2OH- + Cu2+ → Cu(OH)2

OH- + CO2 → HCO3- 2OH- + CO2 → CO32- + H2O

- Tác dụng với một số phi kim: Cl2, Br2, Si (cần kiềm đặc, nóng) 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2 O (Nước Javen)

- Tác dụng một số kim loại: Al, Zn

Trang 7

❖ Muối hidrocacbonat MHCO 3

- chất rắn, tan, kém bền nhiệt (NaHCO baking sođa)

2NaHCO3

𝑡0

→ Na2CO3 + CO2 + H2O

- lưỡng tính, tác dụng cả axit và bazo

HCO3- + H+ → CO2 + H2O HCO3- + OH-→ CO32- + H2O

❖ Muối cacbonat M 2 CO 3

- chất rắn, tan, bền nhiệt (Na2CO sođa)

- tác dụng với axit và muối (nếu có kết tủa)

CO32- + H+ → HCO3- CO32- + Ca2+ → CaCO3

HCO3- + H+ → CO2 + H2O

❖ Diêm tiêu kali) KNO3

𝑡0

→ KNO2 + ½ O2 2KClO3

𝑡0

→ 2KCl + 3O2

Kim loại

kiềm

thổ

❖ Vị trí: nhóm IIA, gồm 4Be, 12Mg, 20 Ca, Sr, Ba, Ra (phóng xạ)

Cấu hình e lớp ngoài: ns2 Mạng tinh thể: khác nahu Tính chất vật lý: màu trắng bạc, ánh kim, ts, tnc thấp, mềm, nhẹ (cao hơn KL kiềm)

ts, tnc, độ cứng biến đổi không đều từ Be đến Ba

❖ Tính chất hóa học: KL có khử mạnh (yếu hơn IA), tăng từ Be đến Mg

M + X2

o

t

⎯⎯→ MX2

M + 2 H2O → M(OH)2 ( dd ) + H2 ↑ (Be, Mg: không phản ứng ở điều kiện thường)

M + 2H+ → M2+ + H2 ↑ Với dung dịch HNO3 có thể tạo NO2, NO, N2O, NO, NH4+

Với dung dịch H2SO4 đặc nóng có thể tạo SO2, S, H2S

❖ Điều chế: điện phân nóng chảy MX2, M(OH)2

Hợp

chất

kim loại

kiềm

thổ

❖ Ca(OH) 2 vôi tôi

- chất rắn, tan ít, bền nhiệt, dùng trong xây dựng, khử chua cho đất

- Là bazo mạnh

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2

Mg(OH) không tan, dễ nhiệt phân Mg(OH)2

𝑡0

→ MgO + H2O

Be(OH) không tan, dễ nhiệt phân, lưỡng tính

❖ Muối hidrocacbonat M(HCO 3 ) 2

- chất rắn, tan, kém bền nhiệt

M(HCO3)2

𝑡0

→ MCO3 + CO2 + H2O

- lưỡng tính, tác dụng cả axit và bazo

❖ Muối cacbonat MCO 3 chất rắn, không tan, nhiệt phân khi nung, tác dụng axit

MCO3

𝑡0

→ MO + CO2

❖ Thạch cao sống: CaSO4.2H2O Thạch cao nung: CaSO4.H2O hay 2 CaSO4.H2O (bó bột, đúc tượng vì ăn khuôn) Thạch cao khan: CaSO4

Nhôm

❖ Vị trí: ô số 13, nhóm IIIA, chu kì 3 Cấu hình e: [Ne] 3s23p1 Mạng tinh thể: lập phương tâm diện Tính chất vật lý: màu trắng bạc, ánh kim, nhẹ, dẻo, dẫn điện và nhiệt tốt

❖ Tính chất hóa học: KL có khử mạnh

2Al + 3Cl2

o

t

⎯⎯→ 2 AlCl3 4Al + 3O2

o

t

⎯⎯→ 2 Al2O3 2M + 6H+ → 2M3+ + 3H2 ↑

Với dung dịch HNO3 có thể tạo NO2, NO, N2O, NO, NH4+

Với dung dịch H2SO4 đặc nóng có thể tạo SO2, S, H2S Thụ động hóa trong H2SO4 và HNO3 đặc, nguội 2nAl + 3M2On 𝑡

0

→ nAl2O3 + 6M (M: sau Al)

2 Al + 2 NaOH + 2H2O → NaAlO2 + 3 H2↑

Trang 8

❖ Điều chế: Nguyên liệu: boxit Al2O3.2H2O

Criolit Na3AlF6 (hạ nhiệt độ nóng chảy, tăng tính dẫn điện)

2Al2O3

đ𝑝𝑛𝑐

→ 4 Al + 3O2 ↑

Ứng dụng: đun nóng, dây tải điện, nội thất, máy bay

Hợp

chất của

nhôm

❖ Al 2 O 3

- chất rắn, tnc: 20500C, dạng tinh thể rất cứng

- Trạng thái tự nhiên: boxit, đá quí (ruby, saphia là tinh thể Al2O3 có lẫn tạp chất)

- Là oxit lưỡng tính, tan trong axit và kiềm

Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

❖ Al(OH) 3

- chất rắn, màu trắng, kém bền nhiệt 2Al(OH)3 ⎯⎯→ 2 Alt o 2O3+ 3 H2O

- Là hidroxit lưỡng tính, tan trong axit và kiềm

Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

❖ Al 3+

- chất rắn, tan trong nước nếu là muối Cl-, SO42-, NO3

Bị thủy phân tạo môi trường axit và kết tủa → làm trong nước

Al3+ + 3H2O → Al(OH)3 + 3H+

- Cho từ từ OH- vào Al3+ thì ban đầu có kết tủa sau đó kết tủa tan

Al3+ + 3 OH- → Al(OH)3 Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2 H2O

- Tác dụng NH3 tạo kết tủa không tan trong NH3 dư

Al3+ + 3 NH3 + 3 H2O → Al(OH)3 + 3 NH4+ Phèn chua: Al2(SO4)3 K2SO4 24H2O

Phèn nhôm Al2(SO4)3 M2SO4 24H2O (M: Li, Na, NH4)

❖ AlO 2

Cho từ từ H+ vào Al3+ thì ban đầu có kết tủa sau đó kết tủa tan AlO2- + H+ + H2O→ Al(OH)3 Al(OH)3 + 3H+ → Al3++ 3 H2O

- Tác dụng CO2 tạo kết tủa không tan trong CO2 dư AlO2- + H2O + CO2→ Al(OH)3 + HCO3-

II BÀI TẬP LÝ THUYẾT

1 Kim loại kiềm và hợp chất

1 (CD 08) Cation R+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6 Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A chu kì 3, nhóm VIIIA B chu kì 4, nhóm IIA

2 (A 12) Nguyên tử R tạo được cation R+ Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R+(ở trạng thái cơ bản) là 2p6 Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là

3 (20) Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

4 (20) Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

5 (TN 10) Cho dãy các kim loại kiềm: Na, K, Rb, Cs Kim loại trong dãy có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là

6 (CĐ 10) Dãy gồm các kim loại có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối là

A Na, K, Mg B Be, Mg, Ca C Li, Na, Ca D Li, Na, K

7 (B 12) Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?

A Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim

B Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất

C Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần

D Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp

8 (A 14) Phát biểu nào sau đây là sai?

A Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ Li đến Cs

Trang 9

B Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ

C Các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn so với các kim loại cùng chu kì

D Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim

9 (19) Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?

A Nước B Dầu hỏa C Giấm ăn D Ancol etylic

10 (19) Thành phần chính của muối ăn là

A NaCl B CaCO3 C BaCl2 D Mg(NO3)2

11 (19) Chất nào sau đây gọi là xút ăn da?

12 (18) Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch NaOH?

13 (A 10) Cho các chất: NaHCO3, CO, Al(OH)3, Fe(OH)3, HF, Cl2, NH4Cl Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là

14 (MH 20) Phản ứng hóa học nào sau đây có phương trình ion rút gọn: H+ + OH-→ H2O?

A KOH + HNO3 → KNO3 + H2O B Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O

C KHCO3 + KOH → K2CO3 + H2O D Cu(OH)2 + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + 2H2O

15 (MH 17) Trong công nghiệp, để điều chế NaOH người ta điện phân dung dịch chất X (có màng ngăn)

Chất X là

16 (20) Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch KHCO3 sinh ra khí CO2?

17 (Thái Nguyên 20) Chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch Ba(OH)2?

18 (20) Tro thực vật được sử dụng như một loại phân bón cung cấp nguyên tố kali cho cây trồng do chứa

muối kali cacbonat Công thức của kali cacbonat là

19 (19) Cặp dung dịch chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo ra kết tủa?

A Na2CO3 và Ba(HCO3)2.B KOH và H2SO4 C CuSO4 và HCl D NaHCO3 và HCl

20 (Thái Nguyên 20) Muối nào sau đây không bị nhiệt phân?

21 (B 12) Dung dịch chất X không làm đổi màu quỳ tím; dung dịch chất Y làm quỳ tím hóa xanh Trộn lẫn

hai dung dịch trên thu được kết tủa Hai chất X và Y tương ứng là

A KNO3 và Na2CO3 B Ba(NO3)2 và Na2CO3 C Na2SO4 và BaCl2 D Ba(NO3)2 và K2SO4

2 Kim loại kiềm thổ và hợp chất

22 (Chuyên Gia Định 20) Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

23 (Chuyên Quốc học Huế 20) Chất nào sau đây là kim loại kiềm thổ

24 (TN 07) Nguyên tử của nguyên tố Mg(Z = 12) có cấu hình electron là

A 1s 2 2s22p63s2 B 1s22s22p63p2

C 1s22p63s23p2 D 1s22s22p63s13p 2

25 (TN 13) Cho dãy các kim loại: Na, K, Mg, Be Số kim loại trong dãy phản ứng mạnh với H2O ở điều kiện thường là:

26 (TN 13) Trong công nghiệp, kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ được điều chế bằng phương pháp

27 (Chuyên KHTN - 17) Phát biểu không đúng là :

A Các kim loại Na, K, Ba có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối

B Phương pháp cơ bản điều chế kim loại kiềm thổ là điện phân nóng chảy muối clorua của chúng

C Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại kiềm giảm dần từ Li đến Cs

D Tất cả các nguyên tố kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước giải phóng khí H2

28 (A 10) Phát biểu nào sau đây đúng ?

A Các kim loại: natri, bari, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường

Trang 10

B Kim loại Ceri được dùng để chế tạo tế bào quang điện

C Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện

D Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ(từ beri đến bari) có nhiệt độ nóng

chảy giảm dần

29 (B 11) Dãy gồm các kim loại có cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối là:

A Na, K, Ba B Mg, Ca, Ba C Na, K , Ca D Li , Na, Mg

30 (MH 20) Hiđroxit nào sau đây dễ tan trong nước ở điều kiện thường?

A A1(OH)3 B Mg(OH)2 C Ba(OH)2 D Cu(OH)2

31 (Chuyên Sư phạm - 17) Canxi hidroxit Ca(OH)2 còn gọi là

A Thạch cao khan B vôi sống C thạch cao sống D vôi tôi

32 (16) Axit fomic có trong nọc kiến Khi bị kiến cắn, nên chọn chất nào sau đây bôi vào vết thương để

giảm sưng tấy

33 (19) Chất nào sau đây được dùng để khử chua đất trong nông nghiệp?

34 (CĐ 08) Cho dãy các chất: NH4Cl,(NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3 Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là

35 (CĐ 10) Thuốc thử dùng để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt : NaCl, NaHSO4, HCl là

36 (17) Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 tạo ra kết tủa?

37 (17) Muối nào sau đây dễ bị phân huỷ khi đun nóng?

A Ca(HCO3)2 B Na2SO4 C CaCl2 D NaCl

38 (17) Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2, vừa thu được kết tủa, vừa có khí thoát ra?

39 (18) Dung dịch chất nào sau đây có thể hòa tan được CaCO3

40 (MH 20) Thành phần chính của vỏ các loại ốc, sò, hến là

41 (Chuyên Biên Hòa 20) Công dụng nào sau đây không phải của CaCO3

A Làm vật liệu xây dựng B Sản xuất bột nhẹ để pha sơn

42 (Ninh Bình 20) Khí CO2 tạo kết tủa với lượng dư dung dịch

43 (Chuyên Trần Phú 20) Cho phản ứng sau: X+ →Y BaCO3 +CaCO3 +H O2

X; Y có thể là

A BaCO3 và Ca(HCO3)2 B Ba(OH)2 và Ca(HCO3)2

C Ba(HCO3)2 và Ca(HCO3)2 D Ba(OH)2 và CaCO3

44 0(Chuyên Gia Định 20) Phương trình nào giải thích hiện tượng xâm thực núi đá vôi?

A Mg(HCO3)2 → MgCO3 + CO2 + H2O B Ba(HCO3)2 → BaCO3 + CO2 + H2O

C Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O D CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

45 (MH 17) Điện phân dung dịch NaCl(điện cực trơ, màng ngăn xốp), thu được dung dịch X Hấp thụ CO2

dư vào X, thu được dung dịch chất Y Cho Y tác dụng với Ca(OH)2 theo tỉ lệ mol 1 : 1, tạo ra chất Z tan trong nước Chất Z là

A Ca(HCO3)2 B Na2CO3 C NaOH D NaHCO3

46 (19) Cho sơ đồ các phản ứng theo đúng tỷ lệ mol:

(a) X⎯⎯→ +Y CO2 (b) Y+H O 2 ⎯⎯→ Z

(c) T+ ⎯⎯Z → + +R X H O2 (d) 2T+ ⎯⎯Z → + +Q X 2H O2

Các chất R, Q thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là:

A NaHCO3, Ca(OH)2 B Na2CO3, NaOH

47 (B10) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3,

KHSO , Na SO , Ca(OH) , H SO , HCl Số trường hợp có tạo ra kết tủa là

Ngày đăng: 04/05/2021, 19:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w