1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Hóa học lớp 10 năm 2020-2021 - Trường THPT Yên Hòa

6 136 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 400,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tham khảo và luyện tập với Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Hóa học lớp 10 năm 2020-2021 - Trường THPT Yên Hòa giúp các em hệ thống kiến thức môn học hiệu quả, đồng thời nâng cao khả năng ghi nhớ để đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới. Chúc các em ôn tập kiểm tra đạt kết quả cao!

Trang 1

TRƯỜNG THPT YÊN HÒA

BỘ MÔN HÓA HỌC

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

(NĂM HỌC 2020 – 2021) MÔN HÓA HỌC – LỚP 10 – KHTN

A CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN

I LÝ THUYẾT

Khái

quát

nhóm

Halogen

- Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử, một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong

nhóm halogen

- Cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen tương tự nhau Tính

chất hóa học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hóa mạnh

- Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen

- Mối liên hệ giữa cấu hình lớp electron ngoài cùng, độ âm điện, bán kính nguyên tử với tính chất hóa học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh

Clo

- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của clo, phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp

- Tính chất hoá học cơ bản của clo là phi kim mạnh, có tính oxi hoá mạnh (tác dụng với kim loại, hiđro) Clo còn thể hiện tính khử

Hiđro

clorua –

Axit

clohiđric

- Cấu tạo phân tử, tính chất của Hiđro clorua (tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit

clohiđric)

- Tính chất vật lí, điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Dung dịch HCl là một axit mạnh, có tính khử

- Tính chất, ứng dụng của một số muối clorua, phản ứng đặc trưng của ion clorua

Một số

hợp chất

có oxi

của clo

- Thành phần hóa học, tính chất, ứng dụng một số hợp chất có oxi của clo (nước Gia-ven,

clorua vôi)

- Nguyên tắc sản xuất một số hợp chất có oxi của clo (nước Gia-ven, clorua vôi)

Flo,

Brom,

Iot

- Sơ lược về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng, điều chế đơn chất halogen (Flo,

Brom, Iot) và một vài hợp chất của chúng

- Tính chất hóa học cơ bản của Flo, Brom, Iot là tính oxi hóa

- Flo có tính oxi hóa mạnh nhất; nguyên nhân tính oxi hóa giảm dần trong nhóm halogen (từ

Flo đến Iot)

Trang 2

II BÀI TẬP TỰ LUẬN

1 Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau bằng phương trình hóa học (Mỗi mũi tên ứng với 1 phương trình hóa

học)?

2 Cho các chất: NaCl, KMnO4, KOH, NaOH, Ca(OH)2, H2SO4, H2O Từ các hóa chất đã cho, viết các phương trình hóa học xảy ra khi điều chế các chất sau trong phòng thí nghiệm:

a nước giaven b clorua vôi c kaliclorat

3 Nêu hiện tượng, viết phương trình hóa học xảy ra khi

a) cho luồng khí clo qua dung dịch Kali bromua trong một thời gian dài

b) thêm dần dần nước clo vào dung dịch Kali iotua có chứa sẵn một ít hồ tinh bột

4 Nhận biết các lọ đựng các hóa chất (bị mất nhãn) dưới đây chứa riêng biệt mỗi chất sau:

a) chất khí: O2, H2, Cl2, CO2, HCl

b) dung dịch: K2CO3, KCl, KBr, KI

c) dung dịch: NaNO3, NaBr, NaF, NaI, HCl

5 Giải thích

a) tại sao khi điều chế HCl, HF từ muối clorua và florua dùng H2SO4 đặc đun nóng, nhưng không thể điều chế được HBr và HI theo phương pháp trên?

b) Tại sao có thể điều chế nước clo nhưng không thể điều chế nước flo?

6 Cho m gam đơn chất halogen X tác dụng hết với Magie thu được 19 gam muối Mặt khác, cũng cho m

gam đơn chất halogen X tác dụng hết với nhôm tạo ra 17,8 gam muối Xác định tên halogen X?

7 Cho 10,8 gam kim loại R (thuộc nhóm IIIA của bảng tuần hoàn) tác dụng với clo tạo thành 53,4 gam muối

a) Xác định tên kim loại R?

b) Tính lượng Manganđioxit và thể tích dung dịch axit clohiđric 37% (D =1,19 g/ml) cần dùng để điều chế lượng clo trong phản ứng trên, biết hiệu suất của phản ứng điều chế clo là 80%

8 Cho 4,8 gam một kim loại R thuộc nhóm IIA (trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học) tác dụng hết

với dung dịch axit HCl thu được 4,48 lít khí H2 (đktc)

a) Xác định tên kim loại R?

b) Tính khối lượng muối khan thu được?

9 Cho 23,1 gam hỗn hợp A gồm Cl2 và Br2 (tỉ lệ mol 1:1) tác dụng vừa đủ với 8,85 gam hỗn hợp B (gồm Fe

và Zn) Tính % khối lượng của Fe trong B?

Cl 2

HCl

KClO 3

(11)

(1)

(2) (3)

(9)

* (17)

Trang 3

III BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

1 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm VIIA (nhóm Halogen) là

A ns2np4 B ns2np5 C ns2np6 D ns2np3.

2 Halogen nào có tính oxi hóa mạnh nhất trong số các halogen: Iot, Brom, Clo, Flo?

3 Trong số các hiđro halogenua, chất nào sau đây có tính khử mạnh nhất?

4 Chọn các hóa chất cần thiết nào sau đây để điều chế clo trong phòng thí nghiệm?

A MnO2, dung dịch HCl loãng B KMnO4, dung dịch HCl loãng

C KMnO4, dung dịch H2SO4 đậm đặc và tinh thể NaCl D MnO2, dd H2SO4 đậm đặc và tinh thể NaCl

5 Mức độ phân cực của liên kết hóa học trong các phân tử được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là

6 Trong phản ứng: Cl2 + KOH  KCl + KClO3 + Cl2 + H2O thì vai trò của clo là

C chất vừa khử, vừa oxi hóa D tạo môi trường

7 Hóa chất dùng làm khô khí clo ẩm là

C dung dịch NaOH đặc D dung dịch H2SO4 đặc

8 Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là

A Mg(HCO3)2, HCOONa, CuO B AgNO3, (NH4)2CO3, CuS

C KNO3, CaCO3, Fe(OH)3 D FeS, BaSO4, KOH

9 Hòa tan hoàn toàn 39 gam hỗn hợp Mg và Al vào dung dịch HCl dư Sau phản ứng thấy khối lượng dung

dịch tăng thêm 35 gam Số mol axit HCl đã tham gia phản ứng trên là

10 Cho 0,2 mol kim loại X tác dụng với khí clo dư, thu được 26,7 gam muối Kim loại X là

A Mg B Fe C Al D Cr

11 Hòa tan hoàn toàn 50 gam hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch axit HCl dư thấy có 28 lít khí thoát ra ở đktc

và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thì thu được m gam muối khan Giá trị m là

12 Hòa tan hoàn toàn 47,6 gam hỗn hợp gồm một muối cacbonat của một kim loại (hóa trị I) và của một kim

loại (hóa trị II) trong axit HCl dư tạo thành 8,96 lít khí (đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được khối lượng muối khan là

Trang 4

13 Hòa tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí X

(đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối Giá trị của m là

14 Hòa tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2 (đktc) Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là

15 Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế Cl2 từ MnO2 và dung dịch HCl

Khí Cl2 sinh ra thường có lẫn hơi nước, hiđroclorua Để thu được khí Cl2 khô thì bình (1) và bình (2) lần lượt đựng

A dung dịch NaOH và dung dịch H2SO4 đặc B dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch NaCl

C dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch AgNO3 D dung dịch NaCl và dung dịch H2SO4 đặc

B CHƯƠNG 6: OXI - LƯU HUỲNH

I LÝ THUYẾT

Oxi-Ozon

- Vị trí, cấu hình lớp electron ngoài cùng; tính chất vật lí, phương pháp điều chế oxi trong

phòng thí nghiệm, trong công nghiệp, ứng dụng của oxi

- Ozon là dạng thù hình của oxi, điều kiện tạo thành ozon, ozon trong tự nhiên và ứng dụng

của ozon; ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi

- Oxi và ozon đều có tính oxi hóa rất mạnh (oxi hoá được hầu hết kim loại, phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ)

Lưu

huỳnh

- Vị trí, cấu hình electron lớp electron ngoài cùng của nguyên tử Lưu huỳnh

- Tính chất vật lí: Hai dạng thù hình phổ biến (tà phương, đơn tà) của lưu huỳnh, quá trình

nóng chảy đặc biệt của lưu huỳnh, ứng dụng của Lưu huỳnh

- Lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa (tác dụng với kim loại, với hiđro), vừa có tính khử (tác dụng với oxi, chất oxi hóa mạnh)

Trang 5

II BÀI TẬP TỰ LUẬN

1 Hoàn thành sự chuyển hóa sau đây bằng PTHH? (Mỗi mũi tên ứng với 1 PTHH, ghi đủ điều kiện nếu có)

SO2  SO3

KMnO4 O2  O3 I2  NaI

H2O  H2 H2O

2 Nêu hiện tượng, viết phương trình hóa học xảy ra để giải thích khi

a) sục khí ozon vào bình đựng dung dịch KI đã có sẵn một ít hồ tinh bột?

b) có thể điều chế nước clo nhưng không thể điều chế nước flo?

3 Nhận biết các chất sau bằng phương pháp hóa học

a) các dung dịch: NaNO3, NaCl, NaF, NaBr, NaI?

b) các chất khí: HCl, CO2, O2, O3

4 Cho 6,72 lít hỗn hợp X (gồm O2 và Cl2 ) có tỉ khối so với H2 là 22,5 tác dụng vừa đủ với hỗn hợp Y (gồm

Al và Mg) thu được 23,7 gam hỗn hợp muối clorua và oxit của hai kim loại

Tính % về khối lượng các chất trong hỗn hợp Y?

5 Cho 14,2 gam hỗn hợp A gồm 3 kim loại đồng, nhôm và sắt tác dụng với 1500 ml dung dịch axit HCl a (M) dư Sau khi phản ứng kết thúc thu được 8,96 lít khí (đktc) và 3,2 gam một chất rắn

a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A?

b) Tìm a? Biết dung dịch axit HCl đã dùng dư 30% so với lượng phản ứng

c) Cho b gam hỗn hợp A tác dụng vừa đủ với clo thì thu được 13,419 gam hỗn hợp các muối khan Tìm

b, biết hiệu suất phản ứng là 90%?

III BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

1 Trong nhóm oxi, khả năng oxi hóa của các chất

A tăng dần từ oxi đến telu B tăng dần từ lưu huỳnh đến telu trừ oxi

C giảm dần từ telu đến oxi D giảm dần từ oxi đến telu

2 Khí oxi bị lẫn một ít tạp chất là khí clo Hóa chất tốt nhất để loại bỏ khí clo là

3 Đốt 4,8 gam Lưu huỳnh trong 5,6 lít oxi (đktc) được hỗn hợp khí X Tỷ khối của X đối với Hiđro là

4 Từ KMnO4, H2O2 (với khối lượng bằng nhau) điều chế oxi Lượng oxi thu được nhiều nhất từ

5 Khí oxi bị lẫn một ít tạp chất là khí clo Hóa chất tốt nhất để loại bỏ khí clo ra khỏi hỗn hợp là

Trang 6

6 Oxi có số oxi hóa dương cao nhất trong số các hợp chất dưới đây là

7 Oxi không phản ứng trực tiếp với kim loại dưới đây là

8 Cho lưu huỳnh lần lượt phản ứng với mỗi chất sau (trong điều kiện thích hợp): H2, O2, H2SO4 loãng, Al,

Fe, F2 Số phản ứng chứng minh được tính khử của lưu huỳnh là

9 Đun nóng một hỗn hợp gồm bột Fe và bột S trong điều kiện không có oxi, tới khi các phản ứng xảy ra

hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư thấy X tan hết và thu được một hỗn hợp khí Các chất có trong X là

10 Đốt 13 gam bột một kim loại (chỉ có hoá trị II) trong oxi dư đến khối lượng không đổi thu được chất rắn X

có khối lượng 16,2 gam (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%) Kim loại đó là

11 Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm O2 và CO2 có tỷ khối so với Hiđro là 19 Số mol khí oxi trong X là

12 Cho 0,8 gam oxi và 0,8 gam Hiđro vào bình phản ứng, có xúc tác để phản ứng xảy ra Hiệu suất phản ứng

là 100% Khối lượng nước thu được là

13 Đốt 4,8 gam Magie trong 1,6 gam oxi (H=100%) Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là

C 4 gam MgO và 3,6 gam Mg D 4 gam MgO và 2,4 gam Mg

14 Đốt 4,8 gam Lưu huỳnh trong 5,6 lít oxi với H=100% Thể tích khí thu được sau phản ứng (đktc) là

A 3,36 lít SO2 và 2,24 lít O2 B 3,36 lít SO2

15 Nhiệt phân hoàn toàn 24,5 gam KClO3 chỉ thu được m gam KCl và V lít khí O2 (đktc) Thể tích V là

A 4,48 lít B 6,72 lít C 2,24 lít D 8,96 lít

- Hết -

Ngày đăng: 04/05/2021, 19:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w