1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2020-2021 - Trường THCS Võng Xuyên

20 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 43,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mời các bạn học sinh cùng tham khảo tài liệu Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2020-2021 - Trường THCS Võng Xuyên để nắm chi tiết nội dung đề cương nhằm ôn tập, kiểm tra kiến thức chuẩn bị cho bài thi sắp tới đạt kết quả cao.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ễN TẬP GIỮA Kè II

NĂM HỌC: 2020-2021

A THƠ HIỆN ĐẠI

I Mựa xuõn nho nhỏ.

1) Tỏc giả, tỏc phẩm:

* Tỏc giả: Thanh Hải

– Thanh Hải (1930-1980) tờn khai sinh là Phạm Bỏ Ngoón, quờ ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiờn Huế

– ễng hoạt động văn nghệ từ cuối những năm khỏng chiến chống Phỏp Trong thời

kỳ chống Mỹ cứu nước, Thanh Hải ở lại quờ hương hoạt động và là một trong những cõy bỳt cú cụng xõy dựng nền văn học Cỏch mạng ở miền Nam từ những ngày đầu

* Tỏc phẩm:

– Hoàn cảnh sỏng tỏc: Bài thơ được viết vào thỏng 11/1980, khụng bao lõu trước khi nhà thơ qua đời, thể hiện niềm yờu mến cuộc sống đất nước thiết tha và ước nguyện của tỏc giả

– Bố cục: Gồm 4 phần:

+ Khổ 1: Cảm xỳc trước mựa xuõn thiờn nhiờn, đất trời

+ Khổ 2+3: Cảm xỳc về mựa xuõn của đất nước

+ Khổ 4+5: Suy nghĩ và ước nguyện của tỏc giả trước mựa xuõn đất nước

+ Khổ cuối: Lời ngợi ca quờ hương, đất nước qua điệu dõn ca xứ Huế

– Nội dung: bài thơ là tiếng lũng tha thiết yờu mến và gắn bú với đất nước, với cuộc đời, thể hiện ước nguyện chõn thành của nhà thơ được cống hiến cho đất nước, gúp một “mựa xuõn nho nhỏ” của mỡnh vào mựa xuõn lớn của dõn tộc

2) Nội dung

a) í nghĩa nhan đề: Mựa xuõn nho nhỏ.

– “Mựa xuõn nho nhỏ” là một sỏng tỏc độc đỏo, một phỏt hiện mới mẻ của nhà thơ – Hỡnh ảnh “Mựa xuõn nho nhỏ” là biểu tượng cho những gỡ tinh tuý, đẹp đẽ nhất của sự sống và cuộc đời mỗi con người

– Thể hiện quan điểm về sự thống nhất giữa cỏi riờng với cỏi chung, giữa cỏ nhõn

và cộng đồng

-– Thể hiện nguyện ước của nhà thơ muốn làm một mựa xuõn, nghĩa là sống đẹp, sống với tất cả sức sống tươi trẻ của mỡnh nhưng rất khiờm nhường là một mựa xuõn nhỏ gúp vào mựa xuõn lớn của thiờn nhiờn, đất nước, của cuộc đời chung và khỏt vọng sống chõn thành, cao đẹp của nhà thơ Đú cũng chớnh là chủ đề của bài thơ mà nhà thơ muốn gửi gắm

I Nội dung

Mùa xuân nho nhỏ là tiếng lòng tha thiết yêu mến và gắn

bó với đất nớc, với cuộc đời; thể hiện ớc nguyện chân thành của

Trang 2

nhà thơ đợc cống hiến cho đất nớc, góp một “ mùa xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn của dân tộc

* Mùa xuân của thiên nhiên đất trời qua cảm xúc của nhà thơ.

- Bức tranh mùa xuân tơi thắm với những hình ảnh, màu sắc và

âm thanh sống động

+ Một không gian cao rộng với dòng sông, mặt đất và bầu trời bao la

+ Sắc thắm của mùa xuân thể hiên ở màu xanh của dòng sông, sắc tím biếc- sắc màu đặc trng của xứ Huế trên nhành hoa + Âm thanh vang vọng tơi vui của chú chim chiền chiện hót vang trời

- Cảm xúc say sa ngây ngất của nhà thơ trớc khung cảnh mùa xuân tơi đẹp, tràn đầy sức sống của đất trời

+ Nhà thơ đa tay hứng từng “giọt long lanh rơi” của mùa xuân :

có thể hiểu đây là từng giọt ma xuân long lanh, cũng có thể là từng giọt sơng mai trên cỏ cây hoa lá

+ Nghệ thuật ẩn dụ cảm giác đã diễn tả cảnh sắc tuyệt đẹp : Nhà thơ đa tay hứng từng giọt âm thanh của mùa xuân ( gắn với hai câu thơ trớc ) Tiếng chim đợc cảm nhận bằng thính giác đợc

cảm nhận bằng thịt giác đã thành hữu hình với hình ảnh “tôi

đ-a tđ-ay tôi hứng” thì từng “giọt long lđ-anh” ánh sáng và màu sắc

ấy có thể cảm nhận bằng xúc giác

* Mùa xuân của đất nớc.

- Một mùa xuân của đất nớc đang dựng xây và chiến đấu với

hình ảnh “ngời cầm súng ”, “ngời ra đồng”.

- Một đất nớc với bao con ngời đang đem mùa xuân đến mọi miền trên đất nớc qua hình ảnh “Lộc giắt đầy trên lng lộc trải dài nơng mạ ”.

- Một đất nớc đang vững vàng đi lên trong nhịp điệu hối hả và những âm thanh xôn xao đợc gợi ra từ hình ảnh so sánh kỳ vĩ của thiên nhien “Đất nớc nh vì sao ”.

* Khát vọng, tâm nguyện cao đẹp của nhà thơ.

- Khát vọng đợc hoà nhập vào vào cuộc sống của đất nớc, đợc cống hiến phần tốt đẹp dù là nhỏ bé của mình cho cuộc đời chung

+ Nhà thơ đã dùng những hình ảnh đẹp của thiên nhiên để nói lên ớc nguyện của mình mong ớc đợc làm “con chim hót”; làm

Trang 3

“một nhành hoa” để đợc mang tiếng hót, đợc dâng hơng sắc cho đời

+ Những hình ảnh cành hoa, con chim ở đây đợc xuất hiện từ khổ thơ đầu đã tạo nên sự đối ứng chặt chẽ và mang thêm ý nghĩa mới : mình là những yếu tố làm nên mùa xuân

+ Trong khát vọng khiêm nhờng của nhà thơ đã thể hiện một nhân sinh quan cao đẹp : vấn đề ý nghĩa của đời sống cá nhân trong mối quan hệ với cộng đồng

+ Trong hình ảnh mùa xuân nho nhỏ, cành hoa, con chim hót, nốt trầm xao xuyến, ta thấy khát vọng bình dị mà khiêm nhờng

mà rất đỗi tha thiết của nhà thơ : mỗi ngời hãy mang đến cho cuộc đời chung một nét riêng, cái phần tinh tuý của mình dù rất

bé nhỏ

II Nghệ thuật

- Thể thơ 5 chữ gần với các điệu ca, đặc biệt là dân ca miền Trung có âm hởng nhẹ nhàng, tha thiết

- Hình ảnh thơ tự nhiên giản dị giàu ý nghĩa biểu trng khái quát

đợc phát triển từ những hình ảnh thực lặp lại nâng cao

- Cấu tứ của bài thơ chặt chẽ mà tự nhiên dựa trên sự phát triển của hình ảnh mùa xuân : từ mùa xuân của đất trời sang mùa xuân của đất nớc và mùa xuân của mỗi ngời góp vào mùa xuân lớn của dan tộc

– Giọng điệu bài thơ phự hợp với cảm xỳc của tỏc giả: Ở đoạn đầu vui, say sưa với

vẻ đẹp của mựa xuõn thiờn nhiờn, rồi phấn chấn, hối hả trước khớ thế lao động của đất nước Và cuối cựng là trầm lắng, hơi trang nghiờm mà thiết tha bộc bạch, tõm niệm

II Viếng lăng Bỏc

1) Tỏc giả, tỏc phẩm:

* Tỏc giả: Viễn Phương

– Viễn Phương (1928 – 2005), tờn khai sinh là Phan Thanh Viễn, quờ ở tỉnh An Giang

– Trong khỏng chiến chống Phỏp và chống Mĩ, ụng hoạt động ở Nam Bộ , là một trong những cõy bỳt cú mặt sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phúng ở miền Nam thời kỡ chống Mĩ cứu nước

– Thơ ụng thường nhỏ nhẹ, giàu tỡnh cảm, giàu chất mộng mơ ngay trong hoàn cảnh khốc liệt của chiến trường

– Tỏc phẩm tiờu biểu: Mắt sỏng học trũ (1970); Như mõy mựa xuõn (1978); Phự sa quờ mẹ(1991);…

* Tỏc phẩm:

Trang 4

– Hoàn cảnh sỏng tỏc: Bài thơ được viết vào thỏng 4 năm 1976, một năm sau ngày giải phúng miền Nam,đất nước vừa được thống nhất Đú cũng là khi lăng Chủ tịch

Hồ Chớ Minh vừa được khỏnh thành,nhà thơ lần đầu tiờn được ra thăm Bỏc.Tỡnh cảm đối với Bỏc trở thành nguồn cảm hứng để ụng sỏng tỏc bài thơ này Bài thơ in trong tập thơ “Như mõy mựa xuõn” (1978)

– Bố cục: 4 phần

+ Khổ 1: Cảm xỳc của nhà thơ khi đến lăng Bỏc

+ Khổ 2: Cảm xỳc của nhà thơ khi đứng trước lăng Bỏc

+ Khổ 3: Cảm xỳc của nhà thơ khi vào trong lăng

+ Khổ 4: Tõm trạng lưu luyến của nhà thơ khi rời xa lăng Bỏc

2) Nội dung:

I Nội dung

Viếng lăng Bác thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động

sâu sắc của nhà thơ và mọi ngời đối với Bác Hồ khi vào viếng lăng Ngời

* Cảm xúc của nhà thơ khi ngắm nhìn khung cảnh quanh lăng Bác đợc tập trung thể hiện ở hình ảnh hàng tre

- Câu thơ đầu ngắn gọn nh một lời thông báo nhng chứa chan cảm xúc : tâm trạng xúc động của một ngời từ chiến trờng miền Nam sau bao năm mong mỏi bây giờ mới đợc ra viếng lăng Bác

- Đến viếng lăng Bác nhà thơ đã gặp hình ảnh hàng tre

+ Hàng tre bát ngát là hình ảnh thân thuộc của làng quê, đất

n-ớc Việt Nam

+ Hàng tre xanh xanh Việt Nam đã trở thành một biểu tợng của

dân tộc Việt Nam

+ Cây tre đứng thẳng hàng trong bão táp mang ý nghĩa biểu t-ợng cho sức sống bền bỉ, kiên cờng của dân tộc trớc thăng trầm lịch sử

* Cảm xúc của nhà thơ khi ngắm nhìn dòng ngời vào viếng lăng Bác

- Cặp hình ảnh thực và ẩn dụ sóng đôi đã khẳng định công lao của Bác Hồ đối với dân tộc Việt Nam

+ Mặt trời đi qua trên lăng là hình ảnh thực của vũ trụ- mặt trời mang sự sống đến cho vạn vật trên trái đất đã làm sâu sắc hơn

ý nghĩa cho hình ảnh ẩn dụ ở câu thơ sau

+ Mặt trời trong lăng là hình ảnh ẩn dụ giàu ý nghĩa ; Bác Hồ là mặt trời của dân tộc Việt Nam - Ngời đã mang sự sống đến cho dân tộc ta Câu thơ vừa làm nổi bật sự vĩ đại của Bác vừa thể hiện lòng tôn kính của đân tộc Việt Nam đối với Bác kính yêu

Trang 5

- “ Dòng ngời đi trong thơng nhớ” là hình ảnh thực làm rõ nghĩa

cho hình ảnh ẩn dụ đẹp đầy sáng tạo của nhà thơ Dòng ngời bất tận ngày ngày vào viếng lăng Bác là tràng hoa kết bằng nỗi thơng nhớ, thành kính của nhà thơ của ngời đân Việt Nam kính dâng lên vị cha già muôn vàn kính yêu

* Cảm xúc, suy nghĩ của nhà thơ khi vào lăng viếng Bác, khi

đứng bên Bác

- Khung cảnh và không khí thanh tĩnh nh ngng kết cả thời gian

và không gian ở trong lăng Bác

+ Câu thơ đã diễn tả rất chính xác và tinh tế sự yên tĩnh, trang nghiêm và ánh sáng dịu nhẹ, trong trẻo của không gian trong lăng + Hình ảnh vầng trăng dịu hiền lại gợi nghix đến tâm hồn cao

đẹp, sáng trong của Bác và những vần thơ tràn đầy ánh trăng của Ngời

- Tâm trạng của nhà thơ khi nghĩ về sự ra đi của Bức Hồ đợc thể hiện thật xúc động qua hình ảnh thơ ẩn dụ

+ Hình ảnh trời xanh là mãi mãi đã cho chúng ta cảm nhận : Bác

đã hoá vào trời xanh bất tử để còn mãi với non sông, đất nớc

+ Dù đã tin Bác bất tử nhng nhà thơ vẫn vô cùng đau xót Nỗi đau hiển hiện, nặng trĩu, nhói đau trong tâm can nhà thơ đợc bộc

lộ trực tiếp qua một dòng thơ giản dị

* Tâm trạng lu luyến của nhà thơ khi phải xa Bác để trở về miền Nam

- Nhà thơ muốn hoá thân, hoà nhập vào cảnh vật ở bên lăng Bác

để đợc ở mãi bên Ngời : muốn làm con chim cất tiếng hót, muốn làm bông hoa toả hơng

- Nhà thơ muốn làm cây tre trung hiếu - ngời con trung Hiếu luôn ở bên Bác kính yêu

II Nghệ thuật

– Giọng điệu thơ phự hợp với nội dung tỡnh cảm, cảm xỳc: vừa trang nghiờm, sõu lắng, vừa tha thiết, đau xút, tự hào

– Thể thơ 8 chữ, xen lẫn những dũng thơ 7 hoặc 9 chữ Nhịp thơ chủ yếu là nhịp chậm, diễn tả sự trang nghiờm, thành kớnh và những cảm xỳc sõu lắng Riờng khổ cuối nhịp thơ nhanh hơn, phự hợp với sắc thỏi của niềm mong ước

– Hỡnh ảnh thơ cú nhiều sỏng tạo, kết hợp hỡnh ảnh thực với hỡnh ảnh ẩn dụ, biểu tượng Những hỡnh ảnh ẩn dụ – biểu tượng như “mặt trời trong lăng”,”tràng hoa”,”trời xanh” vừa quen thuộc, vừa gần gũi với hỡnh ảnh thực, vừa sõu sắc, cú ý nghĩa khỏi quỏt và giỏ trị biểu cảm

Trang 6

Sang thu

( Hữu Thỉnh )

I Nội dung

Sang thu của Hữu Thỉnh đã thể hiện một cách tinh tế, gợi cảm

những chuyển biến nhẹ nhàng mà rõ rệt của đất trời từ cuối hạ sang đầu thu

* Những biến đổi của đất trời phút giao mùa gọi thu sang

- Hơng ổi bắt đầu vào độ chín theo làn gió se toả vào không gian báo hiệu thu đang về đâu đây

- Nhà thơ bất chợt nhận ra tín hiệu của sự chuyển mùa từ ngọn gió nhẹ khô và hơi lạnh

- Nhà thơ ngỡ ngàng rồi bâng khuâng trớc phút giao mùa của đất trời

* Những chuyển biến trong không gian lúc thu sang đợc cảm nhận bằng những rung động vô cùng tinh tế qua nhiều yếu tố, nhiều giác quan Tất cả cảnh vật đều có cảm giác, trạng thái riêng trong phút giao mùa

- Hơng ổi đầu mùa lan vào không gian, theo làn giá nhẹ lạnh của

đầu thu

- Sơng đầu thu giăng mắc nhẹ nhàng, chuyển động chậm chậm nơi đờng thôn ngõ xóm

- Dòng sông trôi thanh thản gợi lên vẻ êm dịu của không gian vào thời khắc giao mùa tuyệt đẹp

- Những cánh chim cũng đã cảm nhận đợc bớc đi của nàng thu

mà vội vã trong buổi hoàng hôn

- Dấu ấn của mùa hạ vẫn còn hiển hiện trong dáng thu qua một

hình ảnh thơ đầy sáng tạo “ đám mây mùa hạ vắt nửa mình sang thu”.

- Nắng cuối hạ vẫn còn nồng, còn sáng nhng đã nhạt dần

- Những ngày giao mùa, ma ào ạt cũng bớt ào ạt, sấm cũng không tới bất ngờ làm ta phải giật mình

* Suy ngẫm sâu sắc của nhà thơ về cuộc đời thể hiện qua những hình ảnh thơ đa nghĩa

- Tầng nghĩa thứ nhất là hình ảnh tả thực về thiên nhiên: Lúc thu sang, bớt đi những tiếng sấm bất ngờ nên những hàng cây

cổ thụ không bị giật mình vì tiếng sấm

- Tầng ý nghĩa thứ hai là những suy ngẫm của nhà thơ qua những hình ảnh thơ tả thực : khi con ngời đã từng trải thì cũng

Trang 7

vững vàng hơn trớc những tác động bất thờng của ngoại cảnh, của cuộc đời

II Nghệ thuật

- Hệ thống hình ảnh thiên nhiên gần gũi mà giàu cảm xúc :

+ Gió se, sơng, mây, sấm

+ Hơng ổi, cánh chim, dòng sông

- Từ những giản dị thể hiện cảm xúc tâm trạng của con ngời, cảnh vật:

+ Bỗng, hình nh

+ Phả vào, chùng chình, dềnh dàng, vắt nửa mình

- Sự, rung động và cảm nhận tinh tế của hồn thơ nhạy cảm, tài hoa

Nói với con

( Y Phơng )

I Nội dung

Nói với con của Y Phơng đã thể hiện tình cảm gia đình ấm

cúng, ca ngợi truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê

h-ơng và dân tộc mình Bài thơ cũng giúp ta hiểu thêm về sức sống và vẻ đẹp tâm hồn của một dân tộc miền núi, gợi nhắc tình cảm gắn bó với truyền thống, với quê hơng và ý chí vơn lên trong cuộc sống

* Tình thơng yêu của cha mẹ, sự đùm bọc của quê hơng đối với con

- Con lớn lên từng ngày trong tình yêu thơng, trong sự nâng đón

và mong chờ của cha mẹ

+ Tác đã giả gợi ra không khí gia đình đầm ấm, quấn quýt ngập tràn tình yêu thơng và âm thanh tiếng nói cời của con thơ

+ Từng bớc đi, từng tiếng nói của con đều đợc cha mẹ chăm chút, mừng vui đón nhận

- Con đợc trởng thành trong cuộc sống lao động, trong thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình của quê hơng

+ Cuộc sống lao động cần cù, tơi vui của ngời đồng mình đợc gợi lên qua những hình đẹp với các thao tác lao động “đan lờ cài nan hoa- vách nhà ken câu hát ”

+ Rừng núi quê hơng thật thơ mộng và nghĩa tình, thiên nhiên

ấy đã che trở, đã nuôi dỡng con ngời về cả tâm hồn và lối sống

Trang 8

* Những phẩm chất cao đẹp của ngời đồng mình và mong ớc của ngời cha qua lời tâm tình với con : ngời cha muốn truyền cho con lòng tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ, về truyền thống cao đẹp của quê hơng và niềm tự tin khi bớc vào đời

- Những phẩm chất đặc trng cao đẹp của con ngời miền núi + Ngời đồng mình sống vất vả nhng vô cùng mạnh mẽ

+ Ngời đồng mình là những con ngời kiên trì, thuỷ chung bền

bỉ gắn bó với quê hơng dẫu quê hơng còn cực nhọc, đói nghèo Nói về phẩm chất của “ngời đồng mình ”, ngời cha mong muốn con có nghĩa tình, chung thuỷ với quê hơng, biết chấp nhận và vợt qua thử thách gian nan bằng ý chí và niềm tin của chính mình

+ Ngời đồng mình chân chất, hiền lành, mà có tâm hồn khoáng đạt

+ Ngời đồng mình chân thật, mộc mạc giàu ý chí và niềm tin không hè nhỏ bé về tâm hồn, sẵn sàng đối mặt với muôn vàn khó khăn, thử thách của sống để xây dựng quê hơng

+ Ngời miền núi lao động cần cù và giàu sức sáng tạo với khát vọng sống tự lập Từ đó ngời cha mong muốn con biết tự hào với truyền thống quê hơng, dặn dò con cần tự tin mà vững bớc trên

đờng đời

II Nghệ thuật

- Cách diễn tả độc đáo, cách t duy giàu hình ảnh của ngời miền núi

- Giọng điệu tha thiết trìu mến thể hiện qua các câu cảm thán (yêu lắm con ới ! ; thơng lám con ơi), lời tâm tình dặn dò (Cha vẫn muốn; chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con; nghe con)

- Xây dựng các hình ảnh cụ thể có tính khái quát, mộc mạc và giàu chất thơ

B VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HễI

1) Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống:

a) Cở sở của một bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống:

b) Khỏi niệm, đặc điểm và yờu cầu của bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống:

c) Cỏch làm bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống:

* Cỏc bước làm bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống:

- Bước 1: Tỡm hiểu đề và tỡm ý

+ Tỡm hiểu đề: Tức là tỡm hiểu những yờu cầu về nội dung và hỡnh thức của bài viết Sự việc hiện tượng cần nghị luận là gỡ (Xỏc định luận điểm tổng quỏt)

Trang 9

+ Tìm ý: Tức là tìm những ý chính sẽ triển khai trong bài văn (Các định luật điểm cần triển khai để làm sáng tỏ luận điểm tổng quát)

- Bước 2: Lập dàn ý bổ sung dàn ý

+ Mở bài: Giới thiệu sự việc hiện tượng cần luận (Nêu luận điểm tổng quát)

+ Thân bài: Lần lượt làm sáng tỏ các luận điểm bằng lí lẽ và dẫn chứng (Sự việc hiện tượng cần nghị luận qua liên hệ thực tế phân tích các mặt đánh giá nhận định) + Kết bài: Khẳng định lại sự việc hiện tượng cần nghị luận

- Bước 3: Viết bài hoàn chỉnh

- Bước 4: Kiểm tra và sửa chữa văn bản

* Bố cục của bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống:

- Mở bài: Giới thiệu sự việc hiện tượng cần luận (Nêu luận điểm tổng quát)

- Thân bài:

+ Gọi tên sự việc hiện tượng cần nghị luận

+ Chỉ ra các biểu hiện cụ thể của sự việc hiện tượng cần nghị luận

+ Phân tích nguyên nhân của sự việc hiện tượng cần nghị luận

+ Chỉ ra hậu quả hoặc ích lợi của sự việc hiện tượng cần nghị luận

+ Đề xuất các biện pháp phát huy hoặc khắc phục Bày tỏ ý kiến cá nhân

- Kết bài:

+ Khẳng định lại sự việc hiện tượng cần nghị luận

+ Liên hệ bản thân

2) Nghị luận về một vẫn đề tư tưởng đạo lí:

a) Cơ sở của một bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí:

b) Khái niệm, đặc điểm và yêu cầu của bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí:

c) Bố cục của bài văn nghị luận về vẫn đề tư tưởng, đạo lí (Giáo viên giúp học sinh

ôn tập lại bố cục cơ bản):

- Mở bài: Giới thiệu sự việc hiện tượng cần nghị luận (nêu luận điểm tổng quát)

- Thân bài:

+ Giải thích khái niệm trả lời câu hỏi là gì?

+ Chỉ ra biểu hiện cụ thể của tư tưởng của đạo lí cần nghị luận

+ Phân tích nguồn gốc, nguyên nhân của tư tưởng của đạo lí cần nghị luận

+ Chỉ ra mặt đúng sai, lợi hại của tư tưởng đạo lý cần nghị luận

+ Đề xuất các biện pháp phát huy hoặc khắc phục bày tỏ ý kiến cá nhân

- Kết bài: Khẳng định giá trị của tư tưởng đạo lý cần nghị luận

C.CÂU HỎI TỔNG HỢP

ĐỀ ĐỌC- HIỂU VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

Đề 1: Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Rễ sâu ai biết là hoa Xoắn đau núm ruột làm ra nụ cười

Im trong lòng đất rối bời Chắt chiu từng giọt, từng lời lặng im

Trang 10

Uống từng giọt nước đời quên

Ăn từng thớ đá dựng nên sắc hồng

Nở rồi, trông dễ như không Một vùng sáng đọng, một vùng hương bay

Tụ, tan màu sắc một ngày Mặt trời hôm, mặt trời mai ngoảnh cười

Bắt đầu từ rễ em ơi!

(Chế Lan Viên, Rễ…hoa)

1 (1,0đ) Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Phương thức biểu đạt chính ? Để tạo nên hoa, hình tượng rễ trong bài thơ đã phải trải qua những gì?

2 (0,5đ) ): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu thơ sau:

“Rễ sâu ai biết là hoa

Xoắn đau núm ruột làm ra nụ cười ?

3 (2,0đ) Qua sự nhọc nhằn của rễ, bài thơ gợi nhớ tình cảm đạo lí nào? Hãy viết đoạn văn ngắn có độ dài 2/3 trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về tình cảm đạo lí đó?

Đề 2: Đọc câu chuyện sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

ĐÔI TAI CỦA TÂM HỒN

Một cô bé vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại khỏi dàn đồng ca Cũng chỉ tại

cô bé ấy lúc nào cũng chỉ mặc mỗi bộ quần áo vừa bẩn, vừa cũ lại vừa rộng nữa.

Cô bé buồn tủi ngồi khóc một mình trong công viên Cô bé nghĩ: Tại sao mình lại không được hát? Chẳng lẽ mình hát tồi đến thế sao? Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng hát khe khẽ Cô bé cứ hát hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi.

- Cháu hát hay quá, một giọng nói vang lên: “Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ, cháu

đã cho ta cả một buổi chiều thật vui vẻ” Cô bé ngẩn người Người vừa khen cô bé

là một ông cụ tóc bạc trắng Ông cụ nói xong liền chậm rãi bước đi.

Hôm sau, khi cô bé tới công viên đã thấy ông già ngồi ở chiếc ghế đá hôm trước Khuôn mặt hiền từ mỉm cười chào cô bé Cô lại hát, cụ già vẫn chăm chú lắng nghe Ông vỗ tay lớn: “Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ của ta, cháu hát hay quá!” Nói xong cụ già lại một mình chậm rãi bước đi Như vậy, nhiều năm trôi qua, cô bé giờ đây đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng Cô gái vẫn không quên cụ già ngồi tựa lưng vào thành ghế đá trong công viên nghe cô hát Một buổi chiều mùa đông, cô đến công viên tìm cụ nhưng ở đó chỉ còn lại chiếc ghế đá trống không.

Cô hỏi mọi người trong công viên về ông cụ:

- Ông cụ bị điếc ấy ư? Ông ấy đã qua đời rồi, một người trong công viên nói với cô.

Cô gái sững người, bật khóc Hóa ra, bao nhiêu năm nay, tiếng hát của cô luôn được khích lệ bởi một đôi tai đặc biệt: đôi tai của tâm hồn.

1.(0,5đ) Phương thức biểu đạt chính và ngôi kể của văn bản trên?

2.(0,5đ) Tình huống bất ngờ trong câu chuyện là sự việc nào?

Ngày đăng: 04/05/2021, 19:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w