Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 8 năm 2020-2021 - Trường THCS Võng Xuyên dành cho các bạn học sinh lớp 8 và quý thầy cô tham khảo giúp các bạn học sinh có thêm tài liệu chuẩn bị ôn tập cho kì thi sắp tới được tốt hơn cũng như giúp quý thầy cô nâng cao kỹ năng biên soạn đề thi của mình. Mời các thầy cô và các bạn tham khảo.
Trang 1Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 8
A / PHÂN MÔN VĂN
Lập bảng thống kê các văn bản tác phẩm văn học Việt Nam
stt Tên văn bản Tác giả Thể loại Giá trị nội dung Giá trị nghệ thuật
1 Nhớ rừng
(Thơ mới)
Thế Lữ (1907-1989)
Thơ tám chữ
Mượn lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và khao khát tự do mãnh liệt của nhà thơ, khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thuở ấy.
Bút pháp lãng mạn rất truyền cảm, sự đổi mới câu thơ, vần điệu, nhịp điệu, phép tương phản, đối lập Nghệ thuật tạo hình đặc sắc.
2 Quê hươg (Thơ mới)
Tế Hanh (sinh 1921)
Thơ tám chữ
Tình yêu quê hương trong sáng, thân thiết được thể hiện qua bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt làng chài.
Lời thơ bình dị, hình ảnh thơ mộc mạc mà tinh tế lại giàu ý nghĩa biểu trưng (cánh buồm -hồn làng, thân hình nồng thở
vị xa xăm, nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ, )
3
Khi con tu
hú
(Thơ
Cách
mạng)
Tố Hữu (1920-2002)
Thơ lục bát
Tình yêu cuộc sống và khát vọng tự
do của người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi trong nhà tù.
Giọng thơ tha thiết, sôi nổi, tưởng tượng rất phong phú, dồi dào.
4
Tức cảch
Pác Bó
(Thơ
cách mạng)
Hồ Chí Minh (1890-1969)
Đường luật thất ngôn tứ tuyệt
Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó
Với Người, làm cách mạng và sống hòa hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn.
Giọng thơ hóm hỉnh, tươi vui, (vẫn sẵn sàng, thật là sang), từ láy miêu tả (chông chênh); vừa cổ điển vừa hiện đại.
5
Ngắm trăng
(Vọng
Nguyệt;
trích Nhật
kí trong tù)
Hồ Chí Minh
Thất ngôn
tứ tuyệt (chữ Hán)
Tình yêu thiên nhiên, yêu trăng đến say mê và phong thái ung dung của Bác Hồ ngay trong cảnh tù ngục cực khổ, tối tăm.
Nhân hóa, điệp từ, câu hỏi tu
từ và đối lập.
6
Đi đường
(Tẩu Lộ;
trích Nhật
kí trong tù)
Hồ Chí Minh
Thất ngôn
tứ tuyệt chữ Hán (dịch lục bát)
Ý nghĩa tượng trưng và triết lí sâu sắc: Từ việc đi đường núi gợi ra chân lí đường đời; vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang.
Điệp từ (tẩu lộ, trùng san), tính đa nghĩa của hình ảnh, câu thơ, bài thơ.
7 Chiếu dời Lí Công Chiếu Phản ánh khát vọng về một đất nướcKết câu chặt chẽ, lập luận giàu
Trang 2đô (Thiên
đô chiếu)
(1010)
Uẩn (Lí Thái Tổ) (974-1028)
- Chữ Hán Nghị luận trung đại
độc lập, thống nhất đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh.
sức thuyết phục, hài hòa tình -lí: trên vâng mệnh trời - dưới theo ý dân
8
Hịch tướng
sĩ
(Dụ chư tì
tướng hịch
văn)
(1285)
Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn (1231-1300)
Hịch Chữ Hán Nghị luận trung đại
Tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên xâm lược (thế lỉ XIII), thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng, trên cơ sở đó, tác giả phê phán khuyết điểm của các tì tướng, khuyên bảo họ phải ra sức học tập binh thư, rèn quân chuẩn bị sát thát Bừng bừng hào khí Đông A.
Áng văn chính luận xuất sắc, lập luận chặt chẽ, lí lẽ hùng hồn, đanh thép, nhiệt huyết chứa chan, tình cảm thống thiết, rung động lòng người sâu xa; đánh vào lòng người, lời hịch trở thành mệnh lệnh của lương tâm, người nghe được sáng trí, sáng lòng.
9
Nước Đại
Việt ta
(trích Bình
Ngô đại
cáo) (1428)
Ức Trai Nguyễn trãi (1380-1442
Cáo Chữ Hán Nghị luận trung đại
Ý thức dân tộc và chủ quyền đã phát triển tới trình độ cao, ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập: nước ta
là đất nước có nền văn hiến lâu đời,
có lãnh thổ riêng, phong tục riêng,
có chủ quyền, có truyền thống lịch
sử Kẻ xâm lược phản nhân nghĩa, nhất định thất bại.
Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, xác thực, ý tứ rõ ràng, sáng sủa và hàm súc, kết tinh cao độ tinh thần và ý thức dân tộc trong thời kì lịch sử dân tộc thật sự lớn mạnh; đặt tiền đề, cơ sở lí luận cho toàn bài; xứng đáng là Thiên cổ hùng văn.
10
Bàn luận về
phép học
(Luận học
pháp)
(1791)
La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp (1723-1804)
Tấu Chữ Hán Nghị luận trung đại
Quan niệm tiến bộ của tác giả về mục đích và tác dụng của việc học tập: học là để làm người có đạo đức,
có tri thức góp phần làm hưng thịnh đất nước Muốn học tốt phải có phương pháp, phải theo điều học mà làm (hành)
Lập luận chặt chẽ, luận cứ rõ ràng; sau khi phê phán những biểu hiện sai trái, lệch lạc trong việc học, khẳng định quan điểm và phương pháp học tập đúng đắn.
Yêu cầu
1/ Văn bản thơ:
Nắm được tên văn bản, tác giả, thể thơ
Học thuộc lòng các bài thơ, phân tích nội dung và nghệ thuật
Nắm được nội dung cụ thể và vẻ đẹp của các tác phẩm trữ tình (vẻ đẹp tâm hồn của những nhà thơ cộng sản như Hồ Chí Minh, Tố Hữu; tâm tư tình cảm của những nhà thơ mới lãng mạn như Thế Lữ, Tế Hanh); vẻ đẹp của ngôn ngữ thơ ca, vai trò và tác dụng của các biện pháp tu từ trong các tác phẩm trữ tình
2/ Văn bản nghị luận:
a Phân biệt các thể loại: Chiếu - Hịch - Cáo - Tấu
Trang 3Giống nhau: Đều là thể văn chính luận → kết cấu chặt chẽ, lí lẽ, lập luận sắc bén, thường dùng lối văn biền ngẫu
Khác về mục đích:
Chiếu là thể văn vua dùng ban bố mệnh lệnh
Hịch là thể văn vua chúa, tướng lĩnh dùng để cổ động, thuyết phục kêu gọi đấu tranh
Cáo là thể văn vua chúa, thủ lĩnh trình bày chủ trương hay công bố kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết
Tấu là thể văn do thần dân dâng gửi lên vua chúa
Khác về đối tượng sử dụng:
Vua, chúa, bề trên dùng: chiếu, hịch, cáo
Quan lại, thần dân: dùng tấu, sớ, biểu
b Nắm được nội dung và đặc điểm nghệ thuật của một số văn bản nghị luận.
Về nội dung: thấy được tư tưởng yêu nước, tinh thần chống xâm lăng và lòng tự hào dân tộc của cha ông ta qua những áng văn chính luận nổi tiếng, từ những văn bản thời trung đại như "Chiếu dời đô" của Lí Công Uẩn, "Hịch tướng sĩ" của Trần Quốc Tuấn,
"Nước Đại Việt ta" của Nguyễn Trãi, đến văn bản thời hiện đại như "Thuế máu" của Nguyễn Ái Quốc
Về hình thức nghệ thuật: Những nội dung ấy được thể hiện bằng hình thức lập luận chặt chẽ, sắc sảo với giọng văn đanh thép, hùng hồn (Với các thể văn cổ như chiếu, hịch, cáo, cần nắm được đặc điểm về hình thức như bố cục, câu văn biền ngẫu, đã giúp cho việc lập luận chặt chẽ và sáng tỏ như thế nào?)
c Nắm được những nét chung và riêng của tinh thần yêu nước được thể hiện trong các văn
bản "Chiếu dời đô" - Lí Công Uẩn, "Hịch tướng sĩ" - Trần Quốc Tuấn và "Nước Đại Việt ta" (trích Bình Ngô đại cáo) của Nguyễn Trãi
Ba văn bản Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta đều được viết bởi những nhân vật lịch sử, ra đời gắn liền với những sự kiện trọng đại trong lịch sử dựng nước giữ nước và đều thấm đựơm tinh thần yêu nước nồng nàn Tinh thần yêu nước ấy trong các văn bản vừa có nét giống nhau vừa có nét khác nhau, tức là vừa thống nhất, vừa đa dạng
Cả ba văn bản đều thể hiện ý thức về chủ quyền dân tộc, đều khẳng định nền độc lập dân tộc Song ở mỗi văn bản, nội dung yêu nước lại có nét riêng
Ở "Chiếu dời đô" của Lí Công Uẩn nổi bật lên khát vọng xây dựng đất nước vững bền và ý chí tự cường của dân tộc đang trên đà lớn mạnh
Ở "Hịch tướng sĩ" của Trần Quốc Tuấn là lòng căm thù sôi sục và tinh thần quyết chiến quyết thắng lũ giặc xâm lược
Ở "Nước Đại Việt ta" (trích Bình Ngô đại cáo) của Nguyễn Trãi là sự khẳng định mạnh mẽ nền độc lập trên cơ sở ý thức dân tộc đặc biệt sâu sắc, đồng thời thể hiện niềm tự hào cao độ về sức mạnh chính nghĩa cùng truyền thống lịch sử, văn hoá vẻ vang của dân tộc
d Biết khái quát trình tự lập luận trong các văn bản nghị luận bằng các sơ đồ (Nước Đại
Việt ta, Bàn luận về phép học, Hịch tướng sĩ, Chiếu dời đô)
Trang 4II Luyện tập (Đọc hiểu văn bản)
Câu 1: Cho đoạn văn sau:
"Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa ; chỉ căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt gan uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng"
( Hịch tướng sĩ- Trần Quốc Tuấn)
a Đoạn văn trên gồm mấy câu? Mỗi câu được trình bày theo mục đích nói nào?
b Viết đoạn văn (6 - 8 câu) trình bày cảm nhận của em về tâm trạng của Trần Quốc Tuấn ?
c Kể tên 2 văn bản nghị luận trung đại khác trong chương trình Ngữ văn 8 cũng nói về lòng yêu nước ( Nêu rõ tên văn bản, tác giả)
d Từ nội dung đoạn trích, hãy viết đoạn văn nêu suy nghĩ về lòng yêu nước của thế hệ trẻ hiện nay?
Câu 2: Cho 2 câu sau:
“Như nước Đại Việt ta từ trước Vốn xưng nền văn hiến đã lâu…”
a) Chép những câu tiếp theo để hoàn thiện đoạn trích?
b) “Nước Đại Việt ta” được trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
c) Văn bản được viết theo thể loại nào? Em hiểu gì về thể văn cổ đó?
Câu 3: Cho câu thơ sau:
“Ta nghe hè dậy bên lòng”
a Hãy chép tiếp các câu thơ còn lại để hoàn thành khổ thơ?
b Khổ thơ vừa chép trích trong tác phẩm nào? Tác giả nào?
c Đoạn văn có mấy câu cảm thán? Câu cảm thán đó dùng để thực hiện hành động nói là gì?
d Tiếng chim tu hú ở cuối bài có ý nghĩa gì?
e Viết đoạn văn khoảng 10 - 12 câu theo hình thức tổng phân hợp nêu cảm nhận về tâm trạng người tù qua khổ thơ vừa chép
Câu 4: (Đọc hiểu )
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Trang 5“Sáng ra bờ suối, tối vào hang, Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng.
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng,
Cuộc đời cách mạng thật là sang.”
(Tức cảnh Pác Bó – Hồ Chí Minh)
1 Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
2 Xác định phương thức biểu đạt của bài thơ.
3 Câu thơ “Cuộc đời cách mạng thật là sang.” thuộc kiểu câu gì?
4 Nêu nội dung chính của bài thơ.
5:Từ nội dung phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (từ 8 đến 10 câu) trình bày suy nghĩ của
em về tinh thần lạc quan
Câu 5:Đọc đoạn văn sau
"Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất; được
cái thế rồng cuộn hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời"
1 Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
2 Tác phẩm có đoạn văn trên thuộc thể loại nào? Nêu hiểu biết của em về thể loại văn đó? 3: Nội dung chủ yếu của đoạn văn trên là gì?
4: Giải thích thế nào là "thắng địa"?
5: Câu: "Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất
của đế vương muôn đời" thuộc kiểu câu gì? Thực hiện hành động nói nào?
6: Viết đoạn văn (5 – 7 câu) làm sáng tỏ luận điểm "Đại La là thắng địa xứng là kinh đô của
đế vương muôn đời"
Gợi ý
Câu 1:
a Đoạn văn gồm 2 câu( 0,25đ)
Kiểu câu trần thuật – được dùng với mục đích biểu cảm( 0,25đ)
b Viết đoạn văn: giới thiệu được tác giả- danh tướng kiệt xuất của nhà Trần
- Đoạn văn diễn tả cảm động nỗi lòng của chủ tướng Trần Quốc Tuấn trước sự lâm nguy của đất nước khi chứng kiến tội ác và sự ngang ngược của xứ giặc: đau xót đến quặn lòng, căm thù giặc sục sôi, quyết tâm không dung tha cho chúng, quyết tâm chiến đấu đến cùng cho dù thịt nát xương tan: “Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng"
Trang 6c HS kể đúng tên văn bản, tác giả:
- “Chiếu dời đô” của Lí Công Uẩn
- “Nước Đại Việt ta” (hoặc Bình Ngô đại cáo) của Nguyễn Trãi
d.Học sinh có thể tham khảo những gợi ý sau:
- Khái niệm:
- Lòng yêu nước của thế hệ trẻ hiện nay thể hiện qua việc:
+ Không ngừng nỗ lực học tập và rèn luyện đạo đức để góp phần đưa đất nước sánh vai với các cường quốc trên thế giới
+ Qua những tình cảm giản dị, gần gũi: tình yêu gia đình, tình yêu thiên nhiên, tình yêu thương giữa con người với con người…
+ Trăn trở trước những vấn đề của đất nước, dùng hành động thực tế để giải quyết những vấn
đề đó
Câu 2: hs tự làm
Câu 3:
a) Chép đúng các câu thơ tiếp
b) Khổ thơ vừa chép nằm trong tác phẩm Khi con tú hú (sáng tác 7/ 1939 khi Tố Hữu bị bắt giam trong nhà lao Thừa Phủ - Huế)
c) Đoạn thơ vừa chép có hai câu cảm thán:
Mà chân muốn đạp tan phòng hè ôi!
Khi con tu hú ngoài trời cứ kêu!
Hành động nói: Bộc lộ cảm xúc
d) Tiếng chim tu hú kết thúc bài thơ là âm thanh của tự do bên ngoài thúc giục đến da diết, khắc khoải
e) Đoạn văn khoảng 10 – 12 câu
* Hình thức: Trình bày đúng hình thức một đoạn văn, đảm bảo số câu (10 – 12 câu), có đánh
số câu
* Nội dung:
Trang 7- Mở đoạn: giới thiệu khái quát bài thơ, tác giả, dẫn dắt đến khổ 2: Tâm trạng bực bội, đâu khổ
và niềm khát khao tự do của nhà thơ
- Thân đoạn: Nêu được các nội dung sau
+ Tâm trạng của người tù cách mạng: đau khổ, ngột ngạt dược nhà thơ biêủ đạt trực tiếp
+ Bốn câu lục bát ngắt nhịp bất thường 6/2, 3/3, dùng hai câu cảm thán liên tiếp cùng với việc
sử dụng các động từ mạnh: đạp tan phòng, chết uất, các thán từ “Ôi, thôi, làm sao” đoạn thơ trở thành tiếng kêu phẫn uất của người mát tự do
+ Cùng với tiếng kêu ấy chính là tâm trạng bực bội, ngột ngạt muốn phá tan xiềng xích của người tù cách mạng
+ Niềm khát khao tự do cháy bỏng của người tù muốn thoát ra khỏi từ ngục trở về với cuộc sống tươi đẹp tự do bên ngoài Cảnh bên ngoài dệp bao nhiêu rực rỡ bao nhiêu thì người tù càng đau đớn sôi sục bấy nhiêu Đó là ý chí bất khuất kiên cường của người tù
+ Tiếng kêu của con chim tu hú là tiếng gọi thiết tha của tự do, của sự sống đầy quyến rũ với người tù CM trẻ tuổi
Kết đoạn: Khái quát lại tâm trạng và niềm khát khao của người người tù
Câu 4:
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt
- Phương thức biểu đạt trong đoạn thơ trên: biểu cảm, miêu tả, tự sự
-Cách thực hiện hành động nói của các câu trên:
- Câu (2): Hỏi
- Câu (4): Khuyên bảo
- Nội dung chính: Bài thơ cho thấy tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó Với Người, làm cách mạng và sống hào hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn nên dù trong gian khổ, người vẫn cảm thấy vui
- Về kĩ năng:
+ Viết đoạn văn nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí
+ Đoạn văn đáp ứng hình thức, lập luận thuyết phục, không mắc lỗi diễn đạt
- Về kiến thức: Có thể tham khảo một số ý sau:
+ Giới thiệu vấn đề nghị luận: tinh thần lạc quan
Trang 8+ Giải thích: Lạc quan là luôn vui tươi, vui cười dù có bất kì chuyện gì xảy ra
+ Ý nghĩa của tinh thần lạc quan:
./ Lạc quan sẽ tạo nên cuộc sống tươi đẹp cho tất cả mọi người
./ Giúp chúng ta biết sống một cách có ý nghĩa hơn
./ Giúp con người tránh khỏi những hiểm họa trong cuộc sống
./ Những người lạc quan thường thành công trong cuộc sống và công việc
+ Dẫn chứng:
./ Bác Hồ ở trong tù vẫn có thể sáng tác thơ, ngắm trăng
./ Các bệnh nhân ung thư vẫn lạc quan để chiến đấu bệnh tật để giành giật sự sống
./ Các em bé mồ côi vẫn lạc quan sống để mong ngày gặp lại cha mẹ của mình
+ Biểu hiện của tinh thần lạc quan:
./ Luôn yêu đời, tươi cười dù có chuyện gi xảy ra
./ Luôn bình tĩnh xử lí mọi tình huống dù có chuyện gi xảy ra
+ Liên hệ và bài học: luôn lạc quan, mạnh mẽ đối mặt với mọi thứ để có một cuộc sống lành mạnh, chất lượng hơn
Câu 5
1, 2: HS tự làm
3: Nội dung của đoạn văn: Nêu những thuận lợi của địa thế thành Đại La và khẳng định đó là
nơi tốt nhất để đóng đô (0,5 điểm)
4: Học sinh giải thích được:
Thắng địa: Chỗ đất có phong cảnh và địa thế đẹp (0,5 điểm)
5: Câu: "Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất
của đế vương muôn đời" thuộc kiểu câu trần thuật (0,25 điểm)
Thực hiện hành động trình bày (0,25 điểm)
6: (2,0 điểm)
a Hình thức (0,5 điểm)
Học sinh viết đúng đoạn văn, có từ ( 5 – 7 câu)
Diễn đạt trôi chảy không mắc quá 2 lỗi chính tả
b Nội dung (1,5 điểm) Cần nêu rõ:
Về lịch sử: Vốn là kinh đô cũ của Cao Vương
Về địa lí: Trung tâm trời đất có núi sông, đất rộng mà bằng cao mà thoáng
Về văn hóa, chính trị, kinh tế: Là mảnh đất thịnh vượng, đầu mối giao lưu
Hội tụ đủ mọi mặt của đất nước, xứng đáng là trung tâm văn hóa, chính trị, kinh tế
B PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT
I LÝ THUYẾT : Lập bảng tổng hợp
Trang 9* Yêu cầu:
- Ở mỗi kiểu câu, học sinh cần nắm được đặc điểm hình thức và chức năng của kiểu câu
đó để nhận biết
- Nắm được các khái niệm, đặt câu, viết được đoạn hội thoại, đoạn văn
Câu
nghi
vấn
- Có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao
nhiêu hoặc từ hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn
- Kết thúc câu bằng dấu hỏi chấm (?) Ngoài ra còn kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng
- Dùng để hỏi
- Ngoài ra còn dùng để
đe doạ, yêu cầu, ra lệnh, bộc lộ tình cảm cảm xúc
- Mai cậu có phải đi lao động không?
- Cậu chuyển giùm quyển sách này tới H được khong?
2 Câu cầu
khiến
- có từ cầu khiến: hãy, đừng, chớ,đi, thôi, nào
hay ngữ điệu cầu khiến
- Kết thúc bằng dấu chấm than
- ý cầu khiến không mạnh kết thúc bằng dấu chấm
- Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo
- Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương
- Ra ngoài!
cảm
thán
- Có từ ngữ cảm thán: ôi, than ôi, hỡi ôi, biết bao, xiết bao, biết chừng nào
- Kết thúc bằng dấu chấm than
- Dùng để bộc lộ cảm xúc trực tiếp của người nói (viết) xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hàng ngày hay ngôn ngữ văn chương
- Than ôi! Thời oanhliệt nay còn đâu?
trần
thuật
- Không có đặc điểm hình thứccủa các kiêu câu nghi vấn, cảm thán
- Kết thúc bằng dấu chấm đôi khi kết thúc bằng dấu chấm, hoặc dấu chấm lửng
- Dùng để kể, thông báo nhận định, miêu tả
- Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
- Là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến trong giao tiếp
- Trời đang mưa
- Quyển sách đẹp quá!
Tớ cảm ơn bạn! Cảm
ơn bạn!
II LUYỆN TẬP:
Trang 101 Kể tên các kiểu câu phân loại theo mục đích nói Mỗi kiểu câu cho một ví dụ minh họa.
2 Xác định mục đích nói của những câu nghi vấn trong các trường hợp sau:
a, Nếu không bán con thì lấy tiền đâu nộp sưu để cứu thầy Dần? ( Ngô Tất Tố)
b, Bác đã đi rồi sao, Bác ơi! ( Tố Hữu)
c, Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? ( Ngô Tất Tố)
d, Tôi cười dài trong tiếng khóc, hỏi cô tôi:
- Sao cô biết mợ con có con? ( Nguyên Hồng)
e, Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ? ( Vũ Đình Liên)
g) Nghe nói, vua và các triều thần đều bật cười Vua lại phán:
- Mày muốn có em thì phải kiếm vợ khác cho cha mày, chứ cha mày là giống đực, làm sao mà đẻ được? ( Em bé thông minh)
h) Mụ vợ nổi trận lôi đình tát vào mặt ông lão:
- Mày cãi à? Mày dám cãi một bà nhất phẩm phu nhân à? Đi ngay ra biển, nếu không tao sẽ cho người lôi đi ( Ông lão đánh cá và con cá vàng)
3 Xác định các kiểu câu được học trong các ví dụ sau:
a) Thôi, các em đứng lên sắp hàng để vào lớp.
(Tôi đi học – Thanh Tịnh)
b) Không! Cháu không muốn vào Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
(Trong lòng mẹ - Nguyên Hồng)
c ) Có chuyện gì để anh ở nhà lo liệu.
(Thạch Sanh – Truyện cổ tích)
d) Có đồng nào, cụ nhặt nhạnh đưa cho tôi cả thì cụ lấy gì mà ăn?
(Lão Hạc – Nam Cao)
e) Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc, ông tha cho.
(Tắt đèn – Ngô Tất Tố)
f) – Bác trai đã khá rồi chứ ? (Lão Hạc – Nam Cao)
g) Con trăn ấy là của vua nuôi đã lâu Nay em giết nó tất không khỏi tội chết.
(Thạch Sanh)
h) - Thôi, nhân lúc trời chưa sáng, em hãy trốn ngay đi (Thạch Sanh)
i) – Khốn nạn… ông giáo ơi! Nó có biết gì đâu!
4 Phân tích sắc thái tình cảm của những câu cầu khiến sau:
a, Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ !