1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện sử dụng thẻ tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam phòng giao dịch Bạch Đằng

90 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện sử dụng thẻ tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam phòng giao dịch Bạch Đằng
Tác giả Vũ Thị Ngân
Người hướng dẫn TS. Lê Quang Hùng
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện sử dụng thẻ tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam phòng giao dịch Bạch Đằng Hoàn thiện sử dụng thẻ tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam phòng giao dịch Bạch Đằng luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HOÀN THIỆN SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

PHÒNG GIAO DỊCH BẠCH ĐẰNG

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Giảng viên hướng dẫn : TS Lê Quang Hùng Sinh viên thực hiện : Vũ Thị Ngân

MSSV: 1054010467 Lớp: 10DQTC03

TP Hồ Chí Minh, 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài khóa luận của tôi Những kết quả và các số liệu trong bài khóa luận được thực hiện tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) – Phòng giao dịch Bạch Đằng, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014

Tác giả

Vũ Thị Ngân

Trang 3

LỜI CẢM ƠN



Đểcó đượcnhữngkiếnthứcvà kếtquảnhưngàyhômnay,trướchếtem xingửilời

cámơnchânthànhnhấttớiQuý ThầycôtrongtrườngĐH Công Nghệ TP.HCM.Quý

Thầy côđãgiảngdạyhếttâmhuyếtcủamìnhđểtrangbịchoemnhữngkiếnthứccơbản cũngnhưchuyênsâutrongsuốtquátrìnhhọctạitrường

EmxinchânthànhcảmơnthầyLê Quang Hùngđãtậntìnhhướngdẫnvàgiải

đápnhữngthắcmắctrongsuốtquãngthờigianemlàm khóa luậnvà hoànthànhđềtàinày

VềphíaNgânhàng,EmxingửilờicảmơntớitậpthểcácAnhchịtrongNgân

hàngKỹThươngViệtNam–Phòng giao dịch Bạch Đằng.Đặc biệtlàsựgiúp

đỡtậntìnhvàtạo điềukiệnhếtmìnhcủachịNguyễn Trần Phương Hạnh–Chuyên

viêntíndụnggiúpemhoànthànhtốtbài luậncủa mình

Dothiếukinhnghiệm thựctếnênkhôngtránhkhỏinhữngnhữngsaisóttrongquá trìnhlàmbáocáo.MongQuýThầy côgópývàchỉbảothêmđểemcóthểhoànthiện hơnkiếnthứccủa mình.Emxinchânthànhcảmơn!

CuốicùngemxinchúcQuýThầycôvàAnhchịtrongNgânhàngTMCPKỹThương

ViệtNam –Phòng giao dịch Bạch Đằng sứckhỏevàthànhcôngtrongcuộcsống

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014

Sinh viên thực hiện

Vũ Thị Ngân

Trang 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT THỰC TẬP

-Họ và tên sinh viên : ……… MSSV : ………

Trang 5

Khoa: ………

BẢN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (GVHD nộp Bản nhận xét này về Văn phòng Khoa) 1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm……):

(1) MSSV: ……… Lớp:

Ngành :

Chuyên ngành :

2 Tên đề tài:

3 Tổng quát về ĐA/KLTN: Số trang: Số chương:

Số bảng số liệu: Số hình vẽ:

Số tài liệu tham khảo: Phần mềm tính toán:

Số bản vẽ kèm theo: Hình thức bản vẽ:

Hiện vật (sản phẩm) kèm theo:

4 Nhận xét: a) Về tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên:

b) Những kết quả đạt được của ĐA/KLTN:

c) Những hạn chế của ĐA/KLTN:

5 Đề nghị:

Được bảo vệ (hoặc nộp ĐA/KLTN để chấm) Không được bảo vệ

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của khoá luận 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THẺ TÍN DỤNG 3

1.1 GIỚI THIỆU THẺ TÍN DỤNG 3

1.1.1 Khái niệm “thẻ tín dụng” 3

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của thẻ tín dụng 3

1.1.3 Mô tả và phân loại thẻ tín dụng 4

1.1.4 Vai trò và tiện ích của thẻ tín dụng 7

1.2 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 10

1.2.1 Khái niệm 10

1.2.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại 10

1.2.3 Các nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng thương mại 12

1.3 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG TRONG THANH TOÁN TẠI TECHCOMBANK 13

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT HÀNH, SỬ DỤNG VÀ THANH TOÁN THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – PGD BẠCH ĐẰNG 15

2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TECHCOMBANK VÀ PGD BẠCH ĐẰNG 15

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Techcombank 15

2.1.2 Giới thiệu chung về PGD Bạch Đằng 15

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của TCB –Bạch Đằng từ 2011 -2013 18

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT HÀNH, SỬ DỤNG VÀ THANH TOÁN THẺ TÍN DỤNG CỦA TECHCOMBANK 22

2.2.1 Các loại thẻ do Techcombank phát hành 22

2.2.2 Thực trạng phát hành thẻ tín dụng của Techcombank 28

2.3 KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG CỦA TECHCOMBANK 31

2.3.1 Tổng quan việc khảo sát 31

2.3.2 Mô tả mẫu 32

Trang 7

2.3.3 Kết quả ý kiến khách hàng về mức độ hài lòng 36

2.3.4 Kết luận 41

2.4 SO SÁNH THẺ TÍN DỤNG CỦA TECHCOMBANK VỚI MỘT SỐ NGÂN HÀNG KHÁC 42

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 44

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK – PGD.BẠCH ĐẰNG 45

3.1 DỰ BÁO TRIỂN VỌNG THỊ TRƯỜNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT HÀNH, THANH TOÁN THẺ TÍN DỤNG 45

3.1.1 Dự báo triển vọng thị trường 45

3.1.2 Mục tiêu chiến lược phát triển thẻ tín dụng trong thanh toán của NH Techcombank tới T12/2014 46

3.1.3 Dự báo tình hình phát triển thẻ tín dụng tới T12/2014 của TCB – Bạch Đằng 46

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THẺ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TCB – BẠCH ĐẰNG 49

3.2.1 Cải thiện tiêu chí sự hữu hình 49

3.2.2 Mở rộng mạng lưới cơ sở chấp nhận thẻ 50

3.2.3 Đẩy mạnh việc mở tài khoản cá nhân 51

3.2.4 Sử dụng có hiệu quả kỹ thuật Marketing 52

3.2.5 Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao theo chuẩn mực NH nhằm cải thiện chất lượng phục vụ 55

3.2.6 Giám sát chặt chẽ quá trình mở thẻ nhằm hạn chế những rủi ro 56

3.2.7 Nhận xét chung về các giải pháp 57

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI CHI NHÁNH 58

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 60

PHẦN KẾT LUẬN 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62 PHỤ LỤC

PHỤ LỤC A: BẢNG KHẢO SÁT

PHỤ LỤC B: NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ

PHỤ LỤC C: KẾT QUẢ KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI SỬ DỤNG SẢN PHẨM THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK – PGD.BẠCH ĐẰNG

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NH Techcombank – PGD.Bạch Đằng Biểu đồ 2.1 Kết quả HĐKD của Techcombank từ năm 2011 – 2013

Biểu đồ 2.2 Tình hình Thu Nhập Thuần của Techcombank từ năm 2011 –

2013 Biểu đồ 2.3 Tình hình huy động vốn của Techcombank từ 2011 – 2013 Biểu đồ 2.4 Doanh số phát hành thẻ tín dụng của Techcombank từ 2011 -

2013 Biểu đồ 2.5 Doanh số thanh toán thẻ tín dụng của Techcombank từ 2011 -

2013 Biểu đồ 2.6 Số ĐVCNT và máy POS của Techcombank từ năm 2011 - 2013 Biểu đồ 2.7 Thống kê mẫu theo giới tính

Biểu đồ 2.8 Thống kê mẫu theo tuổi

Biểu đồ 2.9 Thống kê mẫu theo trình độ học vấn

Biểu đồ 2.10 Thống kê mẫu theo nguồn nhận biết

Biểu đồ 2.11 Tài khoản tại Techcombank

Trang 10

năm 2011 - 2013 Bảng 2.4 Biểu phí thẻ tín dụng Techcombank Visa

Bảng 2.5 Hạn mức giao dịch của các loại thẻ tín dụng Techcombank Visa Bảng 2.6 Doanh số phát hành thẻ tín dụng của Techcombank từ 2011 –

từ 2011 - 2013 Bảng 2.10 Số ĐVCNT và máy POS của Techcombank từ 2011 – 2013 Bảng 2.11 Thống kê mẫu theo giới tính

Bảng 2.12 Thống kê mẫu theo tuổi

Bảng 2.13 Thống kê mẫu theo trình độ học vấn

Bảng 2.14 Thống kê theo nguồn nhận biết

Bảng 2.15 Tài khoản tại Techcombank

Bảng 2.16 Hình thức mở thẻ

Bảng 2.17 Tiêu chí độ tin cậy

Bảng 2.18 Tiêu chí sự đảm bảo

Trang 11

Bảng 2.19 Tiêu chí sự hữu hình

Bảng 2.20 Tiêu chí sự đồng cảm

Bảng 2.21 Mức độ hài lòng của khách hàng về thẻ tín dụng của

Techcombank Bảng 2.22 Số lần khách hàng sử dụng thẻ tín dụng của Techcombank Bảng 2.23 Mục đích sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng

Bảng 2.24 yếu tố khiến cho khách hàng thích sử dụng thẻ tín dụng của

Techcombank Bảng 3.1 Số lượng thẻ tín dụng cuả Techcombank từ năm 2009 – 2014

Bảng 3.2 Bảng tính theo phương pháp đường thẳng thống kê

Bảng 3.3 Số lượng ĐVCNT của Techcombank từ năm 2009 - 2014

Bảng 3.4 Bảng tính theo phương pháp đường thẳng thống kê

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vấn đề tiền giả trong lưu thông và các vụ án kinh tế đã làm thất thoát từ hàng trăm triệu đồng đến hàng tỷ đồng Việc thanh toán bằng tiền mặt gây ra khá nhiều cản trở cho hoạt động sản xuất và tái sản xuất xã hội Vì vậy, cần có một công cụ thanh toán không dùng tiền mặt dùng phổ biến cho toàn xã hội Một trong những công cụ đó là thẻ tín dụng

Sự phát triển của thương mại điện tử đòi hỏi phải hiện đại hoá ngân hàng, ứng dụng công nghệ thông tin vào thực hiện phương thức thanh toán mới Ngày nay, các dịch vụ ngân hàng ứng dụng thành tựu công nghệ thông tin đã trở thành nguồn thu chính của các ngân hàng

Ở Việt Nam, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi các ngân hàng phải phát triển loại hình dịch vụ mới,

đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ của mình, tăng cường khả năng cạnh tranh, đưa hoạt động của mình lên ngang tầm các ngân hàng khu vực và trên thế giới

Việc sử dụng các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt như séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, thư tín dụng được sử dụng rất ít Thanh toán bằng ngân phiếu có nhiều hơn nhưng đến nay ngân phiếu đã chính thức rời khỏi lưu thông

Nhận thấy rõ được tầm quan trọng của hoạt động thanh toán nhất là hoạt động thanh toán bằng thẻ tín dụng, trong những năm qua ngành ngân hàng nói chung và hệ thống Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Phòng giao dịch Bạch Đằng (Techcombank) nói riêng đã tập trung chỉ đạo, cải tiến về cơ chế nghiệp

vụ đưa ra nhiều chính sách ưu đãi hấp đẫn và hiện đại hoá công nghệ thanh toán nhằm thu hút ngày càng nhiều khách hàng Thực tế trong những năm qua cho thấy dịch vụ thanh toán bằng thẻ tín dụng đã đem lại nhiều thành tựu đáng kể cho Việt Nam nói chung và các ngân hàng nói riêng Thông qua phát hành và thanh toán bằng thẻ tín dụng các ngân hàng đã đem lại cho nền kinh tế một lượng vốn đầu tư khá lớn, một lượng ngoại tệ đáng kể góp phần xây dựng nền kinh tế Chúng ta có thể khẳng định rằng thẻ tín dụng ra đời là một tất yếu của nền kinh tế phát triển Techcombank - một ngân hàng đưa vào dịch vụ thanh toán thẻ sau những năm đầu tiên mới thành lập Mặc dù hoạt động thanh toán thẻ của Techcombank đã đạt được những kết quả nhất định, song để đạt được thành quả này Techcombank đã phải trải qua biết bao thăng trầm trong quá trình phát hành, tìm tòi và thâm nhập thị trường

Vì những lý do trên, em chọn đề tài: Hoàn thiện sử dụng thẻ tín dụng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam – Phòng giao dịch Bạch Đằng

2 Mục đích nghiên cứu

 Nghiên cứu những lý luận cơ bản về thẻ tín dụng

Trang 13

 Phân tích thực trạng việc sử dụng thẻ tín dụng trong thanh toán tại ngân hàng Techcombank

 Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện sử dụng thẻ tín dụng của phòng giao dịch Techcombank Bạch Đằng

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Khoá luận nghiên cứu về vấn đề phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ tín dụng tại Ngân hàng Kỹ thương – PGD Bạch Đằng

3.2 Phạm vi nghiên cứu

 Phòng Khách hàng Cá nhân Ngân hàng Tehcombank – PGD.Bạch Đằng

 Số liệu nghiên cứu lấy trong 3 năm: 2011, 2012, 2013

 Ý kiến khách hàng từ bài khảo sát về mức độ hài lòng

4 Phương pháp nghiên cứu

Quá trình thực hiện đề tài có sự phối hợp của nhiều phương pháp:

 Phương pháp định tính: Dựa trên cơ sở lý luận, khái niệm chung về thẻ tín dụng, khái niệm về Ngân hàng thương mại cũng như thị trường thẻ tín dụng nói chung nhằm đưa ra những ý kiến khách quan trong bài viết

5 Kết cấu của khoá luận

Bố cục khoá luận gồm 3 chương:

Chương 1:Tổng quan về thẻ tín dụng

Chương 2: Thực trạng phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ tín dụng tại Ngân

hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – PGD Bạch Đằng

Chương 3:Một số giải pháp nhằm hoàn thiện sử dụng thẻ tín dụng tại Ngân

hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – PGD Bạch Đằng

Trang 14

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THẺ TÍN DỤNG

1.1 GIỚI THIỆU THẺ TÍN DỤNG

1.1.1 Khái niệm “thẻ tín dụng”

Thẻ tín dụng là loại thẻ cho phép chủ thẻ sử dụng trong hạn mức tín dụng

tuần hoàn được cấp và chủ thẻ phải thanh toán ít nhất mức trả nợ tối thiểu vào ngày

đến hạn

Đây là một phương tiện thanh toán hiện đại do ngân hàng phát hành, cho phép chủ thẻ thanh toán hàng hoá – dịch vụ bằng thẻ với hạn mức chi tiêu nhất định Hạn mức chi tiêu này được Ngân hàng quy định cho từng chủ thẻ dựa trên khả năng tài chính, số tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp làm giá trị đảm bảo Thực chất đây là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt cho phép chi tiêu trước trả tiền sau với thời hạn ưu đãi không tính lãi từ 15 đến 45 ngày Vào cuối mỗi kỳ tín dụng, chủ thẻ thanh toán với ngân hàng toàn bộ hoặc một phần số tiền đã chi tiêu theo sao kê hàng tháng

Xét về bản chất kinh tế, thẻ tín dụng là sự cam kết thanh toán của Ngân hàng phát hành sẽ thanh toán cho những khoản tiền do chủ thẻ đã chi tiêu Tức là, ngân hàng phát hành (NHPH) cam kết cho chủ thẻ vay tiền của mình để mua hàng hoá- dịch vụ, rút tiền mặt qua máy ATM trong số tiền Ngân hàng cho phép Tuy nhiên, việc chi tiêu bằng thẻ tín dụng bị giới hạn ở đơn vị chấp nhận thẻ

(ĐVCNT/ĐƯTM)

Do chủ thẻ sử dụng thẻ để chi tiêu thay vì phải mang theo khối lượng lớn tiền tệ nên thẻ tín dụng như một phương tiện thanh toán thay tiền mặt nhưng thẻ tín dụng không phải là tiền tệ Nó không mang những đặc tính, tính chất và chức năng của tiền tệ

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của thẻ tín dụng

Nhiều người trong chúng ta hẳn đã từng gặp những tình huống khó xử khi trong người không có tiền mặt (ngay cả đối với những người “tiền nong không thành vấn đề”) Chiếc thẻ đầu tiên đánh dấu cuộc cách mạng về thẻ tín dụng ra đời

từ một tình huống tương tự thế Đó là vào một buổi tối năm 1949, sau khi ăn tối ở một nhà hàng, ông Frank Mc Namara, một doanh nhân người Mỹ, bỗng phát hiện mình không mang theo tiền mặt và ông buộc phải gọi điện về nhà để người nhà mang tiền đến trả Cũng vào thời gian này, ở Mỹ, người ta đã sử dụng khá phổ biến các loại thẻ để mua hàng, mua xăng nhưng tiền mặt vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong các giao dịch Từ những bất cập đó, Frank đã sáng tạo ra thẻ “Diners Club”, một loại thẻ tín dụng đầu tiên trên thế giới Với lệ phí hàng năm là 5USD, những người mang thẻ “Diners Club” có thể ghi nợ khi đi ăn ở 27 nhà hàng nằm trong hoặc ven thành phố New York Đến năm 1951, hơn 1 triệu USD được chi tiêu bằng thẻ này tại Mỹ Cũng trong năm 1951, Ngân hàng Franklin National Bank ở LongIsland, New York phát hành thẻ tín dụng đầu tiên của mình Tại đây, khách hàng đệ trình đơn xin vay và được thẩm định khả năng thanh toán Các ngân hàng đủ tiêu chuẩn

sẽ được duyệt cấp thẻ Thẻ này dùng thanh toán cho các thương vụ bán lẻ hàng hoá

Trang 15

– dịch vụ Các chủ thẻ rất thích hình thức này vì được hưởng khoản tín dụng không tính lãi do ngân hàng cấp, còn các ĐVCNT cũng bán được nhiều hơn Chính vì sự tiện lợi của Diners Club cũng như sự ưa thích của cả chủ thẻ lẫn ĐVCNT nên đến năm 1955, hàng loạt các loại thẻ tương tự ra đời, như: Trip Charge, Goldenkey, Gourment, Guest Club, Esquire Club, … Năm 1958 Carte Blanche và American

Express ra đời và thống lĩnh thị trường

Chẳng bao lâu, năm 1967 Bank Americard gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt

của Mastercharge (do tổ chức Western States Bankcard Association phát hành) Từ đây, kinh doanh loại hình dịch vụ mới này phát triển rầm rộ không chỉ trên đất Mỹ

Để phù hợp với sự phát triển này, Bank Americard đã trở thành VISA USA (1977)

và sau đó là Tổ chức VISA Quốc tế còn Mastercharge trở thành Tổ chức Mastercard Quốc tế (1979) Nhận ra rằng người tiêu dùng không nề hà việc trả lãi 16%-20% trên bảng quyết toán thẻ tín dụng của họ, các công ty viễn thông quốc tế, công ty xe hơi, bảo hiểm, các hãng hàng không… đã vào cuộc Ngày nay, với doanh số giao dịch hàng trăm tỷ USD mỗi năm Mastercard và VISA card chỉ đứng sau tiền mặt và séc trong hệ thống thanh toán toàn cầu Cùng với nó, thẻ JCB, Diners Club và

AMEX cũng chiếm lĩnh thị trường rộng lớn

Hiện nay, trên thế giới, thẻ tín dụng quốc tế được xem như một công cụ thanh toán hiện đại, văn minh, thuận tiện đặc biệt là ở các nước phát triển Sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ đã liên tục cải tiến và hoàn thiện hơn những tính năng của thẻ tín dụng, giúp cho thẻ tín dụng trở thành phương thức

thanh toán nhanh gọn, chính xác, an toàn và tiện lợi

1.1.3 Mô tả và phân loại thẻ tín dụng

1.1.3.1 Mô tả thẻ tín dụng

Hầu hết các loại thẻ tín dụng quốc tế được làm bằng nhựa cứng màu trắng, 3

lớp Kích thước chung trên toàn thế giới là 5cm x 8cm

Ví dụ về biểu tượng và thương hiệu thẻ

Visa Card

Trang 16

Thẻ Visa : biểu tượng hình chim bồ câu in chìm trong hình chữ nhật màu bạc

ở bên phải thẻ Khi nghiêng thẻ qua lại thì thấy cánh chim chấp chới Thương hiệu

là hình chữ nhật 3 màu kẻ ngang: xanh tím, trắng và vàng nâu Chữ VISA chạy ngang dòng kẻ trắng ở góc phải thẻ, dưới biểu tượng của thẻ

Thẻ Mastercard: biểu tượng hình 2 quả địa cầu in lồng vào nhau ở góc dưới phải Khi nghiêng thẻ sẽ thấy đủ 5 châu lục Thương hiệu là 2 hình tròn lồng nhau màu da cam và đỏ, chữ MASTERCARD trắng chạy ngang giữa nằm ở góc bên phải

và dưới biểu tượng thẻ

Thẻ American Express (AMEX): có hình đầu người chiến binh đội mũ sắt ở giữa thẻ của góc bên trái Thương hiệu của thẻ là hình chữ nhật màu xanh nước biển đậm, chữ AMERICAN EXPRESS chạy ngang giữa

Thẻ JCB: thẻ hình chữ nhật có 3 đường kẻ dọc màu xanh lá cây, màu đỏ và xanh lam ở góc dưới bên phải, chữ JCB màu trắng chạy ngang cắt các đường kẻ dọc

Ảnh của chủ thẻ: tuỳ từng loại thẻ Ví dụ, thẻ Visa có ảnh của chủ thẻ nhưng

thẻ Mastercard thì không có

Màu thẻ:

Thẻ vàng: có màu vàng

Trang 17

Thẻ chuẩn: tuỳ theo ngân hàng phát hành (thường là màu bạc)

Tên ngân hàng phát hành thẻ: nằm trên cùng theo chiều ngang của thẻ

Các yếu tố in nổi:

+ Số thẻ: Tuỳ theo quy ước của từng Tổ chức Thẻ

Thẻ Mastercard bao gồm 16 số chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm 4 số, số đầu tiên

Đặc điểm kỹ thuật của thẻ: Tuỳ theo loại thẻ từ hay thẻ gắn chíp điện tử mà thẻ

có cấu tạo kỹ thuật khác nhau

Chữ ký của chủ thẻ

1.1.3.2 Phân loại thẻ tín dụng

* Phân loại theo phạm vi sử dụng thẻ

Thẻ tín dụng trong nước: là loại thẻ có phạm vi sử dụng và thanh toán trong

một nước Ngân hàng phát hành và đơn vị chấp nhận loại thẻ này cũng trong một

nước Đồng tiền của thẻ chỉ duy nhất là đồng nội tệ Ví dụ: thẻ tín dụng nội địa

ACB card chỉ tiêu được ở Việt Nam và bằng đồng tiền Việt Nam

Thẻ tín dụng quốc tế: là loại thẻ do các ngân hàng, tổ chức tài chính trong nước

và quốc tế (là thành viên của Tổ chức Thẻ Quốc tế) phát hành Thẻ này có thể thanh

toán ở tất cả các ĐVCNT trên thế giới Ví dụ: Thẻ TCB - Visa card, ACB -

Mastercard

Trang 18

* Phân loại theo đối tượng sử dụng

Thẻ cá nhân: là thẻ được phát hành cho các cá nhân có nhu cầu và đáp ứng

được đủ các điều kiện phát hành thẻ Chủ thẻ chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi tiêu thẻ bằng nguồn tiền của bản thân mình

Thẻ cá nhân có hai loại: thẻ chính và thẻ phụ

 Thẻ chính: do cá nhân đứng tên xin phát hành thẻ cho chính mình sử dụng và

cá nhân đó là chủ thẻ chính

 Thẻ phụ: chủ thẻ chính xin phát hành thẻ phụ cho người khác sử dụng (chủ thẻ phụ) Chủ thẻ chính chịu trách nhiệm toàn bộ các khoản chi tiêu của chủ thẻ phụ

Thẻ công ty: Là loại thẻ tín dụng dùng cho công ty thanh toán trong hoạt động

kinh doanh của mình Công ty đứng tên ký hợp đồng sử dụng thẻ và uỷ quyền cho một người đứng tên trong thẻ tín dụng để sử dụng, đồng thời mọi thanh toán liên quan đến thẻ đều do công ty thanh toán với NHPH

* Phân loại theo hạn mức tín dụng

Có ba loại: thẻ vàng và thẻ chuẩn và thẻ bạch kim

* Phân loại theo công nghệ sản xuất thẻ

Thẻ dập nổi (Embossed card): hiện giờ hầu như không còn sử dụng

Thẻ từ tính (Magnetic card): các thông tin về thẻ được lưu trữ trên một giải

băng từ

Thẻ thông minh (IC/Smart card): các thông tin được lưu trữ bằng các vi mạch

Thẻ này đang được sử dụng phổ biến

1.1.4 Vai trò và tiện ích của thẻ tín dụng

Ra đời trên cơ sở sự phát triển của công nghệ thông tin, thẻ tín dụng - một bộ phận của hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt, đang là đối tượng có sức hấp dẫn đối với ngân hàng nhiều quốc gia, và là một phương tiện thanh toán được lựa chọn trong tương lai bởi lợi ích mà thẻ đem lại với từng đối tượng khác nhau

1.1.4.1 Đối với chủ thẻ

Thẻ tín dụng quốc tế là một phương tiện chi trả văn minh, hiện đại có thể sử dụng để mua hàng hoá dịch vụ tại các CSCNT, rút tiền mặt ở các quầy giao dịch của ngân hàng hay tại máy rút tiền tự động ATM ở trong nước hay ngoài nước, trong phạm vi hạn mức tín dụng được cấp

Về mặt kinh tế, đối với khách hàng, thẻ tín dụng là một dịch vụ được ngân hàng cung cấp Thực tế cho thấy, thẻ tín dụng là sản phẩm kết hợp của nghiệp vụ tín dụng và nghiệp vụ thanh toán Khi khách hàng sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng

Trang 19

để mua hàng hoá, thì đồng nghĩa với việc họ đang sử dụng một dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng Do đó, lợi ích nổi rõ hơn so với khi sử dụng tiền mặt hay các phương thức thanh toán khác

Một là, thẻ tín dụng là công cụ thanh toán tiện lợi và an toàn Tính tiện lợi

thể hiện ở chỗ gọn nhẹ và nhanh chóng Thay vì mang hàng xấp tiền công kềnh, lộ liễu trong túi, khách hàng chỉ cần mang một tấm thẻ nhỏ Tuy kích thước của thẻ nhỏ, nhưng mệnh giá lại rất lớn Do vậy nếu mang bằng tiền mặt đến giao dịch thanh toán với ngân hàng sẽ gặp phải rủi ro Bên cạnh đó, thẻ quốc tế có khả năng

sử dụng trên toàn cầu, do đó rất thuận tiện cho người sử dụng Khi đi công tác, du học nước ngoài hay du lịch quốc tế, thay vì đổi tiền đi đổi tiền lại, vất vả tính toán

tỷ giá mua bán, đơn giản chỉ cần tấm thẻ

Hai là, thẻ tín dụng giúp cho việc mua hàng hoá dịch vụ được tiêu trước, trả

tiền sau Thanh toán bằng thẻ tín dụng giúp cho chủ thẻ có thể sử dụng được nguồn tín dụng do ngân hàng phát hành cung cấp Thẻ tín dụng là một dạng đầu tư tín dụng đặc biệt - cho vay thanh toán

Ba là, thẻ tín dụng rất đa dạng và linh hoạt với nhiều mức hạn tín dụng khác

nhau phù hợp với những đối tượng khách hàng Thanh toán bằng thẻ tín dụng tạo điều kiện để người dân tiếp cận với hình thức thanh toán hiện đại ở ngân hàng, mở rộng trình độ hiểu biết cũng như tạo nên vẻ văn minh, lịch sự, sang trọng cho khách hàng khi thanh toán

1.1.4.2 Đối với cơ sở chấp nhận thẻ

Thứ nhất, là các cơ sở bán hàng, cung ứng dịch vụ chấp nhận thẻ, thanh toán

bằng thẻ tín dụng sẽ giúp tăng nhanh doanh số hơn, mở rộng thị trường và thu lợi nhuận.Thẻ tín dụng với lợi ích cung cấp cho khách hàng khả năng mở rộng năng lực tài chính trong ngắn hạn đã thúc đẩy sự tăng lên của sức mua hàng hoá, dịch vụ Tại các cơ sở chấp nhận thanh toán bằng thẻ sẽ được cung cấp, trang bị đủ các thiết

bị máy móc chuyên dụng cho việc thanh toán thẻ Từ đó làm cho nơi bán hàng trở nên văn minh, hiện đại hơn, tăng thêm sự sang trọng và uy tín cho đơn vị, thu hút nhiều khách hàng hơn

1.1.4.3 Đối với ngân hàng

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền văn minh nhân loại, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ thông tin, thẻ tín dụng - một trong số các dịch vụ ngân hàng bán

lẻ, đã thu hút được sự chú ý của nhiều nước đã và đang phát triển Kinh doanh thẻ

có sức hấp dẫn lớn đối với các ngân hàng bởi những lợi ích mà thẻ tín dụng đem lại đối với hoạt động ngân hàng Với ngân hàng (cả ngân hàng phát hành và ngân hàng thanh toán), thẻ tín dụng đã làm phong phú các hình thức thanh toán, tăng hiệu quả nghiệp vụ thanh toán, mở rộng đối tượng thanh toán, tăng doanh số thanh toán và tăng lợi nhuận

Đối với các tổ chức kinh doanh thẻ, dịch vụ thẻ tín dụng đã giúp tăng thêm nguồn thu nhập thông qua các khoản thu phí

Trang 20

*Phí thanh toán (chiết khấu thương mại): là phí mà CSCNT phải trả cho ngân hàng thanh toán cho mỗi giao dịch thẻ Hiện nay mức phí này khá cao (Discount Rate) tối thiểu là 2.5% (chưa kể VAT) Khi CSCNT trình hoá đơn thanh toán thẻ tín dụng lên ngân hàng thanh toán, ngân hàng sẽ chiết khấu một khoản trên doanh thu Nhưng ngân hàng thanh toán không được hưởng toàn bộ số phí đó, mà chỉ hưởng một phần

từ 0.8 đến 1.3% mà thôi Số còn lại trả cho ngân hàng phát hành (qua TCTQT), gọi

là phí trao đổi (Interchange fee)

*Chủ thẻ phải trả phí cho ngân hàng phát hành bao gồm:

 Phí phát hành: Là phí mà ngân hàng thu khi phát hành thẻ cho chủ thẻ Các tài khoản thẻ sẽ phát sinh phí thường niên, là phí mà chủ thẻ phải trả cho quyền sử dụng thẻ tín dụng của mình

 Phí rút tiền mặt: Mỗi giao dịch rút tiền mặt tai quầy giao dịch hay tại các máy ATM, chủ thẻ trực tiếp phải trả một khoản phí Phí này khá cao bởi lẽ thẻ sinh ra để hạn chế lượng tiền mặt trong lưu thông khoảng 60%

 Phí trả chậm: Các tài khoản thẻ có thể phát sinh phí phạt trong trường hợp chủ thẻ không thanh toán đủ số tiền thanh toán tối thiểu của kỳ trước Phí này tính trên phần số dư thanh toán tối thiểu còn lại

 Lãi sử dụng thẻ

 Phí tăng hạn mức tín dụng tạm thời

 Phí in thẻ mới, in thẻ lại

 Phí tra soát giao dịch

 Phí chi tiêu vượt hạn mức

 Phí thông báo thẻ mất cắp, thất lạc, lộ số Pin

*Ngoài ra còn phí đại lý thanh toán, phí chuyển đổi ngoại tệ

Ngoài lợi ích làm tăng thu nhập cho ngân hàng, kinh doanh thẻ tín dụng làm tăng trưởng vốn huy động của ngân hàng Đây là một hình thức cho vay, đầu tư So với các loại hình cho vay, đầu tư khác, tín dụng thẻ là hình thức tín dụng có độ an toàn cao bởi thẻ tín dụng được phát hành trên cơ sở thế chấp, tín chấp, bảo lãnh Hơn nữa, mỗi một hợp đồng thẻ tín dụng đã tạo lập được mối quan hệ về tín dụng, thanh toán lâu dài giữa khách hàng và ngân hàng, nâng cao hình ảnh và uy tín của ngân hàng trên thị trường

1.1.4.4 Đối với nền kinh tế - xã hội

C ho đến nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, công cụ thẻ ngày càng được hoàn thiện, phát triển và củng cố vị trí của mình trong các hoạt động thanh toán qua ngân hàng bởi vai trò và chức năng ưu việt của nó:

 Việc phát hành và sử dụng thẻ tín dụng góp phần vào công cuộc hiện đại hoá hệ thống thanh toán, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước

 Thanh toán thẻ vừa nhanh chóng, tiện lợi, an toàn góp phần thúc đẩy tốc độ chu chuyển vốn, đẩy nhanh vòng quay tái sản xuất xã hội, đáp ứng nhu cầu thanh toán

Trang 21

ngày càng gia tăng cả về khối lượng giao dịch, giá trị giao dịch và phạm vi giao

dịch, góp phần mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt

 Tạo cơ sở cho việc thực hiện tốt các chính sách quản lý của Nhà nước

 Là phương tiện tín dụng với các hạn mức tín dụng tuần hoàn mà chủ thẻ có thể vay ngân hàng

 Góp phần đẩy nhanh tiến trình hội nhập với cộng đồng quốc tế, tạo điều kiện để thu hút đầu tư và khách du lịch nước ngoài

 Là phương tiện thanh toán không thể thiếu trong Thương mại điện tử Thanh

toán bằng thẻ tín dụng tạo cơ sở xây dựng e-commerce và nền kinh tế

1.2 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

1.2.1 Khái niệm

Do tập quán luật pháp của mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ khác nhau đã dẫn đến những quan niệm về Ngân hàng thương mại (NHTM) không đồng nhất giữa các khu vực trên thế giới Vì vậy, trong quá trình hình thành và phát triển từ thế kỷ 16 đến nay, đã có rất nhiều khái niệm về NHTM như sau:

Theo Luật Ngân hàng của Pháp năm 1941: “NHTM là những xí nghiệp hay

cơ sở thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính”

Theo pháp lệnh Ngân hàng Việt Nam năm 1990: “NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ chủ yếu là thường xuyên nhận tiền gửi của khách hàng (dân cư và các doanh nghiệp), có trách nhiệm hoàn trả và sử dụng để cho vay, thanh toán, chiết khấu,…

Theo Luật ngân hàng Nhà nước và Luật các tổ chức tín dụng năm 1997:

“NHTM là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm NHTM, ngân hàng đầu tư, ngân hàng phát triển, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã

và các loại hình ngân hàng khác”

Như vậy, NHTM là tổ chức tín dụng vay tiền của người gửi và cho các công

ty và cá nhân vay lại và có cùng mục tiêu lợi nhuận như các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế Hoạt động kinh doanh của NHTM gắn liền với các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, các tổ chức và các chủ thể kinh tế Trong quá trình đó, NHTM thực hiện vai trò tham gia điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế thông qua các chức năng của mình, biểu hiện các mối quan hệ giữa NHTM với các tổ chức kinh tế, cá nhân về mặt tín dụng, tiền mặt, các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt,…đảm bảo hoạt động của ngân hàng và nền kinh tế diễn ra hài hòa

1.2.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Chức năng làm trung gian tín dụng

Trong nền kinh tế bao giờ tại một thời điểm luôn tồn tại tình trạng: có một số lượng vốn tạm thời nhàn rỗi của các chủ thể chưa cần dùng đến, mặt khác lại có một

Trang 22

số lượng chủ thể khác tạm thời thiếu vốn để hoạt động, kinh doanh, đầu tư hoặc tiêu dùng,… Để giải quyết tình trạng này thì NHTM với vai trò là trung gian, là nhịp cầu nối liền chủ thể thừa và thiếu vốn trong nền kinh tế lại với nhau, là người “đi vay để cho vay”

Có thể nói ngân hàng là một xí nghiệp kinh doanh sản phẩm là đồng vốn Ngân hàng vừa là người “cung cấp” đồng thời cũng là người “tiêu thụ” đồng vốn của khách hàng

Hoạt động tín dụng của NHTM đã góp phần khắc phục các hạn chế trong quan hệ tín dụng trực tiếp giữa chủ thể có tiền chưa sử dụng và chủ thể có nhu cầu tiền tệ bổ sung Với chức năng này NHTM làm trung gian chuyển vốn tiền tệ từ nơi thừa đến nơi thiếu cho các chủ thể tham gia không có mối liên hệ trực tiếp với nhau

và điều này có vai trò to lớn đối với nền kinh tế vì: Một mặt, ngân hàng tập trung

hầu hết những nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và biến nó từ chỗ là phương

tiện tích lũy thành nguồn vốn lớn cho nền kinh tế Mặt khác, sử dụng nguồn vốn

này cung ứng cho nền kinh tế với tính luân chuyển của nó gấp nhiều lần Như vậy, NHTM vừa là người đi vay vừa là người cho vay

1.2.2.2 Chức năng trung gian thanh toán và quản lý phương tiện thanh toán

Xuất phát từ chức năng là người thủ quỹ của các doanh nghiệp, ngân hàng có

đủ điều kiện để thực hiện các dịch vụ thanh toán theo sự ủy nhiệm của khách hàng

Kế thừa và phát triển chức năng “thủ quỹ của các doanh nghiệp” nên hầu hết NHTM thực hiện nhập tiền vào tài khoản hay chi trả tiền hàng hóa và dịch vụ các cá nhân, doanh nghiệp, Như vậy, các doanh nghiệp không phải thực hiện các công việc mất nhiều thời gian và công sức mà vẫn không đảm bảo an toàn như đếm tiền,

nhận tiền,…trong quá trình thanh toán với các đối tác trong nền kinh tế

1.2.2.3 Chức năng cung ứng các dịch vụ ngân hàng

Ngân hàng với những ưu thế của mình như hệ thống mạng lưới chi nhánh rộng khắp trong và ngoài nước, mối quan hệ với các khách hàng, hệ thống trang thiết bị thông tin hiện đại về kho quỹ, … nên có thể cung cấp các dịch vụ ngày càng

đa dạng cho khách hàng như: tư vấn tài chính và đầu tư cho doanh nghiệp, làm đại

lý phát hành cổ phiếu, trái phiếu đảm bảo hiệu quả cao và tiết kiệm chi phí, dịch vụ cho thuê két sắt, bảo quản an toàn vật có giá, lưu trữ và quản lý chứng khoán cho khách hàng, làm dịch vụ thu lãi chứng khoán, chuyển lãi đó vào tài khoản cho

khách hàng, … từ đó hỗ trợ cho NHTM thực hiện tốt hơn hai chức năng nêu trên

1.2.2.4 Chức năng tạo tiền

Quá trình tạo tiền của NHTM được thực hiện thông qua hoạt động tín dụng

và thanh toán trong hệ thống ngân hàng và trong mối quan hệ chặt chẽ với hệ thống ngân hàng trung ương của mỗi quốc gia Với một hệ thống ngân hàng hoàn chỉnh, với một số lượng tiền gửi ban đầu là A và cùng tỷ lệ dự trữ bắt buộc nhất định thì các NHTM có thể tạo ra một số lượng tiền ghi sổ lớn hơn lượng tiền ban đầu gấp nhiều lần thông qua hệ số tạo tiền được tính như sau:

Trang 23

Hệ số tạo tiền =

ỷ ệ ự ữ ắ ộKhi đó,

Khối lượng tiền tạo ra = Khối lượng tiền gửi ban đầu * Hệ số tạo tiền

Đây là chức năng sáng tạo ra bút tệ, góp phần gia tăng khối lượng tiền tệ cho nền kinh tế

Với hàng loạt các nhân tố tác động đến quá trình tạo tiền của ngân hàng, các nhà kinh tế đương thời đã đưa ra nhiều công thức hoàn chỉnh hơn cho hệ số tạo tiền,

ví dụ như công thức sau của giáo sư người Pháp P.F.LEHAMAN:

Hệ số tạo tiền =

( )

Trong đó:

a: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (dự trữ pháp định)

b: Tỷ lệ tiền mặt trên tiền gửi thanh toán

c: Tỷ lệ dự trữ dư thừa trên tiền gửi thanh toán không vay hết

Như vậy, quá trình tạo tiền là hệ quả tổng hợp của hoạt động nhận tiền gửi, thanh toán hộ và cho vay của các NHTM luôn luôn có sự trợ giúp của Ngân hàng Nhà nước Bằng việc tạo tiền trong khi thực hiện hoạt động kinh doanh của mình, NHTM đã thể hiện vai trò của mình trong việc góp phần vào hoạt động điều tiết vĩ

mô của Ngân hàng Nhà nước thông qua chính sách tiền tệ

1.2.3 Các nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng thương mại

1.2.3.1 Huy động vốn

Đây là hoạt động nhằm tạo nguồn vốn cho ngân hàng Thực chất đây là hoạt động nhận nợ, nhận vốn thanh toán bổ sung để tài trợ cho các hoạt động bên tài sản

có Hoạt động này sẽ quyết định cho hoạt động mở rộng tín dụng và các tài sản đầu

tư khác của ngân hàng Nó bao gồm nhiều hoạt động khác nhau:

 Hoạt động nhận tiền gửi

 Hoạt động vay ngắn hạn

 Hoạt động huy động vốn dưới hình thức phát hành chứng chỉ tiền gửi

 Hoạt động huy động vốn trên thị trường (nhằm hỗ trợ bù đắp khả năng thanh toán của ngân hàng, mở rộng các khoản mục tín dụng, tăng mức sinh lời cho hoạt động ngân hàng…)

 Hoạt động vay từ ngân hàng trung ương chủ yếu là để bù đắp dự trữ bắt buộc

và lượng tiền mặt thiếu hụt

 Hoạt động về vốn tự có và các quỹ

Trang 24

1.2.3.2 Hoạt động tín dụng

Đây là hoạt động sử dụng nguồn vốn của ngân hàng để cho vay hay đảm bảo cho các khoản chi trả cho khách hàng bằng cách cấp tín dụng cho họ trong một khoảng thời gian nhất định bao gồm:

 Hoạt động về ngân quỹ: là quá trình tạo lập các quỹ tiền tệ , hoạt động này chủ yếu là đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả khi có nhu cầu về rút tiền mặt hay các khoản vay bằng tiền của ngân hàng

 Hoạt động cho vay: là hoạt động chủ yếu của ngân hàng, hoạt động này đem lại phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng, tuy nhiên hoạt động này cũng đem lại phần lớn rủi ro cho ngân hàng

 Hoạt động liên quan đến tài sản cố định: Hoat động này dù không sinh lợi cho ngân hàng nhưng nó là cơ sở để hỗ trợ các hoạt động khác

1.2.3.3 Các hoạt động khác

Trong nền kinh tế hiện đại yêu cầu về các sản phẩm tài chính ngày càng gia tăng mạnh mẽ Bên cạnh đó ngày càng nhiều hơn sự cạnh tranh khốc liệt trên thị thường từ các tổ chức tài chính phi ngân hàng, các NHTM Do vậy, xuất hiện một

xu hướng đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng một cách tốt nhất, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiến tới sự giảm dần sự phụ thuộc thu nhập vào hoạt động tín dụng bao gồm:

 Hoạt động về thanh toán chi trả hộ cho khách hàng

 Hoạt động kinh doanh ngoại hối

 Hoạt động kinh doanh chứng khoán

 Dịch vụ thanh toán quốc tế,…

1.3 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG TRONG

THANH TOÁN TẠI TECHCOMBANK

Trên nền tảng công nghệ thông tin (CNTT), đặc biệt là internet, hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam (VN) trong những năm qua đã có sự phát triển mạnh mẽ Cùng với đó, hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ trực tuyến trên internet đã từng bước phát triển và dần trở nên quen thuộc Nhờ đó, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) đã có những bước phát triển đáng kể và đang ngày càng thể hiện vai trò và lợi thế vượt trội so với các PTTT truyền thống trước đây

Techcombank luôn đề cao vai tròcủa dịch vụ tài khoản cá nhân nhằm mục tiêu trước hết là mời khách hàng tiếp cận với sản phẩm của ngân hàng sau đó dần phát triển thêm tiềm năng của khách hàng, đặc biệt là thẻ tín dụng Năm 2008, khi thẻ tín dụng mới được phát hành, Techcombank đã chú trọng định hướng nhóm khách hàng vàtập trung bán chéo sản phẩm Ví dụ: Khách hàng đã có tài khoản cá nhân hay thẻ ghi nợ, thẻ ATM,… nhân viên sẽ thực hiện bán chéo sản phẩm Số lượng tài khoản cá nhân tăng trung bình mỗi năm từ 70%-80% về số tài khoản và 120% về số dư Điều đó chứng minh được rằng, số thẻ tín dụng đang được tăng lên

Trang 25

đáng kể và thể hiện rõ nhất khi bạn quan sát ở các trung tâm thương mại, các dịch

vụ như spa, thể thao,… được Techcombank chú trọng phát triển, có tốc độ phát triển nhanh chóng Dịch vụ thẻ tín dụng phát triển đã giúp hệ thống các NHTM nói chung và Techcombank nói riêng có thêm kênh huy động vốn và phát triển thêm các dịch vụ cung cấp cho khách hàng qua tài khoản tại ngân hàng; cung cấp các giá trị gia tăng trên sản phẩm thẻ với nhiều tiện ích khác nhau

Để thu hút cũng như khuyến khích khách hàng thanh toán các giao dịch của mình bằng thẻ tín dụng, Techcombank luôn định hướng phát triển đa tiện ích và đầu

tư thêm POS/EDC tại các Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT), đặc biệtlà quan tâm đến

độ an toàn, bảo mật đối với thanh toán thẻ Techcombank đã phát hành các loại thẻ chip có độ bảo mật, an toàn cao và có khả năng tích hợp đa tiện ích, mạng lại nhiều tiện lợi cho khách hàng Việc chuyển đổi từ thẻ từ sang thẻ chip là phù hợp với xu thế chung, có ý nghĩa quan trọng, mở ra cơ hội phát triển mới cho thanh toán thẻ tín dụng.Hệ thống thanh toán nội bộ của Techcombankngày càng được cải tiến và nâng cấpnhờ sự đầu tư về cơ sở hạ tầng và triển khai ứng dụng mạnh mẽ công nghệ phục

vụ cho hoạt động thanh toán

Nhìn chung, với những định hướng chiến lược của Techcombank về phát triển thẻ tín dụng, cơ sở hạ tầng, công nghệ,… giúp cho thị trường giao dịch thẻ tín dụng của Techcombank phát triển, thay vì ban đầu khách hàng chỉ sử dụng thẻ tín dụng cho mục đích mua sắm là nhiều thì giờ đây, khách hàng đã thay đổi thói quen

sử dụng tiền của mình, họ thanh toán thẻ tín dụng cho các dịch vụ công cộng khác như taxi, đổ xăng

Trang 26

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT HÀNH, SỬ DỤNG VÀ THANH TOÁN THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG KỸ

THƯƠNG VIỆT NAM – PGD BẠCH ĐẰNG

2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TECHCOMBANK VÀ PGD BẠCH ĐẰNG

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Techcombank

 Trụ sở chính: 70-72 Bà Triệu, Hoàn Kiếm – Hà Nội

 Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Technological and Commercial Joint Stock

 Tên viết tắt: Techcombank

 Logo:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam, thường được biết đến với tên gọi Techcombank được thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, trải qua 21 năm hoạt động, đến nay Techcombank đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 158,897 tỷ đồng Techcombank có cổ đông chiến lược là ngân hàng HSBC với 20%

cổ phần Với mạng lưới gần hơn 315 chi nhánh và 1,299 máy ATM trên toàn quốc Techcombank đã có tốc độ phát triển mạnh mẽ với thành tích kinh doanh xuất sắc, tạo dựng nền tảng tài chính vững chắc và ổn định

Techcombank còn là ngân hàng đầu tiên và duy nhất được Financial Insights tặng danh hiệu Ngân Hàng dẫn đầu về giải pháp và ứng dụng công nghệ Hiện tại, với đội ngũ nhân viên lên tới trên 7,300 người, Techcombank luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu về dịch vụ dành cho khách hàng Techcombank hiện phục vụ trên

2 triệu khách hàng cá nhân gần 60,000 khách hàng doanh nghiệp

2.1.2 Giới thiệu chung về PGD Bạch Đằng

2.1.2.1 Lịch sử hình thành

Việc hình thành các ngân hàng hay chi nhánh ngân hàng tại các vùng kinh tế nhằm huy động mọi nguồn vốn trong dân đồng thời bám sát nhu cầu cung cấp mọi hoạt động dịch vụ về tài chính nhằm kinh doanh có hiệu quả tạo ra lợi nhuận ngày càng cao, thúc đẩy nền kinh tế phát triển là điều kiện cho sự tăng trưởng trong hoạt động của hệ thống ngân hàng nói chung và ngân hàng Kỹ thương Techcombank nói

riêng

Phòng giao dịch Bạch Đằng nằm trong hệ thống Ngân hàng Techcombank – chi nhánh Gia Định Tại công văn số 04/TCB-GĐ ngày 05/02/2009 và công văn số 05/TCB-GĐ ngày 05/02/2009, Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – chi nhánh Gia Định đăng ký mở Phòng giao dịch Techcombank Bạch Đằng địa chỉ 67-69 Bạch Đằng, phường 15, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh Phòng giao dịch Bạch

Trang 27

Đằng chịu sự quản lý trực tiếp của NH Kỹ thương Techcombank – Chi nhánh Gia Định

2.1.2.2 Quy mô kinh doanh

Phòng giao dịch Bạch Đằng thực hiện nhiệm vụ kinh doanh đa năng, tổng hợp về tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng bao gồm các nghiệp vụ chủ yếu sau:

 Các hình thức huy động vốn như: tiết kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm không kỳ hạn, lãi suất bậc thang, khuyến mãi, tiết kiệm đảm bảo bằng vàng, kỳ phiếu, trái phiếu…

 Ngân hàng cho vay bằng nhiều hình thức: thế chấp, cầm cố, hình thành bằng vốn vay, tín chấp thông qua các tổ chức chính trị, cho vay phục vụ đời sống, cho vay đầu tư cơ sở hạ tầng

 Ngoài ra còn có các dịch vụ khác như: thanh toán điện tử, chi trả kiều hối, bảo lãnh cho các thành phần kinh tế

2.1.2.3 Sơ đồ tổ chức

Phòng giao dịch Bạch Đằng tọa lạc tại 67-69 Bạch Đằng – phường 25- Q.Bình Thạnh Để tạo điều kiện phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình, PGD Bạch Đằng đã sắp xếp và tổ chức bộ máy gọn nhẹ bao gồm: 1 giám đốc, 1 kiểm soát viên và các phòng nghiệp vụ: phòng khách hàng cá nhân, phòng khách hàng doanh nghiệp, phòng kế toán, phòng tư vấn khách hàng

2.1.2.4 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban Giám đốc

(Sơ đồ tổ chức của NH Techcombank - PGD.Bạch Đằng)

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NH Techcombank – PGD Bạch Đằng

Giám đốc thực hiện công việc chỉ đạo hoạt động, xây dựng các chiến lược kinh doanh, đề ra những quy định nhằm hoàn thiện văn hóa kinh doanh của NH Trực tiếp nhận các chỉ thị của cấp trên để phổ biến cho nhân viên

Giám đốc NH là người đứng đầu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy đinh của pháp luật và NH cấp trên Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động điều hành kinh doanh của PGD Giám đốc là người có quyền hạn cao nhất trong PGD

Giám đốc

Phòng khách hàng

cá nhân

Phòng khách hàng doanh nghiệp

Phòng kế toán Phòng tư vấn

khách hàng

Trang 28

Giám đốc NH Kỹ thương Techcombank – PGD Bạch Đằng do Tổng giám đốc NH Kỹ thương Techcombank Việt Nam bổ nhiệm, Giám đốc có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của đơn vị, trực tiếp ký hợp đồng kinh tế

Giám đốc được ủy nhiệm áp dụng mức lãi suất tiền gửi, cho vay, cho khách hàng trong lãi suất do Tổng giám đốc qui định

Giám đốc có quyền đề nghị NH Kỹ thương Techcombank bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các cán bộ công nhân viên của đơn vị

Phòng kế toán và kho quỹ

Nhiệm vụ là giao dịch thanh toán với khách hàng và dịch vụ NH liên quan đến nghiêp vụ kế toán, xử lý hạch toán các nghiệp vụ theo quy định của NHNN và

NH Kỹ thương Techcombank

Thực hiện công tác thanh toán, tham gia thị trường thanh toán, thị trường tiền gửi.Ngân quỹ làm nhiệm vụ thu chi tiền mặt, dịch vụ ký gửi tài khoản, các chứng từ, giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu, quản lý an toàn kho quỹ, thực hiện các quy định, quy chế nghiệp vụ thu phát,vận chuyển tiền mặt trên đường đi

Phòng khách hàng doanh nghiệp

Phòng khách hàng doanh nghiệp: nhiệm vụ là trực tiếp giao dịch với khách hàng là doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ để khai thác, sử dụng vốn bằng VNĐ và ngoại tệ, xử lý các nghiệp vụ liên quan đến đầu tư, cho vay, quản lý các sản phẩm đầu tư cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và các hướng dẫn của nhà nước, của NH và NH TCB VN

Phòng khách hàng cá nhân

Phòng khách hàng cá nhân: nhiệm vụ là thanh toán giao dịch với khách hàng

là các cá nhân để huy động vốn bằng VNĐ và ngoại tệ, xử lý các nghiệp vụ liên quan dến cho vay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành của NHNN và hướng dẫn của NHTCB

Phòng tư vấn khách hàng

Phòng tư vấn khách hàng: tư vấn, hỗ trợ khách hàng khi khách hàng có nhu cầu tới NH Thông báo cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng mới phát hành

Nhận xét

Ưu điểm: Bộ máy tổ chức của đơn vị đã phân chia rõ trách nhiệm cũng như công việc cho mỗi phòng ban Mỗi phòng ban sẽ hoàn thành nhiệm vụ của mình và báo cáo trực tiếp lên ban lãnh đạo vào mỗi tháng và mỗi quý

Nhược điểm: Trong điều kiện hội nhập kinh tế như hiện nay thì bộ máy của đơn

vị nên phát triển thêm để đáp ứng với điểu kiện của kinh tế và xã hội

Trang 29

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của TCB –Bạch Đằng từ 2011 -2013

2.1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của TCB – Bạch Đằng từ2011 – 2013

đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%) Tổng thu

Tổng chi phí 30,772 34,332 37,177 3,569 11.56 845 2.4 Lợi nhuận

1,621 2,716 5,008 1,095 67.55 2,292 84.38

(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD phòng Kế Toán NH TCB – Bạch ĐằngT3/2014)

Biểu đồ 2.1: Kết quả HĐKD của TCB – Bạch Đằng từ năm 2011 – 2013

Nhận xét:Dựa vào bảng trên, ta có thể nhận thấy lợi nhuận của Ngân hàng tăng trưởng không ổn định qua 3 năm Cụ thể là năm 2011 Ngân hàng đạt được mức lợi nhuận là 1,621 triệu đồng Đến năm 2012 lợi nhuận của Ngân hàng tăng lên 2,716 triệu đồng, tăng 1,095 triệu đồng, tương đương tăng 67.55% so với năm 2011.Năm 2012 là năm khủng hoảng tài chính trầm trọng, nạn nhân chính là toàn hệ thống ngân hàng với tình hình nợ xấu đạt đỉnh điểm Mặc dù cũng bị ảnh hưởng nhiều từ nền kinh tế chung, Techcombank đã đưa ra chiến lược nhằm ứng phó với thực trạng nền kinh tế lúc bấy giờ: tận dụng các nguồn thu,tiết kiệm các khoản chi,

và các khoản chi điều hợp pháp, hợp lệ theo đúng chế độ tài chính Nhà nước, nhiều khoản chi đều dưới mức được chi

Năm 2013, nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng có những dấu hiệu khởi sắc Do đó, lợi nhuận của Ngân hàng đạt 5,008 triệu đồng, tăng 2,292 triệu đồng, tương đương tăng84.38% so với năm 2012

Tuy lợi nhuận của Ngân hàng biến động qua 3 năm nhưng mức lợi nhuận như vậy được đánh giá là khá tốt.Đạt được kết quả như vậy là nhờ vào sự nỗ lực của

01000020000300004000050000

Triệu đồng

Năm

Doanh Thu Chi Phí Lợi Nhuận

Trang 30

toàn thể cán bộ và công nhân viên trong Ngân hàng và do phòng đã có nhiều biện pháp để giữ vững và tăng trưởng nguồn vốn như: thực hiện giao dịch theo chương trình hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng đến giao dịch, đáp ứng các nhu cầu của khách hàng về mở tài khoản cũng như nhu cầu vay vốn của ngân hàng Bên cạnh những kết quả đạt được thì vẫn còn tồn tại trong công tác huy động vốn: có sự cạnh tranh giữa các NHTM trên địa bàn nên có tình trạng rút tiền từ nơi có lãi suất thấp sang nơi có lãi suất cao hơn

2.1.3.2 Tình hình thu nhập thuần của NH TCB – Bạch Đằng từ 2011 – 2013

Đơn vị tính: Triệu đồng

(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD phòng Kế Toán NH TCB – Bạch Đằng T3/2014) Biểu đồ 2.2: Tình hình thu nhập thuần tại Techcombank từ 2011 – 2013

Năm 2011 thu nhập thuần từ lãi đã tăng từ 834.23 triệu lên 1,548.9 triệu năm

2012, tăng 355.67 lên 536,45 triệu thu nhập thuần từ dịch vụ, nhưng tính đến cuối năm 2013, Techcombank đã đạt được các thành tựu không nhỏ trong dự đoán khả năng sinh lời của đơn vị Thu nhập thuần từ lãi tăng từ 1,548.9 tỷ đồng năm 2012 lên đến 3,183.66 triệu đồng năm 2013 Nguyên nhân là do sau khủng hoảng tài chính năm 2012 thì từ đầu năm 2013, ngành tài chính bắt đầu có dấu hiệu khởi sắc Bên cạnh đó, thu nhập thuần từ phí dịch vụ tăng nhẹ từ 630.5 triệu năm 2012 lên đến 897.043 triệu đồng năm 2013

Báo cáo thu nhập thể hiện các kết quả hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định Nó cho biết liệu ngân hàng đã kiếm được lợi nhuận hay không, ngoài ra

nó còn phản ánh khả năng lợi nhuận của ngân hàng ở cuối một khoảng thời gian cụ thể Đồng thời, nó còn cho biết ngân hàng đã chi tiêu bao nhiêu tiền để sinh lợi Chính vì vậy, Techcombank luôn luôn không ngừng phát triển các dịch vụ để tăng

doanh thu cho mình và giảm các chi phí không đáng kể

TÌNH HÌNH THU NHẬP THUẦN

Thu nhập từ lãi Thu nhập từ dịch vụ Thu nhập khác

Trang 31

2012 đạt 17,145 triệu đồng kém hơn so với năm 2011 là 17,230 triệu đồng, so với năm 2012 thì năm 2013 có dấu hiệu khả quan hơn: cụ thể năm 2013 là 19,978 triệu đồng tuy không đáng kể nhưng điều đó cũng nói lên việc huy động trong lĩnh vực này còn nhiều khó khăn, đó cũng là động lực để giúp Techcombank hoàn thiện hơn trong thời gian sắp tới

Trong thời gian qua, với chính sách kiềm chế lạm phát của chính phủ đã tác động không nhỏ đến tình hình huy động vốn của các ngân hàng tại Việt Nam Chính

vì vậy các ngân hàng luôn gặp khó khăn trong vấn đề thu hút nguồn vốn của mình

từ nhiều nguồn khác nhau Ngân hàng Techcombank trong thời gian tuy cũng chịu nhiều áp lực từ dư luận thị trường tài chính Việt Nam nhưng vẫn luôn đi đầu trong việc huy động vốn của mình Tuy không phải là ngân hàng có nguồn thu hút khách hàng huy động vốn vào ngân hàng mình, nhưng Techcombank luôn có các chính sách điều chỉnh hợp lý nhằm giúp khách hàng tin tưởng và xem Techcombank là nơi đầu tư đáng tin cậy nhất Việc huy động vốn của Techcombank thể hiện rất rõ nét trên sơ đồ trên, điều đó cũng minh chứng cho chúng ta biết Techcombank sẽ không ngừng phát huy những tiềm năng đang có trong việc huy động vốn từ các cá nhân và các giấy tờ có giá mà sẽ còn đẩy mạnh tình hình huy động vốn hơn nữa trên nhiều lĩnh vực khác nữa

2,024 4,812

TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN

Doanh nghiệp Cá nhân Giấy tờ có giá

Trang 32

2011

% năm

2013 so với năm 2012

Tổng doanh số cho

vay

11,397 12,316 24,537 108.06 199.2 + Tín dụng ngắn hạn 10,458 11,451 21,673 109.5 189.26 + Tín dụng trung –

dài hạn

(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD phòng Kế Toán NH TCB – Bạch Đằng T3/2014)

Theo bảng trên ta thấy tổng doanh số cho vay tại PGD qua các năm đều tăng Trong đó tín dụng ngắn hạn chiểm tỷ lệ lớn khoảng hơn 75% trong tổng doanh số cho vay Tuy nhiên, năm 2012 là năm có doanh số tín dụng tăng thấp và chậm nhất Nguyên nhân là do năm 2012 là năm khủng khoảng trầm trọng của ngành ngân hàng sau khi các ngân hàng ồ ạt đổ vốn vào thị trường bất động thêm vào đó là khủng hoảng kinh tế thế giới khiến cho không chỉ ngành ngân hàng mà các ngành nghề kinh doanh khác cũng lao đao trong thị trường lúc bấy giờ

Với lợi thế về nguồn vốn huy động, PGD đã chủ động mở rộng hoạt động tín dụng với phương châm “An toàn & Hiệu quả”, qua đó tạo điều kiện cho đồng vốn ngân hàng phát huy được vai trò thúc đẩy nền kinh tế thành phố tăng trưởng Việc duy trì công tác kiểm tra kiểm soát sau vay và tuân thủ các nguyên tắc trong quản lý tín dụng, đồng thời đảm bảo việc sử dụng vốn vay ngân hàng đúng mục đích và có hiệu quả là nhân tố quan trọng nâng cao chất lượng tín dụng của PGD

Đẩy mạnh công tác tín dụng, PGD đã thực sự chủ động tìm kiếm các khách hàng tiềm năng, các dự án, các phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, việc duy trì và củng cố đội ngũ khách hàng tín dụng truyền thống vẫn luôn được PGD quan tâm

Trang 33

2.1.3.5 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ NH TCB – Bạch Đằng từ 2011 - 2013

Bảng 2.3: Tình hình hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NH TCB – Bạch Đằng từ

2011

Năm

2014

% so với năm

2013 Doanh số mua vào

+ Mua của tổ chức kinh tế 70,032 193,792 267,72 295,193 152,32 + Mua của TCB TW 53,967 45,667 84,62 53,932 118,11 Doanh số bán ra

+ Bán cho tổ chức kinh tế 132,433 203,022 164,48 355,621 150,05 + Bán cho TCB TW 7,078 34,836 492,17 43,349 124,44

(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD phòng Kế Toán NH TCB – Bạch Đằng T3/2014)

Mặc dù khối lượng và doanh số ngoại tệ tăng qua các năm nhưng công tác kinh doanh ngoại tệ của PGD TCB – Bạch Đằng luôn được thực hiện theo đúng chế

độ quản lý của TCB chi nhánh Gia Định và TCB hội sở

2.1.3.6 Công tác kế toán, thanh toán của NH TCB – Bạch Đằng từ 2011 - 2013

Với việc áp dụng công nghệ NH hiện đại, công tác thanh toán của NH đã đảm bảo chính xác, kịp thời cho các giao dịch chuyển vốn thanh toán của các khách hàng với thời gian nhanh nhất, chất lượng tốt nhất Tạo điều kiện tăng nhanh tốc độ chu chuyển của đồng vốn NH

Kết quả là cùng sự nỗ lực phục vụ của các kế toán viên, số lượng khách hàng đến giao dịch ngày càng đông, số lượng khách hàng mở mới tài khoản trong năm 2013 tăng 28% so với cùng kỳ năm trước, khách hàng dần dần trung thành với

sử dụng sản phẩm của NH

Công tác thanh toán điện tử liên NH và thanh toán Western Union đạt kết quả cao Doanh số chuyển tiền qua CITAB đạt 13,175 triệu đồng, tăng 63% so với

2012 Doanh số chuyển tiền USD qua Western Union đạt 721 triệu USD tăng 102%

so với năm 2012 Các hình thức thanh toán điện tử đã thay thế dần thanh toán bù trừ bằng giấy tờ trực tiếp, làm giảm doanh số thanh toán bù trừ 22% so với 2012 2.2 THỰC TRẠNG PHÁT HÀNH, SỬ DỤNG VÀ THANH TOÁN THẺ TÍN DỤNG CỦA TECHCOMBANK

2.2.1 Các loại thẻ do Techcombank phát hành

Hệ thống thẻ tín dụng của Techcombank rất phong phú và phát triển, trải qua nhiều năm nghiên cứu tìm tòi thâm nhập thị thường và để thỏa mãn nhu cầu tiêu

Trang 34

dùng của khách hàng Techcombank đã cho ra mắt các sản phẩm thẻ tín dụng liên kết với các đối tác lớn như: VN airlines, Mercedes – Benz…

Hiện tại Techcombank có các dòng sản phẩm thẻ tín dụng như sau:

 Thẻ tín dụng quốc tế Techcombank Visa

 Hạng Chuẩn (Classic)

 Hạng Vàng (Gold)

 Hạng Bạch Kim (Platinum)

 Thẻ tín dụng quốc tế đồng thương hiệu

 Vietnam Airlines Techcombank Visa

 Mercedes – Benz Techcombank Visa

2.2.1.1 Khách hàng mục tiêu

 Tuổi: 22 - 58 tuổi (đối với nam) và 22 - 53 tuổi (đối với nữ)

 Trình độ: Tốt nghiệp cao đẳng trở lên

 Thu nhập: Thu nhập hàng tháng từ 6.5 triệu trở lên

Trang 35

2.2.1.2 Đặc điểm và lợi ích

Đặc điểm và tính năng

 Thanh toán hàng hóa/dịch vụ tại và rút tiền mặt tại hàng chục triệu điểm chấp nhận thẻ VISA trong và ngoài nước

 An toàn, thuận tiện khi giao dịch

 Không phải trả lãi tối đa tới 45

 Thủ tục đơn giản, linh hoạt

 Thời hạn hiệu lực: 03 năm kể từ ngày phát hành

 Thanh toán dư nợ online qua Fast I-Bank

 Đăng kí thanh toán dư nợ sao kê tự động

 Xem giao dịch hàng ngày trên Fast I-Bank mà không cần chờ đến kỳ sao kê

2.2.1.3 Điều kiện phát hành

Phát hành thẻ diện tín chấp

Điều kiện đối với cá nhân chủ thẻ chính:

 Trong độ tuổi: 22 - 58 tuổi (đối với nam) và 22 - 53 tuổi (đối với nữ)

 Có lương/thu nhập thường xuyên cố định hàng tháng tối thiểu là 6.500.000 đồng

 Xếp hạng năng lực tín dụng từ B trở lên theo quy định của Techcombank

 Thời gian làm việc tại đơn vị công tác hiện tại tối thiểu 3 tháng (tính từ thời điểm HĐLĐ có hiệu lực)

 Cá nhân người nước ngoài: thời hạn còn lại trên HĐLĐ tối thiểu 1 năm

Đối với thẻ Bạch Kim

Trang 36

 Là hội viên của chương trình Bông Sen Vàng hạng Bạc trở lên tại thời điểm đề nghị phát hành thẻ (khách hàng VIP/Priority chỉ cần là hội viên hạng Đăng ký trở

lên

 Từ đủ 18 tới 60 tuổi

 Chưa từng phát sinh nợ xấu tại Techcombank và/hoặc tại ngân hàng khác

 Nằm trong danh sách KH được phê duyệt trước đang còn hiệu lực, bao gồm :

 Khách hàng thân thiết

 KH tiết kiệm được phê duyệt trước

 Hội viên Bông Sen Vàng được phê duyệt trước

 Với nhóm KH có Hợp đồng lao động xác định thời hạn, phải đáp ứng yêu cầu sau:

 KH trả lương qua tài khoản: không xét điều kiện đơn vị công tác

 Đơn vị HCSN, đại sứ quán, VPĐD tổ chức nước ngoài

 Doanh nghiệp (VĐL từ 10 tỷ, thời gian hoạt động tối thiểu 1 năm)

 Đơn vị có quan hệ giao dịch với TCB (vay vốn, TKTG, trả lương…)

Đối với chủ thẻ phụ:

 Đủ 18 tuổi trở lên

 Hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vị dân sự và được người đại diện theo pháp luật của người đó chấp nhận về việc sử dụng thẻ

 Được chủ thẻ chính cam kết thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ phát sinh liên quan đến việc sử dụng thẻ

Phát hành thẻ diện cầm cố sổ tiết kiệm

 Là hội viên Bông Sen Vàng hạng Bạc trở lên tại thới điểm đề nghị phát hành thẻ

 Từ đủ 18 tuổi trở lên, có sổ tiết kiệm hợp lệ phát hành tại Techcombank (tối thiểu 12 triệu VNĐ)

 Chưa từng phát sinh nợ xấu tại Techcombank hoặc tại ngân hàng khác

Trang 37

2.2.1.5 Hạn mức giao dịch

Bảng 2.5: Hạn mức giao dịch của các loại thẻ Techcombank Visa

Hạng Chuẩn Hạng Vàng Hạng Bạch Kim Tổng hạn mức

50% hạn mức,

<=40.000.000 VNĐ

50% hạn mức

thanh toán trên

Internet tối đa

Từ 10.000.000VNĐ/

giao dịch trở xuống

Từ 20.000.000VNĐ/giao dịch trở xuống

2.2.1.6 Thẻ tín dụng quốc tế đồng thương hiệu

Ngoài các loại thẻ tín dụng như trên, Techcombank còn liên kết với VietnamAirlines và Mercedes - Benz phát hành 2 loại thẻ tín dụng đồng thương hiệu là VietnamAirlines Techcombank Visa và Mercedes – Benz Techcombank Visa Hai loại thẻ này có những điểm khác biệt so với các loại thẻ tín dụng quốc tế không có liên kết như sau:

Trang 38

Từ những sản phẩm liên kết kể trên ta có thể thấy Techcombank đã không ngừng đa dạng hóa các sản phẩm thẻ để phù hợp với từng nhóm khách hàng và gia tăng sức cạnh tranh trên thị thường, nhờ đó Techcombank đã thu hút được một lượng lớn khách hàng sử dụng thẻ của ngân hàng, khai thác dựa trên số khách hàng

đã gắn bó với ngân hàng, đồng thời tạo lòng tin vững chắc đối với nhóm khách hàng

cũ để dựa trên mối quan hệ của nhóm khách hàng này thu hút thêm nhiều khách hàng mới sử dụng thẻ ngân hàng Đặc biệt thẻ tín dụng của Techcombank đều được gắn 1 con chip điện tử nhằm bảo mật thông tin khách hàng cũng như đảm bảo an toàn trong giao dịch đồng thời cũng để khách hàng cảm nhận được rằng: Techcombank luôn không ngừng đầu tư công nghệ để phục vụ nhu cầu khách hàng,

để trở thành người bạn thân thiết của mọi nhà

Các tiêu chí phân

biệt

Mercedes–Benz Techcombank Visa

VietnamAirlines Techcombank Visa Điều kiện mở thẻ Chỉ mở thẻ cho người sở hữu

xe ô tô được phân phối bởi đại

lý chính thức của Mercedes Benz Vietnam(MBV)

Là hội viên của Bông Sen Vàng từ hạng Bạc trở lên tại thời điểm đề nghị phát hành thẻ

Hạng +Xe trị giá <2,5 tỷ: 100 triệu

+Xe trị giá >2,5 tỷ: 200 triệu

và có thể đăng kí phát hành thẻ Platinum

Chuẩn: 10-70 triệu Vàng: 70-300 triệu Platinum: 100 triệu – 1 tỷ

Ưu đãi -Được hưởng những ưu đãi

đặc biệt từ MBV dành cho những khách hàng sở hữu xe Mercedes Benz được phân phối bởi đại lý chính thức của MBV

-Được hưởng bảo hiểm rủi ro

tử vong và thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn xảy ra tại Việt Nam và trên toàn thế giới

từ 80-200 triệu

-Tích lũy dặm thưởng khi giao dịch thanh toán hàng hóa bằng thẻ để đổi dặm lấy những quà tặng hoặc ưu đãi

từ chương trình Bông Sen Vàng

-Được hưởng chế độ bảo hiểm riêng từ Vietnam Airlines và nhiều ưu đãi khác

Trang 39

đối

Tương đối

Tuyệt đối

Tương đối

Biểu đồ 2.4: Doanh số phát hành thẻ tín dụng của TCB – Bạch Đằng

từ 2011 – 2013

Trong hai loại thẻ chiếm ưu thế nhiều nhất trên thị trường Việt Nam là Visa

và MasterCard, số lượng phát hành thẻ Visa chiếm ưu thế nhiều hơn MasterCard rất nhiều (177.78%) Khách hàng sử dụng thẻ Visa cảm thấy tự tin hơn vì thực tế thẻ Visa tiêu ở nước ngoài ít bị từ chối hơn thẻ MasterCard Hơn nữa, thẻ Visa có in

ảnh chủ thẻ nên cũng tạo được cảm giác an toàn hơn cho chủ thẻ

Trang 40

2.2.2.2 Doanh số thanh toán thẻ tín dụng của TCB – Bạch Đằng từ 2011 – 2013

Bảng2.7:Doanh số thanh toán thẻ tín dụng của TCB – Bạch Đằng từ 2011 – 2013

Đơn vị: Triệu đồng Doanh số

đối

Tương đối Tuyệt đối

Tương đối 4,324 5,397 8,127 1.073 24.8% 2.73 50.6%

(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh doanh thẻ phòng Khách hàng Cá nhân NH TCB –

2.2.2.3 Hoạt động tín dụng về thẻ của TCB – Bạch Đằng từ 2011 - 2013

Như một sự tất yếu, ngày nay cho vay luôn là hoạt động lớn nhất của mỗi

NH, mang lại nhiều lợi nhuận nhất Techcombank cũng đã cho vay các khách hàng với nhiều hình thức như cho vay tiêu dùng, cho vay theo hạn mức, cho vay thấu chi,…nhưng cho vay từ việc mở thẻ tín dụng mà ngân hàng đang áp dụng cũng được rất nhiều khách hàng chọn lựa

Ngày đăng: 04/05/2021, 18:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đăng Dờn, (2011), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia
Năm: 2011
2. Nguyễn Minh Kiều, (2006), Tín Dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín Dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
Năm: 2006
3. Phan Thị Cúc, (2008), Tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Tác giả: Phan Thị Cúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2008
8. Chiến lược phát triển thẻ 2014 – 2018 của NH Techcombank 9. Các Website:Hiệp hội ngân hàng Việt Nam : http://www.vnbaorg.infor Link
4. Báo cáo kết quả HĐKD của ngân hàng Techcombank trong 3 năm 2011 – 2012- 2013 Khác
5. Báo cáo tổng kết phát hành và thanh toán thẻ tín dụng của Tehcombank trong 3 năm 2011 – 2012 – 2013 Khác
6. Báo cáo tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ từ 2011 – 2013 Khác
7. Các quy trình nghiệp vụ, chính sách công tác phát hành thẻ tín dụng tại ngân hàng Techcombank Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w