Để đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới, các bạn học sinh có thể sử dụng tài liệu Đề cương ôn tập học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 6 năm 2020-2021 - Trường THCS Mỗ Lao sau đây làm tư liệu tham khảo giúp rèn luyện và nâng cao kĩ năng giải bài tập, nâng cao kiến thức cho bản thân để tự tin hơn khi bước vào kì thi chính thức. Mời các bạn cùng tham khảo đề cương.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ANH 6 HỌC KỲ 2
( NĂM HỌC 2020-2021)
A LÝ THUYẾT
UNIT 7 TELEVISION
I NEW WORDS
character /'kær.ik.tə[r]/ n Nhân vật
documentary /,dɒkjʊ'mentri/ n phim tư liệu
educational /,ed.jʊ'kei.∫ən.əl/ adj Mang tính giáo dục
game show /geim∫əu/ n Buổi truyền hình giải trí
national /'næ∫.ən.əl/ adj [thuộc] quốc gia
newsreader /ˈnjuːz'ˌriːdɚr/ n Người đọc bản tin trên đài truyền
hình
Trang 2reason /'ri:zən/ n Nguyên nhân
remote
control
/riməʊt kən'trəʊl/
n điều khiển từ xa ( TV
schedule /'∫ed.ju:l/ n chương trình, lịch trình
1 WH-QUESTIONS (Câu hỏi có từ hỏi)
Câu hỏi có từ hỏi bắt đầu bằng các từ when, why, what, who, which, how
a Nguyên tắc đặt câu hỏi:
• Nếu chưa có trợ động từ thì phải mượn trợ động từ: do / does / did
• Nếu trợ động từ sẵn có (am / is / are / can / will / shall / could / would/ have/
has/ had…) thì đảo chúng ra trước chủ ngữ, không mượn do / does / did nữa
b Một số từ hỏi:
- When? Khi nào (thời gian)
- Where? Ở đâu (nơi chốn)
- Who? Ai (con người - chủ ngữ)
- Why? Tại sao (lý do)
- What? Cái gì / gì (vật, ý kiến, hành động)
- Which? Cái nào (sự chọn lựa)
- Whose? Của ai (sự sở hữu)
- Whom? Ai (người - tân ngữ)
- How? Như thế nào (cách thức)
- How far? Bao xa (khoảng cách)
- How long? Bao lâu (khoảng thời gian)
- How often? Bao lâu một lần (sự thường xuyên)
- How many? Bao nhiêu (số lượng – danh từ đếm được)
- How much? Bao nhiêu (giá cả, số lượng – danh từ không đếm được)
- How old? Bao nhiêu tuổi
EG: a/ I met my uncle yesterday → Whom did you meet yesterday?
b/ Peter gives me this gift → Who gives you this gift?
c/ Our train is arriving in the evening.→ When is your train arriving?
d/ I had a cup of coffee and a slice of bread for breakfast → What did you
have for breakfast?
e/ Peter didn’t come to the party because he was ill → Why didn’t Peter come
to the party?
f/ It’s Jane’s car → Whose car is it?
2.CONJUNCTIONS: and, or and but ( Liên từ nối )
Trang 3The most important among the coordinating conjunctions are and, but and or
a.And: The conjunction and is used to suggest:
a) That one action follows another in the chronological order
Eg : Jane sent in her applications and waited for a call from the HR office
b) That one idea is the result of another
Eg : Rain began to fall and the creek rose rapidly
And can also be used to suggest a kind of comment on something mentioned in
the first clause
Eg : James became addicted to drugs – and that was hardly surprising
b But: The conjunction but is used to suggest a contrast
Eg : It was a sunny day, but the wind was cold (Here the second clause
suggests a contrast that is unexpected in the light of the first clause.)
The stick was thin but it was strong Ex: He was ill but he went to work
She is poor but honest
But can be used with the meaning of ‘with the exception of’
Eg : Everybody but James turned up
c Or: The conjunction or is used to suggest that only one possibility can be
realized
Eg : You can have tea or coffee Ex:You can work
hard or you can fail
UNIT 8 SPORTS AND GAMES
1 NEW WORDS
congratulation /kən,græt.∫ʊ'lei.∫ən/ n xin chúc mừng!/ sự chúc mừng
exhausted /ig'zɔ:.stid/ adj kiệt sức, mệt lử, mệt lử
fantastic /fæn'tæs.tik/ adj Tuyệt diệu, kỳ diệu; tuyệt vời
Trang 4regard /ri'gɑ:d/ v Coi là
Sports
competition
/spɔ:ts ,kəmpə'ti∫.ən/ n Cuộc đua thể thao
II GRAMMAR
1 PAST SIMPLE.
a Định nghĩa thì quá khứ đơn
Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong
quá khứ hoặc vừa mới kết thúc
b Cách dùng thì quá khứ đơn
Diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong
quá khứ
Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ
Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ
Dùng trong câu điều kiện loại II
c Công thức thì quá khứ đơn
Khẳng
Phủ định S + was/were not S + did not + V (nguyên thể)
d Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn
Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:
– yesterday (hôm qua)
– last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/
năm ngoái
– ago: Cách đây (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2
ngày …)
– when: khi (trong câu kể)
2 IMPERATIVES: GIVING INSTRUCTIONS
Imperative sentences are used to issue a command or instruction, make a
request, or offer advice Basically, they tell people what to do Imperative
sentences usually end with a period but can occasionally end with an
Trang 5exclamation point These sentences are sometimes referred to as directives because they provide direction to whomever is being addressed
Eg: Pass the salt Eg: Move out of my way!
Eg: Shut the front door Eg: Find my leather jacket
Giving instructions
You often see the imperative form in instruction manuals or when someone tells you how to do something There are often "sequencing" words to show the steps in the process
For example, "firstly", "secondly" and "finally"
Eg : Simple instructions to replace a light bulb
Firstly, turn off the electricity
Secondly, remove the light bulb
Then, screw in the new light bulb
Finally, turn the electricity on and switch on the light
You can also say "after that" instead of "then" and "first" / "second" instead of
"firstly" and "secondly"
3 Adverbs of frequency - Trạng từ tần suất
+ Trạng từ tần suất (Adverbs of frequency): Ý nghĩa của trạng từ tần suất Các trạng từ tần suất được dùng để trả lời cho câu hỏi về tần suất:
How often + do/ does + chủ ngữ + động từ?
Các trạng từ chỉ tần suất phổ biến: Always (luôn luôn ), Usually (thường xuyên ), Often (thường), Sometimes (thỉnh thoảng), Seldom (hiếm khi), Never (không bao giờ)
Lưu ý: các trạng từ trên được sắp xếp theo thứ tự mức độ thường xuyên giảm dần
Eg : He always gets up early (Bạn ấy luôn luôn dậy sớm.)
He often goes to the park (Cậu ấy thường đi công viên.)
He sometimes eats out (Cậu ấy thỉnh thoảng đi ăn bên ngoài.)
He seldom goes camping (Cậu ấy hiếm khi đi cắm trại.)
He never plays tennis (Cậu ấy không bao giờ chơi tennis.)
+ Vị trí các trạng từ tần suất
a/ Đứng sau động từ “to be”
Eg: I am never late for school Eg:- My cat is always hungry
b/ Đứng sau chủ ngữ và đứng trước động từ chính trong câu
Eg: He sometimes flies his kite Eg:- They usually
go fishing
c/ Đứng ở đầu câu Vị trí này chỉ dành cho những trạng từ: usually, often và
sometimes Eg: - Usually he eats noodles (Anh ấy thường xuyên ăn mỳ.) - Sometimes my father drinks coffee (Ba tớ thi thoảng uống cà phê.)
UNIT 9 CITIES OF THE WORLD
I NEW WORDS
Trang 6Asia /ˈeɪ.ʒə/ (n): n châu Á
thưởng
a The present perfect.
1 Định nghĩa thì hiện tại hoàn thành
Thì hiện tại hoàn thành (the present perfect tense) dùng để diễn tả về một
hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian
diễn ra nó
2 Cách dùng thì hiện tại hoàn thành
Hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào
Hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại
Hành động đã từng làm trước đây và bây giờ vẫn còn làm
Trang 7Một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever )
Về một hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói
3 Công thức thì hiện hoàn thành
4 Dấu hiện nhận biết thì hiện tại hoàn thành
just, recently, lately: gần
đây, vừa mới
for + N – quãng thời gian: trong khoảng (for a year,
for a long time, …)
since + N – mốc/điểm thời gian: từ khi (since 1992,
since June, …)
yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)
so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ
b Superlative (So sánh nhất)
Short adj:S + V + the + adj + est + N/pronoun
Long adj:S + V + the most + adj + N/pronoun
Ex:She is the tallest girl in the village Ex: He is the
most gellant boy in class
Dạng khác:S + V + the least + adj + N/pronoun(ít nhất)
Các tính từ so sánh đặc biệt
good/better/the best bad/worse/the
worst many(much)/more/the most
little/less/the least far/farther(further)/the farthest(the furthest)
condominium /ˌkɑn·dəˈmɪn·i·əm/ n chung cư
penthouse /ˈpent·hɑʊs/ n tầng trèn cùng của một
tòa nhà cao tầng basement
/ˈkeɪ·bəl ˈtel·əˌvɪʒ·ən/ n truyền hình cáp
S + have/ has + VpII S + haven’t/ hasn’t +
VpII
Have/ Has + S + VpII
?
Trang 8automatic /ˌɔ·t̬əˈmæt̬·ɪk/ adj tự động
look after /lʊk ˈæf tər/ V trông nom, chăm sóc
helicopter /ˈhel·ɪˌkɑp·tər/ n máy bay trực thăng
comfortable /ˈkʌm·fər·t̬ə·bəl/ adj đầy đủ, tiện nghi
skyscraper /ˈskɑɪˌskreɪ·pər/ n nhà chọc trời
motorhome /ˈməʊtəˌhəʊm/ n nhà lưu động (có ôtô
kéo)
2 GRAMMAR
Simple future tense (Thì tương lai đơn)
1 Định nghĩa thì tương lai đơn Thì tương lai đơn trong tiếng anh (Simple
future tense) được dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì nào trước khi
chúng ta nói Chúng ta ra quyết định tự phát tại thời điểm nói Thường sử dụng thì
tương lai đơn với động từ to think trước nó
2 Cách dùng thì tương lai đơn
Diễn đạt một quyết định tại thời điểm nói
Đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời
Diễn đạt dự đoán không có căn cứ
3 Công thức thì tương lai đơn
S + will + V(nguyên
thể)
S + will not + V(nguyên thể) Will + S + V(nguyên
thể)
Trang 94 Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn
Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai:
– in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)
– tomorrow: ngày mai
– Next day: ngày hôm tới
– Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới
Trong câu có những động từ chỉ quan điểm như:
– think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là
1 Will and might for future Both "will" and "might" are modal auxiliary verbs
This means that they are followed by the infinitive of the verb without "to":
Eg : "It will rain later/ "It might rain later."
We use "will" when we are sure that something will happen
"It will be sunny later." (100% probability)
We use "might" when something is less sure
"It might rain later Take an umbrella with you." (50% probability)
The negative forms are:
"It won't "
"It won't snow until December."
"It might not "
"It might not be sunny at the beach."
UNIT 11: OUR GREENER WORLD
1 NEW WORDS:
air pollution /eər pəˈlu·ʃən/ n ô nhiễm không khí
water
pollution
/ˈwɔ·t̬ər pəˈlu·ʃən/ n ô nhiễm nước
noise pollution /nɔɪz pəˈlu·ʃən/ n ô nhiễm tiếng ồn
deforestation /diːˌfɔːr.əˈsteɪ.ʃən/ n nạn phá rừng, sự phá rừng
soil pollution / sɔɪl pəˈlu·ʃən/ n ô nhiễm đất
electricity /ɪˌlekˈtrɪs·ət̬·i/ n điện
do a survey /du eɪ ˈsɜr·veɪ/ v tiến hành cuộc điều tra
environment /ɪnˈvɑɪ·rən·mənt/ n môi trường
Trả lời: Yes, S + will./
No, S + won’t
Trang 10pollute /pəˈlut/ v làm ô nhiễm
recycling bin /ˌriːˈsaɪ.klɪŋ bɪn/ n thùng đựng đồ tái chế
II GRAMMAR
1.If – clause : Type 1 (Câu điều kiện loại 1)
Câu điều kiện loại 1 còn được gọi là câu điều kiện có thực ở hiện tại Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai Diễn tả sự việc có thể xảy ra trong
hiện tại hoặc tương lai
2 Cấu trúc – công thức
If + S + V (hiện tại), S + will + V (nguyên mẫu)
Trong mệnh đề điều kiện, động từ (V) chia ở thì hiện tại Trong mệnh đề chính, động từ (V) chia ở dạng nguyên thể
=> Nói cách khác, ở câu điều kiện loại 1, mệnh đề IF dùng thì hiện tại đơn Mệnh đề chính dùng thi tương lai đơn
Eg : If I tell her everything, she will know how much I love her
=> Trong mệnh đề điều kiện, động từ tell chia ở hiện tại, còn ở mệnh đề chính, động từ know chia ở dạng nguyên mẫu
If it rains, we will not go to the cinema
=> Trong mệnh đề điều kiện, động từ rains chia ở thì hiện tại, còn ở mệnh đề chính, động từ go được để ở dạng nguyên mẫu
3 Cách dùng câu điều kiện loại 1
a Chỉ sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai:
Eg: If I get up early in the morning, I will go to school on time
b Có thể sử dụng để đề nghị và gợi ý:
Eg: If you need a ticket, I can get you one
c Dùng để cảnh báo hoặc đe dọa:
Eg: If you come in, he will kill you
4 Một số trường hợp đặc biệt
a Đôi khi có thể sử dụng thì hiện tại đơn trong cả hai mệnh đề
Cách dùng này có nghĩa là sự việc này luôn tự động xảy ra theo sau sự việc khác
Eg: If David has any money, he spends it
Trang 11b Có thể sử dụng “will” trong mệnh đề IF khi chúng ta đưa ra yêu cầu
Eg: If you’ll wait a moment, I’ll find someone to help you (= Please wait a moment)
c Có thể sử dụng thì hiện tại tiếp diễn (chẳng hạn như “are doing”) hoặc hiện tại hoàn thành ( chẳng hạn như “have done”) trong mệnh đề IF
Eg: If we’re expecting a lot of visitors, the museum will need a good clean
UNIT 12: ROBOTS
1 NEW WORDS:
play football /pleɪ ˈfʊtˌbɔl/ v chơi bóng đá
cut the hedge /kʌt ðə hedʒ/: v cắt tỉa hàng rào
home robot /hoʊm ˈroʊ.bɑːt/ n người máy gia đình
worker robot /ˈwɜr·kər ˈroʊ.bɑːt/ n người máy công nhân
teaching robot /ˈtiː.tʃɪŋ ˈroʊ.bɑːt/ n người máy dạy học
(good/bad)
habits
/ˈhæb.ɪt/ n thói quen (tốt /xấu)
go/come to town /ˈnætʃ·ər·əl/ v đi ra thành phố
Trang 12robot /ˈroʊ.bɑːt/ n người máy
II GRAMMAR
1 MODAL VERBS: Can/Could : Động từ tình thái can (có thể) được dùng
để nói lên khả năng có thể thực hiện được điều gì đó hoặc biểu thị sự cho phép
Sử dụng yêu cầu thường dùng could lịch sự hơn can
Thể khẳng định: S + can/could + verb (inf without to)
Thể phủ định: S + cannot/ could not+ Vinf
[viết tắt: cannot = can’t / could not = couldn’t]
Thể nghi vấn: Can/Could + S + verb…?
Ex: I can swim (Tôi có thể bơi.)
He can speak English (Anh ấy có thể nói Tiếng Anh.)
I can’t go ahead (Tôi không thể đi về phía trước.)
Can I help you? (Tôi có thể giúp bà không?.)
Can you swim? (Bạn có thể bơi không?)
No, I can’t (Không, Tôi không thể) – Yes, I can (Có, tôi có thể)
I couldn’t see anything (Tôi không thể nhìn thấy gì.)
It could rain tomorrow (Ngày mai trời có thể mưa.)
2 Will be able to
a.Cách dùng của "will be able to"
Chúng ta sẽ sử dụng cụm động từ will be able to để nói về khả năng trong tương lai
Eg : The baby will be able to speak next month
You will be able to communicate in English after finishing the course
b.Cấu trúc câu với "will be able to"
Dạng khẳng định S + will be able to + V
Dạng phủ định S + will not be able to + V
Dạng nghi vấn Will + S + not be able to + V ?
Cấu trúc này để nói về bản thân hoặc ai đó có / không có hoặc hỏi về khả năng làm việc gì đó trong tương lai
Eg: He will be able to get to the top of the mountain
Tom will not be able to finish his work tomorrow