- Tiến hành một số thí nghiệm để HS quan sát và rút ra tính chất hóa học của axit + Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước (được gọi là phản ứng trung hoà) + Khi xét tác dụng của [r]
Trang 1VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng Của chương trình giáo dục phổ thông Môn hoá học lớp 9 THCS
HÀ NỘI - 2009
Trang 2PHẦN THỨ HAI
Đ2 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
- Tính chất hoá học của oxit:
+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit
+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ
- Sự phân loại oxit, chia ra các loại: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính va oxittrung tính
- Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit và lưu huỳnh đioxit
Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO, SO2
- Phân biệt được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của một sốoxit
- Phân biệt được một số oxit cụ thể
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất
B Trọng tâm
Tính chất hóa học của oxit
Phản ứng điều chế mỗi loại oxit
C Hướng dẫn thực hiện
- Tiến hành một số thí nghiệm song song đồng thời với cả oxit bazơ và oxit axit khitác dụng với nước và dùng quỳ tím để xác nhận sự tạo thành dung dịch bazơ và dung dịchaxit Trên cơ sở đó, giúp HS quan sát và nhận xét: chất có tính bazơ thì tác dụng với cácchất có tính axit và ngược lại
- Học sinh hiểu được cơ sở để phân loại oxit bazơ và oxit axit là dựa vào những tínhchất hoá học của chúng phán đoán tính chất của CaO, SO2
- Sử dụng thí nghiệm để HS quan sát và nhận xét CaO và SO2, chất nào là oxit axit,chất nào là oxit bazơ Viết đúng các phương trình hoá học minh hoạ cho mỗi tính chất củaCaO và SO2
- Biết được các phương pháp điều chế CaO và SO2 trong phòng thí nghiệm, trongcông nghiệp và những phản ứng hoá học làm cơ sở cho phương pháp điều chế
- Học sinh biết tiến hành một số thí nghiệm hoá học đơn giản, an toàn và tiết kiệmhoá chất Học sinh biết tiến hành những thí nghiệm để chứng
minh cho một tính chất hoá học nào đó
- Luyện tập: + Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất vàđiều chế oxit (dưới dạng giải thích hoặc sơ đồ)
+ Phân biệt các oxit bằng phương pháp hóa học
+ Bài toán tính khối lượng, nồng độ dung dịch, tính % khối lượng hỗn hợp cácoxit và xác định công thức oxit
Trang 3- Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết axit HCl, H2SO4 loãng và H2SO4 đặc (tácdụng với kim loại, tính háo nước) Phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.
Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hoá học của axit nói chung
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của axit HCℓ, H2SO4 loãng,
H2SO4 đặc tác dụng với kim loại
- Viết các phương trình hoá học chứng minh tính chất của H2SO4 loãng và H2SO4 đặc,nóng
- Nhận biết được dung dịch axit HCℓ và dung dịch muối clorua, axit H2SO4 và dungdịch muối sunfat
- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch axit HCℓ,H2SO4 trong phản ứng
B Trọng tâm
Tính chất hóa học của axit, tính chất riêng của H2SO4
Nhận biết axit H2SO4 và muối sunfat
C Hướng dẫn thực hiện
- Tiến hành một số thí nghiệm để HS quan sát và rút ra tính chất hóa học của axit+ Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước (được gọi là phản ứng trung hoà)+ Khi xét tác dụng của axit với kim loại, không viết phương trình hoá học của kimloại với axit nitric HNO3
+ Không nêu điều kiện để kim loại tác dụng với dung dịch axit giải phóng khíhiđro
+ Chỉ viết phương trình hoá học của H2SO4 đặc, nóng với kim loại đồng Cu (chú ýkhông giải phóng H2)
- Từ tính chất chung của axit, yêu cầu HS phán đoán tính chất của axit HCl, axit
H2SO4 loãng: có đầy đủ tính chất của axit Axit H2SO4 đặc có những tính chất hoá họcriêng: tính oxi hoá (tác dụng với những kim loại kém hoạt động) và tính háo nước (Sửdụng thí nghiệm để thấy tính chất riêng của H2SO4)
- Sử dụng thí nghiệm để HS quan sát và nhận biết H2SO4
- Luyện tập: + Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất, điềuchế axit và mối quan hệ giữa axit với oxit (dưới dạng giải thích hoặc sơ đồ)
+ Nhận biết các axit bằng phương pháp hóa học
+ Bài toán tính khối lượng, nồng độ dung dịch, tính % khối lượng hỗn hợp cácaxit
Bài 6: THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết được:
Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
- Oxit tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ hoặc axit
- Nhận biết dung dịch axit, dung dịch bazơ và dung dịch muối sunfat
Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng và viết được các phương trình hoá học của thínghiệm
- Viết tường trình thí nghiệm
B Trọng tâm
Phản ứng của CaO và P2O5 với nước
Nhận biết các dung dịch axit H2SO4 , HCl và muối sunfat
C Hướng dẫn thực hiện
Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như:
Trang 4+ Rót chất lỏng vào ống nghiệm
+ Nhỏ giọt chất lỏng vào ống nghiệm bằng công tơ hút
+ Nhỏ giọt chất lỏng lên giấy chỉ thị bằng công tơ hút
+ Lắc ống nghiệm
+ Đốt chất rắn trong bình thủy tinh miệng rộng
Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét
Thí nghiệm 1 Phản ứng của canxi oxit với nước
+ Mẩu nhỏ CaO tan nhanh và ống nghiệm nóng lên
+ Quỳ tím chuyển màu xanh và phenolphtalein không màu chuyển màu hồng
+ Kết luận: CaO là oxit bazơ tác dụng với nước tạo dung dịch bazơ
Thí nghiệm 2 Phản ứng của điphotpho pentaoxit P2O5 với nước
+ Photpho cháy tạo khói trắng
+ Sau khi thêm nước, lắc nhẹ thì khói trắng tan hết và dung dịch trong bình làm quỳ tím hóa đỏ
+ P2O5 là oxit axit tác dụng với nước tạo dung dịch axit
Thí nghiệm 3 Nhận biết dung dịch mỗi chất trong 3 lọ mất nhãn đựng H2SO4 loãng, HCℓ
- Tính chất, ứng dụng của natri hiđroxit NaOH và canxi hiđroxit Ca (OH)2;phương pháp sản xuất NaOH từ muối ăn
- Thang pH và ý nghĩa giá trị pH của dung dịch
Kĩ năng
- Tra bảng tính tan để biết một bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hoặc bazơ không tan
- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất của bazơ, tính chất riêng của bazơkhông tan
- Nhận biết môi trường dung dịch bằng chất chỉ thị màu (giấy quỳ tím hoặc dung dịchphenoℓphtalêin); nhận biết được dung dịch NaOH và dung dịch Ca (OH)2
- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của bazơ
- Tìm khối lượng hoặc thể tích dung dịch NaOH và Ca (OH)2 tham gia phản ứng
B Trọng tâm
Tính chất hóa học của bazơ
Thang pH
C Hướng dẫn thực hiện
- Tiến hành các thí nghiệm để HS quan sát và nhận xét:
+ Các dung dịch bazơ (kiềm bazơ tan): làm đổi màu quỳ tím thành xanh hoặcdung dịch phenolphtalêin không màu thành màu đỏ, tác dụng với oxit axit và axit tạothành muối và nước, tác dụng với dung dịch muối
+ Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ, tạo thành oxit và nước
+ Cả bazơ tan và bazơ không tan đều tác dụng với axit tạo thành muối và nước.Phản ứng này là phản ứng trung hoà
- Dựa vào tính chất chung của bazơ, HS phán đoán tính chất của NaOH và Ca(OH)2
(có thể tiến hành một số thí nghiệm để chứng minh)
- Giới thiệu thang pH và dùng giấy pH để thực hành
Trang 5- Luyện tập: + Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất, điềuchế bazơ và mối quan hệ giữa bazơ với oxit (dưới dạng giải thích hoặc sơ đồ)
+ Phân biệt các bazơ, bazơ bằng phương pháp hóa học
+ Bài toán tính khối lượng, nồng độ dung dịch, tính % khối lượng hỗn hợp cácbazơ và xác định công thức bazơ
Bài 9, 10, 11: MUỐI PHÂN BÓN HOÁ HỌC
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết được:
- Tính chất hoá học của muối: tác dụng với kim loại, dung dịch axit, dung dịchbazơ, dung dịch muối khác, nhiều muối bị nhiệt phân huỷ ở nhiệt độ cao
- Một số tính chất và ứng dụng của natri clorua (NaCl) và kali nitrat (KNO3)
- Khái niệm phản ứng trao đổi và điều kiện để phản ứng trao đổi thực hiện được
- Tên, thành phần hoá học và ứng dụng của một số phân bón hoá học thông dụng
Kĩ năng
- Tiến hành một số thí nghiệm, quan sát giải thích hiện tượng, rút ra được kết luận vềtính chất hoá học của muối
- Nhận biết được một số muối cụ thể và một số phân bón hoá học thông dụng
- Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của muối
- Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch muối trong phản ứng
B Trọng tâm
Tính chất hóa học của muối
Phản ứng trao đổi và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi
Một số muối được làm phân bón hóa học
C Hướng dẫn thực hiện
- Tiến hành một số thí nghiệm để HS quan sát và nhận xét:
+ Muối tác dụng với bazơ, với axit, với muối, với kim loại
+ Một số muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao
(phản ứng với kim loại là phản ứng thế, phản ứng với bazơ, axit, muối là phản ứng trao đổi, phản ứng phân hủy muối là phản ứng phân tích)
- Sử dụng mô hình hoặc sơ đồ động để giúp HS qua sát và rút ra nhận xét: Phản ứngtrao đổi là phản ứng hoá học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhaunhững thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới không tan hoặc dễ bayhơi
- Có thể sử dụng các thí nghiệm song song mang tính phản chứng để giúp HS thấyđiều kiện xảy ra phản ứng trao đổi:
Phản ứng trao đổi giữa dung dịch các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành cóchất dễ bay hơi, hoặc chất không tan
- Muối ăn có trong nước biển và đời sống hàng ngày nên giúp HS tự trao đổi ý kiếnvới nhau để biết về NaCl Giới thiệu về KNO3
- Trước hết, cần cho HS biết các nguyên tố vi lượng có tác dụng như thế nào đốivới cây trồng Từ đó thấy việc sử dụng một số muối làm phân bón hóa học
- Những phân bón hoá học đơn thường dùng là phân đạm (urê, amoni nitrat, amonisunfat); phân lân (photphat tự nhiên, supephotphat); phân kali; phân bón kép có chứa haihoặc cả ba nguyên tố dinh dưỡng N, P, K; phân bón vi lượng chứa một lượng rất ít các hợpchất của bo, của kẽm, của mangan…
- Luyện tập: + Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất vàđiều chế muối
+ Viết phương trình hóa học của các phản ứng biểu diễn mối quan hệ giữa muốivới axit, bazơ, oxit (dưới dạng giải thích hoặc sơ đồ)
+ Phân biệt các muối bằng phương pháp hóa học
Trang 6+ Bài toán tính khối lượng, nồng độ dung dịch, tính % khối lượng hỗn hợp cácmuối và xác định công thức muối
Bài 12: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
- Biết và chứng minh được mối quan hệ giữa oxit axit, bazơ, muối
Kĩ năng
- Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
- Viết được các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ chuyển hoá
- Phân biệt một số hợp chất vô cơ cụ thể
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp chất rắn, hỗn hợplỏng, hỗn hợp khí
B Trọng tâm
Mối quan hệ hai chiều giữa các loại hợp chất vô cơ
Kĩ năng thực hiện các phương trình hóa học
C Hướng dẫn thực hiện
- Hướng dẫn HS tự lập sơ đồ tóm tắt về tính chất hoá học của các loại hợp chất vô
cơ và mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ (có thể dùng sơ đồ trống hoặc sơ đồkhuyết một phần)
- Học sinh nắm vững những biến đổi qua lại chủ yếu giữa các loại hợp chất vô cơ,không yêu cầu sơ đồ hoá toàn bộ các biến đổi qua lại Có thể tham khảo sơ đồ về mối quan
hệ giữa các loại hợp chất vô cơ trong bài 12 sách giáo khoa Hoá 8 (trang 40) Chú ý đánh
số thứ tự các mũi tên chỉ các biến đổi hoá học
- Rèn luyện HS viết các phương trình hoá học minh hoạ cho các phản ứng hoá họcchỉ sự biến đổi trực tiếp giữa hai loại hợp chất vô cơ
- Luyện tập: + Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất vàđiều chế oxit, axit, bazơ, muối
+ Viết phương trình hóa học của các phản ứng biểu diễn mối quan hệ giữa oxit,axit, bazơ, muối (dưới dạng giải thích hoặc sơ đồ)
+ Phân biệt các hợp chất vô cơ bằng phương pháp hóa học
+ Bài toán tính khối lượng, nồng độ dung dịch, tính % khối lượng hỗn hợp cácchất và xác định công thức hợp chất
Bài 14: THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ VÀ MUỐI
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết được:
Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
- Bazơ tác dụng với dung dịch axit, với dung dịch muối
- Dung dịch muối tác dụng với kim loại, với dung dịch muối khác và với axit
Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công 5 thí nghiệm trên
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các phương trình hoáhọc
- Viết tường trình thí nghiệm
B Trọng tâm
Trang 7 Phản ứng của bazơ với muối, với axit
Phản ứng của muối với kim loại, với axit, với muối
C Hướng dẫn thực hiện
Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như:
+ Rót chất lỏng vào ống nghiệm
+ Nhỏ giọt chất lỏng vào ống nghiệm bằng công tơ hút
+ Thả đinh sắt vào ống nghiệm
+ Lắc ống nghiệm
+ Thả một lượng nhỏ chất rắn vào đáy ống nghiệm
Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét
Thí nghiệm 1 Phản ứng của Natri hiđroxit với sắt (III) clorua
+ Có kết tủa màu vàng nâu xuất hiện
Thí nghiệm 2 Phản ứng của đồng (II) hiđroxit với axit HCl.
+ kết tủa Cu(OH)2 tan thành dung dịch có màu xanh
Thí nghiệm 3 Đồng (II) sunfat tác dụng với sắt
+ Sau 4 -5 phút có một lớp màu đỏ bám trên đinh sắt
Thí nghiệm 4 Bari clorua tác dụng với muối Na2SO4
+ Có kết tủa màu trắng xuất hiện
Thí nghiệm 5 Bari clorua tác dụng với axit H2SO4
+ Có kết tủa màu trắng xuất hiện
Kết luận: Bazơ có tính chất tác dụng với axit và muối
Muối có tính chất tác dụng với kim loại, muối và axit
Dung dịch BaCl2 là thuốc thử để nhận biết H2SO4 và muối sunfat
- Các hoá chất NaOH, H2SO4 là những hoá chất dễ ăn mòn da, giấy, vải , khi làmthí nghiệm phải hết sức cẩn thận, không để hoá chất dây vào người, quần áo, sách vở vàbàn học
Chương 2: KIM LOẠI
Bài 15, 16, 17: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI.
DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI.
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết được:
- Tính chất vật lí của kim loại
- Tính chất hoá học của kim loại: Tác dụng với phi kim, dung dịch axit, dung dịchmuối
- Dãy hoạt động hoá học của kim loại K, Na, Mg, Aℓ, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
Ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại
Tính chất vật lí và tính chất hóa học của kim loại
Dãy hoạt động hóa học của kim loại
C Hướng dẫn thực hiện
Trang 8- Tiến hành một số thí nghiệm để HS rút ra nhận xét:
+ Kim loại có tính dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, ánh kim Dựa vào tính chất vật lí
và một số tính chất khác, người ta sử dụng kim loại trong đời sống và sản xuất
+ Kim loại tác dụng với nhiều phi kim tạo thành muối và oxit Một số kim loại tácdụng với dung dịch axit (HCℓ, H2SO4 loãng ) tạo thành muối và giải phóng khí hiđro Kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn (trừ Na, K, Ca ) có thể đẩy kim loại hoạt động yếuhơn ra khỏi dung dịch muối tạo thành kim loại mới và muối mới
- Học sinh có thể tự tiến hành một số thí nghiệm đơn giản:
+ uốn dây kim loại
+ đốt nóng một đoạn dây đồng trên đèn cồn (để một mẩu nến ở giữa đoạn dâyđồng, HS sẽ quan sát thấy mẩu nến bị chảy ra)
+ đốt dây Fe (xoắn ruột gà) trong bình chứa O2
+ Kim loại Zn tác dụng với dung dịch HCl
+ Đinh sắt tác dụng với dung dịch CuSO4
HS quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích và rút ra nhận xét
- HS biết cách tiến hành nghiên cứu một số thí nghiệm đối chứng để rút ra kim loạihoạt động, yếu và cách sắp xếp theo từng cặp Từ đó rút ra ý nghĩa của dãy hoạt động hoáhọc của một số kim loại từ các thí nghiệm và các phản ứng đã biết
- Luyện tập: + Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chấtchung và điều chế kim loại
+ Bài toán tính khối lượng kim loại, tính % khối lượng hỗn hợp các kim loại vàxác định nguyên tố
Bài 18, 19, 20: NHÔM, SẮT VÀ HỢP KIM SẮT
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết được:
- Tính chất hoá học của nhôm, sắt: chúng có những tính chất hoá học chung củakim loại; nhôm và sắt không phản ứng với H2SO4 đặc, nguội; nhôm phản ứng được vớidung dịch kiềm; sắt là kim loại có nhiều hoá trị
- Phương pháp sản xuất nhôm bằng cách điện phân nhôm oxit nóng chảy
- Phân biệt được nhôm và sắt bằng phương pháp hoá học
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp bột nhôm và sắt Tính khốilượng nhôm hoặc sắt tham gia phản ứng hoặc sản xuất được theo hiệu suất phản ứng
+ Nhôm là kim loại nhẹ, sắt có tính nhiễm từ
- Từ tính chất chung của kim loại, HS dự đoán tính chất hóa học của nhôm và sắt
- Tiến hành một số thí nghiệm để HS quan sát và rút ra nhận xét:
Trang 9+ Nhôm có những tính chất hoá học chung của kim loại: tác dụng với phi kim,dung dịch axit (trừ HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội), tác dụng với dung dịch muối củakim loại kém hoạt động
+ Nhôm còn có phản ứng với dung dịch kiềm giải phóng hiđro
+ Sắt có những tính chất hoá học chung của kim loại: tác dụng với phi kim, dungdịch axit (trừ HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội), tác dụng với dung dịch muối của kimloại kém hoạt động
+ Sắt thể hiện hóa trị II và III trong các hợp chất
- Nhôm, hợp kim nhôm và hợp kim sắt có nhiều ứng dụng trong công nghiệp vàđời sống
- Nhôm được sản xuất bằng cách điện phân hỗn hợp nóng chảy của Aℓ2O3 vàCriolit
- Gang là một loại hợp kim của sắt với cacbon, trong đó hàm lượng cacbon chiếm
từ 2 – 5%; ngoài ra trong gang còn có lượng rất nhỏ một số nguyên tố khác như Si, Mn,S
Thép là hợp kim của sắt với cacbon va một số nguyên tố khác, trong đó hàm lượngcacbon chiếm dưới 2% Thép được luyện trong lò luyện thép bằng cách oxi hoá một sốnguyên tố có trong gang như C, Mn, Si, S, P
- Chỉ biết:
+ Phản ứng CO khử Fe2O3 thành Fe trong quá trình luyện gang
+ Sơ đồ cấu tạo lò luyện gang và lò luyện thép (lò thổi oxi)
+ Sơ lược về qui trình kỹ thuật
+ Không viết phương trình hoá học của Aℓ với dung dịch NaOH
- Luyện tập: + Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất vàđiều chế Al, Fe
+ Bài toán tính khối lượng Al, Fe , tính % khối lượng hỗn hợp Al, Fe với các kimloại khác và xác định nguyên tố Al, Fe
Bài 21: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
VÀ BẢO VỆ KIM LOẠI KHÔNG BỊ ĂN MÒN
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
- Nhận biệt được hiện tượng ăn mòn kim loại trong thực tế
- Vận dụng kiến thức để bảo vệ một số đồ vật bằng kim loại trong gia đình
B Trọng tâm
Khái niệm ăn mòn kim loại và các yếu tố ảnh hưởng
Biện pháp chống ăn mòn kim loại
C Hướng dẫn thực hiện
- Thông qua các hiện tượng tự nhiên, gíup HS thấy:
+ Sự phá huỷ kim loại và hợp kim do tác dụng hoá học trong môi trường tự nhiênđược gọi là sự ăn mòn kim loại
- Tiến hành thí nghiệm để HS thấy:
+ Kim loại bị ăn mòn là do kim loại tác dụng với các chất như nước, oxi (trongkhông khí), đất và các chất khác trong môi trường
Trang 10+ Sự ăn mòn kim loại không xảy ra hoặc xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào cácchất trong môi trường (thành phần môi trường), nhiệt độ của môi trường (sơ lược).
- Thông qua các hiện tượng tự nhiên, gíup HS thấy:
+ Các biện pháp chống ăn mòn là: ngăn không cho kim loại tiếp xúc với môitrường hoặc chế tạo những hợp kim ít bị ăn mòn
- Luyện tập: + Xét các hiện tượng ăn mòn kim loại trong tự nhiên hoặc trong cácnhóm kim loại, phi kim, hợp chất
+ Cách phòng, chống sự ăn mòn kim loại thông qua một số bài tập cụ thể
Bài 23: THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA NHÔM, SẮT
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết được:
Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
- Nhôm tác dụng với oxi
- Sắt tác dụng với lưu huỳnh
- Nhận biết kim loại nhôm và sắt
Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các phương trình hoáhọc
- Viết tường trình thí nghiệm
B Trọng tâm
Phản ứng của nhôm với oxi
Phản ứng của sắt với lưu huỳnh
Nhận biết nhôm và sắt
C Hướng dẫn thực hiện
Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như:
+ Khum tờ bìa và xúc bột nhôm vào đó
+ Nhỏ giọt chất lỏng vào ống nghiệm bằng công tơ hút
+ Lấy bột kim loại vào ống nghiệm
+ Lắc ống nghiệm
+ Đun nóng ống nghiệm trên đèn cồn
Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét
Thí nghiệm 1 Phản ứng của nhôm với oxi
+ bột nhôm cháy sáng chói theo tia
+ chất tạo thành màu trắng
Thí nghiệm 2 Tác dụng của lưu huỳnh với bột sắt.
+ sắt màu xám đen, lưu huỳnh màu vàng
+ sản phẩm màu đen tuyền không bị nam châm hút
Thí nghiệm 3 Phân biệt Al với Fe
+ Kim loại không tan trong dung dịch NaOH là Fe
+ Kim loại tan trong dung dịch NaOH là Al
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hành hoá học, phương pháp nhận biết các chất
Chương 3: PHI KIM SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Bài 25: TÍNH CHẤT CỦA PHI KIM
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết được:
Trang 11- Tính chất vật lí của phi kim.
- Tính chất hoá học của phi kim: Tác dụng với kim loại, với hiđro và với oxi
- Sơ lược về mức độ hoạt động hoá học mạnh, yếu của một số phi kim
Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm và rút ra nhận xét về tính chất hoá học củaphi kim
- Viết một số phương trình hoá học theo sơ đồ chuyển hoá của phi kim
- Tính lượng phi kim và hợp chất của phi kim trong phản ứng hoá học
Si là những phi kim hoạt động
yếu hơn)
- Có nội dung đọc thêm về tính oxi hoá của phi kim theo quan điểm nhận electron
- Luyện tập: + Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chấtchung và điều chế các phi kim
+ Bài toán tính khối lượng phi kim, tính % khối lượng hỗn hợp các phi kim vàxác định nguyên tố
- Nhận biết được khí clo bằng giấy màu ẩm
- Tính thể tích khí clo tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hoá học ở điều kiện tiêuchuẩn
B Trọng tâm
Tính chất vật lí và hóa học của clo
Phương pháp điều chế clo trong phòng TN và trong CN
Trang 12mạnh với hiđro tạo thành chất khí Clo còn tác dụng được với nước và dung dịch kiềm(như NaOH).
- Clo có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất
- Trong phòng thí nghiệm, clo được điều chế bằng cách dùng chất oxi hoá mạnh tácdụng với dung dịch axit HCℓ đặc
Trong công nghiệp, clo được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCℓ bãohoà có màng ngăn xốp
- Luyện tập: + Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất vàđiều chế Cl2
+ Bài toán tính nồng độ dung dịch và xác định công thức hợp chất chứa clo
Bài 27: CACBON
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết được:
- Cacbon có 3 dạng thù hình chính: kim cương, than chì và cacbon vô định hình
- Cacbon vô định hình (than gỗ, than xương, mồ hóng…) có tính hấp phụ và hoạtđộng hoá học mạnh chất Cacbon là phi kim hoạt động hoá học yếu: tác dụng với oxi vàmột số oxit kim loại
- Ứng dụng của cacbon
Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm và rút ra nhận xét về tính chất của cacbon
- Viết các phương trình hoá học của cacbon với oxi, với một số oxit kim loại
- Tính lượng cacbon và hợp chất của cacbon trong phản ứng hoá học
- Trong các dạng thù hình chính của cacbon, chỉ mới nói đến kim cương, than chì
và cacbon vô định hình (than gỗ, than xương, mồ hóng), chưa nói đến fuleren
- Than gỗ, than xương mới được điều chế (gọi là than hoạt tính) có tính hấp phụcao
- Tiến hành một số thí nghiệm để HS quan sát và rút ra nhận xét: Cacbon là phi kimhoạt động yếu, thể hiện trong phản ứng với oxi và một số oxit kim loại Tính chất hoá họcquan trọng của cacbon là tính khử ở nhiệt độ cao
- Một số ứng dụng của cacbon là tương ứng với tính chất vật lí và tính chất hoá họccủa mỗi dạng thù hình của cacbon
- Biết nghiên cứu thí nghiệm để rút ra tính hấp phụ của than gỗ và biết nghiên cứuthí nghiệm để rút ra tính chất đặc biệt của cacbon là tính khử
- Luyện tập: + Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính khử củacacbon
+ Bài toán tính khối lượng than, khối lượng chất bị khử và lượng nhiệt tỏa rahoặc tiêu thụ trong phản ứng của cacbon
Bài 28, 29: HỢP CHẤT CỦA CACBON
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết được:
- CO là oxit không tạo muối, độc, khử được nhiều oxit kim loại ở nhiệt độ cao
Trang 13- CO2 có những tính chất của oxit axit
- H2CO3 là axit yếu, không bền
- Tính chất hoá học của muối cacbonat (tác dụng với dung dịch axit, dung dịchbazơ, dung dịch muối khác, bị nhiệt phân huỷ)
- Chu trình của cacbon trong tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trường
Kĩ năng
- Xác định phản ứng có thực hiện được hay không và viết các phương trình hoá học
- Nhận biết khí CO2, một số muối cacbonat cụ thể
- Tính thành phần phần trăm thể tích khí CO và CO2 trong hỗn hợp
B Trọng tâm
Tính chất hóa học của CO, CO2, H2CO3 và muối cacbonat
C Hướng dẫn thực hiện
- Từ hiện tượng thực tế trong tự nhiên, giúp HS nhận xét:
+ CO là khí không màu, không mùi, rất độc; là oxit trung tính, không tạo muối, cótính khử mạnh: tác dụng với oxi và nhiều oxit kim loại; được dùng làm chất khử, nhiênliệu và nguyên liệu trong công nghiệp (tiến hành thí nghiệm khử CuO bằng CO)
+ CO2 là khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí, không duy trì sự sống và
+ H2CO3 là axit yếu, không bền, dễ bị phân huỷ thành CO2 và H2O
+ Muối cacbonat tác dụng được với dung dịch axit mạnh, với dung dịch bazơ vớidung dịch muối khác; dễ bị nhiệt phân huỷ giải phóng khí CO2 (trừ Na2CO3, K2CO3…).Một số muối cacbonat được dùng làm nguyên liệu sản xuất vôi, xi măng, thuốc chữabệnh…
- Ren luyện HS viết được các PTHH chứng tỏ CO có tính khử, CO2 có tính chất củamột oxit axit
- Về muối cacbonat, chỉ viết phương trình hoá học phân huỷ CaCO3 và NaHCO3
- Học sinh vận dụng được kiến thức đã học để phòng chống độc khí CO, CO2 vàbảo vệ môi trường
- Luyện tập: + Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất cáchợp chất của cacbon (dưới dạng giải thích hoặc sơ đồ)
+ Bài toán tính nồng độ dung dịch, % thể tích khí và xác định công thức hợp chấtcủa cacbon
Bài 30: SILIC CÔNG NGHIỆP SILICAT
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
- Một số ứng dụng quan trọng của silic, silic đioxit và muối silicat
- Sơ lược về thành phần và các công đoạn chính sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm, ximăng
Trang 14C Hướng dẫn thực hiện
- Si là phi kim hoạt động hoá học yếu hơn cacbon, clo
- Si được dùng làm vật liệu bán dẫn trong kĩ thuật điện tử và được dùng để chế tạopin mặt trời…
- Dựa vào hiện tượng trong đời sống và trong tự nhiên, giúp HS biết được:
+ Các hợp chất của Si như SiO2 (cát trắng), muối silicat… là những nguyên liệu đểsản xuất đồ gốm (gồm gạch ngói, gạch chịu lửa và sành, sứ), sản xuất xi măng (thành phầnchính là canxi silicat và canxi aluminat) và sản xuất thuỷ tinh (thành phần chính của thuỷtinh thường gồm hỗn hợp của natri silicat và canxi silicat)
- Luyện tập: + Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất củaSilic và các hợp chất của Silic
Bài 31: SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
- Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: Ô nguyên tố, chu kì, nhóm Lấy ví dụ minh hoạ
- Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kì và nhóm Lấy ví dụ minhhoạ
- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn: Sơ lược về mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử, vị trínguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó
Cấu tạo bảng tuần hoàn:
+ Ô nguyên tố cho biết số hiệu nguyên tử (số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuầnhoàn), kí hiệu hoá học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên tố đó Số hiệu nguyên tử
có số trị bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron trong nguyên tử
+ Chu kỳ: là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron vàđược sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
+ Nhóm: gồm các nguyên tố – mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoàicùng bằng nhau, do đó có tính chất tương tự nhau - được xếp thành cột theo chiều tăng củađiện tích hạt nhân nguyên tử
Biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
+ Trong một chu kỳ, khi đi từ đầu đến cuối chu kỳ tính kim loại của các nguyên tốgiảm dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên tố tăng dần
+ Trong một nhóm, khi đi từ trên xuống dưới, số lớp electron của nguyên tử tăngdần, tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên tốgiảm dần
Ý nghĩa của bảng tuần hoàn:
Trang 15+ Biết vị trí, suy ra cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố.
+ Biết cấu tạo nguyên tử, suy ra vị trí và tính chất của nguyên tố
Luyện tập: + Biết cách sử dụng bảng tuần hoàn và vận dụng ý nghĩa của nó
+ Bài toán xác định nguyên tố hoặc công thức hợp chất
Bài 33: THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA PHI KIM
VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết được:
Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
- Cacbon khử đồng (II) oxit ở nhiệt độ cao
- Nhiệt phân muối NaHCO3
- Nhận biết muối cacbonat và muối clorua cụ thể
Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các phương trình hoáhọc
- Viết tường trình thí nghiệm
B Trọng tâm
Phản ứng khử CuO bởi C
Phản ứng phân hủy muối cacbonat bởi nhiệt
Nhận biết muối cacbonat và muối clorua
C Hướng dẫn thực hiện
Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như:
+ Nhỏ giọt chất lỏng vào ống nghiệm bằng công tơ hút
+ Lấy bột chất rắn vào ống nghiệm
+ Lắc ống nghiệm
+ Đun nóng ống nghiệm trên đèn cồn
Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét
Thí nghiệm 1 Cacbon khử CuO ở nhiệt độ cao.
+ Lắp dụng cụ như hình 3.11 SGK và tiến hành thí nghiệm
+ bột CuO màu đen chuyển dần thành màu đỏ (Cu)
+ ở cốc chứa dung dịch nước vôi có bọt khí xuất hiện và thấy có vẩn đục
Thí nghiệm 2 Nhiệt phân muối NaHCO3
+ Lắp dụng cụ như hình 3.16 SGK và tiến hành thí nghiệm
+ Thành ống nghiệm phía trên có xuất hiện những giọt nước
+ ở cốc chứa dung dịch nước vôi có bọt khí xuất hiện và thấy có vẩn đục
Thí nghiệm 3 Nhận biết muối cacbonat và muối clorua.
+ Gợi ý HS theo hướng dẫn của SGK về tính tan và tác dụng với axit
+ Hướng dẫn HS xây dựng sơ đồ nhận biết
Trang 16NaCl, Na2CO3, CaCO3
H2O +
HCl + kh«ng cã hiÖn t îng g× cã bät khÝ CO2 tho¸t ra
- Suy ra có hai thuốc thử là nước và dung dịch axit HCl
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hành hoá học, phương pháp nhận biết các chất
CHƯƠNG 4: HIĐROCACBON- NHIÊN LIỆU
BÀI 34: KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HƯU CƠ
VÀ HÓA HỌC HƯU CƠ
A Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết được:
+ Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
+ Phân loại hợp chất hữu cơ
Kĩ năng
Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo CTPT, phân loại chất hữu
cơ theo hai loại : hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocachon
Quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận
Tính % các nguyên tố trong một hợp chất hữu cơ
Lập được công thức phân tử hợp chất hữu cơ dựa vào thành phần %
các nguyên tố
B Trọng tâm
Khái niệm hợp chất hữu cơ
Phân loại hợp chất hữu cơ
C Hướng dẫn thực hiện
Nên dùng hình ảnh một số loại lượng thực, thực phẩm,đồ dùng làm từ
vật liệu hữu cơ để giới thiệu về hợp chất hữu cơ
Tiến hành làm TN ( thí nghiệm sách GK),cho học sinh quan sát, kết
luận trong bông có chứa C Nêu thêm kết quả đốt cháy một số chất khác như
nến, gỗ ,củi ,xăng dầu để học sinh tự nêu khái niệm về hợp chất hữu cơ
Lưu ý học sinh trừ những hợp chất của cacbon thuộc loại vô cơ Bài tập củng
cố: cho một số chất trong đó có chất hữu cơ (hiđrocacbon + dẫn xuất của
hiđrocacbon) và vô cơ ,yêu cầu các em nhận biết được chất nào là chất hữu cơ
Chuyển số chất hữu cơ các em nhận thành 2 nhóm, một nhóm là
hiđrocacbon ,một nhóm là dẫn xuất của hiđrocacbon Cho học sinh nhận xét thành phần nguyên tố của các chất trong 2 nhóm để hình thành sự phân loại hợp chất hữu cơ
GV giới thiệu phần khái niệm về hóa học hữu cơ
Luyện tập, củng cố : + Tính % các nguyên tố trong một hợp chất hữu
cơ (BT 4 sách GK) ,
+ So sánh hàm lượng C trong một số hợp chất hữu cơ (bài tập 3 SGK) ,