Viết phương trình điều chế khí SO 2. Câu 3: Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất của S vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa. Tính phần trăm về khối lượng của mỗi kim loại trong[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT CAO LÃNH 1 ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT
MÔN HÓA HỌC 10 NĂM HỌC 2020-2021
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Hoàn thành các phương trình hóa học sau và ghi rõ điều kiện nếu có
Fe + O2
C2H5OH + O2
S + F2
Al + S
SO2 + Br2 + H2O
Al + H2SO4đ
Câu 2: Viết phương trình điều chế từ các chất có sẵn trong phòng thí nghiệm và ghi rõ điều kiện nếu có
a Viết phương trình điều chế khí O2
b Viết phương trình điều chế khí SO2
Câu 3: Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất của S vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
Câu 4: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất sau: H2SO4, NaCl, MgSO4, KOH
Câu 5: Cho 1,41 g hỗn hơp 2 kim loại Al và Mg tác dụng với H2SO4 loãng dư Sau phản ứng người ta thu được m gam muối và 1568ml khí (đktc)
a Tính phần trăm về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
b Tính m gam muối thu được
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 2,8g kim loại R chưa rõ hóa trị trong dd HCl dư thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) Xác định tên R
ĐỀ SỐ 2
Câu 1 (2 điểm) Viết các PTHH thực hiện các sơ đồ chuyễn hóa sau (ghi rõ điều kiện nếu có)
SO2 SH2SH2SO4 CuSO4
Câu 2 (1 điểm) Viếtcác PTHH chứng minh:
a S là chất khử
b SO2 có tính khử
Câu 3 (1,5 điểm) Hấp thụ 4,48 lít khí SO2 đo ở đktc vào dung dịch chứa 6 gam NaOH Hãy xác định
muối sinh ra và khối lượng muối sinh ra?
Câu 4 (2 điểm) Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch sau: K2SO3, K2SO4, K2S,
KNO3
Câu 5 (1,5 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 4,18 gam hỗn hợp Cu và Al bằng khí O2 (vừa đủ), thu được 6,26
gam oxit
a) Tính thể tích oxi tham gia phản ứng (đo đktc)
Trang 2Câu 6 (2 điểm) Cho 17,52 gam hỗn hợp hai kim loại Zn và Ag tan hoàn toàn trong 50 ml dung dịch
H2SO4 đặc, nóng, vừa đủ thu được 3,696 lít SO2 sản phẩm khử duy nhất (ở đktc)
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra
b) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
c) Tính nồng độ mol/lít của dung dịch H2SO4 phản ứng
ĐỀ SỐ 3
Câu 1 (2 điểm) Viết các PTHH thực hiện các sơ đồ chuyễn hóa sau (ghi rõ điều kiện nếu có)
O2SO2 SO3H2SO4 CO2
Câu 2 (2 điểm) Viếtcác PTHH chứng minh:
a SO2 có tính oxi hóa
b S có tính oxi hóa
Câu 3 (1,5 điểm) Hấp thụ 4,48 gam SO2 vào 100ml dung dịch NaOH 1,5M Hãy xác định muối sinh ra
và khối lượng muối sinh ra?
Câu 4 (2 điểm) Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch sau: NaI, NaCl, Na2SO4, ,
NaNO3
Câu 5 (1,5 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 3,15 gam hỗn hợp Mg và Zn bằng khí O2 (vừa đủ), thu được 4,43 gam oxit
a) Tính thể tích oxi tham gia phản ứng (đo đktc)
b) Tính % khối lượng của mỗi kim loại
Câu 6 (2 điểm) Cho 6,08 gam hỗn hợp hai kim loại Al, Fe tan hoàn toàn trong 100ml dung dịch H2SO4
loãng, vừa đủ thu được 4,256 lít khí ở đktc
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra
b) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
c) Tính nồng độ mol/lít của dung dịch H2SO4 phản ứng
ĐỀ SỐ 4
Bài 1 (2 điểm): Thực hiện chuỗi phản ứng sau đây:
FeS → H2S → Na2S → FeS → Fe2(SO4)3
Bài 2 (1,5 điểm): Nhận biết dung dịch các chất: Na2SO4; NaCl; Na2CO3; H2SO4; NaOH
Bài 3 (1 điểm ): Dẫn 3,36 lít khí SO2 (đktc) vào 200ml dung dịch KOH 2M thu được dung dịch X Cô
cạn dung dịch X được chất rắn có khối lượng là bao nhiêu?
Bài 4 (1 điểm ): Cho 9,6 gam kim loại R tan hoàn toàn trong H2SO4 đặc nóng dư thu được 3,36 lít SO2
(đktc) Xác định kim loại R
Bài 5 (2,5 điểm ): Cho 21,2 gam hỗn hợp Fe và Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 12,32 lít khí H2 (đktc)
a Tính % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
Trang 3b Nếu cho 42,4 gam hỗn hợp kim loại trên tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư rồi đem toàn bộ lượng khí
SO2 thu được (sản phẩm khử duy nhất) cho hấp thụ vào bình đựng dung dịch Br2 2M Tính thể tích dung dịch Br2 đã tham gia phản ứng
Bài 6 (1 điểm ): Viết các phương trình chứng minh tính oxi hóa của O3 mạnh hơn O2
Câu 7 (1 điểm): Cho 7,7 gam hỗn hợp Mg, Zn tan hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được dung dịch X và 0,1 mol SO2, 0,01 mol S và 0,005 mol H2S Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
Trang 4Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi
về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh
tiếng
I.Luyện Thi Online
dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường
PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III.Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các
môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí