Do yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc cần tìm ra con đường cứu nước phù hợp Câu 6: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2 – 1951) là mốc đánh dấu bước[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS&THPT HỒNG VÂN
ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021
MÔN LỊCH SỬ THỜI GIAN 50 PHÚT
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Ý nào sau đây là nội dung của chiến luợc công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu của nhóm 5 nước
sáng lập ASEAN?
A Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu
B Tiến hành "mở cửa" nền kinh tế, thu hút vốn đầu tu và kĩ thuật nước ngoài
C Phát triển ngoại thưong
D Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất
Câu 2: Nước đầu tiên tiến hành cách mạng công nghiệp ở Châu Âu là
A Pháp B Hà Lan C Đức D Anh
Câu 3: Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương (năm 1945)
là:
A Tổ chức Y tế thế giới B Tòa án quốc tế
C Quỹ Tiền tệ quốc tế D Tổ chức Giáo dục, khoa học, văn hóa
Câu 4: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ do Đảng Quốc đại
lãnh đạo Đây là chính đảng của giai cấp nào?
A Giai cấp địa chủ B Giai cấp nông dân
C Giai cấp vô sản D Giai cấp tư sản
Câu 5: Từ năm 1954 - 1970, Campuchia thực hiện
A Chống chế độ diệt chủng Khơ-me đỏ B Đường lối hòa bình, trung lập
C Kháng chiến chống Pháp D Kháng chiến chống Mĩ
Câu 6: So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU)
có điểm gì khác biệt?
A Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực
B Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc
C Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế
D Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài
Câu 7: Đâu là nguyên nhân chủ yếu làm sụp đổ chế độ Xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu?
A Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí
B Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch
C Sự tha hóa về phẩm chất, đạo đức của những người lãnh đạo Đảng
D Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến
Câu 8: Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70, Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm
A Hoàn thành cơ giới hóa, điện khí hóa, hóa học hóa nền kinh tế
B Phấn đấu đạt 20% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới
C Tiếp tục xây dụng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội
Trang 2D trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới
Câu 9: Điểm giống nhau về tình hình Việt Nam và Nhật Bản giữa thế kỉ XIX là
A Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa đang xuất hiện
B Chế độ phong kiến đang phát triển
C Bị các nước đế quốc xâu xé, thống trị
D Chế độ phong kiến khủng hoảng sâu sắc
Câu 10: Hình thức đấu tranh giải phóng dân tộc chủ yếu của các nước châu Phi sau Chiến tranh thế giới
thứ hai là
A Đấu tranh vũ trang
B Đấu tranh chính trị hợp pháp, thương lượng hòa bình
C Đấu tranh trên lĩnh vực văn hóa
D Đấu tranh trên lĩnh vực kinh tế
Câu 11: Quốc gia đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất là
A Ấn Độ B Trung Quốc
C Liên Xô D Mĩ
Câu 12: Trong nửa sau thế kỉ XX, xuất hiện ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới là
A Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản B Mĩ, Trung Quốc, Tây Âu
C Mĩ, Liên Xô, Nhật Bản D Mĩ, Trung Quốc, Đức
Câu 13: Từ nửa sau những năm 80, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường số một thế giới về lĩnh vực nào?
A Chính trị B Tài chính
C Quân sự D Văn hóa
Câu 14: Điểm khác cơ bản của cuộc khởi nghĩa Yên Thế so vói các cuộc khởi nghĩa trong phong trào cần
Vương là
A Kết cục đấu tranh B Phương pháp đấu tranh
C Lực lượng chủ yếu D Mục đích đấu tranh
Câu 15: Nguyên nhân chủ yếu khiến kinh tế Tây Âu từ năm 1973 - đầu thập kỉ 90 lâm vào khủng hoảng,
suy thoái là gì?
A Sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ, Nhật và các nước NICs
B Mĩ ngừng viện trợ cho Tây Âu vì một số nước trở thành đối trọng với Mĩ trong nhiều vấn đề quốc tế
quan trọng
C Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới
D Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Câu 16: Nội dung nào không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc? A Bình đẳng chủ quyền
giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc B Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
C Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
D Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
Câu 17: Kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nuớc Đông Nam Á trong năm 1945 chứng tỏ
A Điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định B Tầng lớp trung gian đóng vai trò nòng cốt
C Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định D Điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định
Trang 3Câu 18: Trịnh Văn Cấn (Đội Cấn) là nguời lãnh đạo
A Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 - 1892)
B Khởi nghĩa binh lính Thái Nguyên (1917)
C Phong trào công nhân trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất
D Phong trào chống thuế ở Trung Kì (1908)
Câu 19: Theo quyết định của Hội nghị Ianta, quân đội nuớc nào sẽ chiếm đóng Nhật Bản, Nam Triều
Tiên sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Pháp B Anh C Mĩ D Liên Xô
Câu 20: Hội nghị Ianta (2-1945) được tổ chức có sự tham dự của đại diện ba cường quốc nào?
A Mĩ, Liên Xô, Nhật Bản B Mĩ, Anh, Pháp
C Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc D Mĩ, Anh, Liên Xô
Câu 21: Yếu tố nào sau đây quyết định nhất đến sự phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân
tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít B Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc
C Hệ thống chủ nghĩa xã hội hình thành và ngày càng phát triển
D Sự suy yếu của các nước thực dân phương Tây
Câu 22: Hệ quả quan trọng nhất của các cuộc phát kiến địa lí là gì?
A Mở ra những con đuờng mói, chân trời mới, vùng đất mói
B Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu
C Nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ
D Khẳng định Trái Đất hình cầu
Câu 23: Từ năm 1960 đến năm 1973 là giai đoạn nào của kinh tế Nhật?
A Phát triển “thần kì” B Khủng hoảng, suy thoái,
C Thực hiện ba cuộc cải cách lớn D Khôi phục kinh tế
Câu 24: Người sản xuất chính trong các lãnh địa phong kiến là
A Nô lệ B Lãnh chúa C Nông nô D Nông dân công xã
Câu 25 Việt Nam là thành viên thứ mấy của tổ chức ASEAN?
A 7 B 8 C 6 D 9
Câu 26: Chủ trương thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam của Phan Bội Châu chịu ảnh hưởng
trực tiếp từ
A Cách mạng Nga (1905 - 1907) B Duy tân Minh Trị (Nhật Bản)
C Cách mạng Tân Hợi (Trung Quốc) D Cải cách của vua Ra-ma V (Xiêm)
Câu 27: Nhận định nào sau đây đúng:
1- Liên bang Nga là “quốc gia kế tục Liên Xô”
2 - Năm 1945, ba nước giành được độc lập ở Đông Nam Á là: Việt Nam, Lào, Campuchia
3 - Cu Ba được mệnh danh là “Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh”
4 - Nhật Bản là nước rộng lớn, giàu tài nguyên khoáng sản
A 1,3 B 1,2 C 2, 3 D 3,4
Câu 28: Nội dung nào không phải là điểm giống nhau cơ bản giữa Chiến tranh thế giới thứ nhất và Chiến
Trang 4tranh thế giới thứ hai?
A Hậu quả đối với nhân loại B Nguyên nhân bùng nổ chiến tranh
C Kẻ châm ngòi chiến tranh bùng nổ D Tính chất của chiến tranh
Câu 29: Hình thái khởi nghĩa vũ trang trong Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là
A Đồng thời tiến hành khởi nghĩa ở thành thị và nông thôn
B Bắt đầu từ thành thị, lấy thành thị làm trung tâm
C Bắt đầu từ nông thôn, lấy nông thôn bao vây thành thị
D Nổi dậy của quần chúng là chủ yếu
Câu 30: Tổ chức nào trở thành đối trọng với NATO, đóng vai trò quan trọng trong việc giữ gìn hòa bình,
an ninh ở châu Âu và thế giới?
A Tổ chức Hiệp ước Vácsava
B Tổ chức hiệp ước phòng thủ tập thể Đông Nam Á (SEATO)
C Liên hợp quốc
D Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
Câu 31: “Đánh cho để dài tóc Đánh cho để đen răng
Đánh cho nó chích luân bất phản Đánh cho nó phiến giáp bất hoàn
Đánh cho sử tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ.”
Đó là lời hiểu dụ của ai và trong cuộc kháng chiến nào?
A Trần Hưng Đạo - kháng chiến chống Mông - Nguyên (1258 - 1288)
B Nguyễn Huệ - kháng chiến chống Xiêm (1785)
C Quang Trung - kháng chiến chống Thanh (1789)
D Lý Thường Kiệt - kháng chiến chống Tống (1075 - 1077)
Câu 32: Cuộc cách mạng nào đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn
nhất thế giới?
A Cách mạng xanh B Cách mạng trắng
C Cách mạng công nghiệp D Cách mạng chất xám
Câu 33: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, giữa các nước Tây Âu và Nhật Bản có điểm gì khác biệt
trong quan hệ với Mĩ?
A Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mĩ, nhưng nhiều nước ở Tây Âu tìm cách thoát dần ảnh hưởng của
Mĩ
B Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ, nhưng Nhật Bản lại tìm cách thoát dần ảnh hưởng của Mĩ
C Nhật Bản liên minh với các Mĩ và Liên Xô, còn Tây Âu chỉ liên minh với Mĩ
D Nhật Bản và Tây Âu luôn liên minh chặt chẽ với Mĩ, là đồng minh tin cậy của Mĩ
Câu 34: “NEP” là cụm từ viết tắt của
A Các kế hoạch 5 năm của Liên Xô B Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô Viết
C Chính sách kinh tế mới D Chính sách cộng sản thời chiến
Câu 35: Trong nửa sau thế kỉ XX, xuất hiện 3 "con rồng" kinh tế Châu Á ở Đông Bắc Á là
A Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan
B Hàn Quốc, Nhật Bản, Hồng Kông
Trang 5C Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan
D Nhật Bản, Hồng Kông, Đài Loan
Câu 36: Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu "Chiến lược toàn cầu" của Mĩ?
A Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
B Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế
C Duy trì hòa bình, an ninh thế giới
D Khống chế, chi phối các nuớc tư bản đồng minh phụ thuộc Mĩ
Câu 37: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, ở Đông Nam Á, những nước nào sau đây có giai đoạn phải
tiến hành kháng chiến chống chủ nghĩa thực dân mới?
A Đông Timo, Thái Lan B Mã Lai, Xingapo
C Inđônêxia, Miến Điện D Việt Nam, Lào
Câu 38: Yếu tố nào dưới đây quyết định sự thành công của Liên Xô trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm
(1946 - 1950)?
A Liên Xô có lãnh thổ rộng lớn, giàu tài nguyên
B Liên Xô có sự hợp tác hiệu quả với các nước Đông Âu
C Liên Xô là nuớc thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai
D Nhân dân Liên Xô có tinh thần tự lực, tự cường
Câu 39: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) diễn ra đầu tiên ở nước nào?
A Anh B Mĩ C Đức D Pháp
Câu 40: Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời Tổng thống Mĩ (từ H Truman đến
R Nixon) là
A Theo đuổi chiến lược “Cam kết và mở rộng”
B Ủng hộ “Chiến lược toàn cầu”
C Xác lập một trật tự thế giới có lợi cho các nước tư bản
D Chuẩn bị tiến hành “Chiến tranh tổng lực”
Trang 6Câu 1: Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12 – 3 – 1945) đã xác định kẻ thù
chính của dân tộc ta là
A phát xít Nhật B phong kiến tay sai
C thực dân Pháp và tay sai D phát xít Nhật và tay sai
Câu 2: Thái độ của Pháp sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6 – 3- 1946) là:
A thực hiện ngừng bắn ở Nam bộ
B tỏ rõ thiện chí hòa bình với nước ta
C thi hành nghiêm chỉnh những nội dung đã kí kết
D tăng cường các hoạt động khiêu khích quân sự
Câu 3: Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng Đông Dương trong những năm 1936 – 1939 là:
A chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh
B thực hiện khẩu hiệu độc lập dân tộc và người cày có ruộng
C đánh đổ thực dân Pháp và tay sai, giành độc lập dân tộc
D đánh đổ phong kiến, thực hiện cách mạng ruộng đất
Câu 4: Tháng 4 – 1917, Lê nin có bản báo cáo quan trọng, chỉ ra mục tiêu và đường lối chuyển từ cách
mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa đi vào lịch sử với tên gọi là
A Luận cương về vai trò của Đảng Cộng sản B Sắc lệnh hòa bình và ruộng đất
C Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa D Luận cương tháng tư
Câu 5: Nội dung nào không phải là quyết định của hội nghị Ianta (2 – 1945)?
A Thỏa thuận đóng quân và phân chia khu vực ảnh hưởng
B Thống nhất phải tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, Nhật Bản
C Đàm phán, kí kết các hiệp ước với các nước phát xít bại trận
D Thành lập tổ chức Liên hợp quốc
Câu 6: Nguyên nhân nào không tạo điều kiện cho nền kinh tế Mỹ phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ
hai?
A Trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao B Triển khai chiến lược toàn cầu
C Tài nguyên thiên nhiên phong phú D Thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí
Câu 7: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919), thực dân Pháp sử dụng biện pháp nào để tăng
ngân sách Đông Dương?
A Mở rộng quy mô sản xuất B Khuyến khích phát triển công nghiệp nhẹ
C Tăng thuế và cho vay lãi D Mở rộng trao đổi buôn bán
Câu 8: Thuận lợi chủ yếu của Liên Xô trong cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ
hai là
A Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới
B Thu được nhiều chiến phí do Đức và Nhật bồi thường
C Tinh thần tự lực tự cường của nhân dân Liên Xô
D Giành được nhiều thuộc địa trong chiến tranh
Câu 9: Chính quyền cách mạng ở Nghệ - Tĩnh trong những năm 1930 – 1931 được gọi là
Trang 7A Công xã nhân dân B Xô viếtC Nhà nước tư sản D Nhà nước kiểu mới
Câu 10: Mục tiêu của Trung Quốc trong cuộc cải cách mở cửa từ năm 1978 là
A Giàu mạnh, dân chủ, văn minh B Nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài
C Tự do, bình đẳng, bác ái D Độc lập tự chủ, tiến bộ xã hội
Câu 11: “Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu
làm nô lệ ” được trích trong văn kiện nào?
A Kháng chiến nhất định thắng lợi (9 – 1947)
B Chỉ thị toàn dân kháng chiến ( 12 – 12 – 1946)
C Tuyên ngôn độc lập ( 2 -9 – 1945)
D Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến ( 19 – 12 – 1946)
Câu 12: Thời cơ “ngàn năm có một” của Cách mạng tháng 8 năm 1945 tồn tại trong khoảng thời gian nào?
A Từ trước khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương
B Từ trước khi Nhật đầu hàng đồng minh đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương
C Từ sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương
D Từ sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương
Câu 13: Từ sau chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947, cuộc kháng chiến của ta có thêm thuận lợi mới
là:
A hai nước Lào và Campuchia giành được độc lập
B các thuộc địa của Pháp ở châu Phi giành được độc lập
C các nước xã hội chủ nghĩa công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta
D sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ, yêu chuộng hòa bình trên thế giới
Trang 8Câu 14: So với phong trào 1930 - 1931, điểm khác biệt về phương pháp đấu tranh của thời kì 1936 -
1939 là
A Kết hợp đấu tranh công khai và nửa công khai
B Kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang
C Kết hợp đấu tranh nghị trường và đấu tranh kinh tế
D Kết hợp đấu tranh ngoại giao với vận động quần chúng
Câu 15: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam đã làm xuất hiện các
giai cấp và tầng lớp xã hội mới, đó là:
A công nhân, nông dân và tư sản dân tộc B công nhân, nông dân và tiểu tư sản
C công nhân, tư sản và tiểu tư sản D Địa chủ, nông dân và công nhân
Câu 16: Sự kiện nào đặt nền tảng mới cho quan hệ giữ Mỹ và Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật được kí kết B Mỹ viện trợ cho Nhật Bản
C Mỹ đóng quân tại Nhật Bản D Mỹ xây dựng căn cứ quân sự trên đất Nhật
Bản Câu 17: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, biểu hiện nào chứng tỏ các nước Tây âu liên minh chặt chẽ
với Mỹ về quân sự?
A Chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa B Tham gia khối quân sự NATO
C Thành lập nhà nước cộng hòa ở Tây Đức D Trở lại xâm lược các thuộc địa cũ
Câu 18: Phong trào dân chủ 1936-1939 mang tính dân tộc sâu sắc vì?
A phương pháp đấu tranh công khai, hợp pháp
B huy động được các tầng lớp giai cấp tham gia
C là phong trào do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo
D chủ yếu tiến hành bằng hình thức đấu tranh chính trị
Trang 9Câu 19: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, châu Phi được gọi là “Lục địa trỗi dậy” vì?
A là “lá cờ đầu” trong phong trào đầu tranh chống đế quốc Pháp và Mĩ
B phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ
C phong trào công dân diễn ra sôi nổi
D phong trào đấu tranh chống chế độc tài thân Mĩ phát triển
Câu 20: Hội Việt Nam cách mạng Thanh Niên được coi là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng Sản Việt
Nam vì?
A góp phần chuẩn bị chính trị, tư tưởng, tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam
B góp phần làm cho khuynh hướng vô sản ngày càng thắng thế trong phong trào dân tộc
C góp phần truyền bá chủ nghĩa Mác-Lenin và lý luận giải phóng dân tộc vào Việt Nam
D góp phần thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân Việt Nam từ tự phát sang tự giác
Câu 21: Vì sao từ những năm 60-70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chuyển sang chiến
lược kinh tế hướng ngoại?
A các nước muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài với khu vực
B các nước cần cải thiện mối quan hệ với các nước Đông Dương
C các nước không muốn phụ thuộc vào nguồn vốn và thị trường bên ngoài
D chiến lược kinh tế hướng nội không còn phù hợp, bộc lộ nhiều hạn chế
Câu 22: Với chiến thắng Việt Bắc thu-đông năm 1947, cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp
chuyển sang giai đoạn mới vì
A đã bảo vệ vững chức căn cứ đại Việt Bắc và cơ quan đầu não của ta
Trang 10B bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu
C tiêu diệt nhiều sinh lực địch, làm phân tán một bộ phận lớn quân địch
D đã làm thất bạn âm mưu “Đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp
Câu 23: Mục tiêu đấu tranh trước mắt của phong trào dân chủ 1936-1939 có gì khác so với phong trào
cách mạng 1930-1931?
A Đòi cải thiện đời sống, tự do, dân chủ, hòa bình
B Đòi giảm tô, giảm tức, xóa nợ cho nông dân
C Tập trung và nhiệm vụ chống đế quốc
D Tập trung và nhiệm vụ chống phong kiến
Câu 24: Một trong những tác động tích cực của xu thế toàn cầu hóa là
A sự tác động, phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia, dân tộc trên thế giới
B sự phát triển nhanh chóng của các quan hệ thương mại quốc tế
C sự thúc đẩy nhanh, mạnh việc phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất
D sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại quốc tế và khu vực
Câu 25: Quân Nhật ở Đông Dương rệt rã Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang tột độ Điều kiện khách
quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa đã đến” (SGK Lịch sử 12, trang 115) Điều kiện khách quan thuận lợi
trong đoạn trích trên được hiểu là
A quần chúng đã sẵn sàng đấu tranh B sự ủng hộ tuyệt đối của quân Đồng Minh
C các lực lượng vũ trang đã vào vị trí D phát xít Nhật đầu hàng vô điều kiện
Câu 26: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến nền kinh tế của Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản phát triển nhanh chóng sau
chiến tranh thế giới thứ hai là
A nhà nước có vai trò rất lớn trong việc quản lí, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế
B áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại
Trang 11C các công ty, tập đoàn lớn có sức sản xuất mạnh mẽ, tầm nhìn xa, quản lí tốt
D coi trọng yếu tố con người trong phát triển, là lực lượng nòng cốt hàng đầu
Câu 27: Sau cách mạng tháng Tám 1945, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã “tạm thời hòa
hoãn tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân Quốc” nhằm thực hiện chủ trương
A tập trung và xây dựng chính quyền mới
B tranh thủ thời gian hòa bình để xây dựng đất nước
C tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù
D tập trung lực lượng để đối phó với nội gián trong nước
Câu 28: Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã tạo điều kiện cho
A cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài
B cả nước đi vào cuộc kháng chiến toàn diện
C Đảng và cơ quan đầu não của ta được bảo vệ an toàn
D nhân dân miền Bắc có điều kiện đẩy mạnh sản xuất
Câu 29: Hạn chế của “Luận cương chính trị” (10-1930) so với “Cương lĩnh chính trị đầu tiên” (2-1930)
của Đảng là
A chưa đánh giá đúng vai trò của giai cấp công nhân
B chưa vạch ra đường lối cụ thể cho cách mạng Việt Nam
C mang tính chất hữu khuynh, giáo điều
D nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất
Câu 30: Quyết định nào của hội nghị Ianta (2-1945) đưa đến sự phân chia thế giới thành hai cực?
A Sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô tham chiến chống Nhật ở Châu Á
Trang 12B Thỏa thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu và Châu Á
C Thành lập Liên hợp quốc để giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới
D Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật
Câu 31: Sự kiện nào dưới đây đánh dấu Nguyễn Ái Quốc từ một chiến sĩ yêu nước trở thành một chiến sĩ
cộng sản?
A Gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Vécxai (1919)
B Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản (1920)
C Tham dự Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản ở Liên Xô (1924)
D Đọc sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lenin (1920)
Câu 32: Điểm khác trong chính sách đối ngoại của Mĩ và Nhật Bản trong những năm 1929-1939 là
A tiến hành xâm lược vùng Đông Bắc Trung Quốc
B chạy đua vũ tranh, chuẩn bị chiến tranh thế giới thứ hai
C theo đuổi lập trường chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
D trung lập trước các cuộc xung đột quân sự bên ngoài lãnh thổ
Câu 33: Nét khác biệt cơ bản giữa tổ chức ASEAN với Liên minh Châu Âu (EU) là
A Hợp tác chủ yếu trên lĩnh vực kinh tế, tài chính, quân sự
B Hội nhập tất cả các nước trong khu vực có chế độ chính trị khác nhau C Chung ngôn ngữ, chung nền
văn hóa và trình độ phát triển tương đồng D Xem hợp tác và phát triển kinh tế, tài chính là hoạt động chủ
yếu
Câu 34: Bài học kinh nghiệm quan trọng từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 mà Đảng Cộng sản Việt
Nam có thể áp dụng trong đấu tranh bảo về chủ quyền lãnh thổ hiện nay là
A phân hóa, cô lập kẻ thù, chớp thời cơ linh hoạt
Trang 13B tăng cường quan hệ ngoại giao, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế
C nhạy bén trước tình hình thế giới, đề ra chủ trương phù hợp
D xây dựng và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc
Câu 35: Những hoạt động của Nguyễn Tất Thành từ năm 1911 đến năm 1918 đóng vai trò như thế nào
trong việc xác định con đường cứu nước đúng đắn của dân tộc Việt Nam?
A Là định hướng cơ bản B Chỉ là một trong nhiều nhân tố
C Đây là giai đoạn quyết định D Là cơ sở quan trọng
Câu 36: Điểm khác biệt nổi bật nhất của Liên minh châu Âu (EU) với các tổ chức liên kết khu vực trên
thế giới là
A đề ra những nguyên tắc căn bản trong quan hệ giức các nước thành viên
B có quá trình “nhất thể hóa” cao độ về chính trị, kinh tế, tài chính C chỉ những nước công nghiệp phát
triển (G20) mới được kết nạp D kết nạp rộng rãi các quốc gia có chế độ chính trị khác nhau
Câu 37: Đặc điểm lớn nhất của phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam đầu thế kỷ XX là
A phát triển theo hai khuynh hướng vô sản và phong kiến
B phát triển theo ba khuynh hướng dân chủ tư sản, vô sản và phong kiến
C phát triển theo hai khuynh hướng dân chủ tư sản và vô sản
D phát triển theo hai khuynh hướng dân chủ tư sản và phong kiến
Câu 38: Thách thức lớn nhất mà Việt Nam phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là
A chưa tân dụng nguồn bốn và kĩ thuất từ bên ngoài
B trình độ của người lao động còn thấp
C sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường quốc tế
D trình độ quản lí, kĩ thuật còn thấp
Trang 14Câu 39: Tại sao nói “Hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển là thời cơ đối với các dân tộc khi bước vào
thế kỉ XIX”?
A Có điểu kiện ổn định về chính trị để phát triển
B Có điều kiện để tăng cường mối quan hệ hợp tác trên các lĩnh vực
C Tạo môi trường hòa bình để các dân tộc hợp tác và phát triển
D Không bị chiến tranh đe dọa, tập trung phát triển đất nước
Câu 40: Căn cứ địa cách mạng là nơi cần có những điều kiện thuận lợi, trong đó “nhân hòa” là yếu tố quan
trọng nhất Đâu là yếu tố “nhân hòa” để Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng làm nơi xây dựng căn cứ địa vào năm 1941?
A Có phong trào quần chúng sôi nổi từ trước B Mọi người đều tham gia mặt trận Việt Minh
C Có lực lượng du kích phát triển từ rất sớm D Sớm hình thành các Hội Cứu quốc
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Điểm giống nhau căn bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo với
Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo là việc xác định
A Phương pháp cách mạngB lực lượng cách mạng
C Lãnh đạo cách mạng D nhiệm vụ cách mạng
Câu 2: Bài học kinh nghiệm từ việc kí kết hiệp định sơ bộ (6/3/1946) được Đảng ta vận dụng như thế nào
trong chính sách đối ngoại hiện nay?
A Sự đồng thuận trong việc giải quyết tranh chấp B Kiên trì trong đấu tranh bảo vệ lợi ích quốc
gia C Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược D Lợi dụng sử ủng hộ của các tổ chức quốc tế
Câu 3: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng nào hăng hái và đông đảo nhất tham gia vào phong trào
cách mạng Việt Nam?
Trang 15A Tiểu tư sản B Tư sản dân tộcC Nông dân D Công nhân
Câu 4: Mục tiêu quan trọng nhất của Mỹ trong chiến lược toàn cầu là:
A Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ
B Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế
C Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
D Vươn lên thành cường quốc về kinh tế - tài chính để chi phối cả thế giới
Câu 5: Sau năm 1945, nhiều nước Đông Nam Á vẫn phải tiếp tục cuộc đấu tranh để giành và bảo vệ độc
lập vì
A Thực dân Pháp và Mỹ xâm lược trở lại
B Thực dân cũ quay trở lại xâm lược Đông Nam Á
C Thực dân Âu – Mỹ quay trở lại chiếm Đông Nam Á
D Mỹ ủng hộ thực dân phương Tây xâm lược trở lại
Câu 6: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ địa – chính trị thế giới có những thay đổi to lớn là do
A Nhiều nước giành thắng lợi trong phong trào giải phóng dân tộc, hệ thống XHCN ra đời
B Sự tác động và chi phối của trật tự thế giới hai cực Ianta
C Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới
D Tác động của chiến tranh lạnh kéo dài dẫn đến các cuộc chiến tranh cục bộ ở nhiều nơi
Câu 7: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sự chuẩn bị đầu tiên có tính quyết định bước phát triển nhảy vọt
mới của Cách mạng Việt Nam vì
A Đề ra đường lối chính trị đúng đắn và hệ thống tổ chức chặt chẽ
Trang 16B Đã chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng
C Đáp ứng căn bản nguyện vọng của các giai cấp trong xã hội Việt Nam
D Lãnh đạo nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa tháng Tám thành công
Câu 8: Trong giai đoạn hiện nay để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế nước ta cần làm
gì?
A Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
B Thành lập các công ty lớn
C Tiến hành cải cách sâu rộng
D Khai thác tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển kinh tế
Câu 9: Khẩu hiệu được Đảng Cộng Sản Đông Dương đề ra trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 là
A “Chống đế quốc và chống phát xít” B “độc lập dân tộc” và “người cày có ruộng”
C “Tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình”.D “Giảm tô, giảm thuế và người cày có ruộng”
Câu 10: Chọn đáp án đúng để sắp xếp các Hiệp ước mà triều đình nhà Nguyễn kí với thực dân Pháp theo
trình tự thời gian
1 Hiệp ước Hác – măng.2 Hiệp ước Nhâm Tuất
3 Hiệp ước Pa – tơ – nốt.4 Hiệp ước Giáp Tuất
A 2 – 4 – 1 – 3 B 2 – 3 – 1 – 4.C 3 – 2 – 4 – 1 D 1 – 2 – 3 – 4
Câu 11: Nét độc đáo về hình thức khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền trong cách mạng tháng Tám
năm 1945 ở Việt Nam là
A Tổng khởi nghĩa giành chính quyền diễn ra trên toàn quốc B Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng C Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa
D Khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận
Câu 12: Lực lượng tham gia đấu tranh trong cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 là
Trang 17A Công nhân và nông dân
B Tư sản, tiểu tư sản
C Liên minh công nông
D Các lực lượng yêu nước, dân chủ tiến bộ, không phân biệt thành phần giai cấp
Câu 13: Cuộc tổng tuyển cử bầu quốc hội khóa I (6/1/1946) ở Việt Nam thành công
A Thể hiện tính ưu việt của chế độ mới
B Là sự thống nhất đất nước về mặt nhà nước
C Thể hiện tinh thần yêu nước và đoàn kết dân tộc
D Đã đưa đất nước vượt qua tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”
Câu 14: Hành động nào sau đây không phải của Phát xít Nhật sau ngày 9/3/1945?
A Tuyên bố “giúp các dân tộc Đông Dương xây dựng nền độc lập”
B Giúp các dân tộc Đông Dương xây dựng nền độc lập
C Tăng cường vơ vét, bóc lột nhân dân ta
D Dựng lên chính phủ Trần Trọng Kim
Câu 15: Kế hoạch Nava khi mới ra đời hàm chứa yếu tố thất bại vì
A Ra đời trong thế bị động, mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán
B Bị mất quyền chủ động chiến lược trên toàn chiến trường Đông Dương
C Không đủ quân để tập trung binh lực xây dựng lực lượng cơ động
D Phong trào chiến tranh du kích tại Việt Nam đang phát triển
Trang 18Câu 16: Nội dung nào dưới đây không khẳng định độc lập chủ quyền của dân tộc Việt Nam trên phương
diện pháp lí và thực tiễn?
A Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của thực dân Pháp hơn 80 năm dân dộc đó phải được tự do,
dân tộc đó phải được độc lập
B Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do, độc lập
C Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là một quốc gia tự do, là thành viên của Liên bang Đông Dương nằm
trong khối liên hiệp Pháp
D Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững
quyền tự do, độc lập ấy
Câu 17: Tài liệu đầu tiên được Nguyễn Ái Quốc xuất bản bằng tiếng Việt để truyền bá lí luận cách mạng
giải phóng dân tộc vào Việt Nam là
A Vở kịch “con rồng tre” B Báo “người cùng khổ”
C Tác phẩm “đường kách mệnh” D Tác phẩm “bản án chế độ thực dân Pháp”
Câu 18: Điểm chung và cũng là ưu điểm lớn nhất của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ 19 là
A Tập hợp đông đảo các giai cấp tầng lớp trong xã hội
B Khởi nghĩa vũ trang theo phạm trù phong kiến
C Xác định đúng đối tượng đấu tranh là thực dân Pháp
D Làm chậm quá trình xâm lược Việt Nam của Pháp
Câu 19: Năm 1925 Nguyễn Ái Quốc chưa thành lập một chính Đảng vô sản ở Việt Nam vì lý do nào
dưới đây?
A Chỉ thị của Quốc tế Cộng sản
B Lực lượng cách mạng chưa được tập hợp, giác ngộ đầy đủ
C Pháp tăng cường đàn áp phong trào cách mạng
D Công nhân chưa trưởng thành, Chủ nghĩa mác-lênin chưa được truyền bá rộng rãi
Câu 20: Nội dung nào dưới đây không phải là quyết định của hội nghị Ianta (1945)?
Trang 19A Ở Đông Dương sẽ do quân đội Anh và Trung Hoa Dân Quốc vào giải giáp Quân Nhật Bản
B Tiêu diệt tận gốc Chủ nghĩa Phát xít Đức và quân phiệt Nhật
C Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới
D Phân chia phạm vi chiếm đóng, ảnh hưởng của Mỹ, Pháp, Anh, Liên Xô ở Châu Á và châu Âu
Câu 21: Sự khác nhau cơ bản giữa tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc dân
Đảng là ở
A Địa bàn hoạt động B Khuynh hướng cách mạng
C Thành phần tham gia D Phương pháp, hình thức đấu tranh
Câu 22: Ý nào dưới đây giải thích không đúng về “cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là một
cuộc cách mạng giành chính quyền bằng bạo lực”?
A Công tác chuẩn bị lực lượng của Đảng diễn ra lâu dài và chu đáo
B Việc giành chính quyền có sự kết hợp của lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang
C Lực lượng vũ trang tuy mới hình thành, nhưng góp phần quan trọng làm nên thắng lợi
D Lực lượng vũ trang có sự phối hợp với lực lượng đồng minh trong việc tiêu diệt phát xít Nhật
Câu 23: Yếu tố quyết định nhất về khuynh hướng dân chủ tư sản được du nhập, trở thành khuynh hướng
chủ đạo của phong trào yêu nước Việt Nam những năm đầu thế kỷ XX là gì?
A Xã hội Việt Nam đã xuất hiện thêm những lực lượng mới, tiến bộ hơn
B Khuynh hướng phong kiến đã bị thất bại, bế tắc
C Khuynh hướng dân chủ tư sản có sức sống mãnh liệt đối với nhân dân ta
D Sự chuyển biến và hoạt động tích cực của các sĩ phu yêu nước tức thời
Câu 24: Giữa thế kỷ XIX, đứng trước nguy cơ xâm lược của các nước tư bản phương Tây, yêu cầu lịch sử
đặt ra đối với Việt Nam là gì?
Trang 20A Tăng cường liên kết với các nước trong khu vực
B Thực hiện chính sách “cấm đạo” triệt để
C Cải cách duy tân đất nước để tự cường
D “Đóng cửa” không giao thương với phương Tây
Câu 25: Trước xu thế mới trong quan hệ quốc tế đầu thế kỷ XXI, Việt Nam có được thuận lợi gì?
A Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động
B Có thêm thị trường lớn để tăng cường xuất khẩu hàng hóa
C Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học - kỹ thuật
D Ứng dụng các thành tựu khoa học - kỹ thuật vào sản xuất
Câu 26: Điểm mới của phong trào cách mạng 1930 - 1931 so với các phong trào đấu tranh trước năm
1930 là
A Đã thành lập được Chính phủ cách mạng lâm thời
B Đã lật đổ được chính quyền thực dân phong kiến
C Giai cấp công nhân đã chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự giác
D Đảng Cộng Sản lãnh đạo, thành lập chính quyền Xô Viết và liên minh công - nông
Câu 27: Khuynh hướng cách mạng vô sản thắng thế trong phong trào cách mạng Việt Nam từ năm 1919
đến năm 1930 vì
A Khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản đã lỗi thời
B Giải quyết được những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam
C Là khuynh hướng cách mạng tiên tiến, phù hợp với thực tiễn
Trang 21D Đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân
Câu 28: Điểm khác biệt của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược 1945 - 1954 so với cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược cuối thế kỷ 19 của nhân dân Việt Nam là
A Ta phải đối diện với kẻ thù mới là thực dân Pháp
B Có sự phối hợp chiến đấu với bên ngoài
C Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa đã phát động cuộc chiến tranh nhân dân
D Nhân dân ta phát huy cao độ tinh thần yêu nước chống giặc
Câu 29: Quốc gia đi tiên phong trong lĩnh vực công nghiệp vũ trụ và điện hạt nhân là
A Trung Quốc B Liên XôC Nhật Bản D Mỹ
Câu 30: Thành tựu lớn nhất mà các nước Tây Âu đạt được trong những năm 50 - 70 của thế kỉ XX là
A Trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
B Ngăn chặn được sự ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội lan ra toàn thế giới
C Cùng với Liên Xô phóng thành công nhiều vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo trái đất
D Chi phối đời sống kinh tế, chính trị thế giới
Câu 31: Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc ký kết Hiệp định sơ bộ (6/3/1946) và hiệp
định Giơnevơ về Đông Dương (21/7/1954) là
A Không vi phạm chủ quyền dân tộc B Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù
C Đảm bảo giành thắng lợi từng bước.D Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng
Câu 32: Từ năm 1919 đến năm 1930, sự kiện quốc tế nào có tác động, ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát
triển của Cách mạng Việt Nam?
A Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc năm 1918
Trang 22B Thắng lợi của Cách mạng tháng mười Nga năm 1917 C Đảng Cộng sản Pháp và Trung Quốc được
thành lập D Quốc tế Cộng sản ra đời năm 1919
Câu 33: Nhận định phản ánh đầy đủ mối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX là
A Các quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hóa, các quốc gia cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh
vừa hợp tác
B Sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại đã tác động mạnh mẽ đến
quan hệ giữa các nước
C Sự tham gia của các nước Á, Phi, Mĩ La tinh mới giành được độc lập vào các hoạt động chính trị quốc
tế
D Quy mô toàn cầu của các hoạt động kinh tế, tài chính và chính trị của các quốc gia và tổ chức quốc tế
Câu 34: Thắng lợi quân sự nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỷ XX “được ghi vào lịch sử dân tộc như
một Bạch Đằng, một Chi Lăng hay một Đống Đa trong thế kỷ 20 và đi vào lịch sử thế giới như một chiến
công chói lọi đột phá thành trì của hệ thống nô dịch thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc”?
A Chiến thắng Biên giới Thu Đông 1950
B Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975
C Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954
D Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972
Câu 35: Ngày 19/12/1946, Đảng và Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa phát động kháng chiến
toàn quốc chống thực dân Pháp vì
A Thực dân Pháp bội ước, tấn công ta ở nhiều nơi
B Thực dân pháp gây ra hàng loạt vụ thảm sát ở Hà Nội
C Xuất phát từ khát vọng độc lập của nhân dân
D Điều kiện đấu tranh hòa bình không còn nữa