Đúc trong khuôn kim lọai + Đúc trong khuôn kim lọai Hoạt động 2: ……phút Tìm hiểu Ưu nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng PP đúc Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
Trang 1Ngày soạn:………
Ngày dạy :………
Tiết :… Tuần:………
CHƯƠNG III – VẬT LIỆU CƠ KHÍ VÀ CÔNG NGHỆ CHẾTẠO PHÔI
BÀI 15:VẬT LIỆU CƠ KHÍ
-GV: Nghiên cứu kĩ nội dung bài 15 trang 74 SGK, đọc các tài liệu có nội dung liên
quan tới bài giảng, xem lại bài 18, 19 sách công nghệ 8, soạn giáo án, lập kế hoạch giảng dạy
-HS: đọc trước nội dung bài 15 trang 74 SGK, tìm hiểu các nội dung trọng tâm, xem lại bài 18, 19 sách công nghệ 8
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ôn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong, nề nếp của học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Ở lớp 8 các em đã được làm quen với một số vật liệu cơ khí, vật
liệu phi kim và các tính chất của chúng Để hiểu rõ hơn về vật liệu cơ khí ta nghiên cứu bài 15 SGK
* Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số tính chất đặc trưng của vật liệu ( phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
I Một số tính chất đặc trưng của vật liệu
1 Độ bền.
Trang 2-Hãy cho biết tính chất
đặc trưng của vật liệu cơ
-Khả năng chịu tác dụng ngoại lực của vật Tính
cơ học đặc trưng như độ bền, độ dẻo, độ cứng…
Giới hạn bền σ b đặc trưng cho độ bền vật liệu
-σ bk (N/mm2)đặc trưng cho độ bền kéo vật liệu
-σ bn (N/mm2)đặc trưng cho độ bền nén vật liệu
KL Vật liệu có giới hạn bền càng cao thì độ bền càng cao
2.
Độ dẻo
ĐN Hiển thị khả năng biến dạng dẻo của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực
-Độ dãn dài tương đối
KH δ(%) đặc trưng cho
độ dẻo vật liệu Vật liệu
có độ dãn dài tương đối
δ(%) càng lớn thì độ dẻo càng cao
δ%=(L1-L0).100/ L0
3.
Độ cứng:
ĐN: Độ cứng là khả năng chống lại biến dangl dẻo của lớp bề mặt dưới tác dụng ngoại lực
+Đơn vị đo độ cứng:-Brinen (HB) đo các vật liệu có độ cứng thấp VD: Gang sám (180 –
240 HB)-Roc ven (HRC) đo các vật liệu có độ cứng trung
Trang 3bình VD: thép 45 (40 –
50 HRC)
-Vic ker (HV) đo các loại vật liệu có độ cao VD:Hợp kim (13500 –
16500 HV)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số loại vật liệu thông dụng ( phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV:
-Em hãy kể tên một số
loại vật liệu cơ khí mà
vật liệu vô cơ?
-Vật liệu hữu cơ có mấy
loại?
-Em hãy nêu thành phần,
tính chất, ứng dụng của
vật liệu hữu cơ?
-Em hãy nêu thành phần,
tính chất, ứng dụng của
nhựa nhiệt dẻo?
-Em hãy nêu thành phần,
+Tính chất:
+Công dụng:
b Nhựa nhiệt cứng+Thành phần:
Trang 4vật liệu Compôzit nền là
kim loại?
-Em hãy nêu thành phần,
tính chất, ứng dụng của
vật liệu Compôzit nền là
vật liệu hữu cơ? HS: Dựa vào bảng 15.1
trả lời
4 Củng cố và dặn dò:
-Vì sao phải biết các tính chất đặc trưng của vật liệu?
-Hãy cho biết tính chất đặc trưng của vật liệu cơ khí
-Em hãy nêu thành phần, tính chất, ứng dụng của vật liệu pôlime trong ngành cơ khí?
-Em hãy nêu thành phần, tính chất, ứng dụng của vật liệu Compôzit?
- Dặn dò:Về đọc trước bài 16 và ôn lại bài cũ
IV TỔNG KẾT VÀ ĐÁNH GIÁ:
iên đặt câu hỏi theo các mục tiêu của bài để tổng kết và đánh giá sự tiếp thu của học sinh
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
KÝ DUYỆT
Trang 5Biết được bản chất của công nghệ chế tạo phôi bằng PP đúc, gia công băng áp lực
2 Kỹ năng:Lập được quy trình công nghệ chế tạo phôi bằng PP đúc, gia công băng áp
2.Học sinh: Ôn lại kiến thức bài 15
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định lớp: ( …phút)
2.Kiểm tra bài cũ: ( …phút)
Vì sao phải tìm hiểu tính chất đặc trưng của vật liệu?
Nêu tính chất cơ học đặc trưng của vật liệu?
3.Bài mới:
* Đặt vấn đề vào bài mới : ( …phút)
* Giảng bài mới: ( …phút)
Hoạt động 1:( ……phút) Tìm hiểu bản chất, ưu nhược điểm của công nghệ chế tạo
+ Kim loại nấu chảy rót vào khuôn, kim loại kết tinh và nguội sản phẩm
có hình dạng, kích thước của lòng khuôn
+ Đúc trong khuôn cát
1 Bản chất:
Kim loại nấu chảy rót vào khuôn, kim loại kết tinh và nguội sản phẩm có hình dạng, kích thước của lòng khuôn
Gồm:
+ Đúc trong khuôn cát
Trang 6đúc nào? Đúc trong khuôn kim lọai + Đúc trong khuôn kim
lọai
Hoạt động 2:( ……phút)
Tìm hiểu Ưu nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng PP đúc
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
+ Vật liệu nào có thể đúc?
+ PP đúc có nhựợc điểm
gì?
+ Đúc được tất cả kim loại, hợp kim khác nhau
Đúc được các vật có khối lượng, kích thước rất lớn hoặc rất nhỏ
+ Tạo ra các khuyết tật:
rỗ khí, rỗ xỉ, vết lõm, nứt
2 Ưu nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng PP đúc
a Ưu điểm:
Đúc được tất cả kim loại, hợp kim khác nhau Đúc được các vật có khối lượng, kích thước rất lớn hoặc rất nhỏ v v
b Nhược điểm:
Tạo ra các khuyết tật:
rỗ khí, rỗ xỉ, vết lõm, nứt
Hoạt động 3:( ……phút)
Tìm hiểu công nghệ chế tạo phôi bằng PP đúc trong khuôn cát
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
+ Mẫu được làm từ vật liệu
+ 80% cát + 20% đất sét + nước
+ Đặt mẫu vào trong, chèn cát để khô, tháo khuôn, lấy vật mẫu ra được khuôn giống như mẫu
+ Gang, than đá, chất trợ dung theo tỉ lệ
3.Công nghệ chế tạo phôi bằng PP đúc trong khuôn cát:
B1: Chuẩn bị vật liệu làm khuôn
B2: Tiến hành làm khuôn
B3: Chuẩn bị vật liệu nấu
Trang 7+ Trình bày quá trình nấu
chảy và rót KL vào khuôn?
+ KL nấu chảy rót vào khuôn kết tinh
tháo khuôn thu được vật đúc
B4: Nấu chảy và rót
KL lỏng vào khuôn
Kết luận:
Vật đúc sử dụng ngay nếu chi tiết không cần
Tìm hiểu Công nghệ chế tạo phôi bằng PP gia công áp lực
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
+ Kim loại bị biến dạng
+ Không thay đổi
+ Dao, cuốc, lưỡi cày Phôi cho gia công
cơ khí
+ Rèn tự do
+ Dập thể tích
+ Có cơ tính cao, dễ tự động hóa, cơ khí hóa, độ chính xác cao, tiết kiệm thời gian và vật liệu
1 Bản chất:
+ Đặc điểm:
Nếu nung KL ở trạng thái dẻo, dùng ngoại lực tác dụng làm KL biến dạng theo yêu cầu
độ chính xác cao, tiết kiệm thời gian và vật liệu
b Nhược điểm:
Không tạo được các vật
có hình dạng, kết cấu phức tạp, quá lớn vật
Trang 8liệu có tính dẻo kém
Độ chính xác thấp nếu rèn tự do, điều kiện làm việc nặng nhọc
Hoạt động 5:( ……phút) Tìm hiểu Công nghệ chế tạo phôi bằng PP hàn
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
+ Chỗ hàn KL ở trạng thái
nào?
+ Sau khi hàn KL thế nào?
+ Cho biết ưu điểm của PP
và kín
+Chi tiết dễ bị cong, vênh
vì biến dạng nhiệt không đều
+ Xem SGK trả lời
III.Công nghệ chế tạo phôi bằng PP hàn
1 Bản chất:
Nối các chi tiết lạiPP: nung chảy chỗ mối hàn
KL kết tinh tạo thành mối hàn
2 Ưu, nhược điểm:
a Ưu điểm:
Nối các KL có tính chất khác nhau
Tạo được chi tiết có hình dạng, kết cấu phức tạp
1 Củng cố, dặn dò: :( ……phút)
Cho HS trả lời câu hỏi SGK
Dặn dò: xem bài tiếp theo
Trang 9………
………
………
KÝ DUYỆT
Trang 10Ngày soạn:………
Ngày dạy :………
Tiết :… Tuần:………
PHẦN 3: ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG CHƯƠNG IV: CÔNG NGHỆ CẮT GỌT KIM LOẠI VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
TRONG CHẾ TẠO CƠ KHÍ
BÀI 17: CÔNG NGHỆ CẮT GỌT KIM LOẠI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Hiểu được bản chất và đặc điểm của gia công kim loại bằng cắt gọt
Trình bày được nguyên lý cắt bằng dao cắt
2 Kỹ năng:
Nhận biết được cấu tạo của dao
Giải thích được các chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay khi tiện
3 Thái độ: rèn luyện thói quen học tập cho học sinh
Ôn lại kiến thức bài 15, 16, nghiên cứu bài 17
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Tiết 1
I NGUYÊN LÝ CẮT VÀ DAO CẮT
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
Hãy cho biết các tính chất của vật liệu cơ khí?
Tính cơ học và tính công nghệ?
3.Bài mới: ( …phút)
* Đặt vấn đề: Ta đã biết các tính chất của vật liệu cơ khí, một số PP gia công cơ khí
như khoan, dũa, đục, PP gia công chế tạo phôi Các PP gia công trên tạo ra SP không có
độ chính xác cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của ngành chế tạo máy Trong thực tế cần có
SP có độ chính xác cao, có độ bóng như: động cơ, bánh răng Vì vậy cần phải có PP gia công khác để đáp ứng được yêu cầu
* Giảng bài mới:
Trang 11Hoạt động 1:( ……phút)
Tìm hiểu bản chất và đặc điểm của gia công kim loại bằng cắt gọt
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
+ GV đưa ra phôi trục của
xe đạp và đặt câu hỏi: Từ
phôi trục xe đạp làm thế
nào để được trục xe đạp?
+ Lấy đi bằng cách nào?
+ GV giải thích: Sau khi
cắt gọt đi phần kim loại dư
của phôi dưới dạng phoi, ta
thu được SP có hình dạng
và kích thước theo yêu cầu
+ Hãy so sánh PP gia công
KL bằng cắt gọt với PP gia
công khác?
+ HS quan sát phôi trục xe đạp Suy nghĩ trả lời câu hỏi
(Lấy đi phần kim loại dư của phôi)
+ Dùng máy cắt và dao cắt+ Ghi nhận kiến thức
+ Trả lời
I Ngyên lí cắt và dao cắt:
1 Bản chất của gia công kim loại bằng cắt gọt.
Sau khi cắt gọt đi phần kim loại dư của phôi dưới dạng phoi, ta thu được SP có hình dạng
và kích thước theo yêu cầu
Kết luận:
PP gia công KL bắng cắt gọt là PP phổ biến trong ngành chế tạo cơ khí
PP này tạo ra SP có độ chính xác cao, độ bóng
bề mặt cao
Hoạt động 2:( ……phút) Tìm hiểu nguyên lí cắt gọt
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
+ Cho HS xem tranh máy
tiện GV đặt câu hỏi:
Phôi KL được hình thành
như thế nào?
+ Dưới tác dụng của lực do
máy tạo ra dao tiến vào
phôi làm cho lớp KL phía
trước dao bị dịch chuyển
theo các mặt trượt tạo
thành phoi
+ Dao cắt được KL phải có
độ cứng như thế nào so với
phôi?
+ HS đọc SGK để trả lời câu hỏi
+ HS nghe và ghi chép
+ Nhớ lại kiến thức lớp 8
2 Quá trình hình thành phôi:
Trang 12(độ cứng dao > độ cứng
phôi)
+ Y/c HS quan sát hình
17.2
Hỏi: Để dao cắt được vật
liệu phải có điều kiện gì?
(chuyển động tương đối
3 Chuyển động cắt:
Dao và phôi phải có chuyển động tương đối
Hoạt động 3:( ……phút) Tìm hiểu các mặt của dao tiện
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
+ GV y/c HS quan sát hình
17.2a Trả lời các câu hỏi:
Hãy chỉ đâu là mặt trước
của dao tiện? Có tác dụng
gì khi tiện?
Hãy chỉ đâu là mặt sau của
dao tiện? Có tác dụng gì
khi tiện?
Hãy chỉ đâu là lưỡi cắt
chính của dao tiện? Được
tạo ra nhờ các mặt nào?
Có tác dụng gì khi tiện?
+ HS quan sát hình+ HS trả lời
+ HS trả lời
+ HS trả lời( Giao tuyến của mặt trước
và mặt sau của dao tiện,
để cắt kim loại khi tiện )
1 Các mặt của dao tiện:
+ Mặt trước:
+ Mặt sau:
+ Mặt đáy:
Hoạt động 4:( ……phút) Tìm hiểu các góc của dao tiện
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
+ GV y/c HS quan sát hình
17.2b Trả lời các câu hỏi:
Góc trước được tạo ra như
thế nào? Vai trò của góc
trước khi tiện?
Góc sau được tạo ra như
thế nào? Vai trò của góc
sau khi tiện?
+ Đọc SGK+ HS trả lời
+ HS trả lời
2 Các góc của dao :
+ Góc trước γ+ Góc sau α
+ Góc sắc β
Trang 13Góc sắc được tạo ra như
thế nào? Ý nghĩa của góc
sắc khi tiện?
+ HS trả lời
Hoạt động 5:( ……phút) Tìm hiểu vật liệu làm dao tiện
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
+ Thân dao có hình dạng
như thế nào? Tại sao?
+ Vật liệu làm thân dao là
thép 45
+ Bộ phận cắt làm việc
trong điều kiện như thế
nào?
+ Nêu tên vật liệu để chế
tạo bộ phận cắt
+ Hình hộp chữ nhật hoặc hình vuông Để gá được chặt trên bàn xe dao
+ Ghi nhận kiến thức + Bộ phận cắt làm việc trong điều kiện: ma sát lớn, mài mòn, nhiệt độ cao, áp lực cắt lớn
+ Thép gió, thép hợp kim
Phải có độ cứng lớn hơn
độ cứng của phôi nhiều lần
3 Vật liệu:
a Thân dao:
Thép 45
b Bộ phận cắt:
Thép gió, hợp kim cứng
4 Củng cố và dặn dò:
Cho HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
Dặn dò: xem phần tiếp của bài 17
IV TỔNG KẾT VÀ ĐÁNH GIÁ
Nhận xét phần tiếp thu của học sinh bằng những câu hỏi do GV đặt ra
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
KÝ DUYỆT
Trang 142 Kiểm tra bài cũ:
Hãy cho biết nguyên lý cắt và dao cắt?
Các góc và các mặt của dao?
3 Bài mới ( …phút)
* Giảng bài mới:
Hoạt động 1:( ……phút) Tìm hiểu cấu tạo của máy tiện
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
+ Hãy chỉ đài gá dao của
máy tiện? Nêu tác dụng?
+ Hãy chỉ bàn dao dọc trên
của máy tiện? Nêu tác
dụng?
+ Hãy chỉ ụ động của máy
tiện? Nêu tác dụng?
+ Hãy chỉ bàn xe dao của
máy tiện? Nêu tác dụng?
+ Hãy chỉ thân máy của
máy tiện? Nêu tác dụng?
+ HS quan sát tranh
+ Chỉ các bộ phận Để gá các trục chính, bàn xe dao của máy tiện
+ Chỉ đài gá dao trên hình
Để gá dao, điều chỉnh dao khi tiện
+ Để tịnh tiến dọc trục chính khi tiện
+ Cùng với mâm cặp để
cố định phôi khi tiện mặt ngòai của phôi
+ Để kết hợp tạo ra tịnh tiến ngang của bàn bao ngang và tịnh tiến dọc của bàn dao dọc khi tiện
+ Để gá, lắp các bộ phận trên và động cơ của máy tiện
1 Máy tiện:
SGK
Trang 15+ Hãy chỉ hộp bước tiến
dao của máy tiện? Nêu tác
dụng?
+ Để gá lắp các công tắc điều khiển, hộp tốc độ, bộ phận điều chỉnh các chế
độ làm việc của máy tiện
Hoạt động 2:( ……phút) Tìm hiểu các chuyển động của máy tiện
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
+ Treo tranh 17.4 y/c HS
phân tích các chuyển động
chính của máy tiện
+ Hãy cho biết trong
chuyển động cắt, phôi và
dao chuyển động như thế
nào?
+ Có mấy chuyển động tịnh
tiến khi tiện?
+ Trong chuyển động tiến
dao ngang phôi và dao
chuyển động như thế nào?
+ Trong chuyển động tiến
dao dọc, phôi và dao
chuyển động như thế nào?
+ Chuyển động tịnh tiến dao ngang và tịnh tiến dao dọc
+ Phôi quay tròn, dao tịnh tiến ngang nhờ bàn dao ngang
+ Phôi quay tròn, dao tịnh tiến ngang nhờ bàn dao dọc
2 Các chuyển động khi tiện:
a Chuyển động cắt:
Phôi quay tròn
b Chuyển động tiến dao:
+ Tiến dao ngang:+ Tiến dao dọc
c Chuyển động phối hợp:
Kết hợn 2 chuyển động tiến dao trên tạo
ra tiến dao chéo
Hoạt động 3:( ……phút) Tìm hiểu khả năng gia công của tiện
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
+ Cho biết công dụng của
các PP gia công kim loại?
+ Tiện có thể gia công
được những loại gì?
+ Cưa: cắt đứt phôi Dũa: làm nhẵn bề mặt phôi
Khoan: tạo lỗ trên phôi Mài: : làm nhẵn bề mặt phôi
Tiện: cắt đứt, mài nhẵn, tạo rãnh
3 khả năng gia công của tiện
Các mặt tròn xoay, mặt đầu, mặt côn, ren trong và ngoài
4 Củng cố và dặn dò:
Trang 16- Cho biết các khả năng gia công của tiện
- Các chuyển động khi tiện gồm những chuyển động nào?
- Dặn dò: về nhà xem lại bài và đọc trước bài 18.
IV TỔNG KẾT VÀ ĐÁNH GIÁ
Nhận xét phần tiếp thu của học sinh bằng những câu hỏi do GV đặt ra
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
KÝ DUYỆT Ngày soạn:………
Ngày dạy :………
Trang 17Tiết :… Tuần:……….
BÀI 18:
THỰC HÀNH
LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO 1 CHI TIẾT ĐƠN GIẢN
TRÊN MÁY TIỆN
Ôn lại kiến thức bài 17 và nghiên cứu bài 18
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: ( …phút) Điểm danh
2.Kiểm tra bài cũ: ( …phút)
Hãy cho biết các chuyển động khi tiện?
3 Bài mới ( …phút)
* Đặt vấn đề:
Để tạo 1 sản phẩm cơ khí phải tuân theo 1 quy trình công nghệ Đánh giá một sản phẩm chỉ cần đánh giá quy trình công nghệ
*Giảng bài mới:
Hoạt động 1:( ……phút) Tìm hiểu cấu tạo của chi tiết
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
1 Cấu tạo của chốt cửa:
SGK
Trang 18là 40mm, khối ngắn là 15mm, khối còn lại 25mm Vật liệu chế tạo:
Thép
Hoạt động 2:( ……phút) Lập quy trình công nghệ chế tạo
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
+ Mâm cặp Phải đồng trục
+ Dao lắp vào đài gá dao
Dao vừa chạm vào mặt đầu của phôi
+ Lắp dao xa phôi dao không chạm được phôi sẽ không tiện được Lắp gần phôi quá thì ma sát lớn, nhiệt độ tăng, dao dễ gãy, mẻ
+ Làm cho đầu của chi tiết phẳng, nhẵn theo yêu cầu?
+ Nguyên tắc tiện: Tiện từ ngoài vào trong, phần có kích thước lớn rồi đến nhỏ
2 Các bước lập quy trình công nghệ:
Bước 1: Chọn phôi
Bước 2: Gá phôi và dao lên máy tiện
Bước 3: Lắp dao lên đài gá dao
Bước 4: Tiện mặt đầu
Bước 5: Tiện phần trụ dài 45mm, đường kính 25mm
Bước 6: tiện phần trụ dài 20mm, đường kính 25mm
Trang 19+ Y/c HS quan sát góc lưỡi
dao tạo với trục của phôi
+ Tùy vào đường kính mà
rãnh cắt rộng hay hẹp
Bước 7: Vát mép 1x450
Bước 8: Cắt đứt đủ chiều dài 40mm
Bước 9: Đảo đầu, vát mép 1x450
Hoạt động 3:( ……phút) Đánh giá kết quả thực hành
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
+ GV y/c HS tự lập quy
trình chế tạo 1 sản phẩm
trên máy tiện
+ GV chia nhóm và giao
BT cho mỗi nhóm Chỉ lập
quy trình, không vẽ hình
+ GV cho các nhóm nhận
xét về BT đã thực hiện
+ GV kết luận và cho điểm
+ Xem SGK
+ Làm BT theo nhóm
IV NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ( ……phút)
GV nhận xét giờ thực hành theo các mặt:
+ Chuẩn bị, ý thức, kết quả
Y/c HS về nhà làm BT 1, 2, 3 SGK
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
KÝ DUYỆT Ngày soạn:………
Ngày dạy :………
Tiết :… Tuần:………
Trang 20BÀI 19:
TỰ ĐỘNG HÓA TRONG CHẾ TẠO CƠ KHÍ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Biết được các khái niệm về máy tự động, rôbôt, dây chuyền tự động
Biết được các biện pháp bảo đảm sự phát triển bền vững trong sản xuất cơ khí
Ôn lại kiến thức bài 18, đọc trước bài 19
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: ( …phút)Điểm danh
2.Kiểm tra bài cũ: ( …phút)
Vì sao phải lập quy trình công nghệ trong việc chế tạo các sản phẩm cơ khí?
3 Bài mới ( …phút)
* Đặt vấn đề:
Để tạo ra năng suất và sản phẩm có chất lượng cao, ngày nay với sự hỗ trợ của khoa học kĩ thuật và các máy móc tự động đã tạo ra sản phẩm có độ chính xác cao Để hiểu rõ về tự động hóa các em học bài 19
*Giảng bài mới:
Hoạt động 1:( ……phút) Tìm hiểu máy tự động Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
+ Quy trình công nghệ đo
máy móc hay con người tạo
ra?
+ Khi gia công các sản
phẩm quy trình công nghệ
này được máy cơ khí thực
hiện dưới dạng chương
2 Phân loại:
Trang 21tiếp của con người
+ Hãy kể tên các máy tự
+ Điều khiển bằng cơ khí nhờ cơ cấu cam
+ Tạo ra năng suất cao hơn máy thông thường
Khi chi tiết gia công thay đổi phải thay đổi cam điều khiển, mất nhiều thời gian thiết kế, chế tạo cam, điều chỉnh máy + Máy tự động mềm dễ dàng thay đổi được chương trình hoạt động khi gia công các chi tiết khác nhau
Máy tự động cứng:
Điều khiển bằng cơ khí nhờ cơ cấu cam Khi chi tiết gia công thay đổi phải thay đổi cam điều khiển, mất nhiều thời gian thiết kế, chế tạo cam, điều chỉnh máy
Máy tự động mềm:
Máy tự động mềm dễ dàng thay đổi được chương trình hoạt động khi gia công các chi tiết khác nhau
Hoạt động 2:( ……phút) Tìm hiểu người máy công nghiệp
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
+ Thế nào là người máy
vụ tự động hóa các quá trình sản xuất
+ Rôbôt lắp ráp ôtô và xe máy
+ Dùng trong dây chuyền sản xuất Thay thế con người làm việc ở những môi trường độc hại
1 Khái niệm:
Người máy công nghiệp là thiết bị tự động đa chức năng hoạt động theo chương trình nhằm phục vụ tự động hóa các quá trình sản xuất
2 Công dụng:Dùng
trong dây chuyền sản xuất Thay thế con người làm việc ở những môi trường độc hại
Trang 22Hoạt động 3:( ……phút) Tìm hiểu dây chuyền tự động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
+ Thế nào là dây chuyền tự
+ Thay thế con người trong sản xuất Thao tác kĩ thuật chính xác Năng suất lao động cao Hạ giá thành SP
2 Công dụng:
Thay thế con người trong sản xuất Thao tác kĩ thuật chính xác
Năng suất lao động cao Hạ giá thành SP
3 Nguyên lí:
Hoạt động 4:( ……phút) Tìm hiểu ô nhiễm môi trường trong sản xuất cơ khí Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
+ Cho biết nguyên nhân
làm ô nhiễm môi trường
trong sản xuất cơ khí
+ Các chất thải cơ khí
thường làm ô nhiễm môi
trường nào?
+ Các chất thải; Ý thức của con người
Hoạt động 5:( ……phút) Tím hiểu các biện pháp đảm bảo sự phát triển bền vững
trong sản xuất cơ khí
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
Trang 23+ Các biện pháp để phát
triển bền vững?
đến tương lai
+ Sử dụng công nghệ cao trong sản xuất Xử lí chất thải
thõa mãn các nhu cầu hiện tại; không ảnh hưởng đến tương lai
2 Biện pháp:
Sử dụng công nghệ cao trong sản xuất Xử lí chất thải
4 Củng cố và dặn dò:
Dây chuyền tự động là gì?
Ô nhiễm môi trường trong sản xuất cơ khí là như thế nào?
Dặn dò: trản lời các câu hỏi trong SGK, đọc bài tiếp theo.
Trang 24Qua bài học HS cần nắm được:
-Hiểu được khái niệm và phân loại động cơ đốt trong (ĐCĐT)
-Biết được cấu tạo chung của động cơ đốt trong
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
Nghiên cứu kĩ nội dung bài 20 trang 92 SGK, đọc các tài liệu có nội dung liên quan tới bài giảng, soạn giáo án, lập kế hoạch giảng dạy
Tranh vẽ hình 20.1 trang 92 SGK, các dụng cụ phục vụ giảng dạy
2 Học sinh: đọc trước nội dung bài 20 trang 92 SGK, tìm hiểu các nội dung trọng tâm III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ôn định lớp: ( phút)Kiểm tra sĩ số, tác phong của học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ: ( phút)
-Máy tự động là gì? Có mấy loại máy tự động?
-Các biện pháp đảm bảo sự phát triển bền vững trong sản xuất cơ khí?
-Em hãy cho biết nguyên nhân và các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường?-Các biện pháp đảm bảo sự phát triển bền vững trong sản xuất cơ khí?
3 Bài mới: ( phút)
* Đặt vấn đề:
Trong sản xuất và trong đời sống, con người cần phải đi lại, vận chuyển hàng hoá, sây dựng các công trình…các phương tiên, thiết bị phục vụ cho các lĩnh vực này chủ yếu sử dụng nguồn lực ĐCHT Vì vậy ĐCHT chiếm vị chí rất quan trọng trong sản xuất kinh tế cũng như trong đời sống.Vậy ĐCHT là gì ? cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của nỏa sao? Để tìmhiểu ĐCHT ta đi vào tìm hiểu phần 3.”Động cơ đốt trong “
* Nội dung bài giảng:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về lịch sử phát triển của ĐCĐT ( phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
I Sơ lược về sự phát triển của ĐCĐT (SGK)
Trang 25Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm và phân loại của ĐCĐT ( phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
-ĐCĐT là gì ?
-Quá trình biến đổi nhiệt
năng thành cơ năng diễn
Có nhiều dấu hiệu để
phân loại ĐCĐT, nhưng
thường phân loại hai dấu
-Diễn ra ngay trong buồng công tác (xilanh) của động cơ
-Phân loại theo nhiên liệu,
-Phân loại theo hành trình của pít tông
-HS lắng nghe và ghi chép
-Đông cơ Điêzen và động
-Quá trình đốt cháy nhiên liệu biến nhiêt năng thành cơ năng diễn ra ngay trong buồng công tác (xilanh) của động cơ
2 Phân loại ĐCĐT
-ĐCĐT có nhiều loại, để phân loại ĐCĐT người ta dựa vào các dấu hiệu đặc trưng của ĐCĐT
+Theo nhiên liệu: động
cơ xăng, động cơ Điêzen, động cơ ga, Trong đó động cơ Điêzen là phổ biến nhất
+Theo hành trình của pittông trong một chu trình làm việc: động cơ 2
kì, động cơ 4 kì
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo chung của ĐCĐT ( phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
GV sử dụng tranh vẽ
hình 20.1 sgk để giới cấu
tạo của ĐCĐT cho HS
-Cấu tạo của ĐCĐT
gồm có những cơ cấu và
hệ thống nào?
GV nêu khái quát nhiệm
-HS quan sát tranh và đọc sgk
Trang 26vụ của cơ cấu và hệ
thống của ĐCĐT
nhiên liệu và không khí
+Hệ thống làm mát
+Hệ thống khởi động+Riêng động cơ xăng còn
-Nêu hai thông số cơ bản của HCTĐ?
Dặn dò: trả lời các câu hỏi trong SGK, đọc bài tiếp theo.
Trang 27Qua bài học HS cần nắm được:
-Các khái niêm cơ bản về động cơ đốt trong
-Nguyên lí làm viêc của động cơ đốt trong
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung bài 21 trang 97 SGK, đọc các tài liệu có nội
dung liên quan tới bài giảng,ôn lại các kiến thức về động cơ nhiệt đã học ở môn vật lí, soạn giáo án, lập kế hoạch giảng dạy
-Tranh vẽ H 231.1, 21.2, 21.3 SGK
- Sử dụng máy chiếu
2 Học sinh: đọc trước nội dung bài 21 trang 97 SGK, tìm hiểu các nội dung trọng
tâm,ôn lại các kiến thức về động cơ nhiệt đã học ở môn vật lí
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
* Phân bổ bài giảng:
- Tiết 1:+ Các khái niêm cơ bản về động cơ đốt trong
+Nguyên lí làm viêc của động cơ 4 kì
- Tiết 2:+Nguyên lí làm viêc của động cơ 2 kì
* Các hoạt động dạy học:
1.Ôn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp tác phong của học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ:
-Nêu khái niệm và phân loại ĐCĐT?
-Nêu cấu tạo chung của ĐCĐT?
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề:
Ơ tiết trước chúng ta đã học xong cấu tạo của ĐCĐT Nó có rất nhiều các chi tiết lắp ghép với nhau và phần lớn nó đều thuộc về 2 cơ cấu và 4 hệ thống Vậy ĐCĐT nó hoạt động như thế nào ta đi tìm hiểu bài 21
TIẾT-1
Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số khái nệm cơ bản ( phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
GV:Yêu cầu HS quan sát
tranh vẽ hình 21.1 sgk -HS quan sát tranh và
I Một số khái nệm cơ bản.
Trang 28tịnh tiến lên xuống từ
đâu đến đâu trong
-Không gian bên trong
xilanh được giới hạn bởi
những chi tiết nào?
-HS quan sát tranh và đọc sgk
- Hành trình của Pit-tông
là quảng đường mà tông đi được giữa hai điểm chết (S)
Pit Trục khuỷu quay được
1800
- Gọi R là bán kính quay của trục khuỷu thì S=2R
-Đỉnh pit-tông, xilanh và náp máy
HS đọc sgk trả lời
HS đọc sgk trả lời
HS đọc sgk trả lời
1 Đặc chết của tông:
Pit Đặc điểm của PitPit tông
là vị trí mà tại đó tông đổi chiều chuyển động, có 2 điểm chết
Pit Điểm chết dưới: (ĐCD)
- Điểm chết dưới: (ĐCT)
2 Hành trình của tông (S).
Pit Hành trình của PitPit tông
là quảng đường mà tông đi được giữa hai điểm chết (S)
Pit Khi Pittông dịch chuyển được một hành trình thì trục khuỷu quay
180o
- Gọi R là bán kính quay của trục khuỷu thì S=2R
3 Thể tích toàn phần (V tp ) (Cm 3 hoặc Lít).
- Vtp là thể tích Xilanh ( thể tích không giới hạn bởi Xilanh, nắp máy và đỉnh pit-tông khi pittông
ở ĐCT)(H 21.2a)
4 Thể tích buồng cháy (V bc ) (Cm 3 hoặc Lít).
- Vbc là thể tích xilanh khi pit-tông ơ ĐCT(H 21.2b)
5 Thể tích công tác (V ct ) (Cm 3 hoặc Lít).
- Vct là thể tích xilanh được giới hạn bởi 2 điểm chết Vct= Vtp - Vbc
Trang 29hệ gì vối nhau?
- Nếu gọi D là đường
kính xilanh hãy lập biểu
-Động cơ 2 kì
-Động cơ 4 kì
-Kì là phần của chu trình diễn ra trong thời gian một hành trình của pit-tông (tương đương vởi trục khuyủ quay 1800)
Vct=
4
3S D
+Động cơ xăng ε = 6÷10.
+Động cơ Điêzen ε= 15÷21.
7 Chu trình làm việc của động cơ
+Khi động cơ làm việc trong xilanh diễn ra 4 quá trình nạp,nén , cháy - dãn nở , thải
8 K ì
-Kì là phần của chu trình diễn ra trong thời gian một hành trình của pit-tông (tương đương vởi trục khuyủ quay 1800)
Hoạt động 2:Tìm hiểu nguyên lí làm việc của động cơ Điêzen 4 kì.( phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
-Như thế nào được gọi là
động cơ Điêzen 4 kì ?
-Giáo viên yêu cầu HS
quan sát hình vẽ 21.2
trong sgk
-Giáo viên giới thiệu các
chi tiết chính của động
KÌ 1:(Kì nạp)
+ Píttông đi từĐCT ĐCD xupáp nạp mở, xupáp thải đóng
2: (Kì nén)
Trang 30đâu đên đâu ? xupáp nào
đóng ? xupáp nào mở ?
- Pit-tông chuyển được
nhờ cái gì?
-Khi pit-tông chuyển
động, xẩy ra hiện tượng
gì và kết quả như thế nào
?
- Ở kì nén pit-tông
chuyển được nhờ cái gì?
xupáp thải và nạp như
pit-tông đi từ đâu đên đâu ?
hai xupáp xupáp như
thế nào?
- Pit-tông chuyển được
nhờ cái gì?
- Tại sao kì cháy dãn nở
được gọi là kì sinh công?
-Ở kì thải pit-tông đi từ
đâu đên đâu ? xupáp nào
đóng ? xupáp nào mở ?
- Pit-tông chuyển được
nhờ cái gì?
-Cuối kì thải trạng thái 2
xuppap như thế nào?
-HS đọc sgk trả lời
+ Pít-tông đi từ ĐCD ĐCT, hai xupáp đều đóng.+ Cuối kì nén, vòi phun phun một lượng nhiên liệu điêzen với áp suất cao vào buồng cháy
Vì vậy, kì này còn gọi là
kì sinh công
KÌ 4: (Thải)
+ Pít-tông đi từ ĐCD lên ĐCT, xupáp nạp đóng, xupap thải mở
Trong thực tế để nạp được nhiều hơn và thải được sạch hơn, các xupap được bố trí mở sớm và đóng muộn
Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên lí làm việc của động cơ xăng 4 kì.( phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
-Như thế nào được gọi là
Tương tự như nguyên lí
Trang 31của động cơ xăng 4 kì có
gì khác nguyên lí làm
việc của động cơ Điêzen
4 kí?
-GV dựa vào nguyên lý
hoạt động của động cơ
Điêzen 4 kì để giảng về
nguyên lí hoạt động của
động cơ Xăng cho HS
sgk trả lời
-HS lắng nghe kết hợp với đọc sgk và ghi chép
làm việc của động cơ Điêzen 4 kì Chỉ khác ở 2 điểm sau:
-Trong kì nạp ở động cơ Điêzen khí nạp vào là không khí, ở động cơ Xăng khí nạp vào là hoà khí
-Cuối kì nén, ở động cơ Điêzen diễn ra quá trình phun nhiên liệu, ở động
cơ Xăng Bugi bật tia lửa điện
2 Cũng cố và dặn dò:
- Nguyên lí làm việc của động cơ Điêzen 4 kì
- Nguyên lí làm việc của động cơ Xăng 4 kì
Dặn dò :xem mục III trang100 “ Nguyên lí làm việc của động cơ 2 kì”.
Trang 32Qua bài học HS cần nắm được:
-Các khái niêm cơ bản về động cơ đốt trong
-Nguyên lí làm viêc của động cơ đốt trong
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung bài 21 trang 97 SGK, đọc các tài liệu có nội
dung liên quan tới bài giảng,ôn lại các kiến thức về động cơ nhiệt đã học ở môn vật lí, soạn giáo án, lập kế hoạch giảng dạy
-Tranh vẽ H 231.1, 21.2, 21.3 SGK
- Sử dụng máy chiếu
2 Học sinh: đọc trước nội dung bài 21 trang 97 SGK, tìm hiểu các nội dung trọng
tâm,ôn lại các kiến thức về động cơ nhiệt đã học ở môn vật lí
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ôn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp tác phong của học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ:
-Nêu khái niệm cơ bản của ĐCĐT?
-Nêu nguyên lí làm việc của động cơ Điêzen 4 kì?
-Nêu nguyên lí làm việc của động cơ Xăng 4 kì?
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề:
Ơ tiết trước chúng ta đã học xong cấu tạo của ĐCĐT Nó có rất nhiều các chi tiết lắp ghép với nhau và phần lớn nó đều thuộc về 2 cơ cấu và 4 hệ thống Vậy ĐCĐT nó hoạt động như thế nào ta đi tìm hiểu bài 21
* Nội dung bài giảng:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo của động cơ 2 kì ( phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
GV:Yêu cầu HS quan sát
tranh vẽ hình 21.3 sgk
GV : Đặt câu hỏi:
+Động cơ Điêzen 2 kì có
cấu tạo gồm những chi
tiết nào, so với động cơ
-HS quan sát tranh và đọc sgk
- Động cơ Điêzen 2 kì
có cấu tạo dơn giản hơn
so với động cơ Điêzen 4
Trang 33pít HS nghe giản và ghi chép
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguyên lí làm việc của động cơ Xăng 2 kì ( phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
-Tại sao gọi là động
diễn ra như thế nào?
-Tại sao khí quét đưa vào
xi lanh lại có áp suất lớn
hơn áp suất khí trời?
-Là đ/c mà một chu trình làm việc được thực hiện trong 2 hành trình của pit-tông
-Pít-tông đi từ ĐCT xuống ĐCD, lực đẩy khí cháy làm pit-tông đi xuống Trong kì 1 xẩy ra các quá trình cháy dãn
nở, thải tự do, quét và thải khí
-Động cơ dùng nhiên liệu dầu Điêzen
và nạp đầy môi chất
Kì 2:
+Pít-tông được trục khuỷu dẫn động đi từ ĐCD lên ĐCT, trong xi lanh diễn
ra các quá trìng kết thúc quá trình quét và nạp môi chất, lọt khí, nén, và cháy-dãn nở
Hoạt động 3: Tìm hiểu về NLLV động cơ Điêzen 2 kì ( phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
-Như thế nào được gọi là -Động cơ dùng nhiên liệu 3.Nguyên lí làm việc
Trang 34-GV dựa vào nguyên lý
hoạt động của động cơ
Xăng 2 kì để giảng về
nguyên lí hoạt động của
động cơ Điêzen 2 cho
HS
Điêzen, chu trình làm việc được thực hiện trong
2 hành trình của pit-tông
-HS đọc mục 3 trang 103 sgk trả lời
-HS lắng nghe kết hợp với đọc sgk và ghi chép
-HS lắng nghe và ghi chép
của động cơ Điêzen 2 kì
- Nguyên lí làm việc của động cơ Điêzen 2 kì Tương tự như nguyên lí làm việc của động cơ Xăng 2 kì Chỉ khác ở 2 điểm sau:
-Trong kì nạp ở động cơ Điêzen khí nạp vào là không khí, ở động cơ Xăng khí nạp vào là hoà khí
-Cuối kì nén, ở động cơ Điêzen diễn ra quá trình phun nhiên liệu, ở động
cơ Xăng Bugi bật tia lửa điện
4 Củng cố và dặn dò:
- Đặc điểm cấu tạo của động cơ 2 kì
- Nguyên lí làm việc của động cơ Xăng 2 kì
- Nguyên lí làm việc của động cơ Điêzen 2 kì
Dặn dò: Xem tiếp bài 22
Trang 35-Biết được nhiệm vụ và cấu tạo chung của thân máy và nắp máy.
-Biết được đặc điểm cấu tạo cảu thân xi lanh và nắp máy động cơ làm mát bằng nước và không khí
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ôn định lớp: ( )Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp tác phong của HS
2 Kiểm tra bài cũ: ( )
+Nêu đặc điểm cấu tạo của động cơ 2 kì?
+Nêu nguyên lí làm việc của động cơ Xăng 2 kì?
3 Bài mới: ( )
*Đặt vấn đề: ( )
Trong ĐCĐT có rất nhiều các chi tiết Trong các chi tiết đó thì có 2 chi tiết cố định khi động cơ hoạt động và cũng là nơi để lắp đặt các chi tiết khác của động cơ, đó là thân máy và nắp máy Nhiêm vụ và cấu tạo của thân máy và nắp máy như thế nào ta đi vào bài 22
* Nội dung bài giảng: ( )
Hoạt động 1: ( )Tìm hiểu cấu tạo chung của thân máy và nắp máy.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
GV: yêu câu HS quan sát
H 22.1 sgk và đặt câu
hỏi
HS quan sát tranh 22.1 trong sgk.Kết hợp với đọc nội dung trong sgk
I,Giới thiệu chung
-Thân máy và nắp máy là
Trang 36-Thân máy và nắp máy
có vai trò như thế nào
trong động cơ ?
-Vì sao nói thân máy và
nắp máy là khung xương
tạo của mắp máy
-Vì sao trên nắp máy cần
-Dựa vào đâu để nhận
biết động cơ xăng hay
động cơ điêzen?
-Thân máy và nắp máy là
“khung sương” của động
-Thân máy và nắp máy là hai khối riêng, nhưng thân máy và nắp máy có thể liền hoặc gồm nhiều phần gép với nhau
Hoạt động 2: ( )Tìm hiểu về thân máy.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
- Thân máy có nhiệm vụ
-HS quan sát tranh 22.2 trong sgk Kết hợp với đọc nội dung trong sgk
-HS nghe giảng và ghi
II, Thân máy
1, Nhiệm vụ:
Thân máy dùng để lắp đặt các cơ cấu vá hệ thống của động cơ
2, Cấu tạo:
(GV dùng tranh 22.2, 22.3 để giới thiệu)
Trang 37của hai loại đ/c làm mát
bằng không khí và bằng
nước
Cấu tạo của thân
máy phụ thuộc vào sự bố
trí các xilanh , cơ cấu và
hệ thống của đ/c Hình
dạng cơ bản của thân
máy đ/c minh hoạ trên
hình 22.2 sgk Nhìn
chung cấu tạo của cạc te
tương đối giống nhau
Sự khác biệt chủ yếu là
phần thân xilanh
- Quan sát hình 22.2
a,b,c,d ta thấy cấu tạo
của thân có sự khác biệt
-Tại sao trên cạc te lại
không có áo nước hay
cánh tản nhiệt?
chép
-HS quan sát hình kết hợp đọc sgk để trả lời
-Chứa nước làm mát
-Tản nhiệt của động cơ ra ngoài (làm mát)
-Làm mát bằng không khí
-Trên thân máy và nắp máy có các cánh tản nhiệt
-Cạcte không tiếp xúc trực tiếp với khíi cháy,
có dầu nhớt bôi trơn làm mát
+Thân xi lanh của động
cơ làm mát bằng nước có cấu tạo khoang chứa nước làm mát, khoang này gọi là “áo nước”
+Thân xi lanh của động
cơ làm mát bằng không khí có các cánh tản nhiệt
Hoạt động 3: ( )Tìm hiểu về nắp máy.
Trang 38Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
-Nắp máy động cơ có
nhiệm vụ gì?
-GV yêu cầu HS quan sát
H 22.3 để tìm hiểu cấu
tạo của mắp máy
-Vì sao trên nắp máy cần
-Dựa vào đâu để nhận
biết động cơ xăng hay
động cơ điêzen?
-HS đọc sgk để nêu nhiệm vụ
-Nắp máy tiếp xúc trực tiếp với khí cháy nên nhiệt
III, Nắp máy
1,
Nhiệm vụ
-Nắp máy (nắp xi lanh) cùng với xi lanh, đỉnh pit-tông tạo thành buồng cháy của động cơ
-Nắp máy dùng để lắp đặt các chi tiết, cụm chi tiết như: bugi, vòi phun,
cơ cấu phân phối khí, xuppáp, dường ống nạp, thải, áo nước làm mát, cánh tản nhiệt
2,
Cấu tạo
-Nắp máy động cơ làm mát bằng nước dùng cơ cấu phân phối khí xuppáp treo có cấu tạo phức tạp (H 22.3), do phải có áo nước làm mát,
lỗ lắp xuppáp, dường ống nạp, thải…
-Nắp máy động cơ làm mát bằng không khí dùng
cơ cấu phân phối khí xuppáp đặt hoặc động cơ
2 kì có cấu tạo đôn giản hơn
4 Củng cố và dặn dò: ( )
-Trình bày nhiệm vụ thân máy, nắp máy?
-Nêu dặc diểm cấu tạo thân xi lanh của độnh cơ làm mát bằng nước và làm mát bằng không khí?
-Tại sao không dùng cánh tản nhiệt hay áo nước ở cạcte?
Dặn dò: Các em về nhà học bài cũ và xem qua nội dung bài mới bài 23.
IV.TỔNG KẾT VÀ ĐÁNH GIÁ:( )
GV đặt câu hỏi theo các mục tiêu của bài để tổng kết và đánh giá sự tiếp thu của HS
Trang 40III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ôn định lớp: ( )Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp tác phong của học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ: ( )
-Tại sao nói thân máy, nắp máy là “khung sương” của động cơ đốt trong?
-Đặc điểm chính của thân máy, nắp máy của động cơ làm mát bằng không khí và bằng nước?
3 Bài mới: ( )
* Đặt vấn đề: ( )
Ơ bài 20 “khái quát của ĐCĐT” chúng ta đã biết cấu tạo chung cảu ĐCĐT gồm 2 cơ cấu và 4 hệ thống chính Hôm nay chúng ta tìm hiểu một trong hai cơ cấu đó là
cơ cấu trục khuỷu thanh truyền bài 23
* Nội dung bài giảng: ( )
Hoạt động 1: ( )Giới thiệu chung về cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.