1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

VẬN DỤNG LOGIC học để CHỨNG MINH một LUẬN đề KHOA học xã hội

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 637,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học, và đặc biệt trong kỳ học này Khoa đã tổ chức cho chúng em được tiếp

Trang 1

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU 3

1 LÔGIC HỌC VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA LÔGIC HỌC 4

1.1 Lôgic học là gì? 4

1.2 Đối tượng của lôgic học 4

1.3 Lôgic và ngôn ngữ 6

2 Ý NGHĨA CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU, HỌC TẬP LÔGIC HỌC 7

B NỘI DUNG 8

1.1 Các khái niệm 8

1.1.1 Luận đề: 8

1.1.2 Luận cứ 9

1.1.3 Luận chứng (lập luận, suy luận) 9

2 VẬN DỤNG LOGIC HỌC ĐỂ CHỨNG MINH MỘT LUẬN ĐỀ KHOA HỌC XÃ HỘI 10

2.1 Các phương pháp chứng minh 10

2.1.1 Chứng minh trực tiếp: 11

2.1.2 Chứng minh gián tiếp 11

2.2 Bác bỏ và các phương pháp bác bỏ 12

2.2.1 Bác bỏ luận đề: 12

2.2.2 Bác bỏ luận cứ thông qua phê phán luận cứ 13

2.2.3 Làm sáng tỏ tính không vững chắc của luận chứng: 14

2.3 Các quy tắc của chứng minh và một số vi phạm khi chứng minh 14

2.3.1 Quy tắc của luận đề 14

2.3.2 Quy tắc của luận cứ 16

2.3.3 Quy tắc của luận chứng 17

KẾT LUẬN 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Như chúng ta đều biết không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ , giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở môi trường đại học đến nay em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của thầy cô , gia đình và bạn bè

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý thầy cô ở Khoa Triết

và KHXH trường …… đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học, và đặc biệt trong kỳ học này Khoa đã tổ chức cho chúng em được tiếp cận môn học mà theo em rất là hữu ích đối với sinh viên ngành quản lý cũng như các sinh viên chuyên ngành khác đó là môn học “ Logic học”

Em xin chân thành cảm ơn …… đã tận tâm hướng dẫn chúng em qua từng buổi học trên lớp cũng như nói chuyện thảo luận trên lớp, nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của thầy thì bài tiểu luận này khó có thể hoàn thiện được, một lần nữa e xin chân thành cảm ơn thầy

Bài tiểu luận được thực hiện trong khoảng gần 2 tuần, bước đầu đi vào thực tế nghiên cứu, kiến thức còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Do vậy không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn học cùng lớp để kiến thức trong lĩnh vực này của em được hoàn thiện hơn

Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy cô Khoa Triết và KHXH, đặc biết

thầy …… thật dồi dào sức khoẻ, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao

đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau

Em xin cam đoan bài tiểu luận là do cá nhân tự làm không sao chép của

ai, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về bài tiểu luận của mình

Trân Trọng

Trang 3

A MỞ ĐẦU

Bất kỳ một tác phẩm khoa học nào, từ báo khoa học có dung lượng ngắn một vài trang đến những công trình nghiên cứu khoa học dài hàng trăm trang, xét về cấu trúc logic cũng đều phải gồm ba bộ phận hợp thành là: luận đề, luận cứ và luận chứng Người làm nghiên cứu khoa học nếu nắm vững cấu trúc này sẽ thuyết phục hơn trong việc đảm bảo tính chặt chẽ khoa học của công trình cũng như có điều kiện đi sâu xem xét bản chất logic của phương pháp luận nghiên cứu khoa học Mặt khác, sử dụng thành thạo cấu trúc logic nói trên cũng mang lại hiệu quả thiết thực trong các hoạt động thường xuyên phải cần đến vai trò của lập luận logic, ví dự như: giảng viên trình bày diễn giả thuyết trình trước hội nghị, đại biểu phát biểu tranh luận trong hội thảo, chiến sĩ công an trong các hoạt động điều tra phá án, người lãnh đạo trong các công việc đàm phán…

Mục đích của nhận thức trong khoa học và thực tiễn là đạt tới tri thức chân thực khách quan và trên cơ sở khách quan đó, con người lựa chọn và tác động tích cực vào thế giới xung quanh nhằm cải biến thế giới để phục vụ cho nhu cầu cuộc sống của mình Khoa học luận đã chứng minh có hai con đường đưa con người tới nhận thức đúng đắn các hiện tượng, sự vật:

Một là: dựa vào cảm tính của các cơ quan thụ cảm đối với các hiện tượng,

sự vật nhìn thấy, sờ thấy như trời lạnh, vị ngọt của đường, tiếng động ngoài đường phố, cảm giác nắng nóng gay gắt của buổi trưa hè…

Hai là: phải chứng minh bằng lập luận (luận chứng) từ những luận điểm

do bản thân con người nêu ra ví dụ như: công trình nghiên cứu khoa học, bản luận tội của tòa án, một bài văn nghị luận…

Trong hoạt động nghiên cứu khoa học, chứng minh giúp cho con người hình thành niềm tin dựa trên một hệ thống cơ sở vững chắc Nếu niềm tin đó lại được đặt trên nến tảng chân xác của tri thức khoa học thì bản thân cá nhân

Trang 4

con người với sự hiểu biết thực chất công việc của mình làm sẽ quyết đoán đặt ra và giải quyết những nhiệm vụ của lý luận và thực tiễn một cách triệt để nhất Niềm tin khoa học sẽ và chỉ được hình thành, củng cố và phát triển trên

cơ sở của chứng minh và các lập luận có căn cứ chắc chắn

Khác với các khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn không sử dụng các công thức, các phương trình đã mang tính chính xác mà phải dùng những luận cứ và luận chứng lý thuyết để chứng minh Điều này là tương đối khó với những người mới làm nghiên cứu khoa học, đa số thường dễ mắc lỗi thiếu tính chặt chẽ logic trong giai đoạn này Nội dung bài viết dưới đây nhằm đưa ra một số nhận xét và ví dụ về cách vận dụng logic để giúp cho quá trình luận chứng (chứng minh) chặt chẽ hơn

1 LÔGIC HỌC VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA LÔGIC HỌC

1.1 Lôgic học là gì?

Từ “lôgic” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp  (Logos) Logos có rất nhiều nghĩa như: lời nói, trí tuệ, lý lẽ, lập luận, tính quy luật Ngày nay “lôgic” được hiểu với ba nghĩa cơ bản sau:

Thứ nhất, dùng để chỉ mối liên hệ tất yếu, có tính qui luật giữa các sự vật

hiện tượng (lôgic khách quan);

Thứ hai, dùng để chỉ mối liên hệ tất yếu, có tính qui luật giữa những ý

nghĩ, tư tưởng trong tư duy, trong lập luận của con người (lôgic chủ quan);

Thứ ba, dùng để chỉ môn khoa học nghiên cứu về tư duy (lôgic học)

1.2 Đối tượng của lôgic học

Lôgic học là khoa học nghiên cứu các hình thức, quy luật của tư duy Tuy nhiên, tư duy không phải là đối tượng riêng của lôgic học mà còn là đối tượng nghiên cứu của một số ngành khoa học khác như triết học, tâm lý học, sinh lý học thần kinh Vì vậy, vấn đề quan trọng là chúng ta phải phân định được ranh giới của lôgic học với các khoa học khác cũng nghiên cứu về tư duy Trước tiên, cần phải xem xét quá trình nhận thức của con người, đây chính là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người thông qua

Trang 5

hoạt động thực tiễn Quá trình đó gồm hai giai đoạn: Nhận thức cảm tính (trực quan sinh động); nhận thức lý tính (tư duy trừu tượng)

a/ Nhận thức cảm tính (trực quan sinh động):

Đây là giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức, giai đoạn này con người sử dụng các giác quan để tác động trực tiếp vào các sự vật để nắm bắt các sự vật ấy

Đặc điểm của nhận thức cảm tính là phản ánh một cách trực tiếp, cụ thể đối tượng và không cần đến ngôn ngữ

Nhận thức cảm tính bao gồm ba hình thức là cảm giác, tri giác và biểu tượng

+ Cảm giác là sự phản ánh những thuộc tính riêng lẻ của các sự vật, hiện

tượng khi chúng đang tác động trực tiếp vào các giác quan của con người

+ Tri giác là hình ảnh tương đối toàn vẹn về sự vật khi sự vật đó đang

trực tiếp tác động vào các giác quan Tri giác nảy sinh dựa trên cơ sở của cảm giác, là sự tổng hợp của nhiều cảm giác So với cảm giác thì tri giác là hình thức nhận thức cao hơn, đầy đủ hơn, phong phú hơn về sự vật

+ Biểu tượng là hình thức phản ánh cao nhất và phức tạp nhất của giai

đoạn trực quan sinh động Đó là hình ảnh cảm tính và tương đối hoàn chỉnh còn lưu lại trong bộ óc người về sự vật khi nó không còn trực tiếp tác động vào các giác quan

b/ Nhận thức lý tính (Tư duy trừu tượng):

Nhận thức lý tính là giai đoạn phản ánh gián tiếp, trừu tượng và khái quát những thuộc tính, những đặc điểm bản chất của đối tượng Ở giai đoạn này nhận thức thực hiện chức năng quan trọng nhất là tách ra, nắm lấy cái bản chất có tính quy luật của các sự vật, hiện tượng và phản ánh qua các hình thức của tư duy như khái niệm, phán đoán, suy luận

Vì vậy, nhận thức lý tính cần đến ngôn ngữ, thông qua ngôn ngữ để biểu thị, diễn đạt nội dung phản ánh

Trang 6

+ Khái niệm là hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, phản ánh những

đặc tính bản chất của sự vật Sự hình thành khái niệm là kết quả của sự khái quát, tổng hợp biện chứng các đặc điểm, thuộc tính của sự vật hay một lớp sự vật

+ Phán đoán là hình thức của tư duy liên kết các khái niệm lại với nhau

để khẳng định hoặc phủ định một đặc điểm, một thuộc tính nào đó của đối tượng

+ Suy luận là hình thức của tư duy liên kết các phán đoán lại với nhau để

rút ra tri thức mới

Lôgic học với tư cách là khoa học nghiên cứu về tư duy nhưng không nghiên cứu toàn bộ quá trình nhận thức nói chung mà chỉ nghiên cứu giai đoạn nhận thức lý tính (tư duy trừu tượng)

Vì vậy, xét một cách khái quát nhất đối tượng của lôgic học chính là những hình thức của tư duy trừu tượng, những qui tắc, qui luật chi phối quá

trình tư duy để nhận thức đúng đắn được hiện thực khách quan

1.3 Lôgic và ngôn ngữ

Lôgic và ngôn ngữ thống nhất với nhau Lôgic chỉ mối quan hệ bên trong giữa các yếu tố cấu thành của tư duy, nó là nội dung của ngôn ngữ, còn ngôn ngữ là cái vỏ vật chất, là hình thức biểu hiện bên ngoài của tư tưởng Tuy nhiên, giữa lôgic và ngôn ngữ cũng có những điểm khác biệt:

Thứ nhất, trong lôgic người ta quan tâm đến phương diện hình thức, đến

cấu trúc bên trong của tư tưởng, cho nên để biểu thị nội dung một tư tưởng nhất định, người ta xây dựng, quy ước bằng các biểu thức đơn trị về cấu trúc Ngược lại, trong ngôn ngữ có những cách khác nhau để biểu thị, diễn đạt cùng một nội dung tư tưởng, hay cùng một biểu thức ngôn ngữ nhưng có thể diễn đạt những nội dung khác nhau Chính vì vậy, ngôn ngữ tự nhiên thể hiện nội dung tư tưởng đa dạng, phong phú, có hiện tượng đa trị về cấu trúc

Thứ hai, những quy luật, quy tắc của lôgic là những quy luật, quy tắc

hình thức phổ quát và cố định

Trang 7

Trái lại, những quy luật, quy tắc trong ngôn ngữ ngoài đặc điểm về hình thức còn phụ thuộc vào nội dung Bên cạnh những quy luật phổ quát, chung cho mọi người, còn có những quy luật, quy tắc đặc thù cho một nhóm hoặc riêng cho một ngôn ngữ Những quy tắc này cũng không bất biến mà thay đổi theo thời gian, không gian nhất định

2 Ý NGHĨA CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU, HỌC TẬP LÔGIC HỌC

- Lôgic học giúp chúng ta chuyển từ tư duy lôgic tự phát sang tự giác Không phải đợi đến khi có khoa học lôgic con người mới suy nghĩ, lập luận một cách lôgic mà con người đã có tư duy lôgic trước khi lôgic ra đời Nhưng việc hiểu và vận dụng tri thức lôgic tự giác sẽ giúp chúng ta rút ngắn con đường nhận thức chân lý, hạn chế được những sai lầm lôgic của bản thân trong quá trình tư duy cũng như phát hiện nhanh nhạy hơn những sai lầm về lôgic trong lời nói cũng như trong lập luận của người khác

- Nắm vững tri thức lôgic học giúp ta lập luận, diễn giải cũng như chứng minh, bác bỏ vấn đề có sức thuyết phục Nó giúp cho chúng ta suy nghĩ chín chắn, đúng đắn, nhất quán, liên tục, không mâu thuẫn, biết dùng khái niệm (từ), phán đoán (câu) một cách chính xác, biết phát triển tư tưởng (lập luận) mạch lạc, hợp lý

- Lôgic còn giúp chúng ta chính xác hóa ngôn ngữ thể hiện ở việc dùng từ chính xác, đặt câu rõ ràng, không mơ hồ Nó rèn luyện kỹ năng xác định những khác biệt trong những tư tưởng có cách diễn đạt bằng lời gần giống nhau, ngược lại có những tư tưởng giống nhau có thể có những cách diễn đạt khác nhau

Trang 8

B NỘI DUNG

1 KẾT CẤU CỦA MỘT PHÉP CHỨNG MINH

Phép chứng minh khoa học được sử dụng theo một tư duy logic để chứng tỏ rằng một niềm tin khoa học hay một hoài nghi khoa học là đúng đắn Trong thực tế, bất kỳ một khoa học nào cũng phải sử dụng phép chứng minh Logic học không chỉ sử dụng chứng minh như là một công cụ, một phương tiện hiệu nghiệm mà còn lấy chính chứng minh làm đối tượng nghiên cứu Nhìn từ góc độ logic học thì: chứng minh thực chất là một thao tác tư duy chịu sự tác động của quy luật lý do đầy đủ Đó là thao tác tư duy dựa vào luận cứ để luận chứng về tính đúng đắn hay sai lầm hoặc thiếu thuyết phục của một luận đề

1.1 Các khái niệm

1.1.1 Luận đề:

Luận đề là điều cần phải chứng minh trong một nghiên cứu khoa học; Luận đề trả lời câu hỏi: “cần chứng minh điều gì?” Về mặt logic học, luận đề

là phán đoán mà tính chân xác của nó cần phải được chứng minh Mỗi luận

đề cần chứng minh , về khách quan đều là một phán đoán có giá trị đúng hoặc sai Trong thực tế, việc xác định giá trị này đôi khi là cả một quá trình lao động gian khổ mà người làm nghiên cứu khoa học phải thực hiện

Luận đề có thể là các luận điểm lý luận khoa học; ví dụ, trong toán học là các định lí Trong nghiên cứu kinh nghiệm, luận đề có thể là các kết quả khái quát các dữ kiện cụ thể Nhiều trường hợp luận đề là các phán đoán về thuộc tính, về quan hệ hay về nguyên nhân tồn tại của sự vật và hiện tượng nào đó

Ví dụ, trong y học trường hợp bác sĩ cần xác định một căn bệnh cụ thể của bệnh nhân hoặc trường hợp nhà sử học cần nêu ra và chứng minh một sự kiện lịch sử nào đó v.v

Trang 9

1.1.2 Luận cứ

Luận cứ là bằng chứng (vật liệu) được đưa ra để chứng minh luận đề Luận cứ được xây dựng từ những thông tin thu được nhờ đọc tài liệu, quan sát hoặc thử nghiệm Luận cứ trả lời câu hỏi: “ chứng minh bằng cái gì?” Về mặt logic, luận cứ là phán đoán mà tính chân xác đã được công nhận và được

sử dụng làm tiền đề để chứng minh luận đề Trong nghiên cứu khoa học có hai loại luận cứ:

+ Luận cứ lý thuyết:

Là các cơ sở lý thuyết khoa học, luận điểm khoa học, các tiên đề, định lý, định luật, quy luật đã được khoa học xác nhận là đúng Luận cứ lý thuyết còn

có một tên gọi khác là luận cứ logic hoặc cơ sở lý luận

+ Luận cứ thực tiễn:

Là các phán đoán đã được xác nhận, hình thành bởi các số liệu, sự kiện thu thập được từ quan sát hoặc thực nghiệm khoa học

Trong quá trình chứng minh một luận đề nào đó, đôi lúc không chỉ sử dụng một loại mà phải sử dụng kết hợp một số loại luận cứ đã nêu ở trên Một điểm quan trọng trong chứng minh là phải thấy được thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý Khi thực tiễn đã xác định tính chân thực của một luận điểm thì không cần phải chứng minh tiếp nữa

Ngoài ra, định nghĩa khái niệm khoa học cũng là cơ sở của chứng minh, bởi vì bất kỳ khoa học nào cũng có một hệ thống khái niệm Các khái niệm đều được định nghĩa; định nghĩa khái niệm khoa học là sự phản ánh đúng đắn

sự tồn tại khách quan của các sự vật, hiện tượng, quy luật của hiện thực, cho nên định nghĩa khái niệm khoa học là tri thức phản ánh đúng đắn thế giới khách quan Chúng là luận cứ vững chắc trong chứng minh

1.1.3 Luận chứng (lập luận, suy luận)

Luận chứng là cách thức, quy tắc, phương pháp tổ chức một phép chứng minh, nhằm vạch rõ mối liên hệ logic giữa các luận cứ và giữa toàn bộ luận

Trang 10

cứ với luận đề Luận chứng trả lời câu hỏi: “chứng minh bằng cách nào?” Trong nghiên cứu khoa học tồn tại hai loại luận chứng:

+ luận chứng logic; bao gồm một chuỗi liên tiếp các phép suy luận được liên kết theo một trật tự xác định (diễn dịch, quy nạp, loại suy)

- Suy luận diễn dịch là hình thức suy luận đi từ cái chung đến cái riêng;

- Suy luận quy nạp là hình thức suy luận đi từ cái riêng đến cái chung;

- Loại suy là hình thức suy luận đi từ cái riêng đến cái riêng

+ Luận chứng ngoài logic; bao gồm phương pháp tiếp cận và phương pháp thu thập thông tin

- Phương pháp tiếp cận, là cách thức xem xét sự kiện, tùy thuộc phương pháp tiếp cận được chọn mà sự kiện có thể được xem xét một cách toàn diện hơặc phiến diện;

- Phương pháp thu thập thông tin, là cách thiết lập luận cứ khoa học, phương pháp thu thập thông tin có vai trò quyết định đến độ tin cậy của luận

cứ

2 VẬN DỤNG LOGIC HỌC ĐỂ CHỨNG MINH MỘT LUẬN ĐỀ KHOA HỌC XÃ HỘI

Quá trình nghiên cứu khoa học chính là quá trình tìm kiếm luận cứ để chứng minh hoặc bác bỏ luận đề (luận điểm khoa học) nhằm đảm bảo tính chân lý của luận điểm khoa học được đưa ra Để làm việc này, người nghiên cứu phải sử dụng những lập luận logic nhằm tìm ra những thiếu sót, những điều không đúng, không hợp lý trong luận cứ hoặc luận chứng được sử dụng

để chứng minh luận đề Chỉ tới khi các lập luận cho thấy luận đề không còn khả năng bị bác bỏ thì mới được phép công bố công trình nghiên cứu khoa học

2.1 Các phương pháp chứng minh

Có hai phương pháp chứng minh là chứng minh trực tiếp và chứng minh gián tiếp

Ngày đăng: 04/05/2021, 16:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w