1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Marketing Văn hóa Nghệ thuật Bài khảo sát thực tế Nhà hát Tuổi trẻ Việt Nam

24 516 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 539,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Marketing Văn hóa Nghệ thuật Bài khảo sát thực tế Nhà hát Tuổi trẻ Việt Nam Marketing Văn hóa Nghệ thuật Bài khảo sát thực tế Nhà hát Tuổi trẻ Việt Nam Bố cục I. Giới thiệu về Nhà hát Tuổi trẻ II. Nội dung kế hoạch 1. Phân tích SWOT 2. Mục đích, mục tiêu, chiến lược 3. Thực hiện kế hoạch 4. Tổng kết và đánh giá

Trang 1

Marketing Văn hóa

Nghệ thuật

Bài khảo sát thực tế Nhà hát Tuổi trẻ Việt Nam

Bố cục

I Giới thiệu về Nhà hát Tuổi trẻ

II Nội dung kế hoạch

1 Phân tích SWOT

2 Mục đích, mục tiêu, chiến lược

3 Thực hiện kế hoạch

4 Tổng kết và đánh giá

I Giới thiệu chung về Nhà hát Tuổi trẻ

 Nhà hát Tuổi trẻ Việt Nam tên giao dịch Quốc tế là Youth Theatre of Vietnam

Trang 2

 Địa chỉ: Số 11 - Ngô Thì Nhậm – Quận Hai Bà Trưng – Hà Nội

 Thành lập ngày 10 tháng 4 năm 1978

Đây là nơi sưu tầm, bảo tồn và nâng cao, giới thiệu nghệ thuật đặc sắc trong nước

và quốc tế

 Sơ đồ Nhà hát Tuổi tre:

II Nội dung kế hoạch

Trang 3

1 Phân tích SWOT

1.1 Phân tích môi trường bên trong

1.1.1: Phân tích tổ chức.

1.1.1.1: Quá trình hình thành và phát triển.

 Thành lập ngày 10 tháng 4 năm 1978 theo quyết định số 20B/VH-QĐ của

Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch)

 Suốt 36 năm hoạt động, Nhà hát tuổi trẻ không ngừng tìm tòi sáng tạo, đổi mới hoạt động để phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội, mang lại nhiều lợi ích đến cho xã hội, xứng đáng là những chiến sĩ trên mặt trận Văn hóa – Nghệ thuật

 Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Nhà hát Tuổi trẻ đã đạt được nhiều thành tích cao thương hiệu “Nhà hát Tuổi trẻ ” không chỉ khán giả trong cả

nước biết đến, mà Việt kiều và nhiều nước trên thế giới đánh giá cao qua các đợt đibiểu diễn hoặc tham gia các kỳ liên hoan sân khấu quốc tế và đó chính là phần thưởng lớn lao, cao quý nhất cho sự nỗ lực hoạt động của tập thể nghệ sĩ

 Tổng số cán bộ công nhân viên và nghệ sỹ là: 175 người

 Biên chế và hợp đồng quỹ lương: 105

Trang 4

- cờ đơn vị xuất sắc năm quốc tế thiếu nhi 1979

- năm 1985: huân chương lao động hạng ba

- năm 1992: huân chương lao động hạng hai

- năm 1998: huân chương lao động hạng nhất

- Năm 2003: Huân chương Độc lập hạng ba

- 7 lần nhận cờ thi đua của chính phủ

 Khen thưởng cấp Bộ

- Năm 1988: Huy chương vì thế hệ trẻ của Trung ương đoàn TNCS HCM

- 8 lần nhận cờ đơn vị xuất sắc của Bộ Văn hoá Thông tin

- 10 lần nhận bằng khen của Bộ Văn hoá Thông tin

 Giải thưởng qua các cuộc liên hoan, hội diễn chuyên nghiệp toàn quốc:

Trang 5

- Năm 1980: Huy chương vàng Hội diễn Sân khấu chuyên nghiệp toàn quốc với

- Năm 1995 :Huy chương vàng hội diễn ca múa nhạc toàn quốc …

 Huân chương tặng cho các cá nhân

- Huân chương lao động hạng nhì - Nguyên giám đốc Trần Tiến Thuật

- Huân chương lao động hạng Ba – Giám đốc NSND Lê Hùng

- Giải thưởng phụ nữ Việt Nam 2014: NSND Lê Khanh

- Giải thưởng phụ nữ Việt Nam 2007: NSND Lan Hương…

Năm 2006: - Huy chương vàng Liên hoan sân khấu quốc tế (do Hội nghệ sĩ sân

khấu Việt Nam tổ chức) với vở kịch hình thể: “Một trăm phút cuối cùng của Hàn

Mặc Tử”

Năm 2007: - Cờ thi đua của Bộ Văn Hoá, Thể thao và Du lịch tặng

- Bằng khen của UBND tỉnh Quảng Ninh tặng cho chương trình

lễ hội du lịch Hạ Long - Quảng Ninh 2007

1.1.13: Cơ cấu tổ chức:

 Ban giám đốc: NSƯT Trương Nhuận

Trang 6

- Chủ tài khoản

- Phụ trách chung

- Chủ tịch hội đồng: Nghệ thuật, thi đua khen thưởng, tuyển dụng

- Trình độ: Đại học chuyên ngành Nghệ thuật, nói và viết thông thạo ngoại ngữ

 Phó giám đốc thứ nhất

- Phụ trách công tác tổ chức biểu diễn và truyền thông

- Tạo mối quan hệ với các cơ quan thông tin đại chúng

- Phó chủ tịch hội đồng nghệ thuật, tuyển dụng, thi đua khen thưởng

- Trình độ: Đại học Tổng hợp và Đại học Ngoại ngữ

 Phó giám đốc thứ hai

- Phụ trách khối hành chính

- Phó chủ tịch hội đồng thi đua khen thưởng và tuyển dụng, ủy viên hội đồng nghệ thuật

- Trình độ: Đại học hành chính và đại học ngoại ngữ

1.1.143: Chức năng của Nhà hát Tuổi trẻ:

 Chức năng chính: Xây dựng và biểu diễn Nghệ thuật bao gồm các lĩnh vực kịch nói, kịch hình thể, ca-múa-nhạc có nội dung phù hợp với thị hiếu, tâm lý của tuổi trẻ, góp phần giáo dục về chân-thiện-mỹ cho tuổi trẻ Nâng cao trình độ

thưởng thức nghệ thuật cho nhóm khán giả là chủ nhân của xã hội trong tương lai

Trang 7

 Sưu tầm, bảo tồn, nâng cao nghệ thuật thuộc các bộ môn: kịch nói; kịch hìnhthể; ca - múa - nhạc trong và ngoài nước, nhằm giới thiệu rộng rãi đến mọi tầng lớp khán giả (kể cả khán giả là Việt kiều và quốc tế)

 Là thành viên của Hiệp hội sân khấu thế giới dành cho tuổi trẻ (ASSITEJ), trung tâm ASSITEJ Việt Nam

1.1.1.5: Nhiệm vụ của Nhà hát:

 xây dựng tiết mục và biểu diễn nghệ thuật theo chức năng đề ra để phục vụ khán giả trong nước và nước ngoài nhằm nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần

và thẩm mỹ của người xem, đặc biệt là lớp trẻ

 Đem đến khán giả những vở diễn mới mang tính sáng tạo để khách hàng đếnnhà hát nhiều hơn

 Quản lý mọi mặt hoạt động của đơn vị theo phân cấp quản lý của bộ văn hoá, thể thao và du lịch.

 trở thành địa chỉ quen thuộc đối với khán giả trong và ngoài nước

Đối tượng công chúng:

Trang 8

Đối tượng mà nhà hát hướng tới gồm có 3 đối tượng chính :

1 : thiếu nhi

2 : học sinh, sinh viên

3: những người ở độ tuổi trung niên

1.1.2: Phân tích sản phẩm:

đến nay nhà hát Tuổi trẻ đã có nhiều tiết mục ,sản phẩm để phục vụ ,đáp ứng nhu cầu của khán giả.Số lượng các vở diễn sân khấu ,chương trình ca múa nhạc liên tụctăng lên

 Đến năm 2012 nhà hát đã đạt được 27 vở diễn được nhiều khách hàng biết đến

 Cho đến nay nhà hát đã xây dựng được gần 300 chương trình nghệ thuật phụ

vụ hàng triệu lượt khán giả thuộc mọi tầng lớp trên địa bàn toàn quốc và quốc tế

 trong 7 năm gần đây Nhà hát đã dàn dựng mới trên 100 chương trình nghệ thuật : chính kịch , hài kịch,ca múa kịch

 một số tác phẩm của nhà hát đã đáp ứng như cầu ,phù hợp với từng đối tượng khán giả như:

 Với khán giả nhỏ tuổi có các vở kịch nói : Đôrêmon”; “Dế mèn phiêu lưu ký”;

“Hai cây phong”; “Hoa mã lan”; “Chàng hoàng tử dũng cảm”; “I rít - mẹ sói”; “Chú ngựa gù”; Cùng nhiều chương trình ca nhạc kịch câm như: “Tình bạn”;

“Cùng bay nào cho trái đất quay”; “Ông trăng ơi xuống đây chơi"; “Ngôi nhà tuổi thơ”; “Ngôi nhà của bé”; “Vầng trăng mơ ước”; “Cô gái lọ lem”;

“Nàng bạch tuyết và bảy chú lùn”; “Ông trăng ơi xuống đây chơi”; “Giọt nắng đầu hè”…

Trang 9

 Các vở kịch dành cho học sinh, sinh viên và thanh niên đã trở thành hiện tượng sân khấu ở nhiều giai đoạn phát triển khác nhau của xã hội, phải kể đến là các vở kịch: “Tin ở hoa hồng”; “Đứa con tôi"; “Vườn quỳnh”; “Cuộc đời tôi”; “Bến bờ xa lắc”; “Mùa hạ cay đắng”; “Đỉnh cao mơ ước”; “Giũ áo

mù xa” …

 Ngoài ra còn có những tác phẩm phục vụ cho quân đội ,hay đã dàn dựng

được những vở kịch kinh điển của thế giới như: “Romeo và Juliet”,

“Otello” ……

 Nhà hát đã có các chính sách đa dạng hóa sản phẩm như : có các vở diễn phục vụ cho người lớn ,nhưng đồng thời cũng có các tiết mục phục vụ thiếu nhi Hay như đang dạng hóa về loại hình như: vừa hát vừa múa, vừa hát vừa diễn kịch…

 Nhà hát có 618 ghế ngồi, trong đó 464 ghế loại 1, 154 ghế loại 2

 nhà hát có duy nhất một điểm biểu diễn nằm sâu trong ngo

 Cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế,nhiều bất cập Chưa có bãi đỗ xe ô tô khiến khán giả đến xem phải mất thêm 1 khoản chi phí nữa để chi cho việc thưởng thức các chương trình tại Nhà hát

Trang 10

 Chất lượng dịch vụ chăm sóc khá giả còn chưa được chú trọng.

 Các sản phẩm và dịch vụ đi kèm chưa tốt

Giải pháp:

 Bồi dưỡng trình độ cho đội ngũ nhân viên phục vụ tại nhà hát

 Xin hoặc thuê thêm phần đất để xây dựng bãi đỗ xe cho khán giả, giảm thiểuchi phí cho khán giả khi đến xem các chương trình nghệ thuật của nhà hát hiện nay nhà hát lập Dự án đề nghị Thành phố Hà Nội giao đất tại Mỹ Đình với diện tích 6.700 mét vuông để làm trụ sở và sân khấu biễu diễn.

 Phát triển các sản phẩm dịch vụ đi kèm như : bán đồ lưu niệm , mở quán ăn nhanh để khiến khán giả hài lòng đến nhà hát nhiều hơn…

1.1.3: Phân tích doanh thu

 Doanh thu của nhà hát tuổi trẻ có được từ các nguồn như:

o Thu từ nguồn bán vé của tổ chức

o Giá cả

+ Giá vé : 120.000- 150.000đ

o Hình thức bán vé: tại nhà hát hoặc online trực tuyến

o Đặc biệt nhà hát còn được bao cấp một phần từ nhà nước

o Tổ chức bán các sản phẩm, dịch vụ (bán hàng lưu niệm, đồ uống…)

Trang 11

 Ngoài ra nhà hát tuổi trẻ còn lấy doanh thu từ các hoạt động như cho thuê địa điểm,hay các sự kiện đặc biệt.

 Là tổ chức thu hút được số lượng lớn khán giả đến thưởng thức trực tiếp

 Nhà hát đã tổ chức được câu lạc bộ “ khán giả yêu nhà hát tuổi trẻ” làm thẻ hội viên nhằm đưa đến lợi ích cho khách hàng thường xuyên và giới thiệu cho khách hàng hiểu ro hơn nhà hát

 Nhóm khán giả tẻ đến với nhà hát ngày càng nhiều

 Việc phát triển thêm khán giả luôn được nhà nước chú trọng

 Đối tượng khán giả

 Khán giả mục tiêu: giới trẻ

Trang 12

 Khán giả tiềm năng: thiếu nhi và trung niên

Điểm mạnh:

 Nhà hát luôn đã có chính sách phát triển khán giả

 Hệ thống bán vé có kỹ năng giao tiếp lấy thông tin của khách hàng tốt

 Tổ chức các chương trình tri ân, khuyến khích khách hàng đến nhà hát

1.1.5 Phân tích mục tiêu Marketing

 Mục tiêu Marketing được Nhà hát Tuổi trẻ xác định rất ro ràng, cụ thể qua từng giai đoạn

 Mục tiêu luôn gắn liền với muc đích, nhiệm vụ của tổ chức

 Điểm mạnh

 Có Mục tiêu marketing ro ràng, cụ thể

 Hoạt động Marketing luôn được chú trọng

1.1.6: Phân tích nguồn lực Marketing

 Nguồn nhân lực:

 Số lượng nhân viên Marketing tại Nhà hát Tuổi trẻ hiện nay là: 03

 Trình độ đại học về marketing: 02

Trang 13

 nhân viên marketing có trình độ chuyên môn cao.

 Ngân sách dành cho hoạt động marketing: 5%

 Cơ sở vật chất: Có phòng marketing riêng với trang thiết bị phục vụ đầy đủ, hiện đại

 Điểm mạnh

 Nhà hát có phòng hoạt động marketing

 Trang thiết bị kỹ thuật phục vụ Marketing đầy đủ

 nhân viên marketing có trình độ chuyên môn cao

1.1.7: Truyền thông Marketing

 Nhà hát Tuổi trẻ có các hoạt động truyền thông rộng rãi qua các công cụ truyền thông: Quảng cáo, Marketing trực tiếp…

 Giống như những tổ chức khác nhà hát Tuổi trẻ sử dụng hình thức Maketing như: băng rôn, khẩu hiệu, phát tờ rơi, phát vé miễn phí với số lượng nhất định, đăng tải trên face book, youtube, các trang báo điện tử khác v v

1.2 Phân tích môi trường bên ngoài tổ chức

1.2.1: Phân tích Thị trường

 Nhà hát Tuổi trẻ xác định 2 yếu tố: thị trường mục tiêu và thị trường tiềm năng

Trang 14

 Thị trường mục tiêu: tập trung phục vụ nhóm khán giả là giới trẻ Ngoài ra còn có nhóm khán giả thiếu nhi và trung niên.

 Thị trường tiềm năng: Khán giả tại các tỉnh lẻ, mong muốn được đến với nhàhát xong không có cơ hội

Điểm mạnh:

 Nhà hát đã xác định được các yếu tố của thị trường

 Nhà hát có Giải pháp nhằm tạo điều kiện tiếp xúc với thị trường tiềm năng là: tổ chức lưu diễn…

 Phát hành băng đĩa

1.2.2: Cạnh tranh

 Hiện nay trên thị trường có nhiều tổ chức VHNT cùng hoạt động.Tính cạnh tranh gay gắt, quyết liệt giữa các tổ chức

 Các yếu tố cạnh tranh: sản phẩm, giá vé…

 Một số đối thủ cạnh tranh với nhà hát tuổi trẻ: Nhà hát ca mua nhạc Việt Nam…

Trang 15

Thách thức: có thể nói đây là một thách thức lớn của nhà hát, việc đối thủ

cạnh tranh có các chính sách thu hút khán giả buộc nhà hát cũng phải lập kế hoạch kĩ thu hút khách đồng thời nâng cấp trang thiết bị cũng như dịch vụ ngày càng tốt hơn

1.2.3: Văn hóa – Xã hội

 Yếu tố Văn hóa xã hội ảnh hưởng rất lớn đến sự ra đời các sản phẩm của Nhà hát Tuổi trẻ Ví dụ như vì ở miền bắc nên thường rất nặng về vấn đề văn hóa gia đình nên ngoài phục vụ giới trẻ là chính nhà hát còn ưu tiên đến đối tượng là gia đình với việc tổ chức các chương trình thiếu nhi mang đậm tính yêu thương

 Sản phẩm mà nhà hát tuổi trẻ hướng tới đối tượng là giới trẻ Vậy nên các chương trình thường mang tính sôi động nhưng cũng mang tính nhân văn sâu sắc

Cơ hội:

 Sản phẩm nghệ thuật của nhà hát phù hợp với văn hóa của người miền Bắc

 Sản phẩm phục vụ đông đảo giới trẻ, đáp ứng nhu cầu của khán giả

Thách thức:

 Nhà hát chưa có các sản phẩm kịp thời phục vụ hết các vấn đề trong gia đình như vấn đề bạo lực

1.2.4: Công nghệ

Trang 16

 Công nghệ là yếu tố đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của

tổ chức VHNT trong thời đại nền kinh tế thị trường hiện nay

 Nhà hát Tuổi trẻ luôn chú trọng áp dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động của tổ chức

 Hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuât, sân khấu…

 Đổi mới và hoàn thiện bộ phận kỹ thuật làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả

Trang 17

 Giải pháp

 Có cơ chế xử phạt nghiêm khắc về hiện tượng vi phạm bản quyền

 Thanh tra, kiểm tra thường xuyên

 Giáo dục học đường về nghệ thuật sân khấu truyền thống

1.2.5: Kinh tế

 Yếu tố kinh tế có mối liên hệ mật thiết với những chiến lược mà Nhà hát tuổitrẻ, việc nhà nước hội nhập kinh tế quốc tế WTO đem lại cơ hội cũng như thách thức lớn cho nhà hát

Cơ hội:

 Nền kinh tế phát triển, nhà hát Tuổi trẻ có cơ hội mở rộng thị trường và pháttriển các loại hình sản phẩm của tổ chức, đa dạng hóa sản phẩm thỏa mãn nhu cầu khán giả

 Nhu cầu thưởng thức của khán giả ngày càng cao đòi hỏi chất lượng ngày càng tốt

Thách thức :

 Khi nền kinh tế suy thoái, nhà hát tuổi trẻ không có nhu cầu mở rộng thị trường và đa dạng hóa các sản phẩm

 Nhà hát ít có chương trình biểu diễn

 Đối với khán giả: số lượng khán giả đến với nhà hát không nhiều, thường chỉ

Trang 18

 Nhóm khán giả là trung niên: các trương trình chèo, kịch…

 Nhóm khán giả là giới trẻ: các chương trình âm nhạc trẻ, hài kịch, kịch tâm

lý xã hội, múa bale đương đại…

 Nhóm khán giả thiếu nhi: chương trình hài thiếu nhi, ca nhạc thiếu nhi…

Cơ hội:

 Nhận thức đúng và đầy đủ về các nhóm đối tượng và đưa ra các sản phẩm khác nhau, phù hợp với từng nhóm đối tượng khác nhau từ đấy tăng số lượng khán giả đến với nhà hát

1.2.7: Chính trị - pháp luật

 Bao gồm: thể chế trính trị, các bộ luật, nghị định, quy chế…

 Tạo cơ hội giữ gìn bản sắc dân tộc trong tổ chức VHNT

 Tạo sự thống nhất cho tổ chức

 Cơ hội

Trang 19

 Là công cụ giúp cho nhà hát điều chỉnh mọi hoạt động của tổ chức đúng hướng và hiệu quả

 Chính sách pháp luật phù hợp sẽ thúc đẩy sự phát triển của tổ chức

2.2: Mục tiêu Marketing

 Tăng 20% số lượt khán giả đến đến với nhà hát 3 tháng cuối năm so với 3 tháng đầu năm 2014

2.3: Chiến lược Marketing

 Chiến lược marketing mix về phát triển khán giả

3 Thực hiện kế hoạch

Trang 20

 Mục tiêu: Tăng 20% số lượt khán giả đến đến với nhà hát 3 tháng cuối năm

so với 3 tháng đầu năm 2014

 Chiến lược: Chiến lược phát triển khán giả

Thời gian thực hiện: Trong 3 tháng cuối năm

Thực hiện: Phòng hành chính

Kinh phí: 5 triệu đồng

Hoạt động 2: Nâng cao chất lượng sản phẩm và đa dạng hóa sản phẩm

 Chương trình hành động

o Tổ chức chương trình miễn phí dành cho thiếu nhi trong ngày 1/6

o Hàng tuần tổ chức biểu diễn thêm đến 21h vào thứ 4 và thứ 7

o Đưa các đặc tính mới vào sản phẩm hiện có, tạo nên sự đa dạng cho sản phẩm như kịch thì có hài kịch, bi kịch

Trang 21

o Tặng sản phẩm đi kèm đối với khán giả trung thành.

o Chính sách đa dạng hóa sản phẩm:

+ ngoài việc tổ chức biểu diễn nhà hát có thể cho thuê địa điểm hội nghị

+mở dịch vụ bán đồ ăn nhanh, bán băng đĩa CD……

Thời gian thực hiện: tháng 10,11,12

Thực hiện: Phòng Nghệ thuật biểu diễn và phòng tài vụ

Kinh phí: 20 triệu đồng

Hoạt động 3: Đề xuất dự án đề nghị Thành phố Hà Nội giao đất tại khu vực

Mỹ Đình với diện tích 6.700 mét vuông để làm trụ sở và sân khấu biễu diễn

Chương trình thực hiện:

 mua thêm thiết bị âm thanh ánh sáng 30 bộ

Ngày đăng: 04/05/2021, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w