1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an tieng viet lop 3 hoc ky I

12 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 118 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Baûng phuï ghi ñoaïn thô höôùng daãn hoïc thuoäc loøng.. Giôùi thieäu vaø neâu vaán ñeà. Phaùt trieån caùc hoaït ñoäng. Nhaán gioïng ôû nhöõng töø: xanh töôi, ñoû thaém, xanh maùt, xanh [r]

Trang 1

Tuần 11:

Tập đọc – Kể chuyện.

Đất quý, đất yêu.

Ngày soạn :

Ngày dạy :

I/ Mục tiêu:

A Tập đọc.

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật.

- Hiểu ý nghĩa : Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất

+ HS trả lời được các câu hỏi trong SGK

- Giáo dục Hs có tấm lòng yêu quê quý mảnh đất hương của mình

B Kể Chuyện.

- Biết sắp xếp các tranh minh họa trong SGK theo đúng thứ tự của câu chuyện và kể được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh minh họa

* HS khá, giỏi kể lại được tồn bộ câu chuyện

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK

Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

* HS: SGK, vở

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ : Thư gửi bà.

- Gv gọi 2 em lên đọc bài Thư gửi bà.

+ Trong thư, Đức kể với bà những gì?

+ Qua bức thư, em thấy tình cảm của Đức đối với bà như thế nào?

- Gv nhận xét bài kiểm tra của các em

3 Giới thiệu và nêu vấn đề :

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

 Gv đọc mẫu bài văn

- Lời dẫn truyện : đọc khoan thai, nhẹ nhàng

- Lời giải thích của viên quan: chậm rãi, cảm động

- Nhấn giọng: khắp đất nước, mở tiệc chiêu đãi, dừng lại ,

cởi giày ra, cạo sạch đất ờ đế giày.

- Gv cho Hs xem tranh minh họa

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ

- Gv mời Hs đọc từng câu

-Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp

-Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài

-Chú ý cách đọc các câu:

Ông sai người cạo sạch đất ở đế giày của khách / tôi

mới để họ xuống tàu trở về nước //

Tại sao các ông lại phải làm như vậy? ( Cao giọng ở từ để

hỏi).

Đất Ê-ti-ô-pi-a là cha, / là mẹ, / là anh em ruột thịt

Học sinh đọc thầm theo Gv

Hs lắng nghe

Hs xem tranh minh họa

Hs đọc từng câu

Hs đọc từng đoạn trước lớp

3 Hs đọc 3 đoạn trong bài

Hs đọc lại các câu này

Trang 2

của chúng tôi // (giọng cảm động nhấn mạnh ở nhựng từ

in đậm.)

- Gv mời Hs giải thích từ mới: Ê-ti-ô-pi-a, cung điện,

khâm

phục.

- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm

- Gv yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh 3 đoạn

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Gv đưa ra câu hỏi:

- Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Hai người khách được vua Ê-ti-ô-pi-a đón tiếp thế nào?

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm phần đầu đoạn 2 và trả lời câu

hỏi:

+ Khi khách sắp xuống tàu có điều gì bất ngờ xảy ra?

- GV mời 1 Hs đọc phần cuối đoạn 2

+ Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không để khách mang đi những

hạt đất nhỏ.

- Hs đọc thầm đoạn 3 và thảo luận theo nhóm đôi

+ Theo em, phong tục trên nói lên tình cảm của người

Ê-ti-ô-pi-a với quê hương thế nào?

- Gv chốt lại: Người Ê-ti-ô-pi-a rất yêu quí và trân trọng

mảnh đất của quê hương Người Ê-ti-ô-pi-a coi đất đai của

Tổ quốc là tài sản quý giá nhất, thiên liên nhất

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

- GV đọc diễn cảm lại đoạn 2

- Gv hướng dẫn Hs đọc phân biệt lời dẫn truyện và lời các

nhân vật

- Gv cho Hs thi đọc truyện đoạn 2 , theo phân vai

- Gv nhận xét, bình bạn nào đọc hay nhất

* Hoạt động 4: Kể chuyện.

+ Bài tập 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv cho Hs quan sát tranh minh họa câu chuyện

- Gv yêu cầu Hs nhìn và các tranh trên bảng, sắp xếp lại

theo đúng trình tự câu chuyện

- Gv mời 1 Hs lên bảng đặt lại vị trí của các tranh

- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng: 3 – 1 – 4 – 2

+ Tranh 3: hai vị khách du lịch đi thăm đất nước

Ê-ti-ô-pi-Hs giải thích và đặt câu với từ

Hs đọc từng đoạn trong nhóm Cả lớp đọc đồng thanh 3 đọan

Cả lớp đọc thầm

Vua mời họ vào cung, mở tiệc chiêu đãi, tặng nhiều vật quý.

Hs đọc thầm phần đầu đoạn 2

Viên quan bảo khách dừng lại, cởi giày ra để họ cạo sạch đất ở đế giày rồi mới để khách lên tàu trở về nước.

1 Hs đọc phần cuối đoạn 2

Vì người Ê-tô-o-pi-a coi đất của quê hương họ là thứ thiên liên cao quý nhất.

Hs đọc thầm đoạn 3:

Hs thảo luận nhóm đôi.

Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình

Hs nhận xét

Hs lắng nghe

Mỗi nhóm thi đọc truyện theo phân vai

Hs nhận xét

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs quan sát tranh minh hoạ câu chuyện

Hs thực hành sắp xếp tranh Một Hs lên bảng làm

Hs nhận xét

Hs nêu

Trang 3

+ Tranh 1 : Hai vị khách được vua của nước Ê-ti-ô-pi-a

mến khách, chiêu đãi và tặng quà

+ Tranh 4: Hai vị khách ngạc nhiên khi thấy viên quan sai

người cạo sạch đất dưới đế giày của họ

+ Tranh 2: Viên quan giải thích cho hai vị khách về phong

tục của người Ê-ti-ô-pi-a

+ Bàitập 2:

- Từng cặp Hs nhìn tranh kể từng đoạn của câu chuyện

- Gv mời 3 Hs tiếp nối nhau kể trước lớp 3 tranh

- Một Hs kể toàn bộ lại câu chuyện

- Gv nhận xét, công bố bạn nào kể hay

5 Tổng kết – dặn dò.

- Về luyện đọc lại câu chuyện

- Chuẩn bị bài: Vẽ quê hương

- Nhận xét bài học

Từng cặp Hs kể từng đoạn của câu chuyện

Ba Hs thi kể chuyện

Một Hs kể toàn bộ lại câu chuyện

Hs nhận xét

Tập viết

Bài : Gh – Ghềnh Ráng

Ngày soạn :

Ngày dạy :

I/ Mục tiêu:

- Viết đúng chữ hoa G (1 dịng chữ Gh), R, Đ (1 dịng) ; viết đúng tên riêng Ghềnh Gáng (1 dịng ) và câu ứng dụng : Ai về Loa Thành Thục Vương (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.

- Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở

II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa G.

Các chữ Ghềnh ráng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li

* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ :

- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà

- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước

- Gv nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nê vấn đề.

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động :

* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ G hoa.

- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát

- Nêu cấu tạo chữ Gh

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng con.

 Luyện viết chữ hoa

Hs quan sát

Hs nêu

Trang 4

- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài:

R, A, Đ, L, T, V

- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng

chữ

- Gv yêu cầu Hs viết chữ “G, K” vào bảng con.

 Hs luyện viết từ ứng dụng

- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:

Ghềnh Ráng

- Gv giới thiệu: Ghềnh ráng còn gọi là Mộng Cầm một

thắng cảnh ở Bình Định, nơi đây có bãi tấm rất đẹp

- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con

 Luyện viết câu ứng dụng

-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng

Ai về đến huyện Đông Anh.

Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương.

- Gv giải thích câu ca dao: Bộc lộ niềm tự hào về di tích

lịch sử loa thành Đựơc xây theo hình vòng xoắn như trôn

ốc, từ thời An Dương Vương, tức Thục Phán, cách đây

hàng nghìn năm

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.

- Gv nêu yêu cầu:

+ Viết chữ Gh: 1 dòng cỡ nhỏ.

+ Viế chữ R, Đ: 1 dòng cỡ nhỏ.

+ Viế chữ Ghềnh Ráng : 2 dòng cỡ nhỏ.

+ Viết câu tục ngữ: 2 lần

- Gv theo dõi, uốn nắn

- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách

giữa các chữ

* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.

- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm

- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp

- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp

- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu là

Gh Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.

- Gv công bố nhóm thắng cuộc

5 Tổng kết – dặn dò

- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà

- Chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa G (tiếp theo).

- Nhận xét tiết học

Hs tìm

Hs quan sát, lắng nghe

Hs viết các chữ vào bảng con

Hs đọc: tên riêng Ghềnh Ráng

Một Hs nhắc lại

Hs viết trên bảng con

Hs đọc câu ứng dụng:

Hs viết trên bảng con các chữ: Ai

nghé, Đông Anh, Loa Thành, Thục Vương.

Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở

Hs viết vào vở

Đại diện 2 dãy lên tham gia

Hs nhận xét

Chính tả

Nghe – viết : Tiếng hò trên sông.

Ngày soạn :

Trang 5

Ngày dạy :

I/ Mục tiêu:

- Nghe và viết chính xác ; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi

- Làm đúng BT điền tiếng cĩ vần ong / oong (BT2).

- Làm đúng BT(3) a/ b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn

- Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ viết BT3

* HS: VBT, bút

II/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ : Quê hương.

- GV mời 2 Hs giả các câu đó trong bài tập trước

- Gv nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động :

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.

 Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị

- Gv đọc toàn bài viết chính tả.

- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:

+ Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi cho tác giả nghĩ đến

những ai?

+ Bài chính tả có mấy câu?

+ Nêu các tên riêng trong bài?

- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai:

tiếng hò,

 Gv đọc cho Hs viết bài vào vở

- Gv đọc cho Hs viết bài

- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ

- Gv theo dõi, uốn nắn

 Gv chấm chữa bài

- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- Gv nhận xét bài viết của Hs

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.

+ Bài tập 2:

- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài

- GV cho các tổ thi làm bài , phải đúng và nhanh

- Gv mời đại diện từng tổ lên đọc kết quả

- Gv nhận xét, chốt lại:

a) Chuông xe đạp kêu kính coong, vẽ đường cong.

Hs lắng nghe

1 – 2 Hs đọc lại bài viết

Tác giả nghĩ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chiều thổi nhẹ qua đồng và con sông Thu Bồn Có 4 câu.

Gái, Thu Bồn.

Hs viết ra nháp

Học sinh nêu tư thế ngồi

Học sinh viết vào vở

Học sinh soát lại bài

Hs tự chữ lỗi

Một Hs đọc yêu cầu của đề bài Các nhóm thi đua tìm các từ có

vần ong/oong.

Đại diện từng tổ trình bày bài làm của mình

Hs nhận xét

Trang 6

b) Làm xong việc, cái xoong.

+ Bài tập 3:

- Yêu mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv cho Hs thi tìm các từ theo từng nhóm

- Gv nhận xét, tuyên dương

- Gv chốt lại

a) Từ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng S: sông, suối, sắn,

sen, sim, sung quả sấu, su su, sóc, sếu, sư tử, chim

sẻ………

Bắt đầu bằng X: mang xách, xô đẩy, xiên, xọc, cuốn

xéo, xa xa, xôn xao, xáo trộn.

b) Những tiếng mang vần ươn : mượn, thuê mướn, bướng

bỉnh, gương soi, giường, lương thực, đo lường, số

lượng…

Những tiếng mang vần ương : ống bương, bướng bỉnh,

gương soi, giường, đo lường, số lượng lưỡng lự…….

5 Tổng kết – dặn dò

- Về xem và tập viết lại từ khó

- Chuẩn bị bài: Vẽ quê hương.

- Nhận xét tiết học

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs thi tìm từ theo từng nhóm

Hs cả lớp nhận xét

Cả lớp sửa bài vào VBT

Tập đọc.

Vẽ quê hương.

Ngày soạn :

Ngày dạy :

/ Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc đúng nhịp thơ và bộc lộ niềm vui qua giọng đọc

- Hiểu nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của người bạn nhỏ

+ HS trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc lịng 2 khổ thơ trong bài

* HS khá, giỏi thuộc cả bài thơ

- Giáo dục Hs biết cảm nhận được vẽ đẹp và yêu quê hương của mình

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK

Bảng phụ ghi đoạn thơ hướng dẫn học thuộc lòng

* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ : Đất quý, đất yêu.

- GV gọi 3 học sinh đọc 3 đoạn của bài “ Đất quý, đất yêu ” và trả lời các câu hỏi:

+ Hai người khách được vua Ê-ti-ô-pi-a đón tiếp như thế nào?

+ Khi khách xuống tàu có điều gì bất ngờ xảy ra ?

+ Vì sao Ê-ti- ô-pi- a không để khách mang đi những hạt đất nhỏ?

- Gv nhận xét

Trang 7

3 Giới thiệu và nêu vấn đề

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

 Gv đọc bài thơ

- Giọng đọc vui, hồn nhiên Nhấn giọng ở những từ:xanh

tươi, đỏ thắm, xanh mát, xanh ngắt, đỏ tươi, đỏ chót….

- Gv cho hs xem tranh minh họa

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ

- Gv mời đọc từng dòng thơ

- Gv yêu cầu lần lược từng em đọc tiếp nối đến hết bài

thơ

- Gv gọi Hs đọc từng khổ thơ trước lớp

- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ.

- Gv hướng dẫn các em đọc đúng:

Bút chì xanh đỏ / A, / nắng lên rồi //

Em gọt hai đầu / Mặt trời đỏ chót /

Em thử hai màu / Lá cờ Tổ Quốc /

Xanh tươi, / đỏ thắm // Bay giữa trời xanh …//

- Gv cho Hs giải thích từ : sông máng, bát ngát.

- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm toàn bài Và hỏi:

+ Kể những cảnh vật đựơc tả trong bài thơ?

- Gv mời 1 Hs lại bài thơ

+ Cảnh vật quê hương được tả thành nhiều màu sắc? Hãy

kể tên những màu sắc ấy?

- GV cho Hs thảo luận nhóm đôi

+ Vì sao quê hương bức tranh rất đẹp? Chọn câu trả lời

đúng nhất?

a) Vì quê hương rất đẹp.

b) Vì bạn nhỏ trong bài vẽ rất giỏi.

c) Vì bạn nhỏ trong bài yêu quê hương.

- Gv chốt lại: Câu c) đúng nhất

* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.

- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng tại lớp

- Gv xoá dần từ dòng , từng khổ thơ

- Gv mời 4 Hs đại diện 4 nhóm tiếp nối nhau đọc 4 khổ

Học sinh lắng nghe

Hs xem tranh

Hs đọc từng dòng thơ

Hs đọc tiếp nối mỗi em đọc 2 dòng thơ

Hs đọc từng khổ thơ trước lớp

Hs tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ

Hs đọc lại khổ thơ trên

Hs giải thích từ

Bốn nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 4 khổ thơ

Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

Hs đọc thầm khổ thơ đầu:

Tre, lúa, sông máng, trời mây, nhà ở, ngòi mới, trường học, cây gạa, mặt trời, lá cờ Tổ Quốc.

Hs đọc thầm lại bài thơ

Đó là: tre xanh, lúa xanh, sông máng xanh ngắt, ngói mới đỏ tươi, trường học đỏ thắm, mặt trời đỏ chót …….

Hs thảo luận nhóm đôi

Đại diện các nhóm lên trình bày

Hs nhận xét

Hs đọc thuộc tại lớp từng khổ thơ

4 Hs đọc 4 khổ thơ

Hs nhận xét

Trang 8

- Gv nhận xét đội thắng cuộc.

- Gv mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ

- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay

5 Tổng kết – dặn dò

- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị bài:Chõ bánh khúc của dì tôi.

- Nhận xét bài cũ

3 Hs đọc thuộc cả bài thơ

Hs nhận xét

Luyện từ và câu

Từ ngữ về quê hương Ôân tập câu Ai làm gì?

Ngày soạn :

Ngày dạy :

I/ Mục tiêu:

- Hiểu và xếp đúng hai nhĩm một số từ ngữ về quê hương (BT1).

- Biết dùng từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ quê hươngtrong đoạn văn (BT2).

- Nhận biết được các câu theo mẫu Ai làm gì ? và tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai ? hoặc Làm gì ? (BT3).

- Đặt được 2-3 câu theo mẫu Ai làm gì ? với 2-3 từ ngữ cho trước (BT4).

- Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ viết BT1

Bảng lớp viết BT3

* HS: Xem trước bài học, VBT

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ : So sánh, dấu chấm.

- Gv 3 Hs làm bài tập 2

- Gv nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động

* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.

Bài tập 1:

- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp làm vào VBT

- Gv dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời 3 Hs thi làm bài

đúng, nhanh

- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng

1 Chỉ sự vật ờ quê hương: cây đa, dòng sông, con đò,

mái đình, ngọn núi, phố phường

2 Chỉ tình cảm đối với quê hương: gắn bó, nhớ thương,

yêu quý, thương yêu, bùi ngùi, tự hào

Bài tập 2:

Hs đọc yêu cầu của đề bài

Cả lớp làm vào VBT

3 Hs lên bảng thi làm bài

Hs nhận xét

Hs chữa bài đúng vào VBT

Trang 9

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài.

- Gv cho Hs trao đổi theo nhóm

- Gv hướng dẫn các em giải nghĩa những từ gian sơn:

sông núi, dùng để chỉ đất nước

- Sau đó Gv cho 3 Hs lần lượt đọc lại đoạn văn với sự

thay thế các từ khác nhau

- Gv nhận xét, chốt lại:

Tây Nguyên là ( quê quán, quê cha đất tổ, nơi chôn rau

cắt rốn) của tôi Nơi đây, tôi đã lớn lên trong địu vải

thân thương của má, trong tiếng ngân vang của dòng

thác, trong hương thơm ngào ngạt của núi rừng

* Hoạt động 2: Thảo luận.

Bài tập 2:

- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu Hs làm bài

- Gv mời hai Hs lên bảng làm

- Gv nhận xét chốt lới giải đúng

Ai làm gì?

Cha làm cho tôi chiếc chổi cỏ để quét nhà, quét

sân

Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo trên gác

bếp ……

Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và

làn cọ …

Bài tập 4

- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv nhắc các em rằng với mỗi từ đã cho, các em có thể

đặt được nhiều câu

- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân Viết nhanh vào vở các

câu văn đặt được

- Gv gọi vài Hs đứng lên đọc các câu mình đặt được

- Gv nhận xét, chốt lại

+ Bác nông dân đang cày ruộng.

+ Em trai tôi chơi bóng đá ngoài sân.

+ Những chú gà con đang mổ thóc trên sân.

+ Đàn cá bơi lội tung tăng dưới ao.

5 Tổng kết – dặn dò

- Về tập làm lại bài:

- Chuẩn bị : Ôn tập về từ chỉ hoạt động trạng thái So

sánh.

- Nhận xét tiết học

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs trao đổi theo nhóm

Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

Hs lắng nghe

3 Hs đọc

Hs chữa bài vào VBT

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs làm bài vào VBT

2 Hs lên bảng làm

Hs nhận xét

Hs sửa bài vào VBT

Hs đọc yêu cầu của đề bài

Hs lắng nghe

Hs làm bài vào vở

Hs đứng lên phát biểu

Hs nhận xét

Hs chưã bài đúng vào vở

Trang 10

Chính tả

Nhớ – viết : Vẽ quê hương.

Ngày soạn :

Ngày dạy :

I/ Mục tiêu:

- Nhớ - viết đúng bài chính tả ; tình bày sạch sẽ và đúng hình thức bài thơ 4 chữ.

- Làm đúng BT(2) a/ b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn

- Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ viết BT2

* HS: VBT, bút

II/ Các hoạt động:

1) Khởi động: Hát.

2) Bài cũ: “ Tiếng hò trên sông hậu”.

- Gv mời 3 Hs lên bảng tìm các từ có tiếng bắt đầu s/x hoặc có vần ươn/ương.

- Gv và cả lớp nhận xét

3) Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài + ghi tựa

4) Phát triển các hoạt động :

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs chuẩn bị.

 Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị

-Gv đọc một đoạn thơ cần viết trong bài Vẽ quê hương.

-Gv mời 2 HS đọc thuộc lòng lại khổ thơ sẽ viết

- Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung và cách trình bày đoạn

thơ:

+ Vì sao bạn nhỏ thấy bức tranh quê hương rất đẹp ?

+ Trong những câu trên chữ nào phải viết hoa? Vì sao viết

hoa?

+ Cần trình bày bài thơ 4 chữ như thế nào?

- Gv hướng dẫn các em viết ra nháp những từ dễ viết sai

 Hs nhớ và viết bài vào vở

- Gv cho Hs ghi đầu bài, nhắc nhở cách trình bày

- Hs đọc lại 1 lần đoạn thơ trong SGK để ghi nhớ

- Gv yêu cầu Hs gấp SGK, tự nhớ lại đoạn thơ và viết bài

 Gv chấm chữa bài

- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- Gv nhận xét bài viết của Hs

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.

+ Bài tập 2:

Phần a)

- Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT

Hs lắng nghe

Hai Hs đọc lại

Vì bạn rất yêu quê hương.

Các chữ ở đầu tên bài và đầu mỗi dòng thơ.

Các chữ đầu dòng thơ đều cách lề vở 2 – 3 ôli

Hs viết ra nháp

Học sinh nêu tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở

Học sinh viết bài vào vở

Học sinh soát lại bài

Hs tự chữa bài

1 Hs đọc Cả lớp đọc thầm theo

Cả lớp làm vào VBT

Ngày đăng: 04/05/2021, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w