1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương bảo quản tu bổ tôn tạo di tích

16 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 519 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Trình bày những nội dung của khái niệm “ Di sản văn hoá”. ĐA 1: Định nghĩa DSVH nói chung, gồm DSVH phi vật thể và DSVH vật thể. ý nghĩa của việc xác định những nội dung này

Trang 1

Môn: Bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử văn hóa

Câu 1: Trình bày những nội dung của khái niệm “ Di sản văn hoá”.

ĐA 1: - Định nghĩa DSVH nói chung, gồm DSVH phi vật thể và DSVH vật thể

- ý nghĩa của việc xác định những nội dung này

Câu 2: Trình bày những nội dung cơ bản về “ Di sản văn hoá phi vật thể”

ĐA 2: - Định nghĩa DSVHPTV “Di sản văn hóa phi vật thể được hiểu là các tập quán, các hình thức thể hiện, biểu đạt, tri thức và kỹ năng [ ] mà các cộng đồng, các nhóm người và trong một số trường hợp là các cá nhân, công nhận là một phần di sản văn hóa của họ.” (Công ước Unesco 2003, điều 2.1)

- Các loại hình cơ bản :

a- Các truyền thống và biểu đạt truyền khẩu, trong đó ngôn ngữ là phương tiện của DSVHPVT

b- Nghệ thuật trình diễn

c- Tập quán xã hội, tín ngưỡng và lễ hội

d- Tri thức và tập quán liên quan đến tự nhiên và xã hội

e- Nghề thủ công truyền thống

- ý nghĩa của việc xác định những nội dung này

Câu 3: Trình bày những nhận thức của anh/ chị về Công ước 2003 của UNESCO và việc vận dụng Công ước này ở Việt Nam.

ĐA 3: - Công ước 2003 là văn bản pháp lý quốc tế cao nhất về DSVHPVT

- Với tư cách là quốc gia thành viên, VN rất tích cực tham gia các hoạt động nhằm thực hiện Công ước

Câu 4: Tính đến thời điểm này, đã có bao nhiêu DSPVT ở VN đã được công nhận DSPVT Thế giới Kể tên và phân loại.

Trang 2

ĐA 4: - Tính đến tháng 12/2013 đã có 8 DS PVT của VN đã được công nhận , trong có có Đờn ca tài tử Nam bộ mới được công nhận ngày 4/12.

- 5 DS VHPVT đại diện của nhân loại ( Nhã nhạc cung đình Huế, Không gian văn hóa cồng chiêng TN, Dân ca Quan họ Bắc Ninh, Hội Gióng ở Phù Đổng và đền Sóc, Tín ngưỡng thờ cúng HV)

- 2 DSVHPVT cần được bảo vệ khẩn cấp ( Ca trù, Hát Xoan)

Câu 5: Nhận xét của anh/ chị về các hoạt động nhằm bảo vệ và phát huy giá trị các DSVHP VT ở nước ta hiện nay.

ĐA5 : - Nhìn chung, đã và đang có nhiều hoạt động nhằm bảo vệ và phát huy giá trị các DSVHP VT ở nước ta hiện nay như tuyên truyền trên các phương

tiện thông tin đại chúng, tăng cường công tác giáo dục, truyền dạy, truyền nghề, đỏi mới công tác quản lý lễ hội, quan tâm hơn đến các nghệ nhân, nghệ sỹ Tuy nhiên, vẫn còn không ít những tồn tại, hạn chế cần sớm được khắc phục

Câu 6: Đánh giá chung về thực trạng việc bảo vệ và phát huy giá trị các DSVHPVT tiêu biểu của VN đã được UNESCO công nhận

ĐA: - Những đánh giá chung về nhận thức, về hiệu quả và những tồn tại cơ bản

Câu 7: Những nội dung cơ bản của các hoạt động kiểm kê khoa học các DSVHPVT

ĐA: Trình bày những nội dung cơ bản về kiểm kê DSVHPVT

Câu 8: Nội dung cơ bản của việc xây dựng Hồ sơ đăng ký đưa các DSVHPVT vào Danh mục DSVHPVT quốc gia.

ĐA: Trình bày những nội dung cơ bản của công tác xây dựng Hồ sơ các DSVHPVT để đưa vào Danh mục DSVHPVT quốc gia

Câu 9: Nhận xét của anh/ chị về Danh sách các DSVHPVT quốc gia đợt 1 theo Quyết định số 5079/QĐ-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

ĐA 9: - Đã có tổng số 33 DSVHPVT quốc gia So sánh với các Di tích quốc gia. Trong 33 di sản được ghi danh đợt này có: 7 di sản văn hóa phi vật thể đã được UNESCO ghi danh vào Danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện và Danh sách di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp của nhân loại

- Phân tích các dữ liệu thống kê về loại hình

Về loại hình, các di sản văn hóa phi vật thể được đưa vào Danh mục lần này bao gồm: Nghệ thuật trình diễn dân gian: 11 di sản, Lễ hội

Trang 3

truyền thống: 12 di sản, Tập quỏn xó hội và tớn ngưỡng: 7 di sản, Tiếng núi, chữ viết : 1 di sản, Nghề thủ cụng truyền thống: 2 di sản.

Cõu 10: Nhận xột của anh/chị về lễ hội truyền thống ở Việt Nam

DA10: - Nhiều về số lượng ( hơn 7.000) , phong phỳ về loại hỡnh

- Cú vai trũ quan trọng trong đời sống xó hội

- Cụng tỏc tổ chức quản lý cũn nhiều tồn tại, bất cập

Cõu 11: NHững giải phỏp cơ bản để bảo vệ và phỏt huy giỏ trị cỏc DSVHPVT ở VN hiện nay.

1 Tổ chức nghiờn cứu, sưu tầm, kiểm kờ, phừn loại di sản văn hỳa phi vật thể;

2 Tổ chức truyền dạy, phổ biến, xuất bản, trỡnh diễn và phục dựng cỏc loại hỡnh di sản văn hỳa phi vật thể;

3 Khuyến khớch và tạo điều kiện để tổ chức, cỏ nhõn nghiờn cứu, sưu tầm, lưu giữ, truyền dạy và giới thiệu di sản văn hỳa phi vật thể;

4 Hướng dẫn nghiệp vụ bảo vệ và phỏt huy giỏ trị di sản văn húa phi vật thể theo đề nghị của tổ chức, cỏ nhõn nắm giữ di sản văn hỳa phi vật thể;

5 Đầu tư kinh phớ cho hoạt động bảo vệ và phỏt huy giỏ trị di sản văn hỳa phi vật thể, ngăn ngừa nguy cơ làm mai một, thất truyền di sản văn hỳa phi vật thể.”

Cõu 12: Trỡnh bày

và phõn tớch khỏi

niệm bảo quản di

tớch Áp dụng khỏi

niệm bảo quản cho

di tớch ở cỏc tỡnh

trạng khỏc nhau.

ND 1: Trỡnh bày khỏi niệm bảo quản di tớch

Bảo quản di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

là hoạt động nhằm phòng ngừa và hạn chế những nguy cơ bị h hỏng mà không làm thay

đổi những yếu tố nguyên gốc vốn có của di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh,

di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

1,5

ND 2: Phõn tớch khỏi niệm

Bảo quản phũng ngừa, trường như phũng chỏy, đề phũng đổ vỡ, đề phũng mất trộm cắp

cổ vật ở di tớch

1,5

Bảo quản trị liệu, ỏp dụng cỏc biện phỏp húa lý để ngăn ngừa những tỏc nhõn gõy hại như nấm mốc, mối mọt

1,5

Giữ nguyờn yếu tố gốc – tư liệu lịch sử ở thời điểm phỏt hiện cú giỏ trị Cho việc ghiờn cứu đỏnh giỏ giỏ trị của di tớch

1,5

ND 3: Áp dụng khỏi Di tích ở trong tình trạng còn nguyên vẹn, còn tốt, cần có sự chăm sóc, bảo vệ thờng

xuyên, áp dụng các biện pháp hóa lý nhằm bảo toàn những yếu tố gốc vốn có của di

0,5

Trang 4

niệm cho cỏc đối tượng

di tớch ở cỏc tỡnh trạng khỏc nhau

tích

Những di tích có thể áp dụng chế độ bảo quản đó là các di tích ở trong tình trạng là phế

tích, không đủ các điều kiện khoa học để phục hồi, phục dựng lại nh cũ

0,5

Cõu 13: Trỡnh bày

và phõn tớch khỏi

niệm tu bổ di tớch

trong Luật Di sản

văn húa và cỏc khỏi

niệm khắc về tu bổ

di tớch Áp dụng

khỏi niệm tu bổ cho

cỏc di tớch.

ND 1: Trỡnh bày khỏi niệm tu bổ di tớch

Khỏi niệm theo Luật Di sản văn húa: Tu bổ di tích là hoạt động nhằm tu sửa, gia cố, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh

1,5

ND 2: Trỡnh bày cỏc khỏi niệm khỏc về tu

bổ di tớch

Khỏi niệm 1: Tu bổ di tích là hoạt động sửa chữa về kỹ thuật, điều chỉnh sử biến dạng, khắc phục những h hỏng của di tích nh chắp vá, nối, gia cố, định hình

1,0 Khỏi niệm 2: Tu bổ di tích là cải thiện tình trạng kỹ thuật của công trình, trong đó có

việc thay thế rất hạn chế các thành phần kiến trúc đã bị hủy hoại bằng những chất liệu

t-ơng tự và hình dáng kích thớc tt-ơng tự

1,5

ND 3: Phõn tớch khỏi niệm

í 1: Xỏc định tỡnh trạng kỹ thuật của di tớch trong quỏ trỡnh tồn tại 0,5

í 2: Áp dụng giải phỏp tu bổ nhằm sửa chữa về kỹ thuật, điều chỉnh sự biến dạng do cỏc tỏc nhõn ngay hại khỏc nhau

0,5

í 3: Lựa chọn cỏc giải phỏp phự hợp cho cỏc đối tượng ở trong những tỡnh trạng kỹ thuật khỏc nhau

0,5

í 4: Nờu cỏc trường hợp cụ thể để vận dụng cỏc giải phỏp tu sửa, gia cố, tỏi định vị… 0,5

ND 3: Việc ỏp dụng vào thực tiễn tu bổ di tớch hiện nay

Di tớch đó cú biểu hiện xuống cấp, cỏc kết cấu đó bị hư hại một phần Nờu trường hợp minh chứng cho việc ỏp dụng

0,5

Di tớch bị xuống cấp trầm trọng, nhiều kết cấu đó bị hư hỏng khụng đủ khả năng chịu lực cho cụng trỡnh Nờu trường hợp minh chứng cho việc ỏp dụng

0,5

Cõu 14: Trỡnh bày

và phõn tớch khỏi

niệm phục hồi di

tớch Cỏc điều kiện

cần thiết cho việc

phục hồi di tớch lịch

ND 1: Trỡnh bày khỏi niệm phục hồi di tớch

Phục hồi di tích là hoạt động nhằm phục dựng lại di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh đã bị hủy hoại Phục hồi dựa trờn cơ sở các cứ liệu khoa học và nhân chứng lịch sử (nếu có) về di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh đó

1,5

ND 2: Phõn tớch khỏi niệm phục hồi di tớch

í 1: Nờu thực trạng và nguyờn nhõn cỏc di tớch bị đổ nỏt 1,0

í 2: Phõn tớch sự cần thiết phải phục hồi lại di tớch (giỏ trị tiờu biểu, tầm cơ quốc gia, quốc tế hoặc của địa phương)

1,5

í 3: Phục hồi là phương ỏn duy nhất để dựng lại diện mạo của di tớch 1,0

ND 2: Cỏc điều kiện Phải có đầy đủ các bản vẽ, thiết kế ban đầu của di tích 0,5

Trang 5

sử văn húa. cần thiết cho việc phục

hồi di tớch lịch sử văn húa

Các tài liệu đã viết chi tiết về di tích và những t liệu viết về các di tích có cùng niên đại 0,5

Cõu 15: Trỡnh bày

cỏc nguyờn tắc cần

phải tuõn thủ trong

bảo quản, tu bổ, phục

hồi di tớch trong Quy

chế bảo quản, tu bổ

và phục hồi di tích

lịch sử văn hóa và

danh lam thắng cảnh

(ban hành kèm theo

Quyết định số

05/2003/QĐ-VHTT).

ND 1: Những nguyên tắc cơ bản

Chỉ tiến hành bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích trong trờng hợp cần thiết và phải lập thành dự án

1,0

Đảm bảo tính nguyên gốc, tính chân xác, tính toàn vẹn và sự bền vững của di tích 1,0

Ưu tiên cho các hoạt động bảo quản, gia cố di tích, trớc khi áp dụng những biện pháp

kỹ thuật tu bổ và phục hồi khác

1,0 Việc thay thế kỹ thuật hay chất liệu mới phải đợc thí nghiệm trớc để đảm bảo kết quả

Chỉ thay thế một bộ phận cũ bằng một bộ phận mới của di tích khi có đủ những chứng

cứ khoa học chuẩn xác và phải có sự phân biệt rõ ràng giữa bộ phận cũ và bộ phận mới thay thế với những bộ phận khác

1,0

Cõu 16: Trỡnh bày

cỏc nguyờn tắc cần

phải tuõn thủ trong

bảo quản, tu bổ,

phục hồi di tớch

trong Nghị định

70/2012/NĐ-CP.

ND 1: Những nguyên tắc cơ bản

Tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng, di sản văn hóa, các điều ớc quốc tế

mà nớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các quy định pháp luật khác có liên quan

1,0

Phù hợp với mục tiêu của chiến lợc phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh và quy hoạch phát triển các ngành trong phạm vi khu vực quy hoạch đã đợc phê duyệt…

1,0

Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích phải đợc lập, phê duyệt với định hớng lâu dài từ 10 năm đến 20 năm để làm cơ sở cho các hoạt động đầu t bảo quản, tu bổ, phục hồi, khai thác, phát huy giá trị di tích

1,0

Quy hoạch, dự án, báo cáo kinh tế – kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích phải xuất phát từ nhiệm vụ giữ gìn tối đa các yếu tố gốc của di tích để phát huy giá trị

1,0

Dự án, báo cáo kinh tế – kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích phải tuân thủ quy chuẩn quy chuẩn, tiêu chuẩn về bảo quản, tu bổ, phục hồi fdi tích và phù hợp với quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích

1,0 Tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích 1,0

Trang 6

ND 2: Cõu hỏi phụ Cõu hỏi phụ 3,0

Cõu 17: Trỡnh bày

lịch sử bảo quản và

trựng tu di tớch thời

kỳ cổ đại.

ND 1: Đặc điểm của cỏc di tớch thời cổ đại

Các cơ sở tôn giáo đợc coi là kho bảo quản tốt nhất giữ gìn các giá trị văn hóa 1,0

Là những tỏc phẩm tiờu biểu và tồn tại lõu dài trong lịch sử 1,0

ND 2: Mục đớch của việc bảo quản các di tích kiến trúc

Giữ gìn các công trình kiến trúc gắn với tôn giáo tín ngỡng, những công trình kiến trúc

có tính công cộng

1,0 Lòng mong muốn của con ngời muốn bảo vệ các giá trị sáng tạo của các thể hệ để lại

cho mai sau

1,0

ND 3: Nhận định tỡnh hỡnh bảo quản, trựng tu

di tớch thời cổ đại

Chưa cú tính thống nhất, quá trình thực thi của các chuyên gia tác động vào các công trình kiến trúc có nhiều xu hớng khác nhau, hiệu quả cha cao

1,0 Trong một chừng mực nào đú cũn làm sai lệch những yếu tố nguyờn gốc của di tớch 1,0

Cõu 18: Trỡnh bày

lịch sử bảo quản và

trựng tu di tớch thời

kỳ trung đại.

ND 1: Thời Trung cổ Chưa cú những hoạt động được gọi là trựng tu, tu bổ di tớch 0,5

Cú ý thức gỡn giữ yếu tố gốc khi chỳng cú tớnh hữu ớch ở xó hội mới 0,5

ND 2: Thời Phục hng í thức đợc giá trị nghệ thuật của các di tích kiến trúc 0,5

Lý thuyết về trùng tu di tích phải dựa trên cơ sở khoa học 1,0 Tạo ra dấu ấn ban đầu mà theo ý kiến của họ đã bị mất đi trong quá trình xây dựng Hệ

quả đã đa tới chỗ các tác phẩm gốc đã bị xuyên tạc và sai lệch khá nhiều 0,5

ND 3: Thời kỳ Barốccô

(thế kỷ 16- 17) Ít quan tõm trựng tu cỏc tỏc phẩm nghệ thuật, dẫn đến cỏc tỏc phẩm bị xuống cấp

nghiờm trọng

0,5

Việc phỏt triển cỏc kiến trỳc đương thời thay thế cỏc kiến trỳc cổ đại 0,5

Cú sự kế hợp giữa kiến trỳc Gotich và kiến trỳc Barốccô 1,0

Cõu 19: Trỡnh bày

lịch sử bảo quản và

trựng tu di tớch thời

kỳ cận – hiện đại.

ND 1: Giai đoạn cuối thế kỷ XVIII nửa đầu thế kỷ XIX

ND 2: Giai đoạn cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20

Việc nghiên cứu phục hồi những bộ phận đã bị mất đi, bị h hại, gia cố và làm những công

Trang 7

Nờu tờn một số học giả tiờu biểu 0,5

ND 3: Giai đoạn sau chiến tranh Thế giới lần thứ II

Áp dụng giải phỏp tạm thời để phục hồi di tớch lịch sử văn húa do chiến tranh tàn phỏ 0,5

Áp dụng các giải pháp của trờng phái trùng tu tổng hợp như: Bảo quản; Gia cố; Tu bổ;

Phục hồi; Tôn tạo; Thích nghi

1,0

ND 4: Thời hiện đại Ban hành cỏc hiến chương quốc tế như: Athens, Florence, Washington, Lausanne 1,0

Quy hoạch quần thể đụ thị cổ kết hợp với khụng gian kiến trỳc đụ thị 0,5 Trựng tu di tớch để làm hồi sinh di sản trong xó hội hiện đại, gúp phần nào việc phỏt

triển du lịch

0,5

Cõu 20: Trỡnh bày

những nội dung

trong Luật Di sản

văn húa quy định về

việc bảo quản, tu bổ,

phục hồi di tớch.

ND 1: Một số điều quy định trong Luật Di sản văn húa

Nội dung của Luật gồm 7 chương 72 điều, tờn gọi túm tắt của từng chương 1,0 Nội dung điều 34 của Luật quy định: Việc bảo quản tu bổ và phục hồi di tớch phải được

xõy dựng thành dự ỏn trỡnh cơ quan nhà nước cú thẩm quyền phờ duyệt và phải bảo đảm giữ gỡn tối đỏ yếu tố nguyờn gốc di tớch

Bộ trưởng Bộ Văn húa, Thể thao và Du lịch ban hành quy chế về bảo quản, tu bổ và phục hồi di tớch

1,5

Nội dung điều 35 của Luật quy định: Thẩm quyền phờ duyệt dự ỏn bảo quản, tu bổ và phục hồi di tớch được thực hiện theo Luật này và cỏc quy định của phỏp luật về xõy dựng

Khi phờ duyệt dự ỏn bảo quản, tu bổ và phục hồi di tớch phải cú ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan nhà nước cú thẩm quyền

1,5

Nội dung điều 36 của Luật quy định: khi phờ duyệt dự ỏn bảo quản, xõy dựng cỏc cụng trỡnh nằm ngoài khu vực bảo vệ di tớch, xột thấy cú cả năng ảnh hưởng xấu đến cảnh quan thiờn nhiờn, mụi trường sinh thỏi của di tớch thỡ phải cú ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan nhà nước cú thẩm quyền

1,5

Nội dung điều 37 của Luật quy định: Chủ đầu tư dự ỏn cải tạo, xõy dựng cụng trỡnh ở nơi cú ảnh hưởng tới di tớch cú trỏch nhiệm phối hợp và tạo điều kiện để cơ quan nhà nước cú thẩm quyền về văn húa thụng tin giỏm sỏt quỏ trỡnh cải tạo, xõy dựng

1,5

Trang 8

Trong quỏ trỡnh cải tạo xõy dựng cụng trỡnh mà thấy cú khả năng cú di tớch hoặc di vật,

cổ vật, bảo vật quốc gia thỡ chủ dự ỏn phải tạm ngừng thi cụng và thụng bỏo kịp thời cho cơ quan nhà nước cú thẩm quyền về văn húa

Cõu 21: Trỡnh bày

những nội dung

trong Quy chế quy

bảo quản, tu bổ,

phục hồi di tớch số

05/2003/QĐ-VHTT

quy định về việc bảo

quản, tu bổ, phục

hồi di tớch.

ND 1: Nờu những nội dung cơ bản trong quy chế

Quy chế bao gồm 9 chơng 25 điều:

Chơng I:

Điều 1: Mục đích của hoạt động bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích

Điều 2: Đối tợng điều chỉnh, phạm vi áp dụng

Điều 3: Giải tích từ ngữ: Bảo tồn, bảo quản, tu bổ, gia cố, tôn tạo…

Điều 4: Phân loại di tích

Điều 5: Nguyên tắc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích

1,0

Chơng VII: Điều kiện của tổ chức, cá nhân tham gia bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích

Cõu 22: Trỡnh bày

và phõn tớch tớnh đa

dạng về chất liệu sử

ND 1: Vật liệu hữu cơ

cú niờn hạn tồn tại ngắn

Vật liệu gỗ, tre được sử dụng làm kết cấu khung của cụng trỡnh, gồm: gỗ đinh, gỗ lim,

gỗ mớt

1,0

ND 2: Vật liệu vụ cơ Phõn tớch đặc điểm nguồn vật liệu vụ cơ ở nước ta 1,0

Trang 9

dụng trong xây

dựng di tích lịch sử

văn hóa.

có niên hạn tồn tại dài Vật liệu đất, gạch được sử dụng trong việc gia cố nền móng, làm tường bao, dải nền 1,0

Vật liệu ngói được sử dụng trong việc lợp và trang trí trên hệ mái 1,0 Vật liệu đá gồm: đá xanh, đá phấn, đá cát được sử dụng trong việc bó vỉa công trình 1,0 Vật liệu hiện đại: Xi măng, cát, sỏi được sử dụng trong việc xây dựng nền móng, kết

cấu khung công trình di tích

1,0

Câu 23: Phân tích

những nguyên nhân

khách quan, chủ

quan tác động làm

hủy hoại di tích.

ND 1: Những nguyên nhân khách quan

Vị trí địa lý và khí hậu gồm: Tác động của yếu tố gió và ánh nắng; Tác động của yếu tố nước mưa và nước ngầm; Tác động của bụi bẩn và độ ẩm

1,0

Tác động của loài thực vật gồm: Rêu, địa lý, tảo, nấm mốc 1,0 Tác hại của thiên nhiên đến di tích: Bão lũ, nhiệt độ, độ ẩm 1,0

ND 2: Những nguyên nhân chủ quan

Các yếu tố thủy văn, địa chất không được khảo sát thăm dò kỹ lưỡng trước khi xây dựng công trình

1,0

Tác động do con người gồm: Chiến tranh giữa các quốc gia, sự thay đổi về tính thẩm

mỹ của thời đại, tự ý thay đổi các bố cục và vật liệu trong tu bổ di tích

1,0

Câu 24: Trình bày

và phân tích một số

từ ngữ/thuật ngữ

quy hoạch, dự án

bảo quản, tu bổ,

phục hồi di tích.

ND 1: Trình bày và phân tích các từ ngữ/thuật ngữ

Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích là việc xác định phạm vi và biện pháp

bảo quản, tu bổ, phục hồi các yếu tố gốc của di tích trong một khu vực xác định, định hướng tổ chức không gian các hạng mục công trình xây dựng mới, hệ thống công trình

hạ tầng kỹ thuật và tạo lập môi trường cảnh quan thích hợp trong khu vực di tích

1,0

Dự án tu bổ di tích là tập hợp đề xuất về các biện pháp bảo quản, tu bổ, phục hồi các

yếu tố gốc của di tích, cảnh quan thiên nhiên, môi trường sinh thái và các yếu tố khác

có liên quan nhằm mục đích bảo vệ và phát huy giá trị di tích

1,0

Thẩm định dự án tu bổ di tích là hoạt động của cơ quan chức năng có thẩm quyền

thực hiện việc xem xét mục tiêu, quan điểm, nguyên tắc, sự phù hợp của nội dung dự

án về các biện pháp bảo quản, tu bổ, phục hồi các yếu tố gốc của di tích, cảnh quan thiên nhiên, môi trường sinh thái và các yếu tố khác có liên quan theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa về xây dựng

0,5

Trang 10

Quy hoạch di tớch là việc xỏc định phạm vi và biện phỏp bảo quản, tu bổ, phục hồi cỏc

yếu tố gốc của di tớch trong một khu vực xỏc định, định hướng tổ chức khụng gian cỏc hạng mục cụng trỡnh xõy dựng mới, hệ thống cụng trỡnh hạ tầng kỹ thuật và tạo lập mụi trường cảnh quan thớch hợp trong khu vực di tớch

1,0

Thẩm định quy hoạch tu bổ di tớch là hoạt động của cơ quan chức năng cú thẩm

quyền thực hiện việc xem xột sự phự hợp của quy hoạch về tớnh phỏp lý, quan điểm, mục tiờu, phạm vi ranh giới nghiờn cứu, định hướng bảo quản, tu bổ phục hồi di tớch, tổ chức khụng gian xõy dựng cụng trỡnh mới, hạ tầng kỹ thuật, mụi trường cảnh quan và cỏc cơ chế chớnh sỏch, giải phỏp thực hiện quy hoạch được phỏp luật về Di sản văn húa

và Xõy dựng quy định

0,5

Bỏo cỏo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tớch là dự ỏn bảo quản, tu bổ,

phục hồi di tớch cú quy mụ nhỏ được lập theo quy định của Luật xõy dựng và cỏc văn bản quản lý đầu tư xõy dựng cần phải tuõn thủ trong thời gian lập bỏo cỏo kinh tế - kỹ thuật (tham khảo Luật Xây dựng và các văn bản đầu t xây dựng)

1,0

Quy chuẩn bảo quản, tu bổ, phục hồi di tớch là cỏc quy định bắt buộc ỏp dụng trong

hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tớch do cơ quan quản lý nhà nước cú thẩm quyền

về văn húa, thể thao và du lịch ban hành

1,0

Tiờu chuẩn bảo quản, tu bổ, phục hồi di tớch là chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh

tế - kỹ thuật, trỡnh tự thực hiện cỏc cụng việc kỹ thuật, cỏc chỉ tiờu, cỏc chỉ số kỹ thuật, cỏc chỉ số tự nhiờn được cơ quan, tổ chức cú thẩm quyền ban hành hoặc cụng nhận để

ỏp dụng trong hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tớch Tiờu chuẩn bảo quản, tu bổ, phục hồi di tớch gồm tiờu chuẩn bắt buộc ỏp dụng và tiờu chuẩn khuyến khớch ỏp dụng

1,0

Cõu 25: Trỡnh bày

nội dung báo cáo

nghiên cứu tiền khả

thi và báo cáo khả

ND 1: Nội dung bỏo cỏo

Lập hồ sơ khảo sát, đánh giá hiện trạng kiến trúc của di tích 1,0

Ngày đăng: 04/05/2021, 15:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w