Câu 22: Phản ứng hoá học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm.. Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng.[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT THÁI PHIÊN
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM 2021 MÔN HÓA HỌC 12 THỜI GIAN 45 PHÚT
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H2;
- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng, sinh ra y mol khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) Quan hệ giữa x và y là
A x = y B y = 2x C x = 2y D x = 4y
Câu 2: Khi cho lượng dư dung dịch H2SO4 loãng vào ống nghiệm đựng dung dịch kali cromat, dung dịch trong ống nghiệm
A chuyển từ màu vàng sang màu da cam B chuyển từ màu vàng sang màu đỏ
C chuyển từ màu da cam sang màu xanh lục D chuyển từ màu da cam sang màu vàng
Câu 3: Khối lượng K2Cr2O7 cần lấy để tác dụng vừa đủ với 0,3mol FeSO4 trong dung dịch H2SO4 là
Câu 4: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
A Cu và Ag B Na và Fe C Mg và Zn D Al và Mg
Câu 5: Ngâm một đinh sắt sạch vào 100 ml dung dịch CuSO4 sau khi phản ứng kết thúc lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa sạch, làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,2 g Tính CM của dung dịch CuSO4 ban đầu?
Câu 6: Kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có lớp màng oxit bảo vệ?
Câu 7: Để khử ion Fe3+trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư
A kim loại Mg B kim loại Ag C kim loại Cu D kim loại Ba
Câu 8: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
A Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
B Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần
C Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
D Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
Câu 9: Tính dẫn điện của các kim loại sau: Al, Fe, Cu, Ag được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là
A Cu, Fe, Ag, Al B Fe, Al, Cu, Ag C Ag, Cu, Al, Fe D Fe, Ag, Al, Cu
Câu 10: Để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu có thể dùng dung dịch nào sau đây?
Câu 11: Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là:
A Al, Fe, Ag B Al, Fe, Cu C Fe, Cu, Ag D Al, Cu, Ag
Trang 2Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 20,6 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và CaCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch chứa 22,8 gam hỗn hợp muối Giá trị của V là
Câu 13: Tiến hành bốn thí nghiệm sau :
- Thí nghiệm 1 : Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3;
- Thí nghiệm 2 : Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4;
- Thí nghiệm 3 : Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3 ;
- Thí nghiệm 4 : Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl
Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
Câu 14: Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+ Cặp chất không phản ứng với nhau là
A Cu vào dung dịch FeCl2 B Fe và dung dịch FeCl3
C Fe và dung dịch CuCl2 D Cu và dung dịch FeCl3
Câu 15: Hoà tan hoàn toàn 2,4 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
A 7,82 gam B 5,81 gam C 3,80 gam D 6,40 gam
Câu 16: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol H2SO4 và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
số mol Al(OH)3
0,2 -
số mol NaOH
0 0,8 1,4 2,2
Tỉ lệ a : b là
A 1 : 1 B 2 : 1 C 4 : 3 D 2 : 3
Câu 17: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 Hiện tượng xảy ra là
A có kết tủa keo trắng và có khí bay lên B không có kết tủa, có khí bay lên
C có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan D chỉ có kết tủa keo trắng
Câu 18: Ở nhiệt độ thường, kim loại nào không phản ứng được với nước ?
Câu 19: X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA) Cho 1,13gam hỗn hợp gồm kim loại
X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Mặt khác, khi cho 1,44 gam
X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí H2 sinh ra chưa đến 1,568 lít (ở đktc) Kim loại X là
Trang 3A Ba B Mg C Sr D Ca
Câu 20: Phản ứng hoá học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
A Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng B Al tác dụng với CuO nung nóng
C Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng D Al tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng
Câu 21: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
A Cu, Fe, Zn, Mg B Cu, Fe, ZnO, MgO C Cu, FeO, ZnO, MgO D Cu, Fe, Zn, MgO
Câu 22: Nung hỗn hợp gồm 10,8 gam Al và 16,0 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y Cho toàn bộ chất rắn Y tác dụng hết với dung dịch HCl thu được V lít khí H2 (đktc) Xác định giá trị V?
A 4,48 lít B 13,44 lít C 5,6 lít D 11,2 lít
Câu 23: Hoà tan hoàn toàn 1,45 g hỗn hợp 3 kim loại Zn, Mg, Fe vào dung dịch HCl dư, thấy thoát ra 0,896 lít H2 (đktc) Đun khan dung dịch ta thu được m gam muối khan thì giá trị của m là:
A 4,29 g B 3,19 g C 2,87 g D 3,87 g
Câu 24: Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng Trong loại nước cứng này có hòa tan những hợp chất nào sau đây?
A CaSO4, MgCl2 B Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2
C Mg(HCO3)2, CaCl2 D Ca(HCO3)2, MgCl2
Câu 25: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 5,6 lít H2 (ở đktc) Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là
Câu 26: Cấu hình electron của ion Cr2+ là
A [Ar]3d3 B [Ar]3d4 C [Ar]3d5 D [Ar]3d7s1
Câu 27: Cho 25,6 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 4M và H2SO4 3M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là
Câu 28: Cho các phản ứng
R + 2HCl RCl2 + H2 (1)
RCl2 + 2NaOH R(OH)2 + 2NaCl (2)
4R(OH)2 + O2 + 2H2O 4R(OH)3 (3)
R(OH)3 + NaOH NaRO2 + 2H2O (4)
R là kim loại nào?
Câu 29: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng, nhưng không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội là:
A Cu, Pb, Ag B Fe, Al, Cr C Cu, Fe, Al D Fe, Mg, Al
Câu 30: Để điều chế H2 trong phòng thí nghiệm người ta cho Zn tác dụng với dung dịch HCl Nếu cho một vài giọt dung dịch CuSO4 vào hỗn hợp phản ứng thì lượng khí H2 sinh ra sẽ
Trang 4ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 5,6 lít H2 (ở đktc) Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là
Câu 2: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
A Cu, Fe, Zn, Mg B Cu, Fe, ZnO, MgO C Cu, FeO, ZnO, MgO D Cu, Fe, Zn, MgO
Câu 3: Phản ứng hoá học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
A Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng B Al tác dụng với CuO nung nóng
C Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng D Al tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng
Câu 4: Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng Trong loại nước cứng này có hòa tan những hợp chất nào sau đây?
A CaSO4, MgCl2 B Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2
C Mg(HCO3)2, CaCl2 D Ca(HCO3)2, MgCl2
Câu 5: Tiến hành bốn thí nghiệm sau :
- Thí nghiệm 1 : Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3;
- Thí nghiệm 2 : Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4;
- Thí nghiệm 3 : Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3 ;
- Thí nghiệm 4 : Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl
Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
Câu 6: Cấu hình electron của ion Cr2+ là
A [Ar]3d3 B [Ar]3d5 C [Ar]3d4 D [Ar]3d7s1
Câu 7: Hoà tan hoàn toàn 2,4 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
A 7,82 gam B 6,40 gam C 5,81 gam D 3,80 gam
Câu 8: Ở nhiệt độ thường, kim loại nào không phản ứng được với nước ?
Câu 9: Để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu có thể dùng dung dịch nào sau đây?
Câu 10: Ngâm một đinh sắt sạch vào 100 ml dung dịch CuSO4 sau khi phản ứng kết thúc lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa sạch, làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,2 g Tính CM của dung dịch CuSO4 ban đầu?
Trang 5Câu 11: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
A Na và Fe B Cu và Ag C Mg và Zn D Al và Mg
Câu 12: Để khử ion Fe3+trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư
A kim loại Ag B kim loại Mg C kim loại Cu D kim loại Ba
Câu 13: Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+ Cặp chất không phản ứng với nhau là
A Cu vào dung dịch FeCl2 B Fe và dung dịch FeCl3
C Fe và dung dịch CuCl2 D Cu và dung dịch FeCl3
Câu 14: Hoà tan hoàn toàn 1,45 g hỗn hợp 3 kim loại Zn, Mg, Fe vào dung dịch HCl dư, thấy thoát ra 0,896 lít H2 (đktc) Đun khan dung dịch ta thu được m gam muối khan thì giá trị của m là:
A 4,29 g B 3,19 g C 2,87 g D 3,87 g
Câu 15: Hòa tan hoàn toàn 20,6 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và CaCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch chứa 22,8 gam hỗn hợp muối Giá trị của V là
Câu 16: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 Hiện tượng xảy ra là
A có kết tủa keo trắng và có khí bay lên B không có kết tủa, có khí bay lên
C có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan D chỉ có kết tủa keo trắng
Câu 17: Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H2;
- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng, sinh ra y mol khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) Quan hệ giữa x và y là
A y = 2x B x = y C x = 2y D x = 4y
Câu 18: Tính dẫn điện của các kim loại sau: Al, Fe, Cu, Ag được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là
A Cu, Fe, Ag, Al B Ag, Cu, Al, Fe C Fe, Ag, Al, Cu D Fe, Al, Cu, Ag
Câu 19: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng, nhưng không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội là:
A Cu, Pb, Ag B Fe, Al, Cr C Cu, Fe, Al D Fe, Mg, Al
Câu 20: Khi cho lượng dư dung dịch H2SO4 loãng vào ống nghiệm đựng dung dịch kali cromat, dung dịch trong ống nghiệm
A chuyển từ màu da cam sang màu xanh lục B chuyển từ màu vàng sang màu đỏ
C chuyển từ màu da cam sang màu vàng D chuyển từ màu vàng sang màu da cam
Câu 21: Nung hỗn hợp gồm 10,8 gam Al và 16,0 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y Cho toàn bộ chất rắn Y tác dụng hết với dung dịch HCl thu được V lít khí H2 (đktc) Xác định giá trị V?
A 4,48 lít B 13,44 lít C 5,6 lít D 11,2 lít
Câu 22: Khối lượng K2Cr2O7 cần lấy để tác dụng vừa đủ với 0,3mol FeSO4 trong dung dịch H2SO4 là
Câu 23: Cho 25,6 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 4M và H2SO4 3M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là
Trang 6A 5,60 B 4,48 C 5,97 D 6,72
Câu 24: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol H2SO4 và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
số mol Al(OH)3
0,2 -
số mol NaOH
0 0,8 1,4 2,2
Tỉ lệ a : b là
A 4 : 3 B 1 : 1 C 2 : 1 D 2 : 3
Câu 25: Kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có lớp màng oxit bảo vệ?
Câu 26: Để điều chế H2 trong phòng thí nghiệm người ta cho Zn tác dụng với dung dịch HCl Nếu cho một vài giọt dung dịch CuSO4 vào hỗn hợp phản ứng thì lượng khí H2 sinh ra sẽ
Câu 27: Cho các phản ứng
R + 2HCl RCl2 + H2 (1) RCl2 + 2NaOH R(OH)2 + 2NaCl (2)
4R(OH)2 + O2 + 2H2O 4R(OH)3 (3) R(OH)3 + NaOH NaRO2 + 2H2O (4)
R là kim loại nào?
Câu 28: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
A Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
B Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần
C Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
D Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
Câu 29: X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA) Cho 1,13gam hỗn hợp gồm kim loại
X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Mặt khác, khi cho 1,44 gam
X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí H2 sinh ra chưa đến 1,568 lít (ở đktc) Kim loại X là
Câu 30: Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là:
A Fe, Cu, Ag B Al, Fe, Ag C Al, Fe, Cu D Al, Cu, Ag
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
Trang 721D 22A 23A 24B 25C 26B 27C 28B 29B 30A
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
A Na và Fe B Cu và Ag C Mg và Zn D Al và Mg
Câu 2: Để khử ion Fe3+trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư
A kim loại Ag B kim loại Mg C kim loại Cu D kim loại Ba
Câu 3: Tiến hành bốn thí nghiệm sau :
- Thí nghiệm 1 : Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3;
- Thí nghiệm 2 : Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4;
- Thí nghiệm 3 : Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3 ;
- Thí nghiệm 4 : Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl
Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
Câu 4: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
A Cu, FeO, ZnO, MgO B Cu, Fe, ZnO, MgO C Cu, Fe, Zn, Mg D Cu, Fe, Zn, MgO
Câu 5: Ở nhiệt độ thường, kim loại nào không phản ứng được với nước ?
Câu 6: X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA) Cho 1,13gam hỗn hợp gồm kim loại
X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Mặt khác, khi cho 1,44 gam
X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí H2 sinh ra chưa đến 1,568 lít (ở đktc) Kim loại X là
Câu 7: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 5,6 lít H2 (ở đktc) Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là
Câu 8: Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+ Cặp chất không phản ứng với nhau là
A Cu vào dung dịch FeCl2 B Fe và dung dịch FeCl3
C Fe và dung dịch CuCl2 D Cu và dung dịch FeCl3
Câu 9: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 Hiện tượng xảy ra là
A có kết tủa keo trắng và có khí bay lên B không có kết tủa, có khí bay lên
C có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan D chỉ có kết tủa keo trắng
Câu 10: Kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có lớp màng oxit bảo vệ?
Câu 11: Khối lượng K2Cr2O7 cần lấy để tác dụng vừa đủ với 0,3mol FeSO4 trong dung dịch H2SO4 là
Câu 12: Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau:
Trang 8- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H2;
- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng, sinh ra y mol khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) Quan hệ giữa x và y là
A y = 2x B x = y C x = 2y D x = 4y
Câu 13: Để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu có thể dùng dung dịch nào sau đây?
Câu 14: Hòa tan hoàn toàn 20,6 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và CaCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch chứa 22,8 gam hỗn hợp muối Giá trị của V là
Câu 15: Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là:
A Fe, Cu, Ag B Al, Fe, Ag C Al, Fe, Cu D Al, Cu, Ag
Câu 16: Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng Trong loại nước cứng này có hòa tan những hợp chất nào sau đây?
A Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 B Mg(HCO3)2, CaCl2
C CaSO4, MgCl2 D Ca(HCO3)2, MgCl2
Câu 17: Tính dẫn điện của các kim loại sau: Al, Fe, Cu, Ag được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là
A Cu, Fe, Ag, Al B Ag, Cu, Al, Fe C Fe, Ag, Al, Cu D Fe, Al, Cu, Ag
Câu 18: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol H2SO4 và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
số mol Al(OH)3
0,2 -
số mol NaOH
0 0,8 1,4 2,2
Tỉ lệ a : b là
A 2 : 3 B 2 : 1 C 1 : 1 D 4 : 3
Câu 19: Ngâm một đinh sắt sạch vào 100 ml dung dịch CuSO4 sau khi phản ứng kết thúc lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa sạch, làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,2 g Tính CM của dung dịch CuSO4 ban đầu?
Câu 20: Nung hỗn hợp gồm 10,8 gam Al và 16,0 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y Cho toàn bộ chất rắn Y tác dụng hết với dung dịch HCl thu được V lít khí H2 (đktc) Xác định giá trị V?
A 4,48 lít B 13,44 lít C 5,6 lít D 11,2 lít
Trang 9Câu 21: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng, nhưng không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội là:
A Fe, Mg, Al B Cu, Pb, Ag C Cu, Fe, Al D Fe, Al, Cr
Câu 22: Phản ứng hoá học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
A Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng B Al tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng
C Al tác dụng với CuO nung nóng D Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng
Câu 23: Hoà tan hoàn toàn 2,4 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
A 7,82 gam B 6,40 gam C 3,80 gam D 5,81 gam
Câu 24: Hoà tan hoàn toàn 1,45 g hỗn hợp 3 kim loại Zn, Mg, Fe vào dung dịch HCl dư, thấy thoát ra 0,896 lít H2 (đktc) Đun khan dung dịch ta thu được m gam muối khan thì giá trị của m là:
A 4,29 g B 3,19 g C 3,87 g D 2,87 g
Câu 25: Để điều chế H2 trong phòng thí nghiệm người ta cho Zn tác dụng với dung dịch HCl Nếu cho một vài giọt dung dịch CuSO4 vào hỗn hợp phản ứng thì lượng khí H2 sinh ra sẽ
Câu 26: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
A Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
B Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần
C Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
D Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
Câu 27: Cho 25,6 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 4M và H2SO4 3M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là
Câu 28: Cấu hình electron của ion Cr2+ là
A [Ar]3d5 B [Ar]3d3 C [Ar]3d4 D [Ar]3d7s1
Câu 29: Khi cho lượng dư dung dịch H2SO4 loãng vào ống nghiệm đựng dung dịch kali cromat, dung dịch trong ống nghiệm
A chuyển từ màu da cam sang màu xanh lục B chuyển từ màu vàng sang màu đỏ
C chuyển từ màu da cam sang màu vàng D chuyển từ màu vàng sang màu da cam
Câu 30: Cho các phản ứng
R + 2HCl RCl2 + H2 (1) RCl2 + 2NaOH R(OH)2 + 2NaCl (2)
4R(OH)2 + O2 + 2H2O 4R(OH)3 (3) R(OH)3 + NaOH NaRO2 + 2H2O (4)
R là kim loại nào?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
Trang 10ĐỀ SỐ 4
Câu 1: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là:
A quặng đôlômit B quặng pirit
C quặng boxit D quặng manhetit
Câu 2: Công thức hoá học của sắt (II) hidroxit là
Câu 3: Cho phản ứng: a Fe + b H2SO4 (đặc) t 0 c Fe2(SO4)3 + d SO2 + e H2O
Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, tối giản thì tổng (a + b) bằng
Câu 4: Quặng có hàm lượng sắt cao nhất là
A Hematit đỏ B Manhetit C Pirit D Xiđerit
Câu 5: Cho 3,68 gam hỗn hợp Al, Zn phản ứng với dung dịch H2SO4 20% (vừa đủ), thu được 0,1 mol H2 Khối lượng dung dịch sau phản ứng là
A 42,58 gam B 52,68 gam C 13,28 gam D 52,48 gam
Câu 6: Cho 4,291 gam hỗn hợp A gồm Fe3O4 , Al2O3 và CuO tác dụng vừa đủ với 179 ml dung dịch HCl
1M Cô cạn dung dịch thu được khối lượng muối khan là
A 9,3545 gam B 9,5125 gam C 9,2135 gam D 9,1415 gam
Câu 7: Cho 0,4 gam kim loại kiềm thổ M phản ứng với nước (dư), thu được 0,01 mol khí H2 Kim loại M là
Câu 8: Khi điện phân CaCl2 nóng chảy (điện cực trơ) để điều chế Ca, tại catot xảy ra
A sự oxi hóa ion Cl
B sự khử ion Ca2+
C sự khử ion Cl
D sự oxi hóa ion Ca2+
Câu 9: Cho m gam kim loại Al tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, thu được 3,36 lít khí H2 (ở đktc) Giá trị của m là
Câu 10: Những kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện
A Al, Fe, Zn B Zn, Fe, Sn C Na, Ca, Mg D Hg, Ag, Na
Câu 11: Công thức của thạch cao sống
A CaCO3 B CaSO4.2H2O
Câu 12: Cấu hình electron ngoài cùng của các nguyên tử kim loại kiềm là
A ns2np1 B ns1 C ns2np3 D ns2
Câu 13: Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có
A bọt khí và kết tủa trắng
B bọt khí bay ra
C kết tủa trắng xuất hiện
D kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần