1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại CT TNHH XNK Thời Đại Mới

75 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 7,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại CT TNHH XNK Thời Đại Mới Doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại CT TNHH XNK Thời Đại Mới Doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại CT TNHH XNK Thời Đại Mới luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TP Hồ Chí Minh, năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TP Hồ Chí Minh, năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH TMDV XNK Thời Đại Mới, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015

Tác giả

Phạm Thị Cẩm Thi

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và rèn luyện ở trường, em đã nhận được sự giảng dạy tận tình của quý Thầy Cô giảng viên trường Đại học Công Nghệ TP.HCM Em xin gửi đến các quý Thầy Cô của khoa Kế Toán – Tài Chính – Ngân Hàng lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất Cảm ơn các quý Thầy Cô đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức quý báu về chuyên ngành Kế Toán, cũng như những kiến thức về mặt xã hội cho

em Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Phạm Thị Phụng người đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Sau gần ba tháng thực tập tại Công ty TNHH TMDV XNK Thời Đại Mới, em đã hiểu thêm về nghiệp vụ bán hàng, từ đó giúp em thêm tự tin trong công việc sau này Tất

cả những điều đó có được cũng chính nhờ sự tận tình hướng dẫn của chị Diễm My, chị Như Quỳnh, anh Hữu Nghị cùng toàn thể anh chị trong Phòng Kế Toán Em xin cảm ơn các anh, chị đã chỉ bảo và tạo mọi điều kiện cho em tiếp xúc thực tế Một lần nữa em xin chân thành biết ơn những tấm lòng, sự nhiệt tình của các anh chị trong thời gian qua đã giúp đỡ em rất nhiều

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn Giám đốc công ty - chị Phạm Thị Chi, đã tiếp nhận và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em thực tập tại công ty cũng như cung cấp rất nhiều tài liệu cho em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này

Em xin gửi đến các quý Thầy Cô trong khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng trường Đại học Công Nghệ TP HCM cùng với các anh, chị trong Công ty TNHH TMDV XNK Thời Đại Mới lời chúc sức khỏe và thành công trong công việc

Trân trọng !

Trang 6

KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh

LCTT Lưu chuyển tiền tệ

Trang 7

DANH SÁCH HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Hình 1.2 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

Hình 1.3 Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính

Hình 1.4 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác

Hình 1.5 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán

Hình 1.6 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính

Hình 1.7 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng và chi phí QLDN

Hình 1.8 Sơ đồ hạch toán chi phí khác

Hình 1.9 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN

Hình 1.10 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí công ty TNHH TMDV XNK Thời Đại Mới

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy KT tại công ty TNHH TMDV XNK Thời Đại Mới

Hình 2.3 Sơ đồ hình thức ghi sổ kế toán

Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác

Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán

Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính

Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp

Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán chi phí khác

Hình 2.11 Sơ đồ hạch toán thuế TNDN

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP iv

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH SÁCH HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 3

1.1 Kế toán doanh thu 3

1.1.1 Khái niệm – đặc điểm doanh thu 3

1.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng 4

1.1.2.1 Khái niệm doanh thu bán hàng 4

1.1.2.2 Chứng từ hạch toán 5

1.1.2.3 Tài khoản sử dụng 5

1.1.2.4 Trình tự hạch toán 6

1.1.3 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu 6

1.1.3.1 Khái niệm 6

1.1.3.2 Tài khoản sử dụng 7

1.1.3.3 Trình tự hạch toán 7

1.1.4 Kế toán doanh thu tài chính 8

1.1.4.1 Khái niệm doanh thu tài chính 8

1.1.4.2 Chứng từ hạch toán 8

1.1.4.3 Tài khoản sử dụng 8

1.1.4.4 Trình tự hạch toán 9

1.1.5 Kế toán thu nhập khác 9

1.1.5.1 Khái niệm thu nhập khác 9

1.1.5.2 Chứng từ sử dụng 9

1.1.5.3 Tài khoản sử dụng 9

1.1.5.4 Trình tự hạch toán 10

1.2 Kế toán chi phí 10

1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 10

Trang 9

1.2.1.1 Khái niệm giá vốn hàng bán 10

1.2.1.2 Chứng từ hạch toán 10

1.2.1.3 Tài khoản sử dụng 10

1.2.1.4 Trình tự hạch toán 11

1.2.2 Kế toán chi phí tài chính 12

1.2.2.1 Khái niệm chi phí tài chính 12

1.2.2.2 Chứng từ hạch toán 12

1.2.2.3 Tài khoản sử dụng 12

1.2.2.4 Trình tự hạch toán 13

1.2.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp 13

1.2.3.1 Khái niệm chi chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp 13

1.2.3.2 Chứng từ hạch toán 13

1.2.3.3 Tài khoản sử dụng 14

1.2.3.4 Trình tự hạch toán 15

1.2.4 Kế toán chi phí khác 15

1.2.4.1 Khái niệm chi phí khác 15

1.2.4.2 Chứng từ hạch toán 15

1.2.4.3 Tài khoản sử dụng 15

1.2.4.4 Trình tự hạch toán 16

1.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 16

1.2.5.1 Khái niệm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 16

1.2.5.2 Tài khoản sử dụng 17

1.2.5.3 Trình tự hạch toán 18

1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 18

1.3.1 Khái niệm 18

1.3.2 Tài khoản sử dụng 18

1.3.3 Trình tự hạch toán 19

CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TMDV XNK THỜI ĐẠI MỚI 20

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH TMDV XNK Thời Đại Mới 20

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 20

2.1.2 Chức năng hoạt động 20

Trang 10

2.1.3 Cơ cấu tổ chức công ty 20

2.1.4 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán 22

2.1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng kế toán 22

2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ từng thành phần 22

2.1.4.3 Hình thức sổ kế toán 23

2.1.4.4 Chính sách, chế độ kế toán công ty đang áp dụng 24

2.2 Kế toán doanh thu, chi chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TMDV XNK Thời Đại mới 25

2.2.1 Kế toán doanh thu 25

2.2.1.1 Đặc điểm doanh thu 25

2.2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng 25

2.2.1.3 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu 30

2.2.1.4 Kế toán doanh thu tài chính 30

2.2.1.5 Kế toán thu nhập khác 33

2.2.2 Kế toán chi phí 34

2.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 34

2.2.2.2 Kế toán chi phí tài chính 37

2.2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp 38

2.2.2.4 Kế toán chi phí khác 41

2.2.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 42

2.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 44

2.2.3.1 Đặc điểm 44

2.2.3.2 Tài khoản sử dụng 45

2.2.3.3 Trình tự hạch toán 45

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ 48

3.1 Nhận xét 48

3.1.1 Ưu điểm 48

3.1.2 Nhược điểm 49

3.2 Kiến nghị 49

KẾT LUẬN 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

PHỤ LỤC 53

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, kế toán trong các doanh nghiệp được coi là ngôn ngữ kinh doanh, là phương tiện giao tiếp giữa doanh nghiệp với các đối tượng có liên quan với doanh nghiệp Kế toán cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính hữu ích cho các đối tượng trong việc ra quyết định kinh tế hợp lí và hiệu quả Trong những năm gần đây, xu hướng toàn cầu hóa, hợp tác phát triển các loại hình doanh nghiệp ở nước ta khá đa dạng

và phong phú đã cho phép nhiều nhà đầu tư hoạt động Vì vậy đòi hỏi thông tin kế toán phải trung thực, lành mạnh và đáng tin cậy nhằm giúp người sử dụng thông tin kế toán đưa ra được các quyết định đúng đắn trong tương lai

Mặt khác, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn quan tâm đến chi phí, doanh thu thực hiện được tối đa hóa lợi nhuận

Đứng trước xu thế mở cửa hội nhập với kinh tế khu vực và quốc tế, vấn đề cấp bách đặt ra cho các doanh nghiệp là làm thế nào nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện thị trường có sự tham gia của các công ty nước ngoài, công ty đa quốc gia Một trong những biện pháp đó chính là tổ chức thực hiện tốt công tác kế toán, đặc biệt là kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Để góp phần thực hiện tốt công tác kế toán trong các doanh nghiệp nói chung và công

ty TNHH TMDV XNK Thời Đại Mới nói riêng, em đã chọn tham gia nghiên cứu đề

tài:“Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV XNK Thời Đại Mới”

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

- Về mặt lý luận: Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

- Về mặt thực tế: Mô tả và phân tích thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV XNK Thời Đại Mới

- Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu, chi phí

và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV XNK Thời Đại Mới

3 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV XNK Thời Đại Mới

Trang 12

+ Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH TMDV XNK Thời Đại Mới

+ Việc phân tích được lấy từ số liệu quý 3 năm 2014

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Thu thập số liệu tại đơn vị thực tập

- Phân tích số liệu ghi chép trên sổ sách của Công ty (Sổ cái, sổ chi tiết, Nhật ký chung, Báo cáo tài chính…)

- Phỏng vấn lãnh đạo Công ty

- Tham khảo một số sách chuyên ngành kế toán và một số văn bản quy định chế độ tài chính hiện hành

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, khóa luận tốt nghiệp được trình bày trong ba chương:

- Chương I : Cơ sở lí luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

- Chương II: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TMDV XNK Thời Đại Mới

- Chương III: Nhận xét và kiến nghị

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Kế toán doanh thu

1.1.1 Khái niệm – đặc điểm doanh thu

- Doanh thu: là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng VCSH

- Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong Chuẩn mực

kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” và các Chuẩn mực kế toán khác có liên quan

- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó

- Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, khi thoả mãn đồng thời 5 điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua;

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

- Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Kết quả của giao dịch cung cấp dịch

vụ được xác định khi thoả mãn đồng thời bốn 4 điều kiện sau:

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; + Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

Trang 14

- Doanh thu phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu: doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết theo từng khoản doanh thu, như doanh thu bán hàng có thể được chi tiết thành doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phải được hạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán

- Như vậy, doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng VCSH của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu Ví dụ: Khi người nhận đại lí thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng, thì doanh thu của người nhận đại lí chỉ là hoa hồng được hưởng Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng VCSH nhưng không là doanh thu

1.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng

1.1.2.1 Khái niệm doanh thu bán hàng

- Bán hàng là bán các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào

và bán BĐS đầu tư

- Cung cấp dịch vụ là thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán như: cung cấp dịch vụ du lịch, viễn thông, vận tải, sửa chữa, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động…

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được và sẽ thu được từ các giao dịch, nghiệp vụ phát sinh doanh thu trong quá trình bán hàng hóa

và cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu bên ngoài giá bán (nếu có)

- Tầm quan trọng của doanh thu: thực hiện doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

là mục tiêu quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, vì nhờ có doanh thu doanh nghiệp mới có thể bù đắp được chi phí bỏ ra và thực hiện các nghĩa vụ đối

Trang 15

với nhà nước, đồng thời có thể chia lợi nhuận cho các cổ đông, các bên tham gia góp vốn liên doanh, tăng vốn đầu tư và tiếp tục có thể tái sản xuất

1.1.2.2 Chứng từ hạch toán

Hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, bảng kê hàng hóa đã gửi đi tiêu thụ, bảng kê bán hàng, các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo Ngân hàng…

1.1.2.3 Tài khoản sử dụng

Sử dụng TK cấp 1: TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và có 6 tài khoản cấp 2:

TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

TK 5112: Doanh thu bán các sản phẩm

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

TK 5117: Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư

TK 5118: Doanh thu khác

TK 511 có kết cấu như sau:

TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất

khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán

hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá,

dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã

được xác định là đã bán trong kỳ kế toán;

- Số thuế GTGT phải nộp của doanh

nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương

- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài

khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Trang 16

Thuế TTĐB, thuế XNK, thuế GTGT trực tiếp

Bán hàng thu bằng tiền

Cuối kỳ kết chuyển các khoản làm giảm trừ doanh

Hình 1.1: Sơ đồ trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.1.3 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu

1.1.3.1 Khái niệm

- Các khoản giảm trừ doanh thu là toàn bộ số tiền giảm trừ cho người mua hàng được tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh như chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán Các khoản này được thể hiện trên chứng từ, hóa đơn lập sau hóa đơn ghi nhận doanh thu ban đầu

- Chiết khấu thương mại: là khoản giảm giá cho người mua hàng khi người mua hàng mua với khối lượng hàng lớn được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc các chứng từ khác liên quan đến bán hàng

- Hàng bán bị trả lại: Phản ánh trị giá bán của số sản phẩm, hàng hóa đã bán bị khách hàng trả lại

- Giảm giá hàng bán: Phản ánh các khoản giảm giá hàng bán so với giá bán ghi trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường phát sinh trong kỳ khi hàng sai qui cách, kèm phẩm chất ghi trong hợp đồng

641, 642

Trang 17

Khoản CKK thương mại,

DT hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán

Tài khoản sử dụng: TK 521 – “Các khoản giảm trừ doanh thu”

TK 5211 – “Chiết khấu thương mại”

TK 5212 – “Hàng bán bị trả lại”

TK 5213 – “Giảm giá hàng bán”

Các TK này không có số dư cuối kỳ

TK 521 có kết cấu như sau:

TK 521 – “Các khoản giảm trừ doanh thu”

- Số chiết khấu thương mại đã chấp

nhận thanh toán cho khách hàng

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã

trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ

vào khoản phải thu của khách hàng về

số sản phẩm, hàng hoá đã bán

- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp

thuận cho người mua hàng do hàng bán

kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách

theo quy định trong hợp đồng kinh tế

- Kết chuyển toàn bộ các khoản doanh thu phát sinhtrong kỳ sang TK 511 –

“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

KH

Trang 18

1.1.4 Kế toán doanh thu tài chính

1.1.4.1 Khái niệm doanh thu tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

1.1.4.2 Chứng từ hạch toán

Phiếu tính lãi, hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng, giấy báo có ngân hàng…

1.1.4.3 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”

TK 515 không có số dư cuối kỳ

TK 515 có kết cấu như sau:

TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo

phương pháp trực tiếp (nếu có);

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài

chính thuần sang Tài khoản 911 - “Xác

định kết quả kinh doanh”

- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia;

- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công

ty liên kết;

- Chiết khấu thanh toán được hưởng;

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;

- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mực tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;

- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu

tư vào doanh thu hoạt động tài chính;

- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ

Trang 19

Chiết khấu thanh toán được hưởng

DT hoạt động tài chính Kết chuyển vào 911

1.1.4.4 Trình tự hạch toán

Hình 1.4: Sơ đồ hạch toán danh thu tài chính

1.1.5 Kế toán thu nhập khác

1.1.5.1 Khái niệm thu nhập khác

Thu nhập khác là các khoản thu nhập từ hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu bao gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác

- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản thuê tài chính

- Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lí xóa sổ

- Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản trên

1.1.5.2 Chứng từ sử dụng

Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hợp đồng bảo hiểm, biên lại thu tiền phạt, biên bản vi phạm hợp đồng…

1.1.5.3 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 711 – “Thu nhập khác”

TK này không có số dư cuối kỳ

111, 112

Trang 20

Thu nhập khác phát sinh Kết chuyển vào 911

TK 711 có kết cấu như sau:

TK 711 – “Thu nhập khác”

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính

theo phương pháp trực tiếp đối với các

khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp

thuế GTGT tính theo phương pháp trực

tiếp

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản

thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang Tài

khoản 911 “Xác định kết quả kinh

1.2.1.1 Khái niệm giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng hóa đã bán trong kỳ - đối với doanh và các nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong

Trang 21

Mua xong bán ngay Kết chuyển giá vốn hàng

đã bán trong kỳ

Xuất kho bán trực tiếp

Hàng hóa đã bán bị trả nhập lại kho

TK 632 có kết cấu như sau:

TK 632 – “Giá vốn hàng bán”

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch

vụ đã bán trong kỳ;

- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công

vượt trên mức bình thường và chi phí sản

xuất chung cố định không phân bổ được

tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn

kho sau khi trừ phần bồi thường do trách

nhiệm cá nhân gây ra;

- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên

mức bình thường không được tính vào

nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự

911 “Xác định kết quả kinh doanh”;

- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh;

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn

Hàng gửi bán

đã bán được

Trang 22

1.2.2 Kế toán chi phí tài chính

1.2.2.1 Khái niệm chi phí tài chính

Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết,

lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán… dự phòng giảm giá đầu tư tài chính, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…

1.2.2.2 Chứng từ hạch toán

Phiếu tính lãi, hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo

Nợ, các chứng từ khác có liên quan…

1.2.2.3 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 635 – “Chi phí hoạt động tài chính”

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

TK 635 có kết cấu như sau:

TK 635 – “Chi phí tài chính”

- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả

chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;

- Lỗ bán ngoại tệ;

- Chiết khấu thanh toán cho người mua;

- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán

các khoản đầu tư;

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ

của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối

đoái đã thực hiện);

- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối

năm tài chính các khoản mục tiền tệ có

gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh

(Lỗ tỷ giá hối đoái chưa thực hiện);

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ

giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB

(Lỗ tỷ giá - giai đoạn trước hoạt động) đã

hoàn thành đầu tư vào chi phí tài chính;

- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư

tài chính khác

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác

định kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 23

Chiết khấu thanh toán

Hình 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính

1.2.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp

1.2.3.1 Khái niệm chi chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp

- Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các khoản chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, chi phí hội nghị khách hàng, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí bảo quản đóng gói, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa, khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng…

- Chi phí quản lí doanh nghiệp là những chi phí hành chính và chi phí quản lí chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên quản lí doanh nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lí doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lí doanh nghiệp, thuế nhà đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng phải trả, chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ…), chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị, công tác phí…)…

Trang 24

1.2.3.3 Tài khoản sử dụng

a) Chi phí bán hàng

Kế toán sử dụng tài khoản 641 – “Chi phí bán hàng”

TK 641 không có số dư cuối kỳ

TK 641 có kết cấu như sau:

kỳ

b) Chi phí quản lý doanh nghiệp

Kế toán sử dụng tài khoản 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

TK 642 không có số dư cuối kỳ

TK 642 có kết cấu như sau:

TK 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực

tế phát sinh trong kỳ;

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự

phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự

phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự

phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

- Dự phòng trợ cấp mất việc làm

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi,

dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Trang 25

Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh

Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh

Các khoản làm giảm chi

phí

1.2.3.4 Trình tự hạch toán

Hình 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.4 Kế toán chi phí khác

1.2.4.1 Khái niệm chi phí khác

Chi phí khác là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp như:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý và nhượng bán TSCĐ (nếu có)

- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư tài chính dài hạn khác

Kế toán sử dụng tài khoản 811 – “Chi phí quản khác”

TK 811 không có số dư cuối kỳ

TK 811 có kết cấu như sau:

641, 642

911

Trang 26

- Các khoản chi phí khác phát sinh - Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản

chi phí khác phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

1.2.4.4 Trình tự hạch toán

Hình 1.9: Sơ đồ hạch toán chi phí khác

1.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.5.1 Khái niệm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thuế TNDN là số thuế TNDN phải nộp được tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và số thuế TNDN của năm hiện hành, bao gồm thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại

- Thuế thu nhập Doanh nghiệp hiện hành: Là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành Công thức xác định thuế TNDN hiện hành:

Thuế thu nhập hoãn

lại phải trả =

Tổng chênh lệch tạm thời chịu thuế trong năm x

Thuế suất thuế TNDN theo quy định hiện hành

211, 213

Trang 27

1.2.5.2 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 821 – “Chi phí thuế TNDN”

TK 821 không có số dư cuối kỳ

TK 821 có kết cấu như sau:

TK 821 – “Chi phí thuế TNDN”

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

hiện hành phát sinh trong năm;

- Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

của các năm trước phải nộp bổ sung do

phát hiện sai sót không trọng yếu của các

năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu

nhập doanh nghiệp hiện hành của năm

hiện tại;

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi

nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả

- Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp hoãn lại

- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát

sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu

nhập doanh nghiệp hoãn lại” lớn hơn số

phát sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí

thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”

phát sinh trong kỳ vào bên Có Tài khoản

911 - “Xác định kết quả kinh doanh”

- Số thuế thu nhập daonh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn

số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm;

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại;

- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại

- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm vào Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”;

Trang 28

Chi nộp thuế TNDN Tạm tính thuế

TNDN phải nộp

Cuối kỳ kết chuyển thuế TNDN

Điều chỉnh giảm số thuế

tạm nộp

1.2.5.3 Trình tự hạch toán

Hình 1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí khác

1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.3.1 Khái niệm

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã đượcthực hiện

Trình tự xác định lợi nhuận sau thuế:

- Doanh thu thuần = Doanh thu – các khoản giảm trừ doanh thu (hàng bán trả lại, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và các loại thuế TTĐB, thuế XNK, thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

- Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – GVHB

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính – Chi phí bán hàng và Chi phí quản lí doanh nghiệp

- Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

- Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác

- Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế thu nhập DN

- Hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của ngành sản xuất kinh doanh chính và ngành sản xuất kinh doanh phụ và hoạt động tài chính

1.3.2 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”

TK 911 không có số dư cuối kỳ

TK 911 có kết cấu như sau:

Trang 29

Kết chuyển GVHB Kết chuyển DT thuần

Kết chuyển chi phí tài

chính

Kết chuyển chi phí bán hàng và QLDN

TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất

động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế

thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý

- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;

Trang 30

CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TMDV XNK THỜI ĐẠI MỚI

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH TMDV XNK Thời Đại Mới

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Là một công ty thương mại dịch vụ đa ngành nghề kinh doanh với các lĩnh vực đăng ký tham gia như: dịch vụ khai hải quan, ủy thác XNK, mua bán trang thiết bị, nhập khẩu và phân phối các loại máy móc văn phòng và máy phục vụ ngành công nông nghiệp… được thành lập vào tháng 07 năm 2011, trụ sở chính được đặt tại 27/1/172 Đường số 9, Phường 8, Quận Gò Vấp Tuy chỉ mới ra đời gần 4 năm nhưng công ty đã được hiệu quả cao trong kinh doanh đặc biệt trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối máy móc thiết bị các ngành

Công ty được thành lập dựa trên mối quan giữa các cá nhân có kinh nghiệm làm việc lâu năm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và có sự tín nhiệm của Công ty với các đối tác trong và ngoài nước

Công ty TNHH TMDV XNK Thời Đại Mới là một đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, sử dụng con dấu riêng và được mở tài khoản tại ngân hàng, công

ty chủ động thực hiện các hoạt động tài chính nhân sự độc lập và không chịu sự ràng buộc với bất kì công ty nào Điều này cũng có nghĩa là công ty sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn về mọi hoạt động kinh doanh của mình trước pháp luật

2.1.2 Chức năng hoạt động

Công ty TNHH TMDV XNK là một doanh nghiêp độc lập, có tư cách pháp nhân và

có con dấu riêng, chuyên kinh doanh về lĩnh vực nhập khẩu máy móc văn phòng và xác

thiết bị máy móc ngành công nghiệp

Tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng ngày càng nhiều hàng hóa, dịch vụ

xã hội, nâng cao năng suất lao động, tạo công ăn việc làm giúp người lao động có thu nhập

Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, khoa học-kỹ thuật, chuyên môn cho cán bộ công nhân viên

2.1.3 Cơ cấu tổ chức công ty

Trang 31

Giám đốc

Phòng

hành chính Phòng kế toán

Phòng kế hoạch

Phòng

kỹ thuật

Phòng kinh doanh

Bộ phận bán hàng

Bộ phận bảo hành

Bộ phận bảo hành

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH TMDV XNK Thời Đại

Mới

- Giám đốc: là người đại diện pháp lý trước pháp luật đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và đối với cán bộ công nhân viên công ty, tổ chức lãnh đạho chung toàn công ty

- Phòng kế toán: là phòng quan trọn giúp cho Công ty thấy được kết quả của hoạt động kinh doanh, là nơi kiểm tra các sổ liệu chứng từ cho việc ghi chép vào sổ sách có liên quan một cách chính xác và hạch toán kết quả kinh doanh, chấp hành thể lệ tài chính làm báo cáo quyết toán trong từng thời kỳ Đông thời là phòng tài chính tiền lương cho toàn Công ty Tham mưa cho giám đốc về mặt tài chính kế toán, tổ chức quản lý nguồn vốn, hạch toán kế toán đúng chế độ, đảm bảo vốn để đơn vị hoạt động liên tục có hiệu quả, chỉ đạo công tác kế toán tại Công ty Lưu trữ hồ sơ và các chứng từ gốc có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế của Công ty, tính toán và trích lập đầy đủ, đúng hạn các khoản nộp ngân sách nhà nước

- Phòng kế hoạch: Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn và dài hạn của Công ty Trên cơ sở kế hoạch của các phòng ban, của các đơn vị thành viên tổng hợp và xây dựng

kế hoạch tổng thể của Công ty

- Phòng kỹ thuật: Chuyên có các chuyên viên kỹ thuật kiểm tra, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng, lắp ráp máy vi tính, máy văn phòng

- Phòng kinh doanh: Chuyên kinh doanh, tiếp thị ra thị trường các mặt hàng hóa như máy vi tính, máy văn phòng để đạt được doanh thu cao nhất cho Công ty

Trang 32

Tóm lại, các phòng ban điều có chức năng, nhiệm vụ rieng và bổ trợ cho nhau, đảm bảo tính thống nhất trong các quyết định, dex quy trách nhiệm khi xảy ra sai lầ, tính chuyên môn hóa cao do đó chất lượng quản lý cao Các bộ phận chức năng không chỉ làm nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo cao nhất mà khi quyết định được triển khai thực hiện

họ hướng dẫn cho các bộ phận trực thuộc theo chức năng của mình Tất cả đều nhằm giúp Giám đốc triển khai công việc và chỉ đạo Công ty hoạt động tốt

Có thể nói rằng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH TMDV XNK Thời Đại Mới là một bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng động, nhạy bén với thị trường

2.1.4 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán

2.1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng kế toán

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH TMDV XNK Thời

Đại Mới

2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ từng thành phần

 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp:

- Phụ trách, chỉ đạo toàn diện công tác kế toán của Công ty

- Là kiểm soát viên kinh tế tài chính

- Phân tích, cung cấp thông tin kinh tế tài chính cho Giám đốc công ty, là người chịu trách nhiệm chính cao nhất trước Giám đốc Công ty và pháp luật về những số liệu báo cáo kế toán

- Là kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp nên kế toán trưởng theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho sản phẩm và giá trị Tính doanh thu bán hàng, các khoảng giảm trừ doanh thu và tính các khoản phải thu, phải trả nhà cung cấp và khách hàng của Công ty

Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng

Trang 33

 Kế toán tiền lương:

- Là người trực tiếp chấm công để tính thu nhập cho từng công nhân viên trong Công ty

- Lập bảng thanh toán tiền lương cho từng bộ phận, phòng ban trong Công ty

- Tính và trích các khoản phải nộp theo lương

 Kế toán thanh toán, thủ kho:

- Lập các phiếu nhập kho, xuất kho hàng hóa

- Theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt

- Theo dõi các khoản phải thu, phải trả và tình hình thanh toán các khoản công nợ của Công ty

 Thủ quỹ:

- Là người trực tiếp quản lý, bảo quản tiền mặt

- Chịu trách nhiệm thực hiện và theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến thu, chi tiền mặt

- Kiểm kê, lập sổ quỹ theo quy định

- Bảo quản, lưu trữ các chứng từ gốc, cung cấp dữ liệu cho kế toán thanh toán ghi sổ

vụ phát sinh

Trang 34

Hình 2.3: Sơ đồ hình thức ghi sổ kế toán

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:

Quan hệ đối chiếu:

2.1.4.4 Chính sách, chế độ kế toán công ty đang áp dụng

- Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết dịnh số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 dương lịch hàng năm

Báo cáo tài chính

Sổ chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 35

- Phương pháp tính khấu hao: phương pháp tính bình quân (theo tỷ lệ do Bộ Tài Chính quy định), không có trường hợp khấu hao đặc biệt

2.2 Kế toán doanh thu, chi chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

TNHH TMDV XNK Thời Đại mới

2.2.1 Kế toán doanh thu

2.2.1.1 Đặc điểm doanh thu

- Bán hàng là bán các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào

và bán BĐS đầu tư

- Cung cấp dịch vụ là thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán như: cung cấp dịch vụ du lịch, viễn thông, vận tải, sửa chữa, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động…

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được và sẽ thu được từ các giao dịch, nghiệp vụ phát sinh doanh thu trong quá trình bán hàng hóa

và cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu bên ngoài giá bán (nếu có)

2.2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng

2.2.1.2.1 Đặc điểm doanh thu bán hàng

Đặc điểm kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty:

 Hình thức bán hàng : bán hàng theo phương thức trực tiếp ( bán buôn, bán lẻ, tự chọn)

 Hình thức thanh toán:

- Hình thức trả tiền ngay

- Trả bằng tiền mặt hoặc séc chuyển khoản… Hình thức này áp dụng với mọi khách hàng để đảm bảo thu hồi vốn nhanh phục vụ cho hoạt động sản xuất, tránh tình trạng chiếm dụng vốn

- Hình thức bán chịu: Hình thức này áp dụng cho những khách hàng lớn, có khả năng tài chính, khách hàng lâu năm

2.2.1.2.2 Chứng từ hạch toán

- Giấy đề nghị bán hàng

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu thu

Trang 36

Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:

Quan hệ đối chiếu:

Nợ TK 131 tổng giá thanh toán

Có TK 511 giá bán chưa có thuế GTGT

Có TK 3331 thuế GTGT đầu ra

Hóa đơn GTGT…

Nhật ký chung

Sổ cái TK 511

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ chi tiết bán hàng

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 37

- Sau đó khách hàng thanh toán ghi giảm khoản phải thu của khách hàng, KT hoạch toán:

Nợ TK 111, 112 Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 131 Giảm khoản phải thu của khách hàng

- Cuối tháng KT kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh, KT

hoạch toán:

Nợ TK 511 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911 xác định kết quả kinh doanh 2.2.1.2.4 Trình tự hạch toán

- Ngày 26/07/2014 về việc bán cho nhà máy quy chế II: 1 máy in Canon MF 4550, đơn giá 7000.000đ, 1 chai nạp mực, đơn giá 350.000đ/chai Hóa đơn có tổng giá trị là 8.085.000đ (VAT 10%), trong đó doanh thu 7.350.000đ thuế VAT 735.000đ,

Ngày đăng: 04/05/2021, 13:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hướng dẫn thực hành hạch toán kế toán, lập báo cáo và phân tích tài chính - GS.TS. Ngô Thế Chi Khác
2. Nguyên lý kế toán của trường ĐH Quốc Gia Tp.HCM - TS. Phan Đức Dũng Khác
3. PGS. TS Võ Văn Nhị (chủ biên), TS. Trần Anh Hoa – TS Nguyễn Ngọc Dung – TS Nguyễn Xuân Hưng, Kế toán tài chính, Nhà xuất bản tài chính Khác
4. Báo cáo tốt nghiệp các khóa 10, 09, 08 Khác
5. Các chuẩn mực kế toán của Việt Nam Khác
6. Các tài liệu khác trên Internet Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w