- Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể bị động (passive), ta dùng cụm quá khứ phân từ (past participle phrase – Ved/V3) thay thế cho mệnh đề đó. - Cách rút gọn: Bỏ đại từ quan hệ và [r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II MÔN TIẾNG ANH 11
- Dùng để rút ngắn mệnh đề (lược bỏ chủ ngữ) khi trong câu có 2 mệnh đề cùng chủ ngữ:
mệnh đề có hành động xảy ra trước được sử dụng phân từ hoàn thành
Ex: When he had collected all necessary information, he started writing his report
=> Having collected all necessary information, he started writing his report
(Đã thu thập xong tất cả thông tin cần thiết, anh ấy bắt đầu viết báo cáo.)
- Dùng rút ngắn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (2 mệnh đề cùng chủ ngữ)
Eg: After he had fallen from the horse back, he was taken to hospital and had an operation
=> After having fallen from the horse back, he was taken to hospital and had an operation
- Ngoài ra, chúng ta có thể sử dụng mệnh đề phân từ hoàn thành để nói về lý do cho hành
Chúng ta dùng Danh độngtừ hoàn thành thay cho hình thức hiện tại của danh động từ khi
chúng ta đề cập đến hành động trong quá khứ (V-ing => Having Ved/V3) Lúc này danh động
từ hoàn thành nhấn mạnh vào hành động trong quá khứ
VD:
The boy was accused of breaking the window => wrong
The boy was accused of having broken the window => correct
(Cậu bé bị buộc tội đã làm vỡ cửa sổ)
Hành động làm vỡ cửa sổ xảy ra trước hành động buộc tội nên chúng ta phải sử dụng Having Ved/ V3 thay vì dùng Ving
2 Cấu trúc
a Danh động từ đi sau các động từ đi kèm giới từ
Trang 2verb + (object) + preposition + having Ved/ V3 appologise for (xin lỗi ai về)
accuse of (buộc tội ai về)
Ex: He apologised for having made us wait so long
(Anh ấy xin lỗi vì đã để chúng tôi chờ đợi quá lâu.)
b Danh động từ đi sau các động từ đi kèm giới từ
verb + having Ved/ V3 Verbs: deny (phủ nhận), admit (thừa nhận), forget (quên), mention (đề cập), remember (nhớ),
recall (gợi lại), regret (hối tiếc),
Ex: She denied having broken the flower vase
(Cô ấy phủ nhận việc làm vỡ bình hoa.)
THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN The present perfect continuous tense
1 Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Câu khẳng định Câu phủ định Câu nghi vấn
S + have/ has + been +
V-ing
Ví dụ:
– It has been raining for
1 week (Trời mưa 1
tuần rồi.)
– She has been
living here for one
year (Cô ấy sống ở đây
được một năm rồi.)
S + haven’t / hasn’t + been + V-ing
Ví dụ:
– I haven’t been studying English for 5 years (Tôi không học tiếng Anh được 5 năm rồi.) – She hasn’t been watching films since last year (Cô ấy không xem phim
Yes, I have./ No, I haven’t
– Has he been typing the report since this morning? (Anh ấy đánh máy bài báo cáo từ sáng rồi rồi phải không?) Yes, he has./ No, he hasn’t
2 Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
+ Diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn đang tiếp diễn, hoặc vừa mới kết thúc Ex:
Trang 3- I have been searching for information about further education for several days
(Tôi đã tìm kiếm thông tin về giáo dục đại học mấy ngày nay.)
- The playground is wet It has been raining
(Sân ướt Trời vừa mới mưa xong.)
+ Hành động có thể dùng thì HTHT hoặc HTHTTD với những động từ nhất định: hope (hi
vọng), learn (học), lie (nằm), live (sống), look (tìm), rain (mưa), sleep (ngủ), sit (ngồi), snow
(tuyết rơi), stand (đứng), stay (ở lại), study (học, nghiên cứu), teach (dạy), wait (chờ đợi), work (làm việc),
3 Sự khác biệt giữa thì HTHT và HTHTTD
- Đối với HTHT tập trung vào kết quả của hành động Trong khi, thì HTHTTD tập trung vào
hành động có thể vẫn chưa kết thúc
Ex: I have learnt a lot about it from different website (the action is completed)
(Tôi đã học về nó từ nhiều trang web.) => hành động đã kết thúc
I have been learning to drive (the action is not completed)
(Tôi đã và đang học lái ô tô.) => hành động chưa kết thúc
I have read this book (the action is completed)
(Tôi đã đọc xong quyển sách này.) => hành động đã kết thúc
I have been reading this book (the action is not completed)
(Tôi đã và đang đọc quyển sách này.) => hành động chưa kết thúc
- Thì HTHTTD cũng có thể diễn tả hành động liên tục không bị gián đoạn Nếu chúng ta đề cập đến số lần hành động được lặp đi lặp lại, ta dùng thì HTHT
Ex: I have been writing emails all afternoon
(Tôi đã và đang viết thư điện tử cả buổi chiều.)
I have written ten emails this afternoon
(Chiều nay tôi đã viết xong 10 bức thư điện tử.)
RÚT GỌN MỆNH ĐỀ QUAN HỆ Reduced Relative Clauses Các cách rút gọn câu dùng mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh:
1 Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng “participle phrase” (V-ing phrase)
- Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể chủ động (active), ta dùng cụm hiện tại phân từ
(present participle phrase - V-ing) thay thế cho mệnh đề đó
- Cách rút gọn: Bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính trong mệnh đề quan hệ về nguyên mẫu và thêm đuôi -ing (nếu mệnh đề chia ở thì tiếp diễn thì bỏ đại từ quan hệ và động
từ tobe, chỉ giữ lại động từ chính dạng V-ing)
Trang 4b) Do you know the boy who broke the windows last night? (Bạn có biết thằng bé đã làm vỡ
cửa sổ tối qua không?
=> Do you know the boy breaking the windows last night?
Note: Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở dạng phủ định thì thêm “not” trước động từ dạng V-ing
Ex:
The student who didn't make a reservation in advance will not be eligible to attend this event (Học sinh không đặt chỗ trước sẽ không đủ điều kiện tham dự sự kiện này.)
=>The student not making a reservation in advance will not be eligible to attend this event
2 Rút gọn bằng cách dùng “past participle phrase” (V-ed phrase)
- Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể bị động (passive), ta dùng cụm quá khứ phân từ
(past participle phrase – Ved/V3) thay thế cho mệnh đề đó
- Cách rút gọn: Bỏ đại từ quan hệ và động từ tobe, chỉ giữ lại dạng quá khứ phân từ của động
từ chính trong mệnh đề quan hệ
Ex:
a) The books which were written by Nam Cao are interesting (Những quyển sách do Nam
Cao viết rất thú vị.)
=> The books written by Nam Cao are interesting
b) The students who were punished by teacher are lazy (Những học sinh bị giáo viên phạt thì rất lười.)
=>The students punished by teacher are lazy
3 Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng động từ nguyên mẫu “to infinitive” (to V)
a Dùng khi danh từ đứng trước mệnh đề quan hệ có các từ sau đây bổ nghĩa: the only, the
first, the second,…, the last (số thứ tự), so sánh nhất, mục đích
Ex:
- Tom is the last person who enters the room (Tom là người cuối cùng bước vào phòng.)
=>Tom is the last person to enter the room
- John is the youngest person who takes part in the race (John là người trẻ nhất tham gia
vào cuộc đua.)
=> John is the youngest person to take part in the race
- He was the first man who reached the top of this mountain
=> He was the first man to reach the top of this mountain
b) Dùng khi mệnh đề quan hệ diễn tả sự cần thiết/ nhiệm vụ phải thực hiện:
+ Nếu 2 mệnh đề cùng chủ từ (thường là khi động từ ở mệnh đề chính là HAVE/HAD):
E.g:
- I have a lot of homework that I must do.(Tôi có nhiều bài tập về nhà phải làm.)
=> I have a lot of homework to do
- They need a large yard in which they can dry rice (Họ cần cái sân rộng để phơi lúa ở đó.)
=> They need a large yard to dry rice in
Trang 5+Nếu 2 mệnh đề khác chủ từ (thường là khi đầu câu có HERE (BE), THERE (BE))
E.g:
- He finds a house with a yard which his children can play in (Anh ấy muốn tìm một ngôi nhà
có sân để các con mình có thể chơi ở đó.)
=> He finds a house with a yard for his children to play in
- There are six letters which have to be written (Hôm nay có 6 bức thư phải được viết hoàn
thành.)
=> There are six letters to be written today
- Here are some accounts that you must check (Đây là một số tài khoản bạn phải kiểm tra.)
=> Here are some accounts for you to check
CÂU HỎI ĐUÔI Question tags Câu hỏi đuôi là dạng câu hỏi ngắn được thêm vào cuối 1 câu nói trong khi đàm thoại Câu hỏi đuôi thường được dùng để xác nhận lại thông tin (lên giọng) hoặc tìm kiếm sự đồng thuận
(xuống giọng)
Vd:
- It’s hot today, isn’t it? (Hôm nay trời nóng, phải không?)
- You live near here, don’t you? (Bạn sống ở đây, phải không?)
- You were at home last night, weren’t you? (Tối qua bạn ở nhà, đúng không?)
I CẤU TRÚC CÂU HỎI ĐUÔI
*Công thức
Câu khẳng định + đuôi phủ định Câu phủ định + đuôi khẳng định Vd:
You drink tea every day, don’t you? (Bạn uống trà mỗi ngày, phải không?)
Mr Paine has arrived, hasn’t he? (Ông Paine đã đến, phải không?)
Peter can swim, can’t he? (Peter có thể bơi, đúng không?)
You don’t drink wine, do you? (Bạn không uống rượu, đúng không?)
Mrs Lora hasn’t retired, has she? (Bà Lora vẫn chưa nghỉ hưu, đúng không?)
Peter won’t come, will he? (Peter sẽ không đến, đúng không?)
*Lưu ý:
- Chỉ dùng trợ động từ hoặc động từ khuyết thiếu trong câu hỏi đuôi
- Không dùng tên riêng hoặc danh từ trong câu hỏi đuôi, mà chỉ dùng đại từ như “I, you, we,
they, he, she, it”
- Khi câu hỏi đuôi ở dạng phủ định, dùng hình thức rút gọn của “not”
Vd:
Jill wrote this report, wrote she? → Jill wrote this report, didn’t she?
The boss was angry, wasn’t the boss? → The boss was angry, wasn’t he?
Trang 6They’re working outside, are not they? → They’re working outside, aren’t they?
II CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
1 Let’s + V, shall we? (câu mời, rủ rê)
Vd: Let’s play tennis, shall we?
2 Let O (me/him…) + V, will you? (câu chỉ sự xin phép, cho phép)
Vd:
Let him buy it, will you?
Let us use the phone, will you?
3 Let me + V, may I (câu đề nghị giúp người khác)
Vd: Let me help you do it, may I?
4 I am…., aren’t I?
Vd: I am older than you, aren’t I?
5 I used to + V, didn’t I?
Vd: They used to work here, didn’t they?
6 Please + V, will/won’t you?
Vd: Please help me, will/won’t you?
7 Don’t + V, will you?
Vd: Don’t do that again, will you?
8 There is/are…., isn’t/aren’t there?
Vd: There are some seats left, aren’t there?
9 This/That is…., isn’t it?
Vd: That pen is Mary’s, isn’t it?
10 These/Those are…, aren’t they?
Vd: Those are beautiful, aren’t they?
11 Everyone/someone/anyone/no one, none of, neither of,…, TĐT + they?
Vd: Somebody should help her, shouldn’t they?
12 Trong câu có các trạng từ phủ định và bán phủ định như: never, seldom, hardly, scarely, rarely, barely hoặc từ phủ định như: nowhere, nothing thì câu đó được xem như là câu phủ định với phần hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định
Vd:
He seldom goes swimming, does he?
He went nowhere else, did he?
They did nothing, did they?
13 had better
had better thường được viết ngắn gọn thành 'd better, nên dễ khiến ta lúng túng khi phải lập
câu hỏi đuôi tương ứng Khi thấy 'd better, chỉ cần mượn trợ động từ Had để lập câu hỏi đuôi Vd: He'd better apologize, hadn't he?
Trang 714 would rather
would rather thường được viết gọn là 'd rather nên cũng dễ gây lúng túng cho bạn Chỉ cần
mượn trợ động từ Would cho trường hợp này để lập câu hỏi đuôi
Vd: She'd rather go to the doctor, wouldn't she?
15 Mệnh đề chính có MUST:
Must có nhiều cách dùng cho nên tùy theo cách dùng mà sẽ có câu hỏi đuôi khác nhau
- Must chỉ sự cần thiết → dùng needn't
Ví dụ: They must study hard, needn't they?
- Must chỉ sự cấm đoán → dùng must
Ví dụ: You mustn't come late, must you?
- Must chỉ sự dự đoán ở hiện tại → dựa vào động từ theo sau must
Vd:
He must be a very intelligent student, isn't he? (Anh ta ắt hẳn là 1 học sinh rất thông minh, phải không?)
Must chỉ sự dự đoán ở quá khứ (trong công thức must +have+ p.p): => dùng TĐT have/has
Ví dụ: You must have stolen my bike, haven't you? (Bạn chắc hẳn là đã lấy cắp xe của tôi, phải không?)
CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 0 Conditional type 0
1 Công thức:
If + S + V(s,es), S+ V(s,es)/câu mệnh lệnh
2 Cách dùng: Câu điều kiện này diễn tả một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra
nếu điều kiện được đáp ứng, hoặc diễn tả một sự thật hiển nhiên, một kết quả tất yếu xảy ra
Ex : If you see Nam, you tell him I’m in Vietnam
(Nếu bạn gặp Nam, hãy nhắn anh ấy rằng tôi đang ở Việt Nam nhé.)
* If + Mệnh đề 1 (thì hiện tại đơn giản), Mệnh đề 2 (mệnh lệnh thức/ câu mệnh lệnh)
=> Dùng khi muốn nhấn mạnh
Ex: If you have any trouble, please telephone me though 115
(Nếu bạn có bất kỳ rắc rối nào, xin hẫy gọi cho tôi qua số điện thoại 115.)
* Nếu diễn tả thói quen, trong mệnh đề chính thường xuất hiện thêm: often, usually, or always Ex: If water is frozen, it expands (Nếu nước bị đông đặc nó nở ra.)
I usually walk to school if I have enough time (Tôi thường đi bộ đến trường nếu tôi có thời
gian.)
Trang 8If you heat ice, it turns to water (Nếu bạn làm nóng nước đá, nó sẽ chảy ra.)
If we are cold, we shiver (Nếu bị lạnh, chúng ta sẽ run lên.)
CÂU TƯỜNG THUẬT CÂU ĐIỀU KIỆN Reported speech with conditionals
I Reported speech with conditionals
1 Câu điều kiện loại 1
Nếu trong câu nói trực tiếp có câu điều kiện loại 1, khi chuyển sang dạng tường thuật sẽ lùi 1
thì thành câu điều kiện loại 2
Ví dụ: Jim said, ‘If I catch the bus, I’ll be home by six.’
=> Jim said that if he caught the bus, he would be home by six
(Jim nói rằng nếu anh ta bắt kịp xe buýt, anh ta sẽ về nhà vào lúc 6 giờ )
Khi chuyển thành câu tường thuật phải lùi 1 thì: catch thành caught, will be home thành would
be home
2 Câu điều kiện loại 2
Trong câu tường thuật, câu điều kiện loại 2 khi chuyển từ câu nói trực tiếp sang tường thuật
không cần thay đổi về thì
Ví dụ: My mom said to me, ‘ If you had a permit, you could find a job.’
=> My mom said to me that if I had a permit, I could find a job
(Mẹ tôi nói với tôi là nếu tôi có giấy phép, tôi có thể đi tìm việc )
3 Câu điều kiện loại 3
Tương tự như câu điều kiện loại 2, ở câu điều kiện loại 3 khi chuyển câu nói trực tiếp sang
tường thuật cũng không cần thay đổi về thì
Ví dụ: Tom said, ‘If Jenna had loved me, she wouldn’t have left like that.’
=> Tom said that if Jenna had loved him, she wouldn’t have left like that
(Tom nói rằng nếu Jenna yêu anh ta, cô ấy đã không bỏ đi như vậy )
4 If + câu hỏi
Nếu trong câu nói trực tiếp có câu hỏi chứa if, khi chuyển thành câu tường thuật, mệnh
đề if luôn luôn được xếp cuối câu
Ví dụ: He wondered, ‘If the baby is a boy, what will we call him?’
=> He wondered what they would call the baby if it was a boy
(Anh ta băn khoăn không biết đặt tên em bé mới sinh là gì nếu em bé là con trai.)
Mệnh đề ‘if the baby is a boy’ khi chuyển sang câu tường thuật được xếp đứng cuối câu, sau
mệnh đề chính ‘what will we call him?’
‘If the car is broken down, what should I do?’ she asked
=> She asked what to do if the car was broken down
(Cô ấy hỏi cô ấy phải làm gì nếu cái xe bị hỏng.)
CÂU TƯỜNG THUẬT VỚI “TO VERB” VÀ “VING”
Reported Speech with to-infinitives and gerunds
Trang 9Khi tường thuật lời nói của một người nào đó, chúng ta có thể diễn giải lời nói của họ bằng
cách sử dụng một số động từ tường thuật như: order (ra lệnh), asked (yêu cầu), forced (ép),
agree + to-V: đồng ý làm gì “Yes, I’ll do it again.” He agreed to do it again
demand + to-V: đòi hỏi làm gì “Tell me the truth.” He demanded to be told the truth
offer + to-V: đề nghị làm gì
cho người khác
“Would you like me to drive you home?”
“Shall I carry your bags?”
He offered to drive me home
He offered to carry my bags
promise + to-V: hứa làm gì “I will pay you on Friday.” He promised to pay me on Friday
refuse + to-V: từ chối làm gì “No, I won’t tell you her secret.” He refused to tell me her secret
threaten + to-V: đe dọa làm gì “Keep quiet or I’ll punish you.” He threatened to punish me if I didn’t keep quiet claim + to-V: quả quyết về
điều gì “I witnessed the crime.”
He claimed to have witnessed the crime
ask + to-V: đề nghị được làm
gì “Can I go out?” He asked to go out
allow sb + to-V: cho phép ai
làm gì “You can use my phone.” He allowed me to use his phone
tell sb + (not) to-V: bảo ai làm
gì “Don’t lie down.” He told us not to lie down
ask sb + to-V: đề nghị ai làm
gì
“Please, close the door.”
“Could you pass me the salt, please?”
“Do you mind explaining that again, please?
He asked me to close the door
He asked me to pass him the salt
He asked me to explain that again
Trang 10beg/implore sb + to-V: van xin
ai làm gì/ không làm gì
“Please, please don’t hit the dog.” He begged me not to hit the dog
command sb + to-V: ra lệnh
cho ai làm gì “Move to your right.” He commanded me to move to my right
encourage sb + to-V: khuyến
forbid sb + to-V: cấm ai làm gì “You mustn’t come home after eleven.” He forbade us to come home after eleven
instruct sb + to-V: hướng dẫn
invite sb + to-V: mời ai làm gì
“I’d like you to come to my party.”
“Would you like to go to the movies?”
He invited me (to go) to his party
He invited me (to go) to the movies
order sb + to-V: ra lệnh cho ai
permit sb + to-V: cho phép ai
làm gì “You may speak to the judge.” He permitted/allowed me to speak to the judge remind sb + to-V: nhắc nhở ai
làm gì
“Don’t forget to turn the lights off.” He reminded me to turn the lights off urge sb + to-V: hối thúc ai làm
gì “Try to have sympathy for the family.” He urged me to try to have sympathy for the family warn sb + (not) to-V: cảnh báo
apologise (to sb) for
V-ing/having P2: xin lỗi vì việc gì “I'm sorry I hurt you." He apologised for hurting/ having hurt me
admit + V-ing/having P2: thừa
nhận đã làm gì 'Yes, I was wrong "
He admitted being/ having been wrong
boast about + V-ing: khoe
khoang về việc gì "I'm the fastest runner of all." He boasted about being the fastest runner of all
complain to sb about
V-ing: phàn nàn với ai về việc gì "You always argue.”
He complained to me about my arguing
deny + V-ing/having P2: chối
là đã làm gì "No, I didn't eat your cake." He denied eating/ having eaten my cake