=> Như vậy suốt 10 năm từ 1418-1427, Lê Lợi là người có công to lớn lãnh đạo nghĩa quân tổ chức cuộc kháng chiến chống quân Minh thắng lợi giành lại độc lập chủ quyền cho đất nước, m[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS NGUYỄN THIẾP
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM 2021 MÔN LỊCH SỬ 7 THỜI GIAN 45 PHÚT
ĐỀ SỐ 1
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3.0 điểm)
Câu 1 Để nhanh chóng hồi phục nông nghiệp sau chiến tranh, thời Lê sơ đã có những chính sách gì?
A Cho 25 vạn ( trong tổng Số 35 vạn) lính về quê làm nông nghiệp
B Cho 35 vạn lính về quê làm nông nghiệp
C Cho 10 vạn lính về quê làm nông nghiệp
D Cho 20 vạn lính về quê làm nông nghiệp
Câu 2 Gọi nghĩa quân của Trần Cảo là “quân ba chỏm” vì:
A Nghĩa quân đã ba lần tấn công Thăng Long
B Nghĩa quân cạo trọc đầu chỉ để ba chỏm tóc
C Nghĩa quân ba lần bị thất bại
D Nghĩa quân chia làm ba cánh quân tấn công nhà Lê
Câu 3 Luật Hồng Đức có những nét tiến bộ vì:
A Bảo vệ chủ quyền quốc gia
B Gìn giữ những truyền thống tốt đẹp của dân tộc
C Bảo vệ quyền lợi của triều đình, quan lại, địa chủ phong kiến
D Khuyến khích phát triển kinh tế , bảo vệ một số quyền của phụ nữ
Câu 4 Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là?
A Lê Lợi
B Lê Thánh Tông
C Nguyễn Hoàng
D Lương Thế Vinh
Câu 5: Quang Trung đại phá quân Thanh trong bao nhiêu ngày:
A 5 ngày
B 6 ngày
C 7 ngày
D 8 ngày
Câu 6 Vương Thông vội xin hòa và chấp nhận Hội thề Đông Quan (10-12-1427) để rút quân về nước, vì:
A Quân Minh bị ta đánh bại trong trận Tốt Động - Chúc Động
B Hai đạo viện binh của Liễu Thăng và Mộc Thạch bị ta tiêu diệt
C Tướng giặc là Trần Hiệp, Lý Lượng, Lý Đằng bị giết
D Cả ba phương án A, B, C
Câu 7 Trong câu nói của vua Lê Thánh Tông dưới đây còn thiếu từ nào trong chỗ trống?
“Nếu người nào dám đem một thước, một tấc đất của Thái tổ làm mồi cho giặc thì tội phải ”
A Giết chết
Trang 2B Chặt đầu
C Đi tù
D Tru di
Câu 8 Địa danh nào là giới tuyến giữa Đàng Trong – Đàng Ngoài trong thời kì chiến tranh Trịnh - Nguyễn?
A Sông Gianh (Quảng Bình)
B Vùng núi Tam Đảo
C Thanh Hóa - Nghệ An
D Quang Bình - Hà Tĩnh
Câu 9 Nối các thông tin chính xác ở cột A với các sự kiện ở cột B
Thời gian (Cột A) Nối (Đáp án ) Sự kiện (Cột B)
1 1418 1 - a Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn
2 1424 2 - b Lê Lợi lên ngôi hoàng đế
3 1426 3 - c Chiến thắng Tốt Động – Chúc Động
II TỰ LUÂN (7 điểm)
Câu 1 (3đ) Trình bày những biện pháp phát triển kinh tế thời Lê sơ? Tác dụng của những biện pháp đó?
Câu 2 (2đ) Nêu diễn biến chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút ( 1785 )? Tại sao Nguyễn Huệ chọn khúc sông
Tiền từ Rạch Gầm đến Xoài Mút làm trận địa quyết chiến với giặc?
Câu 3 (2đ) Phân tích những cống hiến to lớn của vua Quang Trung đối với lịch sử dân tộc?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 9
1-a , 2-d , 3-c , 4-e
II PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1
*Tình hình kinh tế
- Nông nghiệp: (1đ)
+ 20 năm dưới ách thống trị của nhà Minh, nước ta lâm vào tình trạng xóm làng điêu tàn
+ Nhà Lê cho 25 vạn lính về quê làm ruộng ngay sau chến tranh Còn lại 10 vạn lính chia làm 5 phiên thay nhau về quê sản xuất
+ Kêu gọi dân phiêu tán về quê làm ruộng
+ Đặt một số chức quan chuyên lo sản xuất nông nghiệp
- Thủ công nghiệp, thương nghiệp: (1đ)
Trang 3+ Các công xưởng do nhà nước quản lý gọi là Cục bách tác
+ Khuyến khích lập chợ mới và họp chợ
+ Buôn bán với nước ngoài phát triển
* Nhận xét: ( 1 điểm )
- Nhờ các biện pháp tích cực, sản xuất nông nghiệp nhanh chóng được phục hồi, phát triển
- Thủ công nghiệp, thương nghiệp phát triển
Câu 2
- Diễn biến ( 1 điểm )
+ Năm 1784, 5 vạn quân Xiêm kéo vào nước ta đánh chiếm miền Tây Gia Định
+ Tháng 1/1785, Nguyễn Huệ kéo quân vào Gia Định và bố trí trận địa ở khúc sông Tiền đoạn từ Rạch Gầm đến Soài Mút để nhử quân địch Quân Xiêm thua, Nguyễn Ánh thoát chết, chạy sang Xiêm lưu vong
- Lý do Nguyễn Huệ chọn khúc sông Tiền làm nơi quyết chiến ( 1điểm )
Đây là đoạn sông dài khoảng 6 km, rộng hơn 1km, có chỗ gần 2 km Hai bờ sông cây cối rậm rạp, giữa dòng
có cù lao Thới Sơn Địa hình thuận lợi cho việc đặt phục binh
Câu 3
- Lật đổ chính quyền phong kiến thối nat Nguyễn – Trịnh – Lê, xóa bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt nền tảng cho việc thống nhất quốc gia (0.5đ)
- Đánh tan quân xâm lược Xiêm – Thanh, giải phóng đất nước, giữ vững nền độc lập của tổ quốc, đập tan tham vọng xâm lược nước ta của các đế chế quân chủ phương Bắc (0.75đ)
- Phục hồi kinh tế đất nước, ổn định trật tự xã hội, phát triển nền văn hóa dân tộc, tăng cường quốc phòng
và ngoại giao bảo vệ đất nước (0.75đ)
ĐỀ SỐ 2
I.TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời mà em cho là đúng
Câu 1 (0.5 điểm): Tự xưng là Bình Định vương và dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn vào tháng 2/1418 Ông
là ai?
a Nguyễn Trãi b Lê Lợi
c Lê Lai d Nguyễn Chích
Câu 2 (0,5 điểm): Vương Thông rút khỏi nước ta vào ngày tháng năm nào?
a 8-10-1425 b 10-11-1426
c 10-12-1427 d 3-1-1428
Câu 3 (0,5 điểm): Người ban hành bộ luật Hồng Đức là:
a Lê Nhân Tông b Lê Anh Tông
c Lê Thánh Tông d Lê Thái Tông
Câu 4 (1 điểm): Nối thời gian cột A với sự kiện ở cột B sao cho đúng
a Năm 1418 a →…… 1 Quang Trung đánh tan quân Thanh
b Năm 1427 b →…… 2 Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa Lam Sơn
c Năm 1785 c →…… 3 Khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ
Trang 4d Năm 1789 d →…… 4 Khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi
5 Quang Trung đánh tan quân Xiêm Chọn câu đúng nhất điền vào chỗ trống
Câu 5 (0,5 điểm): Để giải quyết ruộng đất bỏ hoang và nạn lưu vong Quang Trung đã ra……… Nhờ đó
sản xuất nông nghiệp được phục hồi
a Chiếu khuyến nông
b Chiếu lập học
c Chiếu dời đô
d Chiếu cần vương
II TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (3 điểm): Nêu những thành tựu khoa học – kĩ thuật nước ta cuối thế kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX?
Những thành tựu khoa học kĩ thuật đó chứng tỏ điều gì?
Câu 2 (4 điểm): Nêu nguyên nhân, hậu quả dẫn đến cuộc chiến tranh Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
I TRẮC NGHIỆM Mỗi câu 0,5 điểm
1-b, 2-c, 3-c
Câu 4 (1 điểm) a – 2, b – 4, c – 5, d – 1
Câu 5 (0,5 điểm) Chiếu khuyến nông
II TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1: Tình hình kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp nước ta thời Lê:
Nông nghiệp: Hai mươi năm dưới ách đô hộ của nhà Minh Đời sống nhân dân cực khổ, nhiều người phiêu tán
Thay phiên nhau về quê sản xuất Kêu gọi dân phiêu tán về quê làm ruộng
Đặt một số chức quan chuyên lo sản xuất nông nghiệp: Khuyến nông sứ, hà đê sứ, đồn điền sứ, thi hành chính sách quân điền
Thủ công nghiệp, thương nghiệp:
Nhiều làng thủ công chuyên nghiệp nổi tiếng ra đời Thăng Long là nơi tập trung nhiều nghành nghề thủ công nhất
Các xưởng do nhà nước quản lý gọi là cục bách tác, sản xuất đồ dung cho vua Vũ khí đúc tiền…
Khuyến khích lập chợ mới và họp chợ
Buôn bán với nước ngoài được phát triển
Câu 2: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn:
Nguyên nhân thắng lợi: (1,5 đ)
Nhờ ý chí đấu tranh chống áp bức, bóc lột, tinh thần yêu nước, đoàn kết và hy sinh cao cả của nhân dân
ta …
Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Quang Trung và bộ chỉ huy nghĩa quân Quang Trung là anh hùng
dân tộc vĩ đại
Ý nghĩa lịch sử: (1đ)
Trang 5 Lật đổ chính quyền phong kiến thối nát Nguyễn – Trịnh – Lê, xóa bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt
nền tảng cho việc thống nhất quốc gia
Giải phóng đất nước, giữ vững nền độc lập của Tổ quốc Đập tan tham vọng xâm lược nước ta của các
đế chế quân chủ phương bắc
* Những công lao của Quang Trung (1,5 đ)
Đánh đổ chúa Nguyễn, chúa Trịnh thống nhất đất nước…
Đánh tan quân xâm lược Xiêm – Thanh………
Phục hồi kinh tế đất nước, ổn định trật tự xã hội, phát triển nền văn hóa dân tộc, tăng cường quốc phòng
và ngoại giao bảo vệ đất nước
ĐỀ SỐ 3
I PHẦN THI TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm): Hãy khoanh tròn vào ý đầu câu mà em cho là đúng:
* Vì sao Lê Lợi chọn Lam Sơn làm căn cứ cho cuộc khởi nghĩa?
a Lam Sơn nằm bên tả ngạn sông Chu nên dễ vận chuyển bằng đường thuỷ
b Lam Sơn nối liền đồng bằng với miền núi và có địa thế hiểm trở, là nơi giao tiếp với các dân tộc Việt,
Mường, Thái
c Lam Sơn đã từng là căn cứ của các cuộc khởi nghĩa trước đây
d Lam Sơn là vùng đồng bằng, đi lại thuận tiện
* Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa vào ngày, tháng, năm nào?
a 7-3-1418 b 2-7-1418 c 3-7-1418 d 7-2-1418
* Khi quân Minh tấn công căn cứ Lam Sơn, nghĩa quân rút về đâu?
a Chí Linh (Thanh Hóa) b Núi Đọ
c Nghệ An d Không rút lui, cầm cự đến cùng
* Trong lúc nguy cấp, Lê Lai đã làm gì để cứu Lê Lợi:
a Thay Lê Lợi lãnh đạo kháng chiến?
b Giúp Lê Lợi rút quân an toàn
c Đóng giả Lê Lợi và hi sinh thay chủ tướng
d Giả vờ tạm hòa với quân Minh
Câu 2 (2,0 điểm): Điền các sự kiện lịch sử vào niên đại đã cho sau:
Đầu năm 1416
7-2-1418
Mùa hè 1423
Cuối năm 1424
Từ 10-1424 -> 8 - 1425
9-1426
7-11-1426
10-1427
Trang 6Câu 3 (0,5 điểm): Hãy khoanh tròn vào ý đầu câu mà em cho là đúng:
* Sau khi kháng chiến chống quân Minh thắng lợi, Lê Lợi lên ngôi vua vào năm nào, đặt tên nước là gì?
a 1428 - Đại Việt b 1428 - Đại Nam
c 1427 - Đại Việt d 1427 - Nam Việt
* Bộ máy chính quyền thời Lê - Sơ được tổ chức theo hệ thống nào?
a Đạo - Phủ - Huyện - Châu - Xã b Đạo - Phủ - Châu - Xã
c Đạo - Huyện - Châu d Phủ - Huyện - Châu - Xã
* Ai là người căn dặn các quan trong triều: "một thước núi, một tấc sông của ta lẽ nào lại vứt bỏ"
a Lê Thái Tổ b Lê Thánh Tông
c Lê Nhân Tông d Lê Hiển Tông
* Các cửa khẩu Vân Đồn, Vạn Ninh (Quảng Ninh), Hội Thống (Hà Tĩnh) là nơi:
a Thuyền bè các nước láng giềng qua lại buôn bán
b Bố phòng để chống lại các thế lực thù địch
c Tập trung các ngành nghề thủ công
d Sản xuất các mặt hàng như sành, sứ, vải, lụa
II PHẦN THI TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 4 (3,0 điểm): Khởi nghĩa Lam Sơn bùng nổ trong hoàn cảnh nào? Nguyên nhân thắng lợi của khởi
nghĩa Lam Sơn? Đánh giá vai trò của Lê Lợi trong cuộc khởi nghĩa chống quân Minh?
Câu 5 (3,0 điểm): Trình bày các giai đoạn của khởi nghĩa Lam Sơn? Nội dung cơ bản của từng giai đoạn? Câu 6 (1,0 điểm): Nêu một số thành tựu đạt được về kinh tế dưới thời Lê Sơ?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3 HẦN I: TRẮC NGHIỆM
Câu 1:
Ý 1: b
Ý 2: d
Ý 3: a
Ý 4: c
Câu 3
Ý 1: a
Ý 2: a
Ý 3: b
Ý 4: a
Câu 2 (2,0 điểm): Điền các sự kiện lịch sử vào niên đại đã cho sau:
Niên đại Sự kiện
Đầu 1416 Lê Lợi và bộ chỉ huy tổ chức hội thề ở Lũng Nhai
7-2-1418 Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn, tự xưng là Bình Định Vương
Mùa hè 1423 Lê Lợi tạm hòa với quân Minh, trở về căn cứ Lam Sơn
Cuối 1424 Không mua chuộc được Lê Lợi, quân Minh trở mặt tấn công nghĩa quân
Trang 7Từ tháng 10-1424 ->
8/1425
Nghĩa quân Lam Sơn đã giải phóng được một khu vực rộng lớn từ Thanh Hóa đến đèo Hải Vân
9-1426 Lê Lợi và bộ chỉ huy mở cuộc tiến quân ra Bắc
7-11-1426 Chiến thắng Tốt Động - Chúc Động
10- 1427 Chiến thắng Chi Lăng - Xương Giang
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1: Khởi nghĩa Lam Sơn bùng nổ trong hoàn cảnh nào? Nguyên nhân thắng lợi? Đánh giá vai trò của Lê
Lợi trong cuộc khởi nghĩa chống quân Minh?
* Hoàn cảnh: Năm 1406 nhà Minh xâm lược nước ta, nhà Hồ tổ chức kháng chiến nhưng thất bại, nước ta rơi vào ách đô hộ của nhà Minh Dưới chính sách cai trị tàn bạo của nhà Minh, nhân dân ta đã nổi dậy chống quân Minh ở nhiều nơi nhưng cuối cùng đều thất bại Trước cảnh nước mất, nhân dân lầm than Lê Lợi vốn
là một hào trưởng ở vùng Lam Sơn đã quyết định dốc hết tài sản, chiêu tập nghĩa sĩ phất cờ khởi nghĩa
* Nguyên nhân thắng lợi:
Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn, ý chí bất khuất, quyết tâm giành lại độc lập tự do cho đất nước, toàn dân đoàn kết chiến đấu
Tất cả các tầng lớp nhân dân không phân biệt già trẻ, Nam nữ, các thành phần dân tộc đều đoàn kết đánh giặc, hăng hái tham gia kháng chiến (gia nhập nghĩa quân, tự vũ trang đánh giặc, ủng hộ, tiếp tế lương thực cho nghĩa quân )
Nhờ có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của bộ tham mưu, đứng đầu là Lê Lợi, Nguyễn Trãi Những người lãnh đạo đã biết dựa vào dân, từ cuộc khởi nghĩa phát triển thành cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc quy mô cả nước, hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ giải phóng đất nước
* Vai trò của Lê Lợi:
Lê Lợi (1385-1433), quê ở Hương Lam Sơn, huyện Lương Giang, tỉnh Thanh Hóa Trước cảnh nước mất ông đã dốc hết tài sản chiêu tập nghĩa sĩ xây dựng lực lượng và chọn Lam Sơn làm căn cứ Năm 1418 Lê Lợi phất cờ khởi nghĩa, xưng là Bình Định Vương
Từ cuối 1424-1426, dưới sự lãnh đạo của ông và được sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân lực lượng nghĩa quân lớn mạnh và giành được những thắng lợi quan trọng
Tháng 9-1426 Lê Lợi lãnh đạo nghĩa quân tiến quân ra bắc giành thắng lợi ở Tốt Động - Chúc Động cuối (1426), và Chi Lăng – Xương Giang (10-1427)
=> Như vậy suốt 10 năm từ 1418-1427, Lê Lợi là người có công to lớn lãnh đạo nghĩa quân tổ chức cuộc kháng chiến chống quân Minh thắng lợi giành lại độc lập chủ quyền cho đất nước, mở ra một thời kì phát triển mới của xã hội, đất nước, dân tộc Việt Nam thời Lê sơ
Câu 2: Trình bày các giai đoạn của khởi nghĩa Lam Sơn? Nội dung cơ bản của từng giai đoạn?
* Giai đoạn 1 (1418 - 1423)
Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn và tự xưng là Bình Định Vương
Những năm đầu tiên, nghĩa quân hoạt động ở núi Chí linh gặp nhiều khó khăn, Lê Lợi tạm hòa với quân Minh sau đó rút về hoạt động ở Lam Sơn
* Giai đoạn 2 (1424 - 1426)
Trang 8 Nghĩa quân rời Thanh Hóa vào Nghệ An - nghĩa quân đã giải phóng Nghệ An, Tân Bình, Thuận Hóa, rồi tiến quân ra Bắc
Được sự ủng hộ của nhân dân, nghĩa quân chiến thắng nhiều trận lớn, quân Minh Lâm vào thế phòng ngự, rút vào thành Đông Quan cố thủ Cuộc kháng chiến chuyển sang giai đoạn phản công
* Giai đoạn 3 (Cuối 1426 - Cuối 1427):
Nghĩa quân giành thắng lợi ở trận Tốt Động - Chúc Động (cuối năm 1426) tiêu diệt được 5 vạn quân địch, vây hãm địch ở Đông Quan
Nghĩa quân giành thắng lợi ở Chi Lăng - Xương Giang (10-1427) buộc quân Minh phải rút về nước ĐN sạch bóng quân thù
Câu 3: Nêu một số thành tựu đạt được dưới thời Lê Sơ trên các lĩnh vực kinh tế?
* Nông nghiệp:
Phát triển mọi mặt: Diện tích khai hoang được mở rộng, đê điều được xây dựng và củng cố, sức kéo cho nông nghiệp được bảo vệ,
* Thủ công nghiệp:
Các ngành nghề thủ công truyền thống ở các làng xã ngày càng phát triển, nhiều làng thủ công chuyên nghiệp nổi tiếng ra đời (Thăng Long)
Các công xưởng do nhà nước quản lí (Cục bách tác) chuyên sản xuất đồ dùng cho nhà vua có kĩ thuật cao Các nghề khai mỏ đồng, sắt, vàng được đẩy mạnh
* Buôn bán: Buôn bán trong nước và nước ngoài được phát triển
ĐỀ SỐ 4
I Trắc nghiệm: (3 điểm)
Câu 1: Căn cứ Tây Sơn thượng đạo của nghĩa quân Tây Sơn nay thuộc vùng nào?
A Tây Sơn – Bình Định
B An Khê – Gia Lai
C An Lão – Bình Định
D Đèo Măng Giang – Gia Lai
Câu 2: Tướng nào của giặc phải khiếp sợ, thắt cổ tự tử sau khi thất bại ở Ngọc Hồi và Đống Đa
A Sầm Nghi Đống
B Hứa Thế Hanh
C Tôn Sĩ Nghị
D Càn Long
Câu 3: Vua Quang Trung tiến quân vào Thăng Long ngày tháng năm nào?
A Sáng mùng 5 tết Kỉ Dậu năm 1789
B Trưa mùng 5 tết Kỉ Dậu năm 1789
C Chiều mùng 5 tết Kỉ Dậu năm 1789
D Tối mùng 5 tết Kỉ Dậu năm 1789
Câu 4: Ai là người có công lớn trong việc đập tan chính quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong, lật đổ chính quyền họ Trịnh ở Đàng Ngoài?
A Nguyễn Lữ
Trang 9B Nguyễn Nhạc
C Nguyễn Huệ
D Cả ba anh em Tây Sơn
Câu 5: Sau khi chiến thắng ngoại xâm, Quang Trung bắt tay vào việc xây dựng chính quyền mới, đóng
đô ở đâu?
A Thăng Long
B Phú Xuân
C Bình Định
D Thanh Hóa
Câu 6: Nguyễn Ánh chọn Phú Xuân làm kinh đô, lập ra triều Ngyễn, lấy niên hiệu là
A Bắc Bình Vương
C Thuận Thiên
B Quang Trung
D Gia Long
Câu 7: Đâu là nguyên nhân việc sửa đắp đê của triều Nguyễn gặp khó khăn?
A Việc sửa đắp đê không được chú trọng, tài chính thiếu hụt, nạn tham nhũng phổ biến
B Sau nhiều năm chiến tranh, nông nghiệp nước ta sa sút nghiêm trọng
C Việc khai hoang đã tăng thêm diện tích đất canh tác
D Nhà Nguyễn đặt lại chế độ quân điền, nhưng không còn tác dụng phát triển nông nghiệp
Câu 8: Dòng nào sau đây nhận xét đúng về sự phát triển của văn học Nôm cuối thế kỉ XVIII, nửa đầu thế kỉ XIX?
A Phát triển rực rỡ dưới nhiều hình thức phong phú, từ tục ngữ, ca dao đến truyện thơ
B Thể hiện tài năng bậc thầy của các nghệ nhân nước ta
C Phát triển đến dỉnh cao, tiêu biểu là truyện Kiều của Nguyễn Du
D Phản ánh những bất công và tội ác trong xã hội phong kiến
Câu 9: Kinh đô của triều Nguyễn đặt ở đâu?
A Phủ Quy Nhơn
B Đà Nẵng
C Gia Định
D Phú Xuân
Câu 10: Đến cuối thế kỉ XVIII, nền văn học dân gian ở nước ta
A bị chế độ phong kiến ngăn cấm
B không phát triển như trước
C phát triển rực rỡ dưới nhiều hình thức phong phú
D phát triển còn hạn chế với một số ít thể loại
Câu 11; Truyện Kiều là tác phẩm của
A Nguyễn Văn Siêu
B Cao Bá Quát
C Hồ Xuân Hương
Trang 10D Nguyễn Du
Câu 12; Nội dung Truyện Kiều phản ánh
A những bất công và tội ác của xã hội phong kiến
B cái tôi của tác giả thông qua nhân vật
C những điều tốt đẹp của chế độ phong kiến
D một xã hội tốt đẹp mà nhân vật đang sống
II Tự luận (7 điểm)
Câu 1: (1 điểm) Nêu những nét chính về xã hội Đàng Trong ở nửa sau thế kỉ XVIII?
Câu 2: (2 điểm) Nhà Nguyễn đã lập lại chế độ phong kiến tập quyền như thế nào?
Câu 3: (2 điểm) Tại sao trong thế kỉ XVIII, ở nước ta xuất hiện một số thành thị?
Câu 4: (2 điểm) Vì sao đời sống nhân dân dưới triều Nguyễn khổ cực?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
I Trắc nghiệm ( 3 điểm)
II Tự luận ( 7 điểm)
Câu Nội dung
1
Những nét chính về xã hội Đàng Trong ở nửa sau thế kỉ XVIII:
- Việc mua quan, bán tước phổ biến, số quan lại ngày càng tăng Quan lại, cường hào kết thành
bè cánh, đàn áp, bóc lột nhân dân thậm tệ và đua nhau ăn chơi xa xỉ
- Trương Phúc Loan nắm hết quyền hành, tự xưng “quốc phó” và khét tiếng tham nhũng
- Nông dân bị địa chủ, cường hào lẫn chiếm ruộng đất Nhân dân đồng bằng phải nộp nhiều thứ
thuế, nhân dân miền núi phải nộp lâm thổ sản như ngà voi, sừng tê, mật ong,…
- Cuộc sống nhân dân ngày càng cơ cực, bất bình, oán hận ngày càng dâng cao dẫn đến những
cuộc nổi dậy của nông dân, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của chàng Lía
2
Nhà Nguyễn đã lập lại chế độ phong kiến tập quyền:
- 1802, Nguyễn Ánh đặt niên hiệu là Gia Long, lập ra triều Nguyễn đóng đô ở Phú Xuân, 1806
lên ngôi Hoàng đế
-Vua trực tiếp điều hành mọi việc từ TW -> ĐP, 1815 ban hành luật Gia Long; Chia cả nước
làm 30 tỉnh và một phủ trực thuộc
- Quan tâm và củng cố quân đội
- Ngoại giao:
+ Đóng cửa không tiếp xúc với các nước phương Tây